Hoạt động đầu tư xây dựng là một trong những hoạt động quản lý kinh tế quan trọng của nhà nước và là một hoạt động sản xuất, kinh doanh cơ bản của cỏc doanh nghiệp.
Trang 1LêI Më §ÇU
Hoạt động đầu tư xây dựng là một trong những hoạt động quản lý kinh tếquan trọng của nhà nước và là một hoạt động sản xuất, kinh doanh cơ bản củacác doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, một số dự án đầu tư xây dựng trong quá trình thực hiện
và vận hành còn gặp nhiều khó khăn bất lợi do nhiều nguyên nhân và một trongnhững nguyên nhân không kém phần quan trọng là công tác lập dự án chưa đượcquan tâm đúng mực Do đó, vấn đề đặt ra là cần phải hiểu rõ lập dự án đầu tưkhông chỉ là tiến hành các thủ tục trước khi thực hiện mà nó thực sự là bướcchuẩn bị quan trọng và quyết định sự thành bại của công cuộc đầu tư, là kim chỉnam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư đạt hiệuquả kinh tế - xã hội mong muốn
Thời gian qua ở Việt Nam đã có nhiều công ty với chức năng và nhiệm vụ
tư vấn lập dự án Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Công nghiệp và đô thị ViệtNam VCC là đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, trong đócông tác lập dự án là một loại hình tư vấn của công ty Sau một thời gian thực tậptại công ty, em nhận thấy để góp phần tăng cường tính cạnh tranh và nâng caonăng lực phục vụ khách hàng, công ty VCC cần có những biện pháp để hoànthiện hơn nữa công tác tư vấn lập dự án
Từ những lý do trên em đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập dự
án tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Công nghiệp và đô thị Việt Nam VCC”
làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình Trong thời gian thực hiện chuyên
đề, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của Thạc sĩ kiến trúc sư Nguyễn VănThắng hiện là Phó tổng giám đốc công ty VCC và Thạc sĩ Nguyễn Thị Ái Liên.Tuy nhiên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mong các thầy côthông cảm Em chân thành cảm ơn
Trang 2DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ tổ chức VCC giai đoạn 2007 đến nay 12
Hình 2 Sơ đồ chế biến cà phê theo phương pháp khô 54
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Thống kê của Bộ Nông nghiệp Mỹ USDA về thực trạng cà phê của nước ta trong niên vụ 2006 - 2007 42
Bảng 2 Bảng tổng hợp vốn đầu tư 67
Bảng 3 Chi phí sản xuất 69
Bảng 4.Tổng hợp chỉ tiêu phân tích tài chính dự án 70
Bảng 5: Tổng hợp số dự án đã lập của VCC năm 2006-2008…………75
Trang 3CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT
và phát triển:
- Tiền thân của Viện thiết kế công nghiệp kiến trúc (1960-1969):
+ Nhóm thiết kế công trình sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD);
+ Tổ thiết kế công nghiệp kiến trúc (1962-1968);
+ Phòng thiết kế công nghiệp kiến trúc (1968-1969);
- Viện thiết kế công nghiệp kiến trúc (1969-1974);
- Viện xây dựng công nghiệp (1974-1992);
- Viện xây dựng công nghiệp và công trình đô thị (1992 );
- Công ty Tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (1993-2006);
- Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam(2007 - đến nay)
Viện thiết kế công nghiệp kiến trúc thời kỳ 1969-1974 Ngày thành lập: 9/10/1969 theo quyết định số 201/CP.
Trang 4- Phòng tài vụ.
06 đơn vị thuộc khối nghiên cứu thiết kế:
- Xưởng 1: Thiết kế bào chế các công trình VLXD (gạch, ximăng, vôi, đá,sỏi cát) Có nhiệm vụ thí nghiệm đất làm gạch, xác định công nghệ và thiết bịchế biến, công nghệ sấy nung gạch Thiết kế kiến trúc, xây dựng các xưởng sảnxuất và các công trình dân dụng của nhà máy;
- Xưởng 2: Thiết kế công trình công nghiệp xây dựng (thiết kế nhà máy
cơ khí xây dựng, bê tông, gỗ xây dựng…);
- Xưởng 3: Xưởng cơ khí có nhiệm vụ nghiên cứu thiết kế dây truyền
công nghệ, thiết kế chế tạo máy sản xuất VLXD và thiết kế phi tiêu chuẩn;
- Xưởng thiết kế thiết bị: Thiết kế điện, nước, thông gió, cấp nhiệt, san
nền, cầu đường;
- Xưởng tiên lượng dự toán: Tính khối lượng thi công và dự toán công
trình;
- Tổ khảo sát đo đạc: Đo đạc, khảo sát địa chất và trắc đạc, kiểm tra trong
quá trình thi công
Chức năng nhiệm vụ:
- Thiết kế các công trình công nghiệp sản xuất VLXD thuộc Bộ quản lýtheo đúng phương châm, chính sách chế độ của Nhà nước và kế hoạch của Bộgiao;
- Thiết kế tiêu chuẩn về các loại cấu kiện kiến trúc và các công trình côngnghiệp xây dựng và vật liệu xây dựng ít phức tạp;
- Thiết kế chế tạo những thiết bị công nghiệp xây dựng và VLXD củangành theo kế hoạch nhà nước giao;
Cùng với các ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng các chính sách chế
độ về thiết kế công nghiệp xây dựng và VLXD để Bộ trình Chính phủ ban hành
Viện xây dựng công nghiệp thời kỳ 1974-1992 Ngày thành lập: 16/01/1974 theo Quyết định số 109/BX.
Chuyển giao chức năng thiết kế công nghiệp về Viện vật liệu xây dựng,chức năng thiết kế công nghiệp về Viện vật liệu xây dựng
Trang 5Cơ cấu tổ chức:
Viện trưởng;
Phó viện trưởng;
05 phòng thuộc khối quản lý nghiệp vụ, mỗi phòng có từ 6 đến 10 cán bộ:
- Phòng quản lý khoa học kỹ thuật;
- Phòng tổ chức cán bộ;
- Phòng hành chính quản trị;
- Phòng kế hoạch;
- Phòng tài vụ;
Chức năng nhiệm vụ&Hoạt động sản xuất
Nhiệm vụ Bộ trưởng Bộ Xây Dựng giao cho viện xây dựng công nghiệpnhiệm vụ thiết kế kiến trúc xây dựng đồng bộ các công trình sản xuất VLXD,công nghiệp xây dựng và các công trình công nghiệp khác được, bao gồm:
- Lập luận chứng kinh tế kỹ thuật công trình;
- Khảo sát địa chất và đo đạc địa hình;
- Thiết kế kiến trúc xây dựng, thiết kế hạ tầng kỹ thuật công trình;
- Giám sát thi công cho đến khi sản xuất ra sản phẩm;
- Nghiên cứu khoa học công nghệ xây dựng công nghiệp
Viện thiết kế nhiều công trình dân dụng như: nhà văn hoá xí nghiệp sàngtuyển than Cửa Ông, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, cung Đại hội toàn quân,tôn tạo khu bảo tàng di tích Điện Biên Phủ, trụ sở lương thực Kiên Giang, trụ sở
xí nghiệp khai thác nước ngầm, nhà văn hoá huyện Gia Lương-Bắc Ninh, nhàvăn hoá xã ở Ninh Bình
Công tác nghiên cứu khoa học công nghệ thời kỳ này cũng có bước pháttriển mới Hàng năm Bộ giao cho Viện kế hoạch thiết kế và kế hoạch nghiên cứukhoa học công nghệ cấp nhà nước và cấp ngành Nội dung, mục đích và phạm vinghiên cứu của đề tài có quy mô rộng, có tác dựng nâng cao chất lượng thiết kếcông trình công nghiệp trong toàn quốc
Công tác hợp tác quốc tế: Viện bắt đầu mở rộng hợp tác quốc tế trongthiết kế các công trình lớn và các đề tài nghiên cứu khoa học xây dựng côngnghiệp được Bộ giao Thông qua hợp tác quốc tế, các cán bộ của Viện đã học tập
Trang 6ở các chuyên gia nước ngoài nhiều kiến thức chuyên môn, phương pháp tổ chứcnghiên cứu thiết kế khoa học để nâng cao chất lượng và hiệu suất thiết kế -nghiên cứu, tạo niềm tin cho cán bộ và năng lực nghiên cứu thiết kế của mình
Viện xây dựng công nghiệp và công trình đô thị - 1992
Ngày thành lập: 09\01\1992 theo Quyết định số 38/BXD-TCCB với
chức năng niệm vụ mới
Bộ cho phép Viện hợp tác với các tổ chức, đơn vị trong nước và nước ngoài thựchiện các nhiệm vụ chính của Viện
- Phòng quản lý khoa học kỹ thuật;
09 đơn vị nghiên cứu khảo sát thiết kế:
- Trung tâm nghiên cứu công trình công nghiệp;
- Trung tâm nghiên cứu công trình kỹ thuật đô thị;
- Trung tâm nghiên cứu công nghệ và môi trường;
- Trung tâm tư vấn đầu tư xây dựng;
- Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 1;
- Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 2;
- Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 3;
- Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 4;
- Xí nghiệp khảo sát xây dựng
Nhiệm vụ&Hoạt động sản xuất:
- Nghiên cứu, khảo sát đo đạc, thiết kế các công trình công nghiệp, công trình đôthị, công trình dân dụng, trang trí nội ngoại thất công trình xây dựng;
- Lập dự án đầu tư và luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng;
- Nghiên cứu, thiết kế chế tạo và lắp đạt thiết bị các công trình công nghiệpxây dựng, công trình sản xuất vật liệu xây dựng và công trình đô thị;
Trang 7Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC) giai đoạn
1993-2007 Ngày thành lập: 28/12/1992 theo quyết định số 787/BXD-TCCB
Quyết định này là một mốc lịch sử quan trọng, đánh dấu sự chuyển đổi Công ty
tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam trở thành một doanh nghiệpnhà nước kinh doanh hành nghề tư vấn xây dựng, theo cơ chế thị trường địnhhướng XHCN Chức năng tư vấn của Công ty đa dạng bao gồm lập dự án đầu tư,
đo đạc, khảo sát, thiết kế công trình vốn là thế mạnh truyền thống của Viện từtrước Các loại hình tư vấn xây dựng khác từ khâu chuẩn bị đàu tư đén khi côngtrình xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng còn mới mẻ đối với Công ty Đòi hỏicán bộ Công ty nhanh chóng tiếp thu, nâng cao trình độ tư vấn xây dựng để hoànthành tốt nhiệm vụ trong thời kỳ mới
Đổi tên Viện hạch toán kinh tế độc lập thành Công ty – Doanh nghiệp nhànước là bươc chuyển cần thiết của nền kinh tế thị trường định hướng xã hôi chủnghĩa, phù hợp thông lệ quốc tế, Bộ giao thêm cho công ty nhiều ngành nghề tưvấn - thiết kế nghiên cứu khoa học công nghệ hơn nhằm tạo điều kiện thôngthoáng hơn cho Công ty mở rộng thị trường kinh doanh và môi trường hoạtđộng, nhanh chóng từng bước vững chắc chủ động hội nhập quốc tế, xây dựngcông ty phát triển nhanh và vững chắc
Ngày 5 tháng 5 năm 1993 Bộ trưởng Bộ xây dựng ký quyết định số 161 TCLĐ Nội dung quyết định :
A/BXD-Thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước: Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và
đô thị Việt Nam, trực thuộc Bộ Xây dựng
Trang 805 đơn vị quản lý và nghiệp vụ:
- Văn phòng công ty;
- Phòng quản lý khoa học kỹ thuật;
- Phòng tài chính kế toán;
- Phòng kế hoạch;
- Phòng hợp tác quốc tế và đào tạo đến năm 1999 được giải thể, chứcnăng hợp tác quốc tế đang được giao cho phòng kế hoạch, chức năng đào tạođược giao cho Văn phòng;
14 đơn vị nghiên cứu – tư vấn - thiết kế:
- Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 1;
- Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 2;
- Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 3;
- Xí nghiệp thiết kế xây dựng số 4;
- Trung tâm khoả sát và kiểm định chất lượng xây dựng;
- Trung tâm dự án đầu tư;
- Trung tâm nghiên cứu thiết kế công trình công nghiệp;
- Trung tâm nghiên cứu thiết kế xây dựng công nghiệp và dân dụng;
- Trung tâm công nghệ và môi trường;
- Trung tâm tin học thiết kế xây dựng;
- Xí nghiệp xây lắp và chuyển giao công nghệ ( thành lập năm 2001);
- Chi nhánh phía Nam (Trụ sở tại 14 Kỳ đồng, Tp Hồ Chí Minh)
Chức năng nhiệm vụ&Hoạt động sản xuất
Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt nam (VCC) là doanhnghiệp nhà nước loại một trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng, có tư cáchpháp nhân độc lập, hoạt động trong cả nước và hợp tác quốc tế theo chức năngnhiệm vụ Bộ giao cho Công ty và theo đúng luật pháp trong các lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật;
- Xây dựng thực nghiệm và chuyển giao công nghệ xây dựng;
- Biên soạn tiêu chuẩn, quy phạm về thiết kế các công trình công nghiệp,công trình đô thị, khu công nghiệp tập trung và môi trường đô thị;
- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn xây dựng;
Trang 9- Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình xây dựng;
- Đo đạc địa hình và khảo sát địa chất;
- Thiết kế các công trình công nghiệp, dân dụng, nhà ở, công trình đô thị,môi trường đô thị, khu công nghiệp tập trung đến quy mô lớn;
- Thiết kế tổ chức xây dựng;
- Lập dự toán và tổng dự toán công trình xây dựng;
- Thẩm định dự án, thẩm định thiết kế công trình xây dựng;
- Tư vấn tổ chức đấu thầu xây dựng;
- Quản lý xây dựng, giám sát kỹ thuật thi công các công trình;
- Trang trí nội ngoại thất cải tạo trùng tu các công trình kiến trúc;
- Dịch vụ khoa học kỹ thuật xây dựng và môi trường;
- Sản xuất vật liệu xây dựng
Công ty đã từng bước củng cố, đổi mới phương thức hoạt động của phòngquản lý kỹ thuật và gia tăng việc nâng cao chất lượng thông qua hệ thống quản lýchất lượng ttheo tiêu chuẩn quốc tế ISO Năm 2001 Công ty đã xây dựng hệthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 và đã được tổ chứcquốc tế BVQI và UKAS của Vương quốc Anh cấp chứng chỉ Hệ thống nàyngày càng được hoàn thiện và là công cụ hữu hiệu để kiểm soát và nâng cao chấtlượng sản phẩm đem lại sự tin cậy cho khách hàng
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam – VCC
từ 2007 đến nay Ngày thành lập: 07/02/2007 theo Quyết định số 248/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng với tên quốc tế: Vietnam Consultant Joint Stock Corporation for Industial and Urban Constrution
Vốn điều lệ: 18.000.000.000 đồng (Mười tám tỷ đồng Việt Nam) Vốn điều lệ
chia thành 18.000.000 cổ phần , mệnh giá một cổ phần 10.000 VNĐ Trong đó:
1 Cổ phần Nhà nước :918.0000cổ phần chiếm 51% vốn điều lệ;
2 Cổ phần của các cổ đông: 882.000 cổ phần chiếm 49% vốn điều lệ
Trang 101.1.2 Chức năng & nhiệm vụ của công ty CP tư vấn xây dựng công nghiệp và
đô thị Việt Nam VCC
- Tổng thầu tư vấn các dự án có vốn đầu tư trong nước và nước ngoài tạiViệt Nam;
- Quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu đôthị, khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù, khu công nghiệp, cụm công nghiệp
và điểm dân cư;
- Lập, thẩm tra báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế kỹthuật các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, thông tin liênlạc, hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp;
- Thiết kế, thẩm tra thiết kế các công trình công nghiệp, dân dụng, giaothông, cầu, cảng, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và khu đô thị, hàngkhông và thông tin liên lạc;
- Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng , tư vấn đấu thầu và hợp đồng về thiết
kế, thi công xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị, giám sát thi công xây dựng côngtrình công nghiệp, dân dụng, cầu đường bộ, xác định hiện trạng, đánh giá nguyênnhân sự cố và giải pháp xử lý công trình xây dựng;
- Khảo sát địa chất công trình;
- Đo đạc, đo vẽ bản đồ địa hình, đo độ lún, đo độ nghiêng, đo độ chuyểndịch và định vị công trình;
- Thí nghiệm xác định chỉ tiêu kỹ thuật của đất, đá, nền móng công trìnhxây dựng, kiểm định các cấu kiện xây dựng và chất lượng công trình;
- Tư vấn, thiết kế điện công trình dân dụng và công nghiệp;
- Tư vấn, thiết kế hệ thống cấp thoát nước và xử lý nước thải, khai thácnước ngầm và xửa lý chất thải rắn;
- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, lập bản đăng ký đạt tiêuchuẩn môi trường;
- Thiết kế, thi công nội, ngoại thất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật thicông xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi và hạtầng kỹ thuật đô thị, xử lý nền móng các loại công trình;
Trang 11- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh hạ tâng kỹ thuật khu đô thị, khucông nghiệp và vệ sinh môi trường, kinh doanh và chuyển giao công nghệ xâydựng các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng;
- Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ;
- Tư vấn xin giấy phép đầu tư dự án, thành lập doanh nghiệp;
- Tư vấn xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO – 9000;
- Bồi dưỡng và tập huấn về công tác tư vấn xây dựng (Chỉ hoạt động saukhi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)
1.1.3 Cơ cấu và bộ máy tổ chức (Hình 1)
Nhân lực: VCC có 382 cán bộ được biên chế vào 18 các phòng nghiệp
vụ, các trung tâm, xí nghiệp thuộc các ngành kiến trúc, xây dựng, điện, nước,cầu đường, san nền, môi trường, cơ khí, kinh tế, Luật ngoại ngữ…
Cán bộ có trình độ trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) 45 người;
- Kỹ sư kinh tế xây dựng 20 người;
- Kỹ sư địa chất đo đạc 6 người;
- Kỹ sư hoá Silicat 8 người;
- Kỹ thuật viên và công nhân 26 người;
Trang 12ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
Hình 1: Sơ đồ tổ chức VCC giai đoạn 2007 đến nay
Trang 131.2 Thực trạng công tác lập dự án tại công ty VCC
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án
1.2.1.1 Nhóm nhân tố con người
Đây là nhân tố quan trọng quan trọng nhất ảnh hưởng tới công tác lập dự
án Trong công tác lập dự án chủ đầu tư và nhà tư vấn lập dự án sẽ quyết địnhđến chất lượng của dự án
Chủ đầu tư: Đối với công ty VCC, chủ đầu tư chính là các khách hàng sửdụng dịch vụ tư vấn lập dự án của công ty
Nhà tư vấn lập dự án: Đó là các cán bộ lập dự án tại công ty VCC, mộttập thể cán bộ tư vấn chuyên môn Những người lập dự án cần có những phẩmchất cần thiết như:
- Có trình độ chuyên môn, năng lực kỹ thuật phù hợp dự án
- Am hiểu quy trình công nghệ sản xuất, tính vân hành thực tế của cáccông trình, nắm vững và vận dụng đúng các văn bản pháp quy hiện hành như:nắm vững quy hoạch, chiến lược phát triển và phân tích đúng tình hình thịtrường của dự án sau khi dự án đưa vào vận hành…
1.2.1.2 Nhóm nhân tố tổ chức
Một dự án đầu tư nếu được tổ chức thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho tiếntrình đầu tư đạt kết cả tốt và ngược lại Nếu một dự án mà việc tổ chức để lập dự
án không tốt thì khi đi vào tính toán kinh tế sẽ cho kết quả sai Do đó, để có được
dự án với chất lượng cao công tác tư vấn lập dự án tại công ty phải có tổ chức,quy trình lập dự án rõ ràng, phải phân định quyền và trách nhiệm giữa các bộphân chuyên môn đảm bảo tính chuyên môn hoá cao trong công việc
1.2.1.3 Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng
Hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của công ty được mô tả dưới dạng vănbản bảo gồm: Sổ tay chất lượng, quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc, biểumẫu, tiêu chuẩn quy định nội bộ, các văn bản pháp quy…
Sổ tay chất lượng gồm: yêu cầu quy định về chất lượng, tiêu chuẩn hệthống chất lượng, quy trình thực hiện các công việc và các chính sách chung đốivới các hoạt động chất lượng của công ty
Trang 14Các quy trình hệ thống, hướng dẫn công việc là tài liệu quy định phươngthức thực hiện và cách thức kiểm soát các hoạt động chất lượng của công ty.
Các biểu mẫu, văn bản pháp quy ghi nhận kết quả thực hiện công việc ghitrong quy trình và hướng dẫn Các văn bản pháp quy gồm các văn bản,biểu mẫu,quy chế, quy định, tài liệu liên quan đến chất lượng dự án
1.2.1.4 Cơ sở pháp lý của dự án
Cơ sở pháp lý là các văn bản, nghị định, thông tư… cho thấy việc dự ánđược lập có sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển của ngành, vùng,của công ty cũng như của chủ đầu tư…
1.2.2 Đặc điểm các dự án đầu tư được lập tại công ty VCC
Các dự án được lập tại công ty mang đầy đủ các đặc điểm chung cần thiếtcủa một dự án đầu tư Ngoài ra nó còn mang đặc điểm đặc thù của công ty:
Các dự án lập tại công ty chủ yếu là các dự án đầu tư về lĩnh vực xâydựng
- Các dự án về khu công nghiệp
- Các dự án về khu đô thị
- Các dự án về các nhà máy
- Dự án các công trình dân dụng
+ Công trình nhà cao tầng văn phòng khu nhà ở
+ Công trình văn hoá thể thao
+ Công trình trụ sở làm việc
+ Công trình trường học
+ Công trình bệnh viện
Các dự án lập tại công ty có nguồn vốn từ Vốn ngân sách nhà nước, vốn
tự có của chủ đầu tư, các nguồn vốn huy động khác và một phần vốn vay tuỳ vào
dự án cụ thể
Các dự án được lập theo quy trình chất lượng tiêu chuẩn ISO
1.2.3 Quy trình lập dự án đầu tư tại công ty VCC theo ISO 9001-2000
1.2.3.1 Quy trình giao nhiệm vụ
* Quyết định giao nhiệm vụ
Trang 15Phòng kế hoạch công ty đề xuất để Giám đốc công ty ra quyết định giao nhiệm
vụ với nội dung sau:
Đ/c Giám đốc, Phó giám đốc chỉ đạo trực tiếp
Đ/c Giám đốc đơn vị thực hiện
Thời gian thực hiện hợp đồng
Giám đốc các đơn vị cử chủ nhiệm dự án
* Lập kế hoạch chất lượng
Sau khi có quyết định giao nhiệm vụ, đơn vị thực hiện và đ/c chủ nhiệm
dự án trình lập KHCL chi tiết trình Giám đốc duyệt, trước khi cần có phòng kếhoạch và phòng quản lý kỹ thuật tham gia ý kiến và yêu cầu loại công trình nàocân phải thông qua hội đồng KHCN của công ty
* Hợp đồng khoán nội bộ
Trên cơ sở KHCL được duyệt Phòng kế hoạch lập hợp đồng giao khoánnội bộ trình Giám đốc duyệt
* Triển khai thực hiện
Đơn vị và chủ nhiệm công trình tổ chức lực lượng triển khai thực hiệntheo đúng quy trình của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và theo tiến
độ và nội dung KHCL được duyệt
Trong quá trình thực hiện, chủ nhiệm công trình và các cán bộ chuyênmôn chủ động mời các bộ môn của phòng Quản lý kỹ thuật tham gia phương ánngay từ đầu (theo sự phân công của phòng Quản lý kỹ thuật)
* Thông qua hội đồng KHKT công ty
- Đối với các loại tư vấn xây dựng phải thông qua Hội đồng KHCN công
ty bao gồm:
+ Đồ án quy hoạch chung
+ Đồ án quy hoạch chi tiết có quy mô ≥ 100 ha
+ Các dự án thuộc nhóm A,B
+ Các công trình dân dụng như: trụ sở cấp tỉnh, trung tâm thương mại,trung tâm văn hoá thể thao,… các công trình có yêu cầu kiến trúc thẩm mỹ và kếtcấu đặc biệt
Trang 16- Trong quá trình triển khai thiết kế kỹ thuật đối với công trình đơn vị thựchiện và chủ nhiệm công trình đề xuất với phòng quản lý kỹ thuật để tổ chức hộiđồng KHCN theo quy chế hội đồng KHCN quyết định số 288/QĐ-VP
* Hoàn thiện hồ sơ
Sau khi có chữ ký của lãnh đạo công ty, kết luận của Hội đồng KHCN đơn
vị thực hiện và chủ nhiệm công trình chịu trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ
Hồ sơ đảm bảo:
Nội dung thể hiện theo quy định Toàn bộ bản vẽ đều được thể hiện trên máy tính
Có đầy đủ bản tínhThực hiện đầy đủ 3 kiểmĐóng dấu xuất hồ sơ và lưu trữ
* Xuất hồ sơ và lưu trữ
Hồ sơ sau khi hoàn chỉnh, ký các khâu và đóng dấu: phòng Kế hoạch hoặc
uỷ nhiệm cho đơn vị thực hiện và chủ nhiệm công trình xuất hồ sơ cho bên A vànộp vào lưu trữ công ty ( Theo mẫu giao hồ sơ)
Trường hợp hồ sơ đã được xuất đi nhưng sau đó Chủ đầu tư đề nghị chỉnhsửa và xuất hồ sơ lại Yêu cầu các đơn vị nộp cho lưu trữ bộ hồ sơ đã được chỉnhsửa và thu hồi lại hồ sơ nộp lưu trữ lần trước
Chú ý:
Văn phòng đóng dấu khi có đủ chữ kýNhận một bộ hồ sơ nộp cho lưu trữ gồm: thuyết minh, bản vẽ (bảncan), đĩa CD hoàn chỉnh bản vẽ, tổng dự toán, dự toán
1.2.3.2 Quy trình triển khai thực hiện theo Hệ thống QLCL ISO 9001:2000
* Lưu đồ thực hiện:
Trang 17BM07: Được duyệt
BM08: Bản liệt kê dữ liệu
BM09: Kế hoạch chất lượng
BM15: Phiếu kiểm
BM10: Hợp đồng khoán nội bộ
Hồ sơ theo quyđịnh
Hồ sơ theo quy
Hợp đồng kinh tế
Thu thập dữ liệu
Xem xét bản thảoXem xét KHCL
Triển khai lập bản
thảo
Trang 18BM14: Biên bản thoả thuận
Hồ sơ
BM 15: Phiếu kiểm
Hồ sơ hoàn thiện
Hồ sơ
BM 16: Biên bản giao nhận
hồ sơBM17: Biên bản giao nhận
HS lưu trữ
BM14: Biên bản thoả thuậnBM18:Biên bản nghiệm thu KLBM19:Biên bản thanh lý hợp đồngBM21: Nhật
Chuyển khách hàng,chuyển lưu trữ, thu hồi
hồ sơ cũ
In ấn, đóng dấu,đóng gói
Hoàn thiện hồ sơ ký
duyệt
Kiểm tra hồ sơChỉnh sửa hồ sơ
Làm việc với kháchhàng, cơ quan quản
lý cấp trênThông qua hội đồngKHCN- cơ sở
Trang 19- Trên cơ sở hợp đồng kinh tế BM05 đã ký giữa công ty với khách hànghoặc căn cứ quyết định giao nhiệm vụ của cấp trên, giám đốc công ty giao nhiệm
vụ cho trưởng đơn vị để triển khai thực hiện BM06
Trưởng đơn vị có trách nhiệm cử chủ nhiệm dự án và nhóm dự án BM07 để trìnhgiám đốc phê duyệt
- Trưởng đơn vị và chủ nhiệm dự án có trách nhiệm tổ chức việc thu thậpcác dữ liệu cần thiết lập theo biểu mẫu BM08 phục vụ công tác lập dự án
- Lập kế hoạch chất lượng dự án:
Tuỳ thuộc vào cấp của dự án- công trình, căn cứ vào Nghị định52CP và các thông tư hướng dẫn kèm theo, nhóm dự án lập đề cương theo cácđiều quy định tại biểu mẫu lập KH chất lượng BM09 và quy định quản lý chấtlượng tư vấn xây dựng của công ty
Trong quá trình lập đề cương dự án, chủ nhiệm dự án có tráchnhiệm làm việc với phòng QLKT và phòng KH để thống nhất nội dung đề cương
dự án
- Duỵệt kế hoạch chất lượng (đề cương)
Giám đốc công ty xem xét và duyệt KHCL dự án Trong trườnghợp cần thiết giám đốc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia tronghoặc ngoài công ty trước khi ký duyệt Sau khi đề cương đã được duyệt, phòng
KH phối hợp cùng trưởng đơn vị, tài vụ chuẩn bị hợp đồng giao khoán nội bộBM10 để trình Giám đốc duyệt
- Triển khai lập dự án:
Sau khi có hợp đồng khoán và đề cương được duyệt, trưởng đơn vị,chủ nhiệm dự án tổ chức triển khai thực hiện dự án Bản thảo dự án có sự thamgia của các phòng QLKT, KH trước khi làm việc với khách hàng
Để làm việc với khách hàng hoặc trường hợp theo quyết định phêduyệt đề cương, cần phải thông qua hội đồng KHCN cơ sở, chủ nhiệm dự án phảithống nhất với trưởng phòng QLKT về nội dung, thời gian, địa điểm và các thànhviên tham gia, chuẩn bị hồ sơ, giấy mời BM03 gửi tới các thành viên ít nhất là 2ngày trước cuộc họp
Trang 20Tại công ty VCC việc lập dự án theo quy trình này được tiến hành đầy đủcác bước Đây là quy trình thường được áp dụng trong công tác lập dự án tạicông ty Mỗi bước đều có tầm quan trọng riêng và có mối liên quan lẫn nhau do
đó các cán bộ có liên quan đến công tác lập dự án luôn hoàn thành tốt các bướclập dự án từ đó tạo ra một dự án đầu tư hoàn chỉnh
1.2.3.3 Quy trình lập dự án theo cấp độ nghiên cứu
Cấp độ nghiên cứu được thực hiện theo hướng ngày càng chi tiết hơn, chiphí cho việc nghiên cứu tốn kém hơn, thời gian cần thiết cho việc hoàn thànhcông việc nghiên cứu dài hơn và do đó mức độ chính xác của các kết quả nghiêncứu ngày càng cao hơn
Các cấp độ nghiên cứu:
- Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
Do đặc điểm của các dự án được lập tại VCC là những dự án xây dựng cáccông trình công nghiệp, khu công nghiệp, đô thị, dân dụng, công trình hạ tầng kỹthuật nên giai đoạn nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu thường được tiến hành íthơn giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi và giai đoạn nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu cơ hội đầu tư:
Ở giai đoạn này, công ty tiến hành nghiên cứu trên phương diện vĩ mô.Bởi đây là giai đoạn hình thành nên dự án và bước nghiên cứu sơ bộ nhằm xácđịnh triển vọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưu tiên trong chiếnlược phát triển sản xuất kinh doanh của khách hàng (chủ đầu tư) cũng như củangành trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đất nước
Nội dung của việc nghiên cứu cơ hội đầu tư là xem xét nhu cầu và khảnăng cho việc tiến hành một công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạtđược nếu thực hiện Bản chất của việc nghiên cứu trong giai đoạn này là xác địnhmột cách nhanh chóng và ít tống kém nhưng lại dễ thấy vè các khả năng đầu tưtrên cơ sở những thông tin cơ bản đưa ra để từ đó công ty cân nhắc, xem xét và điđến quyết định có triển khai tiếp sang giai đoạn nghiên cứu sau hay không.Thông thường giai đoạn này do Tổng Công ty hoặc các đơn vị thuê tư vấn tiến
Trang 21hành nghiên cứu trước Sau đó Công ty VCC sẽ tiến hành nghiên cứu kỹ hơnthông qua các cấp nghiên cứu sau.
Nghiên cứu tiền khả thi:
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo đối với các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng vàđược lựa chọn Ở cấp độ nghiên cứu này việc nghiên cứu đã bắt đầu chi tiết hơn
và thực hiện theo một số bước ở quy trình thông thường Chủ nhiệm dự án sẽ bắtđầu nhận nhiệm vụ từ ban giám đốc và nhận các tài liệu, bản vẽ từ chủ đầu tư.Sau đó chủ nhiệm dự án tiến hành lập kế hoạch chi tiết và tiến hành giao nhiệm
vụ cho cán bộ lập dự an theo đúng quy trình lập dự án thông thường Người lập
dự án cũng phải nhận tài liệu từ Chủ nhiệm dự án, nhận bản vẽ thiết kế, chuẩn bịcác phần mềm để tiến hành soạn thảo sơ bộ Sau khi hoàn thành, sản phẩm là báocáo nghiên cứu tiền khả thi được chủ nhiệm dự án cùng với nhóm soạn thảo xemxét thông qua mà không cần phải trình lên chủ đầu tư và Ban giám đốc phêduyệt
* Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi bao gồm:
Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư
Các căn cứ có liên quan dự án
Sự cần thiết phải đầu tưCác điều kiện thuận lợi và khó khăn
Dự kiến quy mô đầu tư và hình thức đầu tư
Dự kiến quy mô đầu tư Hình thức đầu tư
Chọn địa điểm xây dựng
Phân tích phương án địa điểm xây dựng
Dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đấtTác động ảnh hưởng của dự án tới môi trường xã hội
Dự kiến giải phóng mặt bằng và tái định cư
Phân tích lựa chọn sơ bộ phương án công nghệ
Lựa chọn sơ bộ công nghệCác điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên nhiên liệuCác điều kiện hạ tầng kỹ thuật
Trang 22Phân tích lựa chọn sơ bộ phương án xây dựng
Phương án tổng mặt bằngPhương án xây dựng
Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư
Sơ bộ tổng mức đầu tưPhương án huy động các nguồn vốnKhả năng hoàn vốn trả nợ
Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư
Hiệu quả về kinh tế Hiệu quả về xã hội
Xác định tính độc lập khi vận hành và khai thác dự án Kết luận và kiến nghị
Tuy nhiên không phải bất kỳ một dự án đầu tư nào tại công ty được lập phảithực hiện nghiên cứu tiền khả thi Công ty chỉ thực hiện công việc nghiên cứutiền khả thi với những dự án lớn mang tầm quan trọng Quốc gia từ đó sàng lọc vàlựa chọn dự án có tính khả thi hay không Đối với các dự án mà cơ hội đầu tư cóquy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả là rõràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu này và trực tiếp đi vào nghiên cứukhả thi dự án
Nghiên cứu khả thi:
Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu Ở giai đoạn nàyphải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không, có vững chắc và có hiệu quảkhông
Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạn nghiêncứu tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Tất cảcác bước trong quy tình lập dự án thông thường được tiến hành theo trình tự Đốivới các dự án phải qua nghiên cứu tiền khả thi thì phần nhận nhiệm vụ và lập kếhoạch chi tiết của chủ nhiệm dự án hầu như không thay đỏi gì Chỉ những dự ánkhông qua nghiên cứu tiền khả thi mà đi thẳng vào nghiên cứu khả thi thì chủnhiệm dự án lại thực hiện bước nhận nhiệm vụ và lập kế hoạch Trong giai đoạnnày, công tác chuẩn bị cho lập dự án được tiến hành tốt hơn, đầy đủ hơn giai
Trang 23đoạn trước Các cán bộ sẽ tiếp tục nhận thêm tài liệu, bản vẽ, chuẩn bị các vănbản pháp lý, các phần mềm soạn thảo dự án rõ ràng đầy đủ, tiến hành thu thậpcác thông tin, sử dụng các phương pháp cần thiết cho quá trình soản thảo dự án.Sau đó tiến hành soạn thảo dự án.
Giai đoạn này, công ty tiến hành nghiên cứu là chủ yếu nên kết quả của nó là báocáo nghiên cứu khả thi được lập ra với nội dung đầy đủ và chính xác đáp ứng yêucầu của chủ đầu tư để hình thành nên dự án đầu tư Báo cáo nghiên cứu khả thi sẽđược trình với chủ đầu tư xem xét thẩm định và chỉnh sửa cho phù hợp Sau khi
đã đạt yêu cầu thì báo cáo nghiên cứu khả thi được trình lên Ban giám đốc kýduyệt dự án rồi tiến hành giao nộp và lưu trữ hồ sơ đúng như quy trình soạn thảo
Xuất xứ dự án (giới thiệu chung)Những căn cứ để lập dự án (căn cứ pháp lý và tài liệu có liên quan)Mục tiêu của dự án
Sự cần thiết phải đầu tư
Lựa chọn hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư
Tổ chức đầu tưNhu cầu đáp ứng
Điều kiện tự nhiên và hiện trạng
Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý (địa điểm xây dựng)Địa hình địa mạo
Địa chất công trìnhHiện trạng khu vực xây dựngHiện trạng kinh tế xã hội
Trang 24Hiện trạng dân cư
Hiện trạng quản lý đô thị
Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
Phân tích lựa chọn phương án thiết kế
Phân tích lựa chọn phương án công nghệ
Lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ
Giải pháp thiết kế và xây dựng
Đánh giá tác động môi trường
Hiện trạng môi trường
Dự báo mức độ ảnh hưởng tới môi trường khi có dự ánGiải pháp xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
Phân tích tài chính và hiệu quả đầu tư
Cơ sở tính toán
Xác định tổng mức đầu tư
Nguồn vốn đầu tư
Phương án hoàn trả vốn vay
Hiệu quả đầu tư
Phương án tổ chức quản lý và khai thác dự án
Trang 25Tổ chức quản lý
Duy tu và vận hành dự án
Kinh phí quản lý duy tu bảo trì dự án
Phương án khai thác thực hiện dự án
Các mốc thời gian thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án
Các mốc tiến độ chủ yếu
Mối quan hệ và trách nhiệm
Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DÙNG CHO CÁC
CÔNG TRÌNH SẢN XUẤT Những căn cứ cần thiết phải đầu tư
Xuất xứ dự án (giới thiệu chung)
Những căn cứ để lập dự án (căn cứ pháp lý và tài liệu có liên quan)Mục tiêu của dự án
Sự cần thiết phải đầu tư
Lựa chọn hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư
Tổ chức đầu tư
Nhu cầu đáp ứng
Điều kiện tự nhiên và hiện trạng
Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý (địa điểm xây dựng)
Địa hình địa mạo
Địa chất công trình
Hiện trạng khu vực xây dựng
Hiện trạng kinh tế xã hội
Hiện trạng dân cư
Hiện trạng quản lý đô thị
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
Trang 26Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
Phân tích lựa chọn phương án thiết kế
Phân tích lựa chọn phương án công nghệ
Lựa chọn phương án kỹ thuật công nghệ
Giải pháp thiết kế và xây dựng
Đánh giá tác động môi trường
Hiện trạng môi trường
Dự báo mức độ ảnh hưởng tới môi trường khi có dự ánGiải pháp xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
Phân tích tài chính và hiệu quả đầu tư
Cơ sở tính toán
Xác định tổng mức đầu tư
Nguồn vốn đầu tư
Phương án hoàn trả vốn vay
Hiệu quả đầu tư
Phương án tổ chức quản lý và khai thác dự án
Tổ chức quản lý
Duy tu và vận hành dự án
Kinh phí quản lý duy tu bảo trì dự án
Trang 27Phương án khai thác thực hiện dự án
Các mốc thời gian thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện dự án
Các mốc tiến độ chủ yếu
Mối quan hệ và trách nhiệm
Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DÙNG CHO CÁC
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG Những căn cứ cần thiết phải đầu tư
Xuất xứ dự án (giới thiệu chung)
Những căn cứ để lập dự án (căn cứ pháp lý và tài liệu có liên quan)Mục tiêu của dự án
Sự cần thiết phải đầu tư
Lựa chọn hình thức đầu tư
Hình thức đầu tư
Tổ chức đầu tư
Quy mô đầu tư
Địa điểm xây dựng và đền bù giải phóng mặt bằng
Vị trí địa điểm xây dựng
Điều kiện tự nhiên
Hiện trạng tổng hợp
Đền bù giải phóng mặt bằng
Đánh giá tổng hợp
Phương án thiết kế và giải pháp xây dựng
Phân tích lựa chọn phương án kiến trúc
Giải pháp xây dựng
Giải pháp xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Giải pháp bảo vệ môi trường
Phân tích tài chính và hiệu quả đầu tư
Cơ sở tính toán
Trang 28Tổng vốn đầu tưNguồn vốn đầu tưPhương án hoàn trả vốn vayHiệu quả đầu tư
Tổ chức quản lý khai thác và sử dụng công trình
Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
NỘI DUNG BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI XÂY DỰNG VÀ KINH
DOANH HTKT CÁC KCN Những căn cứ cần thiết phải đầu tư
Những căn cứ để lập dự án ( căn cứ pháp lý và tài liệu có liênquan)
Mục tiêu của dự án
Sự cần thiết phải đầu tư
Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và nhu cầu xây dựng
Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnhChiến lược phát triển công nghiệp của tỉnhNhu cầu xây dựng và lựa chọn ngành công nghiệp vào KCN
Điều kiện tự nhiên và hiện trạng khu đất xây dựng
Điều kiện tự nhiên (vị trí giới hạn, khí hậu, địa chất thuỷ văn, địachất công trình)
Hiện trạng tổng hợpHiện trạng sử dụng đấtHiện trạng dân cư và công trình kiến trúcHiện trạng HTKT
Trang 29Đánh giá tổng hợp
Quy hoạch chi tiết KCN
Tính chất, quy mô KCN
Cơ cấu tổ chức quy hoạch các khu chức năng
Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức kiến trúc cảnh quanCác công trình dự kiến xây dựng
Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải
Hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải
Thu gom và xử lý chất thải
Hệ thống thông tin liên lạc
Sơ bộ đánh giá tác động môi trường
Hiện trạng môi trường
Dự báo các nguồn gây ô nhiễm
Dự báo mức độ ảnh hưởng tới môi trường dự án
Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
Phân tích tài chính và hiệu quả đầu tư
Cơ sở tính toán
Xác định tổng mức đầu tư
Phương án nguồn vốn đầu tư
Phân tích hiệu quả đầu tư
Các chỉ tiêu kinh tế
Trang 30Phương án quản lý khai thác và sử dụng lao động trong KCN
Phương án tổ chức quản lý và khai thác dự ánNhu cầu và sử dụng lao động
Kế hoạch xây dựng nhà ở và công trình công cộng phục vụ KCN
Các mốc thời gian thực hiện dự án
Tổ chức thực hiệnTiến độ thực hiện dự ánCác mối quan hệ phối hợp thực hiện
Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án
Kiến nghịHình thức quản lý
Xác định chủ đầu tư
1.2.4 Nội dung công tác lập dự án của công ty VCC
1.2.4.1 Sự cần thiết phải đầu tư
- Lý do đầu tư
- Các căn cứ pháp lý
+ Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế
-xã hội của Nhà nước, địa phương
+ Dự án đầu tư được lập căn cứ vào chủ trương, quy hoạch pháttriển được duyệt của ngành, địa phương hay các nhiệm vụ cụ thể được nhà nướcgiao
+ Hệ thống văn bản pháp quy:
Văn bản pháp luật chung: Các luật hiện hành như Luật đất đai,Luật đầu tư, Luật thuế VAT, Luật môi trường, Luật tài nguyên, Luật khoángsản…
Văn bản pháp luật và quy định liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tưxây dựng
- Mục tiêu dự án
1.2.4.2 Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
Quy mô dự án, lựa chọn hình thức đầu tư
Trang 31 Địa điểm xây dựng công trình và hiện trạng khu đất xây dựng
Các nguyên tắc lựa chọn:
Lựa chọn vùng đặt địa điểm, sau đó chọn địa điểm cụ thể
Lựa chọn địa điểm căn cứ vào các tiêu chuẩn về kỹ thuật sau đóđến các tiêu chuẩn về kinh tế
Địa điểm được chọn phải phù hợp với quy hoạch chung, bảođảm an ninh, không gây ô nhiễm môi trường
Môi trường tự nhiên của địa điểm phải phù hợp với yêu cầu đặt racủa dự án
Địa điểm chọn có diện tích đủ rộng để dễ bố trí các cơ sở sảnxuất, dịch vụ của dự án và sau dễ mở rộng dự án
Lựa chọn địa điểm luôn đảm bảo trữ lượng của tài nguyên thiênnhiên phục vụ cho khâu vận hành của dự án đầy đủ về số lượng và chấtlượng
Địa điểm nên gần nguồn cung cấp nguyên liệu hoặc thị trườngtiêu thụ sản phẩm của dự án hoặc gần nguồn cung cấp lao động
Địa điểm nên thuận tiện cho người được phục vụ và chất lượngphục vụ do địa điểm đem lại
Các bước chọn địa điểm:
Chọn khu vực địa điểm: xem xét các khía cạnh về địa lý, tựnhiên, kinh tế, xã hội, kỹ thuật
Chọn địa điểm cụ thể: Mặt bằng có đủ rộng để dự án có thểhoạt động thuận lợi và mở rộng hoạt động; tình hình ô nhiễm môi trường
ở thời điểm hiện tại và khả năng xử lý chất thải chống ô nhiễm môitrường trong tương lai; điều kiện tự nhiên của địa điểm như thế nào?;khảo sát khoan dò địa chất để giải quyết các vấn đề về nền móng côngtrình, lựa chọn kết cấu công trình và tính toán chi phí xây dựng phàn dưóimặt đất cung như trên mặt đất của công trình;
Trong quá trình chọn địa điểm cụ thể, tuỳ theo tính chất từng công trình
mà quyết định tỷ lệ bản đồ địa hình Trên cơ sở bản đồ địa hình, bố trí giới hạn
Trang 32công trình sau đó làm việc với bộ phận quy hoạch, xin chứng chỉ quy hoạch vàphải được sự thoả thuận cho phép của chính quyền địa phương.
Thực hiện mô tả chi tiết địa điểm trên bản đồ có tỷ lệ thích hợp với cácthông tin cần thiết
Mô tả vị trí: Toạ độ địa lý hoặc khu vực hành chính củavùng đặt địa điểm Ranh giới, quan hệ của đại điểm với quy hoạch chung,quan hệ của địa điểm với vùng nguyên liệu và với thị trường của dự án(được mô tả trên bản đồ)
- Sơ đồ khu vực địa điểm và sơ đồ hiện trạng tổng mặt bằng (phụlục kèm)
- Các số liệu mô tả diện tích ranh giới
- Môi trường tự nhiên của địa điểm: bao gồm các số liệu về khảosát địa chất công trình…
- Cơ sở hạ tầng: hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng của địa điểmnhư đường sá, cầu cảng, điện nước, thoát nước, thông tin liên lạc…
- Môi trường xã hội: dân cư, phong tục tập quán, dịch vụ côngcộng… ảnh hưởng hay thuận lợi như thế nào chó quá trình xây dựng và vậnhành dự án
- Tiền thuê đất : nếu thuê mặt bằng nêu rõ diện tích, đơn giá,thành tiền, thời hạn thuê; nếu mua chi phí thực chi; nếu được Nhà nước cầpđất tính toán giá trị quyền sử dụng mặt đất hoặc mặt nước
- Tiền đền bù: tình khối lượng đền bù, di chuyển cần thực hiện
để giải phóng mặt bằng Cho biết khối lượng, đơn giá và thành tiền từng hạngmục và tổng chi phí đền bù
- Tiền san lấp mặt bằng: khối lượng, đơn giá và thành tiền, cuốicùng là tổng chi phí san lấp mặt bằng
Các giải pháp về quy hoạch, kiến trúc, kỹ thuật của dự án
Các giải pháp thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng của công trình xây dựng
dự án
Trang 33- Các nguyên tắc lập tổng mặt bằng xây dựng
+ Phù hợp một cách tốt nhất với dây chuyền công nghệ đã lựa chọn về mặt
kỹ thuật, kinh tế, an toàn và bảo vệ môi trường
+ Phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật xây dựng đối với quy hoạch tổng mặtbằng như khoảng cách các công trình, độ dốc thoát nước, sự phù hợp với yêucầu của giải pháp nền móng, bảo đảm độ bền chắc của công trình
+ Bố trí các công trình đáp ứng các yếu cầu về an toàn chống cháy nổ, cácyêu cầu về bảo vệ môi trường, các yêu cầu về bảo vệ công trình hiện có.+ Sử dụng hợp lý đất đai, tiết kiệm đất, bảo đảm nhu cầu phát triển tương lai.+ Tạo điều kiện thuận lợi cho khâu thi công xây dựng
+ Bảo đảm chi phí ít nhất và hiệu quả kinh tế lớn nhất
- Nội dung quy hoạch tổng mặt bằng công trình và nhu cầu xâydựng
+ Quy hoạch các hạng mục công trình sản xuất
+ Quy hoạch các hạng mục công trình sản xuất phụ
+ Quy hoạch các hạng mục công trình phụ trợ
+ Quy hoạch các công trình giao thông vận tải nộibộ nhà máy
+ Quy hoạch các công trình giao thông vận tải nộibộ nhà máy
+ Quy hoạch về công trình liên lạc và thông tin
+ Quy hoạch về các công trình bảo vệ môi trường, cây xanh
Các giải pháp về kiến trúc
- Giải pháp kiến trúc của từng ngôi nhà
- Xác định số tầng và độ cao của nhà hợp lý
- Giải pháp kiến trúc của toàn bộ tập thể hạng mục công trình
- Giải phàp kiến trúc với môi trường xung quanh
Các giải pháp về kết cấu xây dựng
- Cấp công trình về độ bền chắc, độ chịu lửa, độ chống động đất,
độ chống ăn mòn
- Các loại vật liệu được dùng làm kết cầu
- Sơ đồ kết cấu tổng quát: kết cấu khung, kết cấu đổ tại chỗ, kếtcấu lắp ghép
Trang 34- Các kết cấu đặc biệt phải chú ý đến nền móng, khung nhà, mái
và trang trí hoàn thiện
- Dự kiến các khó khăn khách quan cho khâu thi công về thờitiết, về mặt bằng chật hẹp, về bảo vệ các công trình hiện có lân cận kèmphương huớng khắc phục
- Các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong khâu thi công
- Dự kiến các phuơng thức thực hiện xây dựng để lựa chọn các
cơ quan tư vấn, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu
Đánh giá tác động môi trường của dự án
Nhận dạng mọi tác động có thể có của dự án đến môi trường trongmọi giai đoạn của dự án thông qua các nội dung
- Mô tả hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án về chất lượngmặt nước, nước ngầm, không khí, hệ sinh thái, đồng thời nhận xét tổng quátmức độ ô nhiễm tại địa điểm thực hiện dự án
- Mô tả tóm tắt công nghệ sản xuất của dự án với sơ đồ dâytruyền công nghệ sản xuất kèm theo đầy đủ các công đoạn phụ trợ: xử lýnước cấp, máy phát điện, nồi hơi, hệ thống gia nhiệt, hệ thống làm mát thiếtbị
- Nêu danh mục nguyên vật liệu, nhiên liệu, danh mục hoá chất
sẽ sử dụng…phương thức vận chuyền, bảo quan nguyên vật liệu Mô tả sảnphẩm, chất lượng, phương thức bảo quản và vận chuyển sản phẩm
- Dự toán mức độ ảnh hưởng có thể xẩy ra đối với môi trường:Tác động đối với các dạng môi trường vật lý; Tác động đối với các dạng tàinguyên sinh vật và các hệ sinh thái; Tác động đối với tài nguyên và môi
Trang 35trường được sử dụng; Tác động đối với các điều kiện trực tiếp ảnh hưuởngđến chất lượng cuộc sống con người.
Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm được đề suất với những nộidung:
- Với hệ thống thu gom và xử lý khí thải cần làm rõ: Chiều caoống khói , đặc tính thiết bị xử lý, công nghệ áp dụng và hiệu quả xử lý, hoáchất sử dụng trong quá trình xử lý, các chất thải từ quá trình xử lý, dự kiếnkinh phí xây dựng, lắp đặt và vận hành
- Với hệ thống thu gom và xử lý nước thải phải làm rõ các nộidung như đường gom và thoát nước, kết cấu bể xử lý, công nghệ áp dụng
và hiệu quả xử lý, hoá chất sử dụng trong quá trình xử lý…
- Với quy trình thu gom và xử lý chất thải rắn phải làm rõ kết cấu
bể, kho lưu trữ chất thải rắn, quy trình vận chuyển, thuật xử lý…
Phương án đền bù giải phóng mặt bằng
Hình thức quản lý dự án và tiến độ thực hiện
1.2.4.3 Nghiên cứu khía cạnh tài chính
Xác định tổng mức đầu tư
Khi xác định tổng mức vốn đầu tư, cán bộ lập dự án sẽ lập bảng biểu Excel tínhtoán đầy đủ các khoản mục chi phí cần thiết cho dự án Tổng mức vốn đầu tưbao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng,chi phí quản lý dự án, chi phí dự phòng và chi phí khác Khi lập dự án đầu tư,cán bộ lập dự án sẽ tính toán đầy đủ nhu cầu vốn của các năm, xác định cácnguồn vốn của dự án từ đó xác định được cơ cấu vốn cũng như điều chỉnh quy
mô dự án cho phù hợp với khả năng huy động vốn và hiệu quả dự án
Trang 36 Các chỉ tiêu phân tích tài chính chủ yếu
Xác định các khoản mục đầu tư và chi phí
Việc xác định các khoản mục đầu tư và chi phí được tính toán thông qua bảngtính Excel
Trên cơ sở tổng hợp số liệu về doanh thu và chi phí, cán bộ lập dự án sẽ tiếnhành tính toán lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của dự án
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí (gồm khấu hao và lãi vay)
Thuế TNDN = LNTT * thuế suất thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế = LNTT - Thuế TNDN
Việc xác định dòng tiền cũng được tiến hành trên phần mềm Excel Cán bộ lập
dự án sẽ dựa vào lợi nhuận sau thuế để tính dòng tiền thu chi theo công thức:Dòng tiền = LNST + Khấu hao + Lãi vay
HSCKi = HSCK(i-1) /(1+r)
Trong đó : HSCKi là hệ số chiết khấu năm i
HSCK(i-1) là hệ số chiết khấu năm i-1
i là số năm (i≥1)
r là tỷ suất chiết khấu tài chínhTrên cơ sở dòng tiền và hệ số chiết khấu người lập dự án sẽ xácđịnh các chỉ tiêu hiệu quả về mặt tài chính của dự án
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án
Hiện nay, công ty sử dụng các chỉ tiêu quan trọng như NPV, IRR, Thời gian thuhồi vốn đầu tư Từ bảng xác định dòng tiền qua phần mềm Excel các hàm IRR,NPV, T đã có từ đó xác định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án
Thực tế, nội dung phân tích khía cạnh tài chính dự án tại công ty cũng đã đượctiến hành phân tích đầy đủ, thực hiện theo đúng trình tự Các nội dung phân tíchtương đối chặt chẽ đáp ứng nhu cầu thực hiện dự án Khi tiến hành phân tích cáchiệu quả tài chính, các cán bộ lập dự án đã nắm vững các văn bản nhà nước vềđầu tư, xây dựng, thuế VAT, TNDN
Khi phân tích về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tập trung vào 3 chỉ tiêu chínhNPV, IRR, T tại thời điểm hiện tại Khấu hao tính toán trong dự án là khấu hao
Trang 37đều cho các năm Phương án trả nợ là trả nợ gốc đều qua các năm, trả lãi từngnăm.
1.2.4.4 Nghiên cứu khía cạnh kinh tế xã hội
Tại công ty, khi nghiên cứu khía cạnh này người lập dự án tập hợp các tàiliệu liên quan tới chính sách, chủ trương và đường lối, quy hoạch phát triển củađất nước cũng như tại địa điểm thực hiện dự án Từ đó chỉ ra các tác dụng mà dự
án mang lại cho chủ đầu tư và cho xã hội Thực tế, trong hầu hết các dự án đượclập, nội dung này thường chỉ nghiên cứu sơ bộ thông qua tạo việc làm cho ngườilao động, tạo khoản nộp ngân sách nhà nước, tạo cảnh quan kiến trúc đẹp chomôi trường xung quanh, chưa chỉ ra được các tác động về mặt kinh tế xã hội của
dự án đầu tư như: giá trị gia tăng thuần NVA, giá trị hiện tại ròng kinh tế NPVE,
tỷ số lợi ích/chi phí kinh tế B/CE…
1.2.5 Nghiên cứu một dự án cụ thể “ Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến cà phê chất lượng cao”
1.2.5.1 Sự cần thiết phải đầu tư của dự án
Giới thiệu sơ bộ về chủ đầu tư
Tên chủ đầu tư: Tổng Công ty Cà phê Việt Nam
Địa chỉ: Số 4 Ông Ích Khiêm – Ba Đình – Hà Nội
Công ty xuất nhập khẩu cà phê Đà Lạt là đơn vị được uỷ quyền của Tổng Công
ty cà phê thực hiện và khai thác dự án
Địa chỉ trụ sở: 115 quốc lộ 20, xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng, tỉnh LâmĐồng
Định hướng phát triển của Tổng công ty Cà phê đến năm 2010
Theo chiến lược phát triển của Tổng Công ty Cà phê và phát triển sản xuất củaTổng Công ty Cà phê trong những năm tới là tổ chức sắp xếp lại các doanhnghiệp Nhà nước thành viên và toàn Tổng công ty, nhằm tối đa hoá lợi nhuận từviệc sản xuất và kinh doanh cà phê bằng cách chuyển hoá, biến đổi cả về lượng
và chất từ từng đơn vị thành viên để Tổng Công ty Cà phê Việt nam trở thànhnhà xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt nam cả về số lượng, chất lượng và kimngạch, nhà sản xuất cà phê thành phẩm đa dạng, là đối tác tin cậy thu hút đầu tưtrong nước… giữ vững vai trò trung tâm phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện
Trang 38công ăn việc làm thu nhập người lao động, góp phần bảo đảm ổn định đời sốngchính trị trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên Để làm được như vậy phải có một sốgiải pháp thực hiện sau:
+ Đầu tư xây dựng hoàn thiện 02 nhà máy chế biến cà phê chất lượng caotại Lâm Đồng và Gia Lai nhằm tạo điều kiện cho Tổng công ty chủ động thumua, chế biến, tiêu thụ và gia tăng giá trị cà phê xuất khẩu qua chế biến chấtlượng cao tiến tới thực hiện vai trò định hướng thị trường trong nước cũng nhưxuất khẩu Đảm bảo hàng năm chế biến đạt 300.000-350.000 tấn cà phê xuấtkhẩu trong đó khoảng 100.000 tấn cà phê chất lượng cao
+ Tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biên chè áp dụng công nghệchế biến ướt 100%, đạt sản lượng cà phê chè chế biến ướt 20.000-30.000tấn/năm Đối với cà phê vối, phấn đấu thực hiện công nghệ chế biến ướt và đánhbóng khoảng 30% sản lượng cà phê với chế biến 100.000 tấn
+ Phần đấu đến năm 2010 xuất khẩu đạt 350.000-400.000 tấn cà phê nhânchiếm 40-50% thị phần của cả nước, kim ngạch đạt khoảng 400 triệu USD.Riêng cà phê chè xuất khẩu 17.000 tấn chiếm 80-90% thị phần so với cả nước.Thị trường tiêu thụ tập trung vào thị trường Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản…Cà phê hoàtan các loại xuất khẩu khoảng 5.000 tấn tập trung vào các thị trường TrungQuốc, Mỹ, Đài Loan, Nga
+ Tiếp tục thực hiện chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệuVinacafe đối với thị trường trong nước và quốc tế…
+ Tập trung đầu tư thâm canh chăm sóc ổn định khoảng 13.500 ha cà phê+ Tham mưu giúp việc cho Bộ Nông Nghiệp và PTNT xây dựng quyhoạch phát triển ngành cà phê Việt Nam, dự kiến năm 2010 phát triển ổn định450.000 ha cà phê trong đó cà phê vối 410.000 ha, cà phê chè 40.00 ha đặc biệtphát triển trồng mới khoảng 5000 ha cà phê organic
Mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Lâm Đồng
Giới thiệu khái quát tỉnh Lâm Đồng
Trang 39Lâm Đồng là tỉnh thuộc Cao nguyên Tây Nguyên Tỉnh nằm trên caonguyên thứ ba và cao nhất của vùng đất Tây Nguyên, cao nguyên Lâm Viên-DiLinh Tỉnh có diện tích 9.765 km2, dân số 1.120.000 người, tỉnh lỵ là thành phố
Đà Lạt Tỉnh có thị xã Bảo Lộc, các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng,Lâm Hà, Bảo Lâm, Di Linh, Đạ Huoai, Đa Tẻh và Cát Tiên
Trong những năm gần đây, kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng đạt đượcnhiều thành tựu nổi bât GDP của tỉnh năm 2002-2005 đã tăng từ 11 đến 12%,trong đó công nghiệp, xây dựng tăng 11,76%, nông nghiệp tăng trên 8% và dịch
vụ tăng khoảng 8-9%
Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ, tỷtrọng GDP của các thành phần kinh tế tăng, đầu tư nước ngoài cũng tăng
Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010
Mục tiêu chung là đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp trên cơ sở pháthuy có hiệu quả các ngành công nghiệp có thể cạnh tranh, các ngành côngnghiệp có tính mũi nhọn của tỉnh để tạo được bước chuyển căn bản về hiệu quả
và tốc độ tăng trưởng theo hướng kết hợp tăng trưởng với phát triển bền vữngtrong công nghiệp
Huy động mọi nguồn lực nhằm phát huy các lợi thế so sánh về nguyênliệu, lao động, khí hậu và vị trí nằm trong khu vực kinh tế Đông Nam Bộ, đồngthời khắc phục có hiệu qảu những mặt hạn chế, gắn phát triển công nghiệp vớinông nghiệp- nông thôn và du lịch Khai thác có hiệu quả các tiềm lực, tàinguyên thiên nhiên trong tỉnh để đến năm 2010 đạt tối thiểu từ 28% đến 30%,thúc đẩy mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tạo thêmnhiều việc làm
Tốc độ tăng trưởng công nghiệp chế biến nông lâm sản giai đoạn
2006-2010 đạt 15%/năm
Chương trình chế biến cà phê của tỉnh Lâm Đồng
Theo chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lâm Đồng đến năm
2010, chương trình đầu tư và phát triển các sản phẩm chế biến nông lâm sản nhưsau:
Trang 40Mục tiêu chung của chương trình là tập trung vốn đầu tư đổi mới giốngcây trồng, vật nuôi nguyên liệu đồng thời với đầu tư đổi mới công nghệ, kỹ thuậtchế biến và bảo quản nông sản Khuyến khích và hỗ trợ các nhà đầu tư, đầu tưđồng bộ từ nhà máy chế biến gắn với vùng nguyên liệu chất lượng cao.
Chú trọng xây dựng các cơ sở chế biến có quy mô nhỏ ở các vùng nguyênliệu nhưng xa trung tâm để tang khả năng bảo quản và hạn chế giảm chất lượngnguyên liệu
Dự kiến thu hút vốn đầu tư đến 2010:
Chế biến nông sản: 1.420 tỷ đồng
Lĩnh vực chế biến lâm sản: 4.874 tỷ đồng
Đối với công nghiệp chế biến cà phê: ổn định nguyên liệu với diện tích120.000 đến 122.000 ha, khuyến khích trồng các giống cà phê chất lượng cao,đưa năng suất bình quân trong toàn tỉnh đạt 2.5 tấn/ha trở lên
Tiếp tục xây dựng dây chuyền chế biến cà phê nhân xuất khẩu công suất
từ 40.000 đến 50.000 tấn năm Xúc tiến kêu gọi đầu tư xây dựng một số nhà máychế biến công suất trung bình 5.000 tấn nhân/năm và tinh chế quy mô nhỏ
Giai đoạn 2006 đến 2010, kêu gọi đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi chocác nhà máy đầu tư nhà máy chế biến cà phê hoà tan và các sản phẩm cao cấpkhác Tăng dần sản phẩm cà phê tinh chế phục vụ thị trường trong nước và xuấtkhẩu
Hiện nay các cơ sở chế biến cà phê tại Lâm Đồng chưa đáp ứng được nhucầu, đây là nguyên nhân chưa thực sự khuyến khích việc trồng cà phê trong tỉnh.Vịêc htiếu cơ sở chế biến còn làm giảm chất lượng cà phê sau thu hoạch do đó
để đảm bảo cân đối giữa sản xuất và chế biến cần đầu tư các nhà máy chế biếntheo chương trình chế biến đã đề ra
Nhu cầu thị trường
Giá cà phê trên thị trường thế giới tiếp tục đứng ở mức thấp so với thờiđiểm đầu tháng 02/2007 Trên thị trường London, cà phê robusta giao kỳ hạntháng 03/2007 đạt 1.455 USD/tấn, giảm 8% so với thời điểm đầu tháng 02/2007nhưng vẫn cao hơn trên 20% so với cùng kỳ năm 2006 Trên thị trường New