1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài

41 493 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phụ lụcLời mở đầu11Chương 1: Tổng quan về đơn vịi thực tập 22I.Giới thiệu chung về công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài221.Tên gọi, hình thức, địa điểm, biểu tưởng của công ty cổ phần dịch vụ sân bay nội bài222.Lịch sử phát triển223.Mục tiêu ngành nghề kinh doanh của công ty334.Tư cách pháp nhân và thời gian hoạt động445.Quyền hạn của công ty446.Nghĩa vụ của công ty557.Nguyên tắc và tổ chức, điều hành của công ty558.Tổ chức chính trị và tổ chức chính trị trong công ty66II.Cơ cấu tổ chức, quản lý, điều hành của công ty661.Đại hội đồng cổ đông662. Hội đồng quản trị883. Giám đốc công ty11114. Ban kiểm soát công ty11115. Bộ máy tổ chức điều hành của công ty1212III. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài(NASCO)1515ChươngII: Hoạt động đầu tư của công ty16161. Tổng quan về hoạt động đầu tư của công ty16162. Quản lý và sử dụng vốn tại công ty20203. Tình hình quản lý và kế hoạch hoá đầu tư tại công ty21214. Công tác thẩm địh dự án24245. Công tác đấu thầu25256. Quản trị rủi ro đầu tư trong công ty32327. Chuyển giao công nghệ33338. Đầu tư nước ngoài3434Chương III: Nhận xét về công tác đầu tư trong công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài. Một vài giải pháp giải pháp giải quyết3434I. Nhận xét chung3434II. Những giải pháp3434Kết luận3535

Trang 1

Lời mở đầu

Việt Nam là nước đang phát triển với hơn 81 triệu dân, có thu nhập bình quânđầu người khoảng 550 USD/ năm, với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đều (từ 6-9%) trong nhiều năm qua

Và mét sự kiện quan trọng, nước ta đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO( tổ chức thương mại lớn nhất hành tinh) sau quá trình đàm phán kéo dài 11 năm

Sự kiện này là cột mốc quan trọng để đưa nước ta nhanh chóng trở thành một nước

có nền kinh tế phát triển với phóc lợi xã hội dành cho người dân ngày càng cao Tuynhiên nó cũng tạo ra những thách thức không nhỏ đối với nước ta nói chung, còng

nh đối với các doanh nghiệp, công ty, cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Điều nàyđòi hỏi phải có sự nỗ lực rất lớn của chúng ta

Là mét doanh nghiệp mới được cổ phần hoá, công ty cổ phần dịch vụ hàngkhông sân bay nội bài đã có những bước đi, mục tiêu, chiến lược cụ thể để hoàchung với xu thế hội nhập của cả nước

Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài tiền thân là công ty cụmcảng hàng không miền bắc( tên viết tắt tiếng anh là NASCO) Công ty nasco có trụ

sở đặt tại thủ đô hà nội nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía bắc bao gồm cáctỉnh Hà nội,Hải phòng, Quảng ninh, Bắc ninh, vĩnh phú, Hải dương Đây là vùngkinh tế động lực phát triển được nhà nước đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng kỹ như hệthống giao thông, điện lực, cảng biển, mạng lưới dịch vụ hàng không đã cơ bản đạtđược trình độ tiên tiến trong khu vực cùng với các ưu đãi về chính sách đã tạo lênđầu tàu kinh tế thúc đẩy sự phát triển kinh tế chính trị, văn hoá của các tỉnh phía bắc

Chương1: Tổng quan về đơn vị thực tập

Trang 2

I.Giới thiệu chung công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài

1.Tên gọi, hình thức, biểu tượng và địa chỉ của công ty.

a.Tên gọi tiếng việt: công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài

b.Tên gọi tiếng anh: noi bai airport services joint- stock company

d Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài hoạt động theo luật doanhnghiệp, theo điều lệ của công ty, và các quy định pháp luật hiện hành khác của nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

e Biểu tượng của công ty:

hội đồng quản trị công ty xem xét quyết định biểu tượng của công ty

f Trụ sở chính của công ty:

- Địa chỉ: sân bay quốc tế nội bài- sóc sơn – hà nội

- Sè điện thoại:(84-4)8840085

- Fax: (84-4)8865555

- Website: www.nasco.com.vn

g Người đại diện theo luật của công ty: giám đốc công ty

h Địa bàn hoạt động: trong nước và ngoài nước

Công ty được thành lập các đơn vị trực thuộc nh chi nhánh, văn phòng đại diện,văn phòng giao dịch trong phạm vi cả nước và nước và nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành

2.Lịch sử phát triển

Công ty dịch vụ hàng không sân bay nội bài(NASCO) là một doanh nghiệp nhànước hạch toán độc lập, đồng thời là thành viên của tổng công ty hàng không việtnam

Chức năng nhiệm vụ chính của công ty là kinh doanh thương mại và xuất nhậpkhẩu, kinh doanh dịch vụ du lịch khách sạn, dịch vụ vận tải ôtô, kinh doanh hàngmiễn thuế, kinh doanh dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hoá bằng máy bay vàkinh doanh dịch vụ lám sạch đẹp môi trường chủ yếu tại cảng sân bay quốc tế nộibài(huyện Sóc Sơn-TP Hà Nội)

Trang 3

Theo quyết định số 769QĐ/TCCB-LĐ ngày 24/4/1993 của bộ trưởng bộ giaothông vận tải, một phần của sân bay nội bài (trực thuộc Cục HKDDVN) được tách

ra thành lập công ty dịch vụ cụm hàng không sân bay miền bắc trực thuộc cụcHKDDVN- bé giao thông vận tải

Theo quyết định số 328/TTg ngày 27/5/1995 của thủ tướng chính phủ về việcthành lập Tổng công ty hàng không Việt Nam ( Vietnam airlines corp.) với tư cách

là một doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân

Theo quyết định số 3978/QĐ-BGTVT ngày 21/10/2005 của bộ giao thông vận tảithành lập công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài, tên giao dịch là NOIBAI AIRPORT SERVICES JOINT- STOCK COMPANY, viết tắt là NASCO

Kể từ ngày thành lập, công ty nasco đã phát triển không ngừng cả về bề rộng lẫnchiều sâu: thị trường được liên tục mở rộng để đáp ứng các nhu cầu hàng hoá vàdịch vụ của khách hàng và các đối tượng hoạt động trong và ngoài cảng hàngkhông; doanh thu tăng trưởng vững chắc, uy tín của doanh nghiệp được khẳng định;vốn và tài sản được tăng cường cả về số lượng lẫn chất lượng, làm tốt nghĩa vụ thuếcủa nhà nước, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

3.Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh của công ty

3.1 Mục tiêu:

Công ty hoạt động trong các nghành nghề được quy định nhằm mang lợi nhuậntối đa cho các cổ đông, bảo toàn vốn và phát triển vốn, tạo việc làm ổn định, nângcao thu nhập cho người lao động và đáp ứng nhu cầu cho nền kinh tế xã hội

3.2 Công ty kinh doanh những ngành nghề sau:

a Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát;

b Chế biến suất ăn phục vụ khách hàng đi máy bay;

c Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình, hàng lưu niệm, đồ thủ công mỹ nghệ, đồtrang sức bằng vàng, đá quý; mua bán thuốc lá nội, rượu bia, nước giải khát, hàngcông nghệ phẩm, đồ lương thực, thực phẩm, hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản; đại lýkinh doanh văn hoá phẩm, xuất bản phẩm được phép lưu hành;

d Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ hành khách xuất, nhập, quá cảnh;

Trang 4

e Vận chuyển hành khách, hàng hoá trong sân đỗ máy bay; vận chuyển hành kháchbằng ô tô, taxi khách nội tỉnh- liên tỉnh; vận tải hàng hoá bằng ôtô, taxi nội tỉnh-liên tỉnh; dịch vụ vận tải mặt đất;

f Dịch vụ vận chuyển, bốc xếp hàng hoá;

g Dịch vụ giao nhận chuyển phát nhanh trong nước và quốc tế; đại lý bán vé máybay;

h Dịch vụ kho ngoại quan;

i Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ôtô, xe máy; mua bán vật tư, phụ tùng thay thế, dầunhít ôtô, xe máy;

j Kinh doanh khách sạn, lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế;

k Kinh doanh các dịch vụ của khách đi máy bay của các hãng hàng không trongnước và quốc tế;

l Dịch vụ vệ sinh môi trường, vệ sinh công nghiệp tại cảng hàng không;

m Dịch vụ vận hành, sửa chữa hệ thống điện, điện tử, điện lạnh, hệ thống nước;

n Kinh doanh bất động sản; cho thuê nhà ở, kho, bãi, nhà xưởng;

o Dịch vụ làm thủ tục hàng không tại thành phố, khai thuê hải quan;

p.Dịch vụ lắp đặt trang thiết bị phục vụ mặt đất ngành hàng không; khai thác dịch

vụ kỹ thuật thương mại ngành hàng không;

q Dịch vụ đóng gói hàng hoá, hành lý;

r Dịch vụ giặt là dân dụng và công nghiệp;

s Đại lý bán lẻ xăng dầu, khí hoá lỏng;

t Dịch vụ thu đổi ngoại tệ;

u Kinh doanh vui chơi giải trí, thể dục thể thao( không bao gồm kinh doanh vũtrường, quán bar, phòng hát karaoke);

v Quảng cáo thương mại;

w Xuất nhập khẩu hàng hoá phục vụ hành khách và các sản phẩm, hàng hoá công

ty kinh doanh

4 Tư cách pháp nhân và thời gian hoạt động

4.1 Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài là pháp nhân theo pháp luậtviệt nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăn kí kinh doanh; thực hiện chế độhạch toán kinh tế độc lập; được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân

Trang 5

hàng theo quy định của pháp luật; được tổ chức và hoạt động theo điều lệ này, theoluật doanh nghiệp và theo pháp luật hiện hành;

4.2 Thời gian hoạt động của công ty là vô hạn kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh và có thể được thay đổi theo quyết định của đại hội đồng cổđông Công ty và theo quy định của pháp luật

5 Quyền hạn của công ty

5.1 Công ty được tự chủ tài chính: có bảng cân đối kế toán riêng; có tài sản riêng;chủ động trong việc huy động vốn; có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, quản lývốn, tài sản do các cổ đông đóng góp và các nguồn lực khác để thực hiện các mụctiêu hoạt động kinh doanh theo quy định của điều lệ này trong khuôn khổ của phápluật và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh;

5.2 Công ty được quyền quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận sau khi đã thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

5.3 Công ty được tự chủ trong đổi mới công nghệ, thiết bị, đầu tư mở rộng quy môkinh doanh phù hợp với các mục tiêu và ngành nghề kinh doanh;

5.4 Có quyền quyết định giá mua, giá bán hành hoá và dịch vụ, giá bán vật tư,nguyên liệu trừ những sản phẩm và dịch vụ do nhà nước định giá;

5.5 Tuyển chọn thuê mướn, bố trí sử dụng lao động, đào tạo lao động, lùa chọn cáchình thức trả lương trên cơ sở cống hiến, hiệu qủa sản xuất kinh doanh và có cácquyền khác về sử dụng lao động theo quy định của bộ luật lao động, các quy địnhkhác của pháp luật

5.6 Công ty được thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật

6 Nghĩa vụ của công ty

6.1Đăng kí kinh doanh và kinh doanh đúng với ngành nghề đăn kí Chịu tráchnhiệm trước cổ đông về kết quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn có hiệu quả, bảotoàn và phát triển vốn góp của cổ đông;

6.2 Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh với nhu cầu, tình hình thịtrường, khả năng phát triển của công ty, tổ chúc thực hiện các chiến lược, kế hoạch

đề ra, kí kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế đã kí với đối tác;

Trang 6

6.3 Sử dụng hợp lí lao động, tài sản, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả kinh tế: chấp hànhcác quy định của pháp luật về kế toán thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớingân sách nhà nước;

6.4 Công bố công khai và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài chínhhàng nămvà các thông tin về hoạt động của công ti cho các cổ đông theo quy địnhcủa pháp luật;

6.5 Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động, đảm bảo cho người lao độngtham gia quản lý Công ty theo quy định của bộ luật lao động bằng thoả ước laođộng tập thể và các quy định của pháp luật;

6.6 Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường,an ninhquốc gia và công tác phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt;

6.7 Chấp hành và chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật, tuân thủ về các quy định thah tra, kiểm tra của các cơ quan có thẩmquyền;

6.8 Thực hiện các nghĩa vụ khác mà pháp luật quy định

7 Nguyên tắc tổ chức, quản lý, điều hành của công ty

Công ty được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp, theo điều lệ củacông ty, trên cơ sở những nguyên tắc sau:

7.1 Tự nguyện, cùng có lợi, dân chủ, bình đẳng và tuân thủ pháp luật;

7.2 Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quanquyết định cao nhất của công ty;

7.3 Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm hội đồng quản trị;

7.4 Đại hội đồng cổ đông bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát theo quy địnhđại điều lệ công ty Ban kiểm soát thực hiện việc kiểm soát hoạt động kinh doanh,quản lý và điều hành công ty;

7.5 Hội đồng quản trị bổ nhiệm giám đốc để điều hành hoạt động của công ty.Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về quyền hạn và nhiệm vụ đượcgiao Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc, kế toán trưởng, các phòng banchức năng;

8 Tổ chức chính trị và tổ chức chính trị trong công ty

Trang 7

Tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị xã hội trong công ty hoạt động trongkhuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và theo điều lệ của tổ chức mình phù hợp với quyđịnh của pháp luật.

II.Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành công ty

1.Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm các

cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổ đông họp Ýt nhất mỗi năm một lầntrong thời hạn không quá 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính hoặc bất thườngtheo các thủ tục quy định tại điều lệ của công ty

Đại hội đồng cổ đông cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ của công ty trên cơ sở đề nghị của hộiđồng quản trị;

b Quyết định loại, tổng số cổ phần và các loại chứng khoán khác của công tyđược quyền trào bán;

c Quyết định mức cổ tức hàng năm do Hội đồng quản trị đề nghị;

d Quyết định việc chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể công ty; thanh lý tàisản trong trường hợp giải thể công ty;

e Thông qua định hướng, chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàngnăm của công ty do hội đồng quản trị trình; Quyết định việc mua, bán tài sản cốđịnh, đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư tài chính có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá tri tài sản trên báo cáo tài chính của công ty được công bố tại quý gần nhất;

f Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán;

g Quyết định việc bán và niêm yết cổ phiếu công ty trên thị trường chứngkhoán;

h Quyết định bán cổ phần cho công ty con và khống chế số lượng tối đa cổphần bán cho công ty con( nếu có);

i Bầu, hoặc miễn nhiệm, hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và bankiểm soát;

Trang 8

j Xem xét, xử lý các vi phạm cuả hội đồng quản trị và ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông của công ty;

k Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; phương pháp phân phối sử dụng lợinhuận và các quỹ của công ty do hội đồng quản trị đề nghị;

l Nghe và chất vấn báo cáo của hội đồng quản trị, giám đốc, ban kiểm soát vềtình hình hoạt động kinh doanh của công ty;

m Quy định mức phụ cấp hội họp và thu lao hoạt động của các thành viên Hộiđồng quản trị và ban kiểm soát Công ty;

n Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

- Biên bản các cuộc họp phải có chữ kí của chủ toạ và thư kí cuộc họp;

- Trừ những người theo quy định của pháp luật đương nhiên có quyền xem sổ biênbản và các tài liệu theo điều lệ của công ty, những người khác muốn xem sổ biênbản phải được sự đồng ý của chủ tịch hội đồng quản trị;

- Sổ biên bản và các tài liệu khác được lưu giữ cùng với sổ đăng kí cổ đông theoquy định của pháp luật

1.4 Thẩm quyền triệu tập đại hội đồng cổ đông

a.Đại hội đồng cổ đông hàng năm được triệu tập theo quyết định của hội đồng quảntrị Trong trường hợp phát sinh những vấn đề bất thường ảnh hưởng lớn đến tổ chức

và hoạt động của công ty hoặc có sự vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của người quản

lý, điều hành công ty, đại hội đồng cổ đông bất thường được triệu tập theo yêu cầucủa một hoặc nhóm người sau:

- hội đồng quản trị, hoặc

- ban kiểm soát, hoặc

- cổ đông hoặc nhóm cổ đông đang sở hữu Ýt nhất 5% số cổ phần phổ thông trongthời hạn liên tục từ 6 tháng trở lên

Trang 9

b Hội đồng quản trị phải triệu tập họp đại hội đồng cổ đông bất thường trong thờihạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu quy định

c Trường hợp hội đồng quản trị không triệu tập thì ban kiểm soát phải thay thế hộiđồng quản trị triệu tập họp đại hội đồng cổ đông theo quy định của điều lệ này;

d Trường ban kiểm soát không triệu tập thì nhóm cổ đông trên có quyền thay thếhội đồng quản trị, ban kiểm soát triệu tập họp đại hội đồng cổ đông theo quy định

e Tất cả các chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp đại hội đồng cổ đông

sẽ được công ty hoàn lại;

f Người triệu tập phải lập danh sách cổ đông có quyền dự họp đại hội đồng cổđông; phải cung cấp thông tin và giải quyết khiếu lại liên quan đến danh sách cổđông; phải lập chương trình và nội dung cuộc họp; phải chuẩn bị tài liệu phục vụđại hội; phải xác định thời gian và địa điểm họp đại hội Người triệu tập phải gửigiấy mời họp kèm theo chương trình cuộc họp và các tài liệu cần thiết đến từng cổđông hoặc đại biểu có quyền dự họp chậm nhất 7 ngày trước ngày khai mạc

1.5 Danh sách cổ đông dự họp đại hội đồng cổ đông

- Danh sách cổ đông dự họp đại hội đồng cổ đông được lập trên sổ đăng ký cổ đôngcủa công ty Danh sách cổ đông được lập khi có quyết định triệu tập đại hội đồng cổđông chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc đại hội đồng cổ đông;

- Danh sách cổ đông dự họp đại hội đồng cổ đông phải có các thông tin: họ tên, địachỉ thường chú đối với cá nhân; tên, trụ sở đối với tổ chức; số lượng cổ phần củatừng cổ đông;

- Mỗi cổ đông đều cớ quyền được cung cấp các thông tin liên quan đến mình đượcghi trong danh sách cổ đông có quyền dự họp đại hội đồng cổ đông;

- Cổ đông có quyền sửa đổi các thông tin sai lệch hoặc bổ sungnhững thông tin cầnthiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp đại hội đồng cổ đông

1.6 Chương trình và nội dung họp đại hội đồng cổ đông

a Người triệu tập đại hội đồng cổ đông có trách nhiệm chuẩn bị chương trình và nộidung cuộc họp;

b.Cổ đông hoặc nhóm cổ đông có sở hữu Ýt nhất 5% số cổ phần phổ thông trongthời hạn liên tục từ 6 tháng trở lên có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình

Trang 10

họp đại hội đồng cổ đông Kiến nghị phải gửi bằng văn bản và phải gửi đến công tychậm nhất 3 ngày trứoc ngày khai mạc

c Người triệu tập họp đại hội đồng cổ đông có quyền từ chối kiến nghị trong cáctrường hợp sau

-kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn hoặc hình thức không đảm bảo theoquy định

- vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của đại hội đồng cổ đông;

- vấn đề kiến nghị đó trái với quy định pháp luật hoặc trái với điều lệ của công ty1.7 Quyền dự họp đại hội đồng cổ đông

- Cổ đông có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền bằng văn bản theo quy định cho ngườikhác thay mình dù họp đại hội đồng cổ đông Trường hợp uỷ quyền cho người khác

dự họp thì người được uỷ quyền phải xuất trình giấy uỷ quyền cho chủ toạ hoặc bankiểm tra tư cách đại biểu cuộc họp trước khi khai mạc Người được uỷ quyền khôngđược uỷ quyền lại

- Trường hợp cổ phần được chuyển nhượng và đã hoàn thành thủ tục theo quy định,trong thời gian từ ngày lập xong danh sách cổ đông đến trước ngày họp đại hộiđồng cổ đông thì người nhận chuyển nhượng có quyền dự họp đại hội đồng cổ đôngthay thế cho người chuyển nhượng đối với cổ phần đã chuyển nhượng

2 Hội đồng quản trị

- Hội đồng quản trị công ty là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty giữa hainhiệm kỳ đại hội đồng cổ đông và do đại hội đồng cổ đông bầu ra và quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩmquyền của đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị công ty gồm 5 thành viên và có nhiệm kỳ là 5 năm Chủ tịch hộiđồng quản trị do hội đồng quản trị bầu ra trong số thành viên hội đồng quản trị.Thành viên hội đồng quản trị có thể kiêm nghiệm hưởng phụ cấp hội họp và thù lao

do đại hội đồng cổ đông quyết định

2.1.Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị của công ty có trách nhiệm và quyền hạn sau:

- Chấp hành điều lệ của công ty và nghị quyết của đại hội đồng cổđông Đề nghị đại hội đồng cổ đông bổ sung, sửa đổi khi cần thiết;

Trang 11

- Xem xét, trình đại hội đồng cổ đông định hướng, chiến lược phát triển

và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;

- Quyết định phương án đầu tư, gải pháp phát triển thị trường, côngnghệ và tiếp thị; quyết định việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác theophân cấp uỷ quyền của đại hội đồng cổ đông;

- Quyết định cơ cấu mô hình tổ chức công ty; phê duyệt tổng biên chế,tổng quỹ lương hàng năm của công ty;

- Quyết định việc thành lập, hợp nhất hoặc giải thể: chi nhánh, vănphòng đại diện, công ty con, các đơn vị trực thuộc công ty theo đề nghị của giámđốc công ty; Quyết định quy môn cơ cấu tổ chức của đơn vị, bộ phận thuộc công tytheo đề nghị của giám đốc công ty;

- Quyết định quy chế quản lý nội bộ theo đúng quy định của pháp luật

và điều lệ của công ty về: Tài chính, tiền lương, khen thưởng, kỉ luật, tuyển dụngđào tạo, cho thôi việc nhân viên của công ty, theo đề nghị của giám đốc công ty;

- Quyết định bổ nhiệm mãi nhiệm, khen thưởng, kỉ luật, mức lương vàcác lợi Ých khác của giám đốc công ty

- Quyết định bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, mức lương và các lợi Ýchkhác của phó giám đốc công ty, kế toán trưởng công ty, giams đốc chi nhánh vàtrưởng văn phòng đại diện của công ty theo đề nghị của giám đốc công ty; cử ngườiđại diện trực tiếp quản lý phần vốn góp của công ty tại các doanh nghiệp khác trên

cơ sở đề xuất của giám đốc công ty;

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi cổ phần được quyền chào bán

đã được đại hội đồng cổ đông quyết định;

- Quyết định việc mua, bán tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư tàichính có giá trị thấp hơn 50% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính của công tyđược công bố tại quý gần nhất;

- Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán

- Quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ lãi phát sinhtrong quá trình kinh doanh; trình đaị hội đồng cổ đông phương án phân phối sửdụng lợi nhuận và các quỹ của công ty; tổ chức việc phân phối lợi nhuận và thành

Trang 12

lập các quỹ trên cơ sở nguyên tắc, mức trình lập và sử dụng quỹ lợi nhuận sau thuếđược đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

- Kiến nghị đề xuất với đại hội đồng cổ đông hình thức xử lý và mức bồithường vật chất khi các thành viên hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hạicho công ty;

- Kiến nghị với đại hội đồng cổ đông về việc chia tách hợp nhất, sáp nhập, giảithể, tuyên bố phá sản công ty; thanh lý tài sản trong trường hợp giải thể, phá sảncông ty;

- Kiến nghị tổng số cổ phần và các loại chứng khoán khác được duyệt chào bán

để đại hội đồng cổ đông quyết định;

- Yêu cầu giám đốc, phó giám đốc công ty, kế toán trưởng công ty hoặc cán bộquản lý đơn vị, bộ phận trực thuộc công ty cung cấp thông tin, tài liệu về tình hìnhtài chính, kinh doanh của công ty và các đơn vị trong công ty

- Hội đồng quản trị không được phép trực tiếp hay gián tiếp cho vay hay mượntài sản của công ty để thế chấp hay bảo lãnh nợ cho các đối tượng: Cổ đông củacông ty; Thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát và kế toán trưởng của công ty;Những doanh nghiệp khác mà một hay nhiều chủ của doanh nghiệp đó đang là cổđông của công ty

- Hội đồng quản trị là người chịu trách nhiềm cuối cùng trước pháp luật về toàn

bộ hoạt động của công ty;

2.2.Hoạt đồng của hội đồng quản trị

a Hội đồng quản trị họp thường kì Ýt nhất mỗi quý một lần theo triệu tập của hộiđồng quản trị;

b Hội đồng quản trị có thể họp bất thường theo đề nghị của:

- chủ tịch hội đồng quản trị

- hai phần ba số thành viên hội đồng quản trị trở lên

- giám đốc công ty

- trưởng ban kiểm soát hoặc từ 2/3 số kiểm soát viên trở lên

c Cuộc họp hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi từ 2/3 số thành viên trở lêntham dù

Trang 13

d Các nghị quyết định tại cuộc họp hội đồng quản trị được thông qua nếu được đasố( trên 50%) thành viên dự họp chấp thuận Trường hợp số phiếu ngang nhau thìquyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng quản trị;

e Những vấn đề thảo luận, quyết định tại các cuộc họp hội đồng quản trị phải đượcghi thành biên bản( trong sổ biên bản ) có chữ kí của tất cả các thành viên hội đồngquản trị có mặt và thư kí cuộc họp Nội dung biên bản họp Hội đồng quản trị phảituân theo các quy định của pháp luật hiện hành Chủ toạ và thư kí cuộc họp phảiliên đới chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của biên bản họp hội đồngquản trị;

f Trong trường hợp phải quyết định một số vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồngquản trị nhưng xét thấy không cần thiết phải triệu tập cuộc họp, chủ tịch hội đồngquản trị có thể tổ chức lấy ý kiến các thành viên hội đồng quản trị bằng văn bản;Quy trình lấy ý kiến bằng văn bản phải tuân thủ quy chế tổ chức và hoạt động củahội đồng quản trị được thông qua khi 2/3 số thành viên hội đồng quản trị trở lênbiểu quyết nhất trí;

g Hội đồng quản trị ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hội đồng quản trị,quy chế tài chính của công ty, nhưng không được trái với điều lệ này và quy địnhcủa pháp luật

3 Giám đốc công ty

- Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số thành viên hội đồng quản trị, hoặcthuê, tuyển người khác làm giám đốc công ty Giám đốc công ty là người đại diệntheo pháp luật của công ty Nhiệm kì của giám đốc công ty là 5 năm cùng với nhiệm

kì của hội đồng quản trị Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc, kế toántrưởng công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm theo đề nghị củagiám đốc công ty

- Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền

và nhiệm vụ được giao;

- Giám đốc công ty phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

+ Có sức khoẻ , có phẩm chất đạo đức tốt, có Ýt nhất một bằng đại học về chuyênmôn nghiệp vụ phù hợp với ngành nghề

Trang 14

kinh doanh của công ty, có năng lực và kinh nghiệm quản lý kinh tế, quản lý doanhnghiệp, hiểu biết luật pháp và có Ýt nhất 3 năm công tác trong lĩnh vực mà công tykinh doanh

+ Không thuộc các trường hợp không được phép quản lý điều hành doanh nghiệptheo quy định tại điều 9, luật doanh nghiệp

+ Không kiêm nghiệm các chức vụ quản lý, điều hành tại bất cứ cơ quan, đơn vịkinh tế nào khác, trừ trường hợp được hội đồng quản trị công ty cử tham gia quản lýcác doanh nghiệp có vốn đầu tư của công ty

- Giám đốc công ty hưởng lương và các chế độ phụ cấp khác do công tychi trả và do hội đồng quản trị công ty quyết định

4Ban kiểm soát công ty

- Ban kiểm soát công ty gồm 3 thành viên, và có Ýt nhất một thànhviên có chhuyên môn về tài chính kế toán Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đôngbầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Nhiệm kỳ của ban kiểm soát là 5 năm cùng vớinhiệm kỳ của hội đồng quản trị Các thành viên ban kiểm soát bầu một trong số họ

là trưởng ban kiểm soát

- Thành viên ban kiểm soát phải có đầy đủ các tiêu chuẩn và yêu cầutheo quy định của công ty

- ứng cử, đề cử thành viên ban kiểm soát:

+ Cổ đông, nhóm cổ đông nắm giữ Ýt nhất 5% cổ phần có quyền biểu quyết trongvòng 6 tháng liên tiếp trở lên có quyền ứng cử, đề cử các thành viên ban kiểm soát;+ Cổ đông, nhóm cổ đông nắm giữ từ đủ 5% đến dưới 30% cổ phần có quyền biểuquyết thì được đề cử 1 thành viên ban kiểm soát; từ đủ 30% đến dưới 50% thí được

đề cử 2 thành viên; từ đủ 30% trở lên thì được đề cử 3 thành viên

- Thành viên ban kiểm soát hưởng phụ cấp do đại hội đồng cổ đôngquyết định;

- Thành viên ban kiểm soát bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau: + Có đơn xin từ chức được đại hội đồng cổ đông chấp thuận;

+ Bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

- Thành viên ban kiểm soát bị bãi nhiệm trong các trường hợp sau:

Trang 15

+ Bị cổ đụng hoặc nhúm cổ đụng đề cử mỡnh tham gia ban kiểm soỏt theo quyđịnh của điều lệ cụng ty bói nhiệm, thay thế;

+ Bị 2/3 tổng số thành viờn ban kiểm soỏt đề nghị bói nhiệm;

+ Mất quyền cụng dõn

- Trong nhiệm kỡ, nếu cú khuyết thành viờn tham gia ban kiểm soỏt thỡđại hội đồng cổ đụng gần nhất phải bầu thay thế và hoạt động cho đến hết nhiệm kỡcủa ban kiểm soỏt

5.Bộ mỏy tổ chức kinh doanh của cụng ty

Cỏc phũng chức năng của cụng ty

- Văn phũng Hành chớnh- tổ chức

- Phũng kế hoạch- kinh doanh

- Phũng tài chớnh kế toỏn

Cỏc đơn vị kinh doanh trực thuộc

- Phũng kinh doanh hàng miễn thuế

- Xớ nghiệp thương mại hàng khụng nội bài

- Xớ nghiệp dịch vụ du lịch khỏch sạn hàng khụng nội bài

- Xớ nghiệp vận tải ụtụ hàng khụng nội bài

- Xớ nghiệp dịch vụ tổng hợp hàng khụng nội bài

Hội đồng quản trị

Cơ quan tham m

Ban giám đốc

Trang 16

- Chi nhánh công ty dịch vụ HKSB nội bài tại thành phố Hồ Chí Minh

Sơ đồ tổ chức

Trang 17

XN th ơng mại hàng không nội bài

XN vận tải

ôtô hàng không nội bài

Chi nhánh công ty

Phòng kinh doanh hàng miễn thuế

Hội đồng quản trị

Văn phòng

công ty Phòng nhân sự Phòng tài chính kế toán Phòng kế hoạch đầu t

Ban giám đốc

Trang 18

III.Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài(NASCO)

2000 2001 2002 2003 2004 2005

East

Trang 19

Chương II: Hoạt động đầu tư của công ty

1 Tổng quan về hoạt động đầu tư của công ty

Đầu tư có vai trò quan trọng trong nền kinh tế và còng nh đối với các cơ sở sảnxuất kinh doanh dịch vụ Đối với mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ đầu tưquyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất kỹthuật cho sù ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạtầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xâydựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong mét chu

kì của cacs cơ sở vật chất vừa được tạo ra Để duy trì được sự hoạt động bìnhthường cần đình tiến hánh xửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật

đã hư háng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mớicủa sự phát triển khoa học- kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội,phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời,cũng có nghĩa là phải đầu tư

Qua đó chúng ta chỉ ra các khái niệm liên quan đến đầu tư nh:

Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lưc ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đónhằm thu về cho người đầu tư cácc kết qủa nhất định trong tương lai lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó

Có nhiều cách phân loại đầu tư, như xuất phát từ bản chất và phạm vi lợi Ých dođầu tư đem lại chúng ta có thể phân biệt các loại đầu tư: đầu tư tài chính, đầu tưthương mại, đầu tư tài sản vật chất và sức lao động Còn xét theo tiêu thức quan hệquản lý của chủ đầu tư thì có thể chia thành đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.Trong đó đầu tư phát triển có vai trò rất quan trọng không chỉ đỗi với các cơ sở sảnxuất kinh doanh mà còn đối với cả nền kinh tế

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động của đầu tưnày nhằm duy trì và tạo ra năng lực xã hội mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ

và sinh hoạt đời sống của xã hội

Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài kinh doanh các hàng hoá,dịch vụ với mục tiêu là lợi nhuận Chính từ lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công

ty, nên loại hình đầu tư chủ yếu của công ty là đầu tư thương mại Tuy nhiên để

Trang 20

nâng cao năng lực phục vụ khách hàng, cũng như duy trì và mở rộng khả năng kinhdoanh của công ty, công ty đầu tư mua sắm các trang thiết bị mới, các phương tiệnvận tải, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Đó chính là đầu tư tài sản vật chất và sức laođộng, hay đây cũng thuộc vào loại hình đầu tư phát triển

Tình hình tăng trưởng kinh tế của công ty trong những năm gần đây là rất khảquan Mức tăng trưởng bình quân hàng năm là qua đó cho thấy sự hiệu quả trongcông tác đầu tư của công ty

Từ năm 2000 đến năm 2005 có 2 dự án đâuf tư xây dựng và 6 dự án mua sắm đổimới trang thiết bị được thực hiện Tổng mức đầu tư được duyệt là 102,822,311,770VND

Cụ thể là

Stt Tên công trình, dự

án đầu tư

Nguồnvốnđầu tư

Hìnhthứcthựchiện đầutư

Thời gian khởicông, hoànthành

Tổng mức đầu

tư được duyệt

I Đâù tư xây dựng

1 Xưởng sửa chữa

ôtô tại P3

TBS( t

ừ bổsung)

Chìakhoátrao tay

KC:10/12/2004HT:10/05/2005

KC: 6/1/2005HT:15/05/2005

579,041,689

II Dự án mua sắm đổi mới trang thiết bị

1 Dự án mua sắm thiết bị( không có)

2 Dự án mua sắm phương tiện vận tải

4,787,780,000

Ngày đăng: 20/08/2015, 19:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w