1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu CHỈ số t SCORE mật độ XƯƠNG gót và một số LIÊN QUAN ở PHỤ nữ TRÊN 50 TUỔI tại PHÒNG KHÁM BỆNH đa KHOA TRƯỜNG đại học y KHOA VINH

5 456 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 205,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CứU CHỉ Số T-SCORE MậT Độ XƯƠNG GóT Và MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN ở PHụ Nữ TRÊN 50 TUổI TạI PHòNG KHáM BệNH ĐA KHOA TRƯờNG ĐạI HọC Y KHOA VINH Nguyễn Cảnh Phú và CS Đại học Y khoa V

Trang 1

NGHIÊN CứU CHỉ Số T-SCORE MậT Độ XƯƠNG GóT Và MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN

ở PHụ Nữ TRÊN 50 TUổI TạI PHòNG KHáM BệNH ĐA KHOA TRƯờNG ĐạI HọC Y KHOA VINH

Nguyễn Cảnh Phú và CS

Đại học Y khoa Vinh TóM TắT

Bệnh loãng xương(LX) là bệnh thường gặp và là

vấn đề sức khỏe cộng đồng đối với mọi người đặc biệt

ở phụ nữ mãn kinh Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài nhằm:

Mục tiêu: Đánh giá chỉ số T- score mật độ xương

gót và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mật độ

xương ở phụ nữ trên 50 tuổi, đồng thời khuyến nghị các

biện pháp dự phòng nhằm giảm nguy cơ loãng xương

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu

được tiến hành trên 222 phụ nữ tuổi trên 50 đã mãn

kinh đến khám tại Phòng khám bệnh đa khoa, Trường

Đại học Y khoa Vinh và 54 phụ nữ khỏe mạnh nhóm

chứng Thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang

Kết quả: Tuổi trung bình 61.08±9.38, số lần sinh

con 2.92 ±1.32, tuổi bắt đầu mãn kinh: 48.99 ±3.78

Mật độ xương bình thường (chỉ số T-score ≥ -1) chiếm

16.2% và giảm mật độ xương, loãng xương (Tscore <

-1) chiếm 83.8% Tuổi càng cao mật độ xương càng

giảm, phụ nữ > 70 tuổi tỷ lệ LX chiếm 70.6% Thời gian

mãn kinh càng dài mật độ xương càng giảm, thời gian

mãn kinh > 10 năm tỷ lệ LX chiếm 52.3% Chỉ số BMI

càng thấp mật độ xương càng giảm, đặc biệt BMI <

18.7 tỷ lệ LX chiếm 54.3% Những phụ nữ có biểu hiện

lâm sàng liên quan đến bệnh lý xương khớp có mật độ

xương thấp hơn Tập thể dục thường xuyên giúp giảm

nguy cơ LX

Kết luận và khuyến nghị: Đa số phụ nữ mãn kinh có

mật độ xương giảm, thiếu xương hoặc loãng xương,

liên quan mật thiết đến tuổi cao, có chỉ số BMI thấp,

thời gian mãn kinh lâu, bệnh lý xương khớp, thói quen

tập thể dục Phụ nữ mãn kinh nên thường xuyên tập

thể dục 2lần/ngày, mỗi lần ít nhất 30 phút, đo LX

1lần/tháng, kiểm soát cân nặng và tăng hoạt động thể

lực để hạn chế tình trạng LX

Từ khóa: loãng xương, mật độ xương, phụ nữ mãn

kinh, BMI, Nghệ An

summary

Osteoporosis is a common disease and public

health problem, especially in postmenopausal women

Objective: To evaluate the T-score index of heel

bone density and learn of factors related to bone

density in women aged over 50 in order to recommend

preventive method to reduce the risk of osteoporosis

Subjects and Methods: The cross-sectional

descriptive study was conducted on 222

postmenopause women aged over 50 and 54 healthy

women controls at Vinh Medical University Clinic

Results: Mean age was 61.08 ± 9.38, the number

of births was 2.92 ± 1.32 and starting menopause age

was 48.99 ± 3.78 Prevalence of normal bone density

(T-score index ≥ -1) was 16.2% and 83.8% for those

with reduced bone density and osteoporosis (T-score

<-1) The older, the more reduced bone density, prevalence of osteoporosis was 70.6% among women aged over 70 The longer menopause duration, the more reduced bone density, prevalence of osteoporosis was 52.3% among those who had menopause period over 10 years The lower BMI, the more decreased bone density, especially prevalence of osteoporosis was 54.3% for those with BMI less than 18.7 Women with clinical manifestations related to bone and joint disease had lower bone density Regular exercise reduced the risk of osteoprosis Conclusions and Recommendations: The majority

of postmenopausal women with reduced bone density, osteopenia or osteoporosis, closely related to advanced age, low BMI, longer duration of menopause, bone and joint diseases, regular exercise Menopausal women should regularly exercise twice a day for at least 30 minutes, measure osteoprosis once

a month, regularly control weight and increase physical activity to limit osteoprosis,

Keywords: Osteoprosis, Bone density, Menopausal women, BMI, Nghe An

ĐặT VấN Đề Trong những năm gần đây, loãng xương (LX) và hậu quả của LX đã trở thành vấn đề sức khỏe cộng

đồng ngày càng được nhiều tác giả trong nước và ngoài nước quan tâm [1] LX được đặc trưng bởi sự giảm khối lượng xương và tổn thương vi cấu trúc của tổ chức xương, gây hậu quả làm xương giảm độ chắc và

dễ gãy

Trên thế giới, có khoảng 200 triệu người bị LX, tại Châu Âu cứ 30 giây lại có một người bị gãy xương do

LX và tại Hoa Kỳ có khoảng 1,3 triệu người gãy cổ xương đùi do LX Tại Việt Nam, ước tính số người gãy

cổ xương đùi do LX đến năm 2010 là 26.000 và đến năm 2030 sẽ là 41.000 người [2],[3],[4]

Ngày nay nhờ một số phương pháp đo mật độ xương, người ta có thể đánh giá chính xác khối lượng xương, chỉ ra mức độ LX, theo dõi tiến triển của bệnh

và phát hiện sớm các đối tượng có nguy cơ nhằm phòng ngừa, điều trị sớm tránh được các biến chứng của LX (như gãy xương, biến dạng cột sống…), giảm

được tỉ lệ tử vong do LX

LX chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: tuổi, giới, hormon, chế độ sinh hoạt, luyện tập, chiều cao, cân nặng của mỗi cá thể, một số thuốc, đặc biệt phụ nữ tuổi mãn kinh ở Nghệ An chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề LX ở phụ nữ sau tuổi mãn

Trang 2

kinh Với lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài nhằm mục tiêu:

Đánh giá chỉ số T- score mật độ xương gót qua

máy đo loãng xương siêu âm Sonost 3000 ở phụ nữ

trên 50 tuổi và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến

mật độ xương, đồng thời khuyến nghị các biện pháp dự

phòng nhằm giảm nguy cơ loãng xương

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện

không xác suất, lấy tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn

nghiên cứu

2 Đối tượng nghiên cứu

222 bệnh nhân nữ trên 50 tuổi đến khám tại Phòng

khám Đa khoa Trường Đại học Y khoa Vinh, từ

1/1/2012 đến 1/11/2012

* Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

- Bệnh nhân là nữ giới trên 50 tuổi, đã mãn kinh,

được đo tỷ trọng xương bằng phương pháp siêu âm

định lượng và đồng ý nghiên cứu

- Chọn nhóm chứng: 54 phụ nữ trong độ tuổi sinh

đẻ từ 25-39 tuổi, hoàn toàn khoẻ mạnh, hiện tại không

mang thai, không cho con bú

* Tiêu chuẩn loại trừ: Không đưa vào nghiên cứu

những đối tượng sau: có một số bệnh lý liên có quan

đến chuyển hóa xương, đang sử dụng các thuốc ảnh

hưởng đến chuyển hóa của xương, hút thuốc lá nhiều

hoặc uống rượu nặng, bệnh nhân nằm bất động lâu

ngày, những phụ nữ đã cắt bỏ buồng trứng hoặc không

đồng ý tham gia nghiên cứu

3 Nội dung nghiên cứu

3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu: Tuổi, nghề

nghiệp, chỗ ở, số lần sinh con

3.2 Đặc điểm hình thái: Chiều cao, cân nặng, chỉ

số BMI, tuổi bắt đầu mãn kinh

3.3 Các triệu chứng lâm sàng, chỉ số T- Score

- Đau mỏi khớp, đau mỏi cột sống, đau mỏi dọc

xương dài, biến dạng cột sống, gẫy xương, giảm chiều

cao

- T- Score mật độ xương gót

3.4 Một số yếu tố liên quan đến T- Score mật

độ xương gót

4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm

SPSS 16.0 với các thuật toán thống kê y học: test T

Student, Test Anova một chiều, Test χ 2

KếT QUả NGHIÊN CứU Và BàN LUậN

1 Đặc điểm tuổi, nghề, nơi sống nhóm nghiên

cứu

Trong 222 đối tượng nghiên cứu, kết quả cho thấy:

Tuổi trung bình là 61.08 ± 9.38, tuổi mãn kinh trung

bình là 48.99 ± 3.78, số con trung bình là 2.92 ± 1.32

Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trần Thị Tô

Châu [5], nhưng cao hơn so với nghiên cứu của Vũ

Đình Chính [6] Theo WHO thì tuổi mãn kinh trung bình

ở các nước đang phát triển thấp hơn so với những nước

phát triển [4]

Có 45.5% đối tượng nghiên cứu sống ở vùng nông

thôn và có tới 43.7% là có nghề nghiệp phải ngồi lâu,

ngồi nhiều Mức độ hoạt động thể lực trong nghề nghiệp có ảnh hưởng đến tình trạng LX Nguy cơ LX tăng lên ở các đối tượng ít vận động và hoạt động thể lực

2 Đặc điểm hình thái Bảng 1: Đặc điểm chiều cao, cân nặng, BMI của các nhóm tuổi

Nhóm tuổi Thể chất

Nhóm chứng (n=54)

50 – 59 (n=112) 60 - 69 (n=59) (n=51) ≥ 70

Nhóm

NC (n=222)

X ± SD X± SD X±XD X±SD X±SD Chiều

cao 156.7± 4.54

155.1±

4.75

152.9±

4.74

151.7±

6.96

153.7 ± 5.5 Cân

nặng 50.14± 5.07 52.87± 6.8 52.84± 7.33 48.12± 6.9 51.77± 7.25 BMI 20.42± 1.86 21.89± 2.74 22.34± 3.45 20.89± 2.52 21.78± 2.9

Chiều cao trung bình của các đối tượng trong nghiên cứu này là 153.7±5.5cm, trong nghiên cứu của

Vũ Đình Chính [6] là 148.85±6.42cm Kết quả của chúng tôi cao hơn so với nghiên cứu của Vũ Thanh Thuỷ [7], Trần Thị Tô Châu [5] Sở dĩ kết quả của chúng tôi cao hơn là do thời điểm nghiên cứu của chúng tôi sau gần 10 năm, khi mà nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng cao, chế

độ dinh dưỡng ngày càng tốt hơn so với thập kỷ trước Một điểm đáng lưu ý là chiều cao có xu hướng giảm một cách có ý nghĩa ở các nhóm tuổi cao hơn, các tác giả khác cũng khẳng định chiều cao giảm dần theo tuổi Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến giảm chiều cao ở người già như sự giảm trương lực thần kinh cơ, hẹp của đĩa đệm… đặc biệt ở phụ nữ do giảm dần kích thước chiều cao các thân đốt sống, tình trạng gù cột sống, hậu quả của sự xẹp lún các thân đốt sống do LX

Sự sự chênh lệch về chiều cao trung bình của nhóm chưa mãn kinh và nhóm đã mãn kinh trong nghiên cứu cũng có ý nghĩa thống kê

Cân nặng trung bình của các đối tượng nghiên cứu cũng có xu hướng giảm dần theo tuổi và cân nặng trung bình của nhóm nghiên cứu cao hơn nhóm chứng Chỉ số khối cơ thể trung bình (BMI) của đối tượng nghiên cứu là 21.78± 2.93 cao hơn so với nhóm chứng

và cao hơn so với các nghiên cứu trước đây, có thể do

đối tượng phụ nữ trong nghiên cứu của chúng tôi tập trung nhiều hơn ở thành thị nơi mà mức sống tốt hơn, chế độ ăn cũng được cải thiện hơn so với phụ nữ ở nông thôn

3 Mật độ xương, triệu chứng lâm sàng gợi ý LX 3.1 Tình trạng mật độ xương của đối tượng nghiên cứu

Bảng 2: Tình trạng mật độ xương

Mật độ xương Số lượng Tỷ lệ % Bình thường (T- Score ≥ -1) 36 16.2 Giảm mật độ xương (-2.5 < T-Score < -1) 103 46.4 Loãng xương (T-Score ≤ -2.5) 83 37.4

Kết quả bản 2 cho thấy, tỷ lệ LX là 37.4%, giảm mật độ xương chiếm 46.4% Tác giả Trần Thị Tô Châu khi nghiên cứu trên 173 trường hợp phụ nữ trên 50 tuổi tại Hà Nội, tỷ lệ LX là 36.2%[5] và nghiên cứu của

Trang 3

Nguyễn Vân Hồng [8] thì tỷ lệ bệnh LX là 45.9% cao

hơn nghiên cứu của chúng tôi, có thể do tuổi trung bình

(64.9±7.82) đối tượng nghiên cứu của tác giả cao hơn

so với nghiên cứu này

3.2 Mật độ xương theo nhóm tuổi

NC 50-59 60-69 ≥70

Loóng xương Giảm mật độ xương

Biểu đồ 1: Mật độ xương theo nhóm tuổi

Kết quả biểu đồ 1 cho thấy tỷ lệ LX cao nhất ở

nhóm > 70 tuổi (70.6%) và phù hợp nghiên cứu của Vũ

Đính Chính [6], Trần Thị Tô Châu [5] cho kết quả tỷ lệ

LX cũng tăng dần theo tuổi đời So sánh với số liệu của

Viện Dinh dưỡng Quốc gia, chúng tôi thấy tỷ lệ LX theo

từng nhóm tuổi của chúng tôi cao hơn [4]

Phụ nữ càng cao tuổi thì tỷ lệ LX và giảm mật độ xương càng cao ngoài sự mất xương do thiếu hụt estrogen còn có sự mất xương do tuổi già, gọi là LX type II LX tuổi già là LX xuất hiện sau 70 tuổi [9] 3.3 Mật độ xương theo nhóm khu vực sống, nghề nhiệp

Bảng 3: Mật độ xương theo nhóm khu vực sống, nghề nghiệp

Đặc điểm Chỉ số T Tổng

(n)

T- score

≥-1 -1 > T-score > -2,5 T-score ≤ - 2,5 Nông thôn % n 14.9 15 49.5 50 35.6 36 101 100 Thành thị % n 17.4 21 43.8 53 38.8 47 121 100 Ngồi

nhiều

% 12.4 48.4 39.2 100 H.động

nhiều

n 24 56 45 125

% 19.2 44.8 36.0 100

Kết quả bảng 3 cho thấy tỷ lệ LX ở phụ nữ thành thị

và phụ nữ nông thôn cũng như tỷ lệ LX ở phụ nữ nhóm nghề ngồi nhiều và phụ nữ nhóm nghề hoạt động nhiều tương đương nhau

3.4 Các triệu chứng lâm sàng cơ xương khớp theo nhóm tuổi

Bảng 4: Các triệu chứng lâm sàng cơ xương khớp theo nhóm tuổi

Biểu hiện LS

N/chứng (N= 54) (N= 112) 50 - 59 60 -69 (N= 59) ≥ 70 (N= 51) TT-score ≤-2.5 (N=83)

Đau khớp 24 44.4 102 91.1 58 98.3 48 94.1 74 90.2

Đau mỏi cổ 28 51.9 102 91.1 58 98.3 48 94.1 74 90.2

Đau lưng 24 44.4 103 92.0 58 98.3 51 100 77 93.9

Đau dọc X.dài 24 44.4 87 77.7 58 93.3 48 94.1 71 86.6 Biến dạng CS 2 3.7 43 38.4 55 93.2 48 94.1 65 79.3 Giảm chiều cao 6 11.1 73 65.2 51 86.4 48 94.1 69 84.1

Kết quả nghiên cứu (bảng 4) cho thấy, triệu chứng

lâm sàng ở nhóm nghiên cứu cao hơn hẳn nhóm

chứng Nhóm LX (T-score ≤-2.5) hầu hết đều có biểu

hiện lâm sàng bệnh LX Lứa tuổi ≥ 70 hầu hết đều có

biểu hiện đau lưng, mỏi cổ, đau mỏi khớp, đau dọc

xương dài, giảm chiều cao, gù vẹo cột sống Kết quả

nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu

của Vũ Đình Chính, khi nghiên cứu phụ nữ mãn kinh ít

nhất 1 năm thấy triệu chứng đau mỏi khớp, đau lưng

chiếm 60.5%, triệu chứng đau cột sống chiếm 63.3%

[6] Phù hợp với nghiên cứu của Phạm Hồng Huệ [10]

khi nghiên cứu 109 bệnh nhân > 60 tuổi, tác giả kết

luận có 63.3% bệnh nhân có biểu hiện đau lưng,

55.5% bệnh có biểu hiện mỏi lưng, 45.5% bệnh nhân

đau dọc xương dài

4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số T-Score

4.1 Tuổi, chỉ số BMI và T-Score

Bảng 5: Mối liên quan độ tuổi, chỉ số BMI và

T-Score

Các yếu tố n T-Score ± SD T- score ≤ - 2,5

n % Nhóm chứng 54 -1.46±0.64 4 7.4 Nhóm 50-59 tuổi 112 -1.87±0.74 28 25.5 Nhóm 60-69 tuổi 59 -2.12±0.62 19 32.2 Nhóm ≥ 70 tuổi 51 -2.78±0.74 36 70.6

p = 0.001 BMI < 18,7 35 -2.4±0.84 19 54.3 18,7 ≤ BMI < 23,7 130 -2.2±0.75 53 40.8 BMI ≥ 23,7 57 -1.81±0.74 11 19.3

p=0.001

Tuổi càng cao giá trị T-score càng giảm, đặc biệt ở nhóm ≥ 70 tuổi Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Châu cũng cho kết quả tương tự, tác giả nhận thấy T-score giảm dần khi tuổi tăng lên [1] Trong nghiên cứu của Vũ Đình Chính, tỷ lệ LX cột sống cũng tăng dần theo tuổi[6] Chỉ số khối cơ thể càng thấp giá trị T-score càng giảm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 Theo Trần Thị Tô Châu, những người có T-score <-2

Trang 4

có chiều cao thấp hơn những người có T-score >-2.5,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 [5]

4.2 Tổng số năm mãn kinh, số lần sinh con và

T-Score

Bảng 6: mãn kinh, số lần sinh con và chỉ số

T-Score

Các yếu tố n T-Score ±SD

T- score

≤ - 2,5

n % Mãn kinh ≤ 5 năm 87 -1.72±0.71 15 17.2

5 năm < Mãn kinh ≤ 10

năm 26 -2.17±0.74 11 42.3

Mãn kinh > 10 năm 109 -2.48±0.71 57 52.3

Chưa mãn kinh 54 -1.4±0.61 4 7.4

P=0.001 Nhóm có số con ≤ 2 con 98 -2.13±0.66 36 36.7

Nhóm có số con ≥ 3 con 124 -2.16±0.89 47 37.9

p=0.8

Kết quả bảng 6 cho thấy, thời gian mãn kinh càng

cao giá trị T-score càng giảm, sự khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p<0.05 Theo Trần Thị Tô Châu, nhóm

25-39 tuổi không có đối tượng nào bị LX trong khi đó

nhóm đã mãn kinh tỷ lệ LX là 36.2%, sự khác biệt có ý

ngiax thống kê với p<0.01 [5]

Nhóm có số con ≤ 2 con giá trị T-Score tương

đương nhóm nhóm có số con ≥ 3 con, sự khác biệt

không có ý nghĩa thống kê với p > 0.05 Theo Trần Thị

Tô Châu số lần sinh con không liên quan đến LX, với

hệ số tương quan r = 0.17 [5]

4.3 Mối liên quan có triệu chứng biểu hiện lâm

sàng và T-Score

Bảng 7: Có biểu hiện lâm sàng và T-Score

Biểu hiện lâm sàng n T-Score ±SD T- score ≤ - 2,5 n %

Nhóm có biểu hiện LS 172 -2.25 ±0.79 70 40.7

Nhóm không biểu hiện LS 50 - 1.80±0.69 13 26.0

p=0.001

Kết quả cho thấy chỉ số T-score ở nhóm có biểu

hiện lâm sàng gợi ý bệnh LX thấp hơn nhóm không có

triệu chứng lâm sàng gợi ý LX, tỷ lệ bệnh LX trong

nhóm có biểu hiện lâm sàng bệnh LX cũng cao hơn so

với nhóm không biểu hiện lâm sàng, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p< 0.05

4.4 Mối liên quan nghề nghiệp, khu vực sống,

thói quen thể dục và T-Score

Bảng 8: Nghề nghiệp, khu vực sống, thói quen thể

dục và T-Score

Các chỉ số n T-Score ±SD T- score ≤ - 2,5 n %

Nhóm nghề ngồi nhiều 97 - 2.17±0.71 38 39.2

Nhóm nghề hoạt động 125 -2.13±0.86 45 36

p=0.6 Nhóm nông thôn 101 -2.18±0.75 36 35.6

Nhóm thành thị 121 -2.12±0.83 47 38.8

p=0.5 Nhóm ít tập TD 140 -2.33± 0.78 67 47.9

Nhóm TX tập TD 82 -1.83±0.73 16 19.5

p=0.001

Nhóm nghề ngồi nhiều giá trị T-Score tương đương

nhóm nghề hoạt động nhiều, sự khác biệt không có ý

nghĩa thống kê với p >0.05 Theo Nguyễn Vân Hồng [8] có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giá trị T-score giữa hai nhóm nghề nghiệp vận động nhiều và nghề nghiệp tĩnh tại, tỷ lệ LX cao hơn ở nhóm nghề tĩnh tại

Một số nghiên cứu cho rằng phụ nữ ở thành thị có nguy cơ LX cao hơn phụ nữ ở nông thôn vì phụ nữ thành thị ít hoạt động hơn, ít có thời gian làm việc ngoài trời để tiếp xúc với ánh nắng Trong nghiên cứu này tuy phụ nữ mãn kinh ở thành thị có chỉ số T- score thấp hơn phụ nữ mãn kinh ở nông thôn song sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p >0.05

Kết quả bảng 8 cho thấy chỉ số T- score trung bình

ở nhóm thường xuyên tập thể dục cao hơn nhóm ít tập thể dục và tỷ lệ LX (T-score ≤-2.5) ở nhóm ít tập thể dục cao gấp hai lần nhóm thường xuyên tập thể dục,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 KếT LUậN Và KIếN NGHị

Qua nghiên cứu trên 222 đối tượng là phụ nữ mãn kinh trên 50 tuổi tại Phòng khám Bệnh Đa khoa Trường

Đại học Y khoa Vinh, chúng tôi rút ra những kết luận sau:

1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu có tuổi trung bình: 61.08±9.38, số lần sinh con: 2.92 ±1.32, tuổi bắt đầu mãn kinh: 48.99 ±3.78 Đa số đối tượng có BMI trong giới hạn tầm vóc trung bình

2 Chỉ số T-score (mật độ xương gót) T-score ≥-1 (mật độ xương bình thường) chiếm 16.2% và giảm giảm mật độ xương, loãng xương (Tscore <-1) 83.8%

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mật độ xương:

- Tuổi: tuổi càng cao mật độ xương càng giảm, đặc biệt ở phụ nữ trên 70 tuổi tỷ lệ LX chiếm 70.6%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

- Tổng số năm mãn kinh: thời gian mãn kinh càng dài mật độ xương càng giảm, thời gian mãn kinh trên

10 năm tỷ lệ LX chiếm 52.3%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

- Chỉ số khối cơ thể: BMI càng thấp mật độ xương càng giảm, đặc biệt BMI <18.7 tỷ lệ LX chiếm 54.3%,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05

- Tập thể dục thường xuyên giúp giảm nguy cơ LX,

sự khác biệt với nhóm ít tập thể dục có ý nghĩa thông

kê với p < 0.05

- Những phụ nữ có biểu hiện đau lưng, giảm chiều cao, biến dạng cột sống có mật độ xương thấp hơn nhóm phụ nữ không có biểu hiện đau lưng, giảm chiều cao, biến dạng cột sống, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê với p < 0,05

- Chưa thấy sự ảnh hưởng của nghề nghiệp, khu vực sống và số lần sinh con lên mật độ xương

Từ những kết quả trên chúng tôi có một số kiến nghị sau:

- Phụ nữ mãn kinh nên thường xuyên tập thể dục 2lần/ ngày, mỗi lần 30 phút và đo LX 1 lần/tháng

- Cần có nghiên cứu dọc với thời gian dài hơn, cỡ mẫu lớn hơn để có thể có kết luận chặt chẽ hơn về tỷ

lệ LX và những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ LX ở cả nam và nữ

TàI LIệU THAM KHảO

Trang 5

1 Nguyễn Thị Hoài Châu (2003), “Khảo sát mật độ

xương và tìm hiểu những yếu tố liên quan đến bệnh loãng

xương của phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh

miền Tây Nam Bộ” Tạp chí Sinh lý y học, 7 (2), tr 1-5

2 Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Như Hoa

(2010), “Đánh giá hiệu quả và tác dụng không mong

muốn tức thời của liệu pháp truyền Aclasta trong điều trị

loãng xương tại khoa Cơ xương khớp, bệnh viện Bạch

Mai”, Tạp chí Y học Lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai, số 58

tháng 12 năm 2010 p 22-26

3 Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia (2004): Khảo sát bệnh

loãng xương ở phụ nữ trưởng thành Hà Nộ 2003

Webesite viendinhduong.vn

4 Nguyen ND., Ahlborg HG., Center JR., Nguyen TV

“Residual lifetime risk of fractrures in elderly women and

men” J Bone Miner Res 2007 Jun; 22(6), p 781-8

5 Trần Thị Tô Châu (2002), Nghiên cứu một số biểu

hiện lâm sàng về cơ - xương - khớp và đo mật độ xương

gót bằng siêu âm trên phụ nữ mãn kinh Hà Nội, Luận văn

thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội

6 Vũ Đình Chính (1994), Bước đầu đánh giá tình trạng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh ở một số vùng nông thôn Hải Hưng, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội

7 Vũ Thị Thanh Thủy (1996), Nghiên cứu một số yếu

tố liên quan đến nguy cơ lún đốt sống do loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, Luận án phó tiến sỹ khoa học Y Dược, Trường Đại học y Hà Nội

8 Nguyễn Vân Hồng (năm 2005), Tìm hiểu một số

đặc điểm loãng xương ở người cao tuổi đến khám tại viện lão khoa Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội

9 Trần Ngọc Ân (2008), Sử dụng thuốc phòng và

điều trị bệnh loãng xương Nhà Xuất bản Y học, tr 42-42

10 Phạm Hồng Huệ (2004), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh loãng xương ở người lớn tuổi bằng “Dưỡng cốt hoàn” Luận án tiến sỹ khoa học Trường Đại học Y Hà Nội

ĐáNH GIá KếT QUả SớM PHẫU THUậT CắT Dạ DàY NộI SOI

Hỗ TRợ TRONG ĐIềU TRị UNG THƯ Dạ DàY

Lê Mạnh Hà - Đại học Y Dược Huế Tóm tắt

Mục đích: Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật cắt

dạ dày và nạo vét hạch có nội soi hỗ trợ trong điều trị

ung thư dạ dày

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu

hồi cứu dựa trên tất cả bệnh nhân ung thư dạ dày được

điều trị phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hỗ trợ kèm vét

từ tháng 1/2009 đến tháng 1/2013

Kết quả: Gồm 68 bệnh nhân (17 - 82), tỷ lệ nam/nữ

2,3/1 trong đó: Thời gian mổ trung bình là 180 phút

(140 – 300 phút) Có 54 trường hợp thực hiện cắt dạ

dày nạo vét hạch qua nội soi, 14 trường hợp phải

chuyển mổ mở Chúng tôi chỉ gặp 01 trường hợp tràn

khí dưới da sau mổ, 01 trường hợp chảy máu trong mổ

do tuột clíp, các biến chứng khác hay tử vong sau sau

mổ không gặp Tất cả bệnh nhân đều ít đau, vận động

sớm và thời gian nằm viện ngắn

Kết luận: Phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hỗ trợ trong

điều trị ung thư dạ dày bước đầu cho kết quả khả quan

Tuy nhiên, cần theo dõi trong thời gian dài để đánh giá

kết quả về mặt ung thư học

Summary

Objetive: to evaluate the feasibility and early result

of laparoscopic- assisted gastrectomy in treatment of

gastric cancer

Materials and method: Retrospectively, all patients

have performed laparoscopic- assisted gastrectomy

with lymph nodes dissection from 1/2009 to 1/2013 at

Hue cen tral Hospital

Results:Total 68 patients, age ranged 17- 82,

male/female: 2,3/1 The mean operative time was 180

mintes (range 120- 300 minutes) Conversion rate was

21% There was no operative mortality and no major

morbidity All patients were less pain, early walking, faster recovery and had short hospital stay

Conclusion: Laparoscopic- assisted gastrectomy with lymph nodes dissection is a safe and oncologically effective procedure

Đặt vấn đề Ung thư dạ dày là bệnh lý thường gặp nhất trong các bệnh ung thư đường tiêu hoá Phẫu thuật cắt dạ dày và vét hạch vẫn là sự lựa chọn hàng đầu trong

điều trị

1987, Phillip Morret thực hiện thành công trường hợp cắt túi mật nội soi đầu tiên trên thế giới, mở ra một

kỹ nguyên về phẫu thuật xâm nhập tối thiểu (4) Từ đó

đến nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung và khoa học ứng dụng trong phẫu thuật nội soi nói riêng, lĩnh vực phẫu thuật nội soi có nhiều bước tiến dài và vũng chắc trong đó có phẫu thuật nội soi ổ bụng Mặc dù, phẫu thuật nội soi điều trị các loại bệnh lành tính như viêm ruột thừa, sỏi túi mật, trào ngược dạ dày thực quản, và đã được chấp nhận trên toàn thế giới Tuy vậy, việc sử dụng phẫu thuật nội soi trong

điều trị ung thư vẫn còn nhiều tranh luận, đặc biệt là

đối với ung thư dạ dày, do tính chất của phẫu thuật,

đặc điểm của nạo vét hạch, tiên lượng xa

Sau thành công cắt dạ dày qua nội soi cho bệnh nhân ung thư dạ dày sớm được thực hiện bởi Kitano S năm 1991, loại phẫu thuật này đã nhanh chóng phát triển ở Nhật bản và các nước châu á Ngày càng có nhiều phẫu thuật viên chọn lựa cắt dạ dày qua nội soi vì tính ưu việt của nó như hồi phục sớm, ít đau, nằm viện ngắn… Tuy nhiên, cắt dạ dày qua nội soi hiện nay vẫn còn nhiều bàn cãi về khả năng vét hạch và vết mở

Ngày đăng: 20/08/2015, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3:  Mật  độ  xương  theo  nhóm  khu  vực  sống,  nghề nghiệp - NGHIÊN cứu CHỈ số t SCORE mật độ XƯƠNG gót và một số LIÊN QUAN ở PHỤ nữ TRÊN 50 TUỔI tại PHÒNG KHÁM BỆNH đa KHOA TRƯỜNG đại học y KHOA VINH
ng 3: Mật độ xương theo nhóm khu vực sống, nghề nghiệp (Trang 3)
Bảng  5:  Mối  liên  quan  độ  tuổi,  chỉ  số  BMI  và  T- - NGHIÊN cứu CHỈ số t SCORE mật độ XƯƠNG gót và một số LIÊN QUAN ở PHỤ nữ TRÊN 50 TUỔI tại PHÒNG KHÁM BỆNH đa KHOA TRƯỜNG đại học y KHOA VINH
ng 5: Mối liên quan độ tuổi, chỉ số BMI và T- (Trang 3)
Bảng 4: Các triệu chứng lâm sàng cơ x−ơng khớp theo nhóm tuổi - NGHIÊN cứu CHỈ số t SCORE mật độ XƯƠNG gót và một số LIÊN QUAN ở PHỤ nữ TRÊN 50 TUỔI tại PHÒNG KHÁM BỆNH đa KHOA TRƯỜNG đại học y KHOA VINH
Bảng 4 Các triệu chứng lâm sàng cơ x−ơng khớp theo nhóm tuổi (Trang 3)
Bảng 8: Nghề nghiệp, khu vực sống, thói quen thể - NGHIÊN cứu CHỈ số t SCORE mật độ XƯƠNG gót và một số LIÊN QUAN ở PHỤ nữ TRÊN 50 TUỔI tại PHÒNG KHÁM BỆNH đa KHOA TRƯỜNG đại học y KHOA VINH
Bảng 8 Nghề nghiệp, khu vực sống, thói quen thể (Trang 4)
Bảng  6:  mãn  kinh,  số  lần  sinh  con  và  chỉ  số  T- - NGHIÊN cứu CHỈ số t SCORE mật độ XƯƠNG gót và một số LIÊN QUAN ở PHỤ nữ TRÊN 50 TUỔI tại PHÒNG KHÁM BỆNH đa KHOA TRƯỜNG đại học y KHOA VINH
ng 6: mãn kinh, số lần sinh con và chỉ số T- (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w