1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG của tổn KHUYẾT VÀNH TAI KHÔNG TOÀN bộ

5 451 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 159,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG CủA TổN KHUYếT VàNH TAI KHôNG toàn Bộ Nghiêm Đức Thuận - Học viện Quân y Nguyễn Thái Hưng - Bệnh viện 198 Tóm tắt Tổn khuyết vành tai không toàn bộ thường g

Trang 1

2 Phan Thị Anh Mai (2009), nghiên cứu kết quả điều

trị đục thể thủy tinh nhân cứng bằng phẫu thuật phaco,

Luận án chuyên khoa II, Đại học Y Dược Huế

3 Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2006), Nghiên cứu phẫu

thuật tán nhuyễn thể thủy tinh đục bằng siêu âm, đặt thể

thủy tinh nhân tạo trên mắt viêm màng bồ đào, Luận văn

Thạc sĩ y học, trường Đại học Y khoa Hà Nôi

4 Barraquer J.,(2006), “Evolution of Cataract Surgery

from 1917 - 2006“, Asian J ophthalmol, Vol 8 No 3

supplement 1, pp 31 - 32

5 Buratto L., MD (1998), “Cataract surgery development and technique“ Phacoemulsification Principles and Techniques, SLACK, pp 3 - 20

6 Nagashima R.J., (2004), “Decrease incidence ofì capsule complications and vitreous loss during phacoemulsificatin.“, J Cataract Refract Surg., Jan 30(1), pp.127

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG CủA TổN KHUYếT VàNH TAI KHôNG toàn Bộ

Nghiêm Đức Thuận - Học viện Quân y Nguyễn Thái Hưng - Bệnh viện 198 Tóm tắt

Tổn khuyết vành tai không toàn bộ thường gặp

trong chấn thương, dị tật bẩm sinh, bỏng, hay phẫu

thuật cắt bỏ khối u gây ảnh hưởng về thẩm mỹ và

tâm lý của bệnh nhân Trên thế giới có rất nhiều tác giả

nghiên cứu về hình thái giải phẫu, chức năng và các

phương pháp điều trị phục hồi các thương tổn vành tai

ở Việt Nam chưa có một nghiên cứu đầy đủ về các

khuyết vành tai không toàn bộ Do đó chúng tôi nghiên

cứu "Đặc điểm lâm sàng tổn khuyết vành tai không

toàn bộ"

Đối tượng và phương pháp: 48 bệnh nhân tổn

khuyết vành tai không toàn bộ vào Bệnh viện Tai - Mũi

- Họng Trung ương và Bệnh viện Trung ương Quân đội

108 từ 3/2004 đến tháng 9/2006, đáp ứng đầy đủ các

tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ Chúng tôi sử dụng

phương pháp nghiên cứu mô tả từng ca

Kết quả: Tổn khuyết vành tai không toàn bộ gặp

nhiều nhất ở độ tuổi từ 19-50 (45,8%) Nam giới bị tổn

khuyết vành tai không toàn bộ nhiều hơn nữ giới Tổn

khuyết vành tai không toàn bộ do bẩm sinh là nguyên

nhân hàng đầu (52,1%).Tổn khuyết ở 2/3 trên vành tai

gặp nhiều nhất (43,8%) Các tổn khuyết có kích thước

lớn chiếm tỷ lệ cao nhất (43,8%) Đa số mức độ tổn

khuyết là nặng và vừa (50,0% và 39,6%) Tổn thương

nhẹ chủ yếu gặp ở gờ luân nhĩ (80%) Tổn khuyết vừa

gặp nhiều ở 1/3 trên (42,1%); tổn khuyết nặng đa số ở

2/3 trên (87,5%)

Summary

Damage is not the whole ear defects common in

trauma, congenital anomalies, burns, or surgery to

remove the tumor impact on aesthetics and

psychology of the patient Around the world there are

many authors studied the morphological anatomy,

function and rehabilitation treatments for ear injuries In

Vietnam, there is no comprehensive study of the defect

is not the whole ear We therefore study "Clinical

Characteristics ear damage defects not whole."

Subjects and Methods: 48 patients with ear defects

do not damage the entire Hospital Ear - Nose - Throat

and Central Military Hospital 108 teams from 3/2004 to

9/2006, met the inclusion criteria and exclusion We

use research methods to describe each case

Results: Injury not the whole ear defects encountered most aged 19-50 (45.8%) Men do not suffer ear defects more women Due to congenital leading cause (52.1%) Loss defect in 2/3 of the ear is seen most frequently (43, 8%) The loss of large size defects accounted for the highest percentage (43.8%) The majority of the amount of injury is severe and moderate disability (50.0% and 39.6%) Mild lesions mainly seen around the edge rotation atrium (80%) Injury has encountered many shortcomings in the third over (42.1%); damage most severe disability

at 2/3 over (87.5%)

ĐặT VấN Đề Tổn khuyết vành tai không toàn bộ thường gặp trong chấn thương, dị tật bẩm sinh, bỏng, hay phẫu thuật cắt bỏ khối u Vành tai bị dị tật, bị thương tổn gây biến dạng về hình thi, cấu trúc giải phẫu Trước hết gây ảnh hưởng về chức năng, giảm khả năng thu, hướng sóng âm từ các hướng vào ống tai ngoài Tổn khuyết vành tai còn ảnh hưởng đến thẩm mỹ và ảnh hưởng nhiều tới tâm lý của bệnh nhân, gây cho họ cảm giác thiếu tự tin, mặc cảm với bản thân và ngại giao tiếp với mọi người Trên thế giới từ cuối thế kỷ XIX đến nay, có rất nhiều tác giả nghiên cứu về hình thái giải phẫu, chức năng và các phương pháp điều trị phục hồi các thương tổn vành tai và qua đó họ đã thu được nhiều kết quả tốt đẹp

ở Việt Nam, một số tác giả như Nguyễn Ngọc Minh, Nguyễn Huy Phan, Nguyễn Thị Minh nghiên cứu

về tổn khuyết vành tai tồn bộ Tuy nhiên vẫn chưa có một nghiên cứu đầy đủ về các khuyết vành tai không toàn bộ Do đó chúng tôi nghiên cứu "Đặc điểm lâm sàng tổn khuyết vành tai không toàn bộ"

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Đối tượng nghiên cứu

- 48 bệnh nhân tổn khuyết vành tai không toàn bộ

và Bệnh viện Tai - Mũi - Họng Trung ương và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 3/2004 đến tháng 9/2006, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

2 Phương pháp nghiên cứu

Trang 2

Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả

từng ca

3 Biến số nghiên cứu

3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu: Tuổi, giới

3.2 Đặc điểm lâm sàng của tổn khuyết vành tai

không toàn bộ

Vị trí của tổn khuyết: Tổn khuyết 1/3 trn, 1/3 giữa,

2/3 trn, 1/2 ngồi, 1/3 dưới và dái tai, ở gờ luân nhĩ

- Mức độ của tổn khuyết:

Nhẹ: Những tổn thương gây rách da, nhưng không

mất chất

Vừa: Những tổn thương toàn bộ chiều dày vành tai

cả da và sụn, nhưng chỉ mất da

Nặng: Những tổn thương dập nát nhiều tổ chức

vành tai Hay những tổn khuyết mất chất của vành tai,

tồn bộ chiều dày vành tai

- Kích thước của tổn khuyết:

Nhỏ: Những tổn khuyết mất chất nhưng nhỏ hơn

một đơn vị thẩm mỹ ở vành tai như: 1/3 trên; 1/3 giữa;

1/3 dưới; dái tai và một phần gờ luân

Vừa: Những tổn khuyết gây mất chất bằng một đơn

vị thẩm mỹ của vành tai: 1/3 trên; 1/3 giữa; 1/3 dưới và

dái tai

Lớn: Những tổn khuyết gây mất chất lớn hơn một

đơn vị thẩm mỹ của vành tai: 2/3 trên; 1/2 ngoài; toàn

bộ gờ luân

3.3 Nguyên nhân khuyết vành tai không toàn

bộ

Do di truyền

Do mắc phải: tai nạn sinh hoạt, giao thơng, bỏng,

do phẫu thuật lấy u

4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được, xử lý theo phương pháp thống kê

y học, bằng phần mềm Epi-Info 6.0

KếT QUả NGHIêN CứU

1 Phân bố giới tính trong tổn khuyết vành tai

không toàn bộ

Bảng 1 Phân bố bệnh nhân theo giới

Giới tính Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Trong đó bệnh nhân nam nhiều hơn bệnh nhân nữ

Tỷ lệ nam/nữ ≈ 1,8

2 Độ tuổi

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Lứa tuổi Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Tổn khuyết vành tai không toàn bộ gặp ở mọi lứa

tuổi từ trẻ em đến người trưởng thành nhưng hiếm gặp

ở người cao tuổi

3 Nguyên nhân tổn khuyết vành tai

Bảng 3 Nguyên nhân

Nguyên nhân Số bệnh Tỷ lệ %

nhân

Mắc phải

TN giao thông 10 20,8

47,9

TN sinh hoạt 9 18,8 Phẫu thuật lấy u 3 6,3

Trong số 48 bệnh nhân, cĩ 25 bệnh nhn tổn khuyết vnh tai không toàn bộ do bẩm sinh (52,1%), 19 bệnh nhân (39,6%) do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt; bỏng chiếm tỷ lệ thấp nhất 1 bệnh nhân (2,1%)

4 Tuổi phẫu thuật v nguyn nhn gy tổn khuyết vnh tai

Bảng 4 Tỷ lệ giữa tuổi và nguyên nhân

Nguyên nhân Lứa tuổi

Bẩm sinh Mắc phải Tổng số

Số BN % Số BN % Số BN %

< 6 1 2,1 3 6,3 4 8,3

6 – 12 5 10,4 2 4,2 7 14,6

13 – 18 12 25,0 2 4,2 14 29,2

19 – 50 7 14,6 15 31,3 22 45,8

> 50 0 0 1 2,1 1 2,1 Tổn khuyết vành tai không toàn bộ được phẫu thuật

ở lứa tuổi thiếu niên - nhi đồng chủ yếu do bẩm sinh (25% và 10,4%)

Tổn khuyết vành tai không toàn bộ được phẫu thuật

ở tuổi trưởng thành chủ yếu do mắc phải (31,3%)

5 Vị trí tổn khuyết Bảng 5 Vị trí của tổn khuyết

Vị trí Số bệnh nhân Tỷ lệ %

1/3 dưới + dái tai 4 10,4

Tổn khuyết 2/3 trn vnh tai chiếm tỷ lệ cao nhất 43,8%; 1/3 trên là 20,8% và thấp nhất là tổn khuyết 1/2 ngồi 6,3%

6 Mức độ của tổn khuyết Bảng 6 Mức độ tổn khuyết Mức độ Số bệnh nhân Tỷ lệ %

Các tổn khuyết mức độ nặng và vừa chiếm tỷ lệ cao nhất (50,0% và 39,6%)

7 Kích thước của tổn khuyết Bảng 7 Kích thước của tổn khuyết Kích thước Số bệnh nhn Tỷ lệ %

Các tổn khuyết có kích thước lớn chiếm tỷ lệ cao nhất 21 bệnh nhân, (43,8%), sau đó tổn khuyết có kích thước vừa 17 bệnh nhân (35,4%), tổn khuyết có kích thước nhỏ gặp ít nhất 10 bệnh nhân (20,8%)

Trang 3

8 Kích thước của tổn khuyết và mức độ tổn

khuyết

Bảng 8 Mối liên quan giữa kích thước và mức độ

của tổn khuyết

Mức độ

Kích

thước

Nhẹ Vừa Nặng Tổng số

Số

BN % BN Số % BN Số % BN Số %

Nhỏ 5 10,4 5 10,4 10 20,8

Vừa 14 29,2 3 6,3 17 35,4

Thực ra có 5 bệnh nhân (10,4%) tổn khuyết có kích thước nhỏ nhưng đánh giá mức độ vừa vì có mất da

Có 3 bệnh nhân (6,3%) có kích thước tổn khuyết vừa nhưng xếp loại mức độ nặng vì: mất tồn bộ dái tai (1 bệnh nhân); khuyết tồn bộ 1/3 trên (2 bệnh nhân)

9 Mức độ của tổn khuyết theo vị trí

Bảng 9 Tỷ lệ giữa mức độ và vị trí của tổn khuyết

Vị trí

Mức độ

1/3 trn 1/3 giữa 2/3 trn 1/2 ngồi 1/3 giữa + di tai Gờ lun nhĩ Tổng số

Số BN % Số BN % Số BN % Số BN % Số BN % Số BN % Số BN %

Vừa 8 42,1 5 26,3 0 0 3 15,8 2 10,5 1 5,3 19 100

Theo vị trí tổn khuyết mức độ nhẹ gặp nhiều nhất ở gờ luân nhĩ 4/5 bệnh nhân (80%) Các tổn khuyết mức độ vừa gặp nhiều ở 1/3 trên (42,1%), 1/3 giữa (26,3%), 1/2 ngoài (15,8%); 1/3 giữa và dái tai (10,5%), gờ luân nhĩ (4,8%) Các tổn khuyết mức độ nặng gặp chủ yếu ở 2/3 trên (87,5%), chỉ có một trường hợp ở 1/3 giữa và dái tai (4,2%); 1/3 trên (8,3%)

3.10 Kích thước của tổn khuyết và nguyên nhân

Bảng 10 Liên quan giữa kích thước của tổn khuyết nguyên nhân (n = 48)

Kích thước Nguyên nhân

Mắc phải

Trong số 25 bệnh nhân tổn khuyết vành tai không

toàn bộ do bẩm sinh, tổn khuyết kích thước lớn gặp

nhiều nhất, chiếm 56%, sau đó là vừa 40%

Trong 10 bệnh nhân bị tai nạn giao thông, chúng tôi

gặp cả tổn thương có kích thước lớn, vừa và nhỏ với tỷ

lệ (40,0%, 30,0% và 30,0%)

Trong số 9 bệnh nhân tổn khuyết vành tai không

toàn bộ do tai nạn sinh hoạt, tổn thương kích thước nhỏ

gặp nhiều nhất 5/9 bệnh nhân (55,6%)

BàN LUậN

1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu

1.1 Tuổi

Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi có 48 bệnh

nhân đến khám điều trị từ tháng 3/2004 đến tháng

9/2006 Tuổi của bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu

của chúng tôi (bảng 2) trải từ 3 ữ 51 tuổi Độ tuổi tập

trung nhiều nhất từ 19 đến 50 tuổi (45,8%), tiếp đến là

lứa tuổi từ 13 ữ 18 tuổi (29,2%)

Qua nghiên cứu chúng tôi thấy lứa tuổi trưởng

thành từ 19 ữ 50 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất do lứa tuổi

này là lực lượng lao động chính cũng như tham gia giao

thông nhiều… và mặt khác cũng do nhu cầu cao về

mặt thẩm mỹ Kết quả này cũng tương tự kết quả

nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh về điều trị các tổn

khuyết rộng và toàn bộ vành tai Trong đó tuổi trung

bình là 26,2 tuổi, tuổi thấp nhất l 12 v cao nhất l 53

tuổi Trong nhĩm nghin cứu của chng tơi tỷ lệ bệnh nhn

cao tuổi đến điều trị không nhiều Chúng tôi thấy chỉ có

1 bệnh nhân > 50 tuổi đến điều trị là bị chấn thương do

TNGT (bảng 3.4) Và bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 3 tuổi

bị chấn thương do tai nạn sinh hoạt Trong nghiên cứu này (bảng 3.4) phẫu thuật do nguyên nhân bẩm sinh chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm tuổi từ 13 ữ 18 (25%) Lý

do chủ yếu là do chỉ định phẫu thuật ở những trường hợp có tổn khuyết lớn mà khi tạo hình cần phải sử dụng khung sụn sườn Về thời điểm phẫu thuật, qua nghiên cứu của Brent thấy rằng tai ngoài tăng trưởng tới 80 ữ 85% ở lứa tuổi từ 8 ữ 12 v Barinka cho rằng khi bệnh nhi quá 10 năm tuổi thì sự phát triển của loa tai lành mới hồn thiện Còn trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh tuổi phẫu thuật l ≥ 14 tuổi Các tác giả đều cho rằng vào thời điểm đó mới có đủ lượng sụn sườn cho việc tạo khung sụn vành tai Theo chúng tôi đây là một yếu tố quan trọng đối với các ảnh hưởng có tác

động về sau tới kết quả của phẫu thuật ở giai đoạn này da vùng xương chũm cũng đã ổn định, chính vùng này là nơi mà chúng tôi lấy vạt da để phủ mặt trước của vành tai tạo hình mới Ngoài ra sự cộng tác của bệnh nhân với phẫu thuật viên cũng là yếu tố quan trọng, ở lứa tuổi đã lớn hơn thì bệnh nhi đã tỏ ra quan tâm hơn với vành tai được tạo hình

Theo chúng tôi đối với các trường hợp tạo hình vành tai có sử dụng khung sụn thì tuổi phẫu thuật thích hợp nhất là ≥ 13 tuổi

1.2 Giới Bảng 1 cho thấy có sự khác biệt về giới trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi: nam chiếm 64,6%, nữ thấp hơn (35,4%) Tỷ lệ nam/nữ là 1,8 Kết quả của chúng

Trang 4

tôi có khác so với Barinka: nam chiếm 80% số trường

hợp tổn khuyết loa tai Cịn Stucker và cộng sự nhận

thấy rằng 77% trường hợp khuyết vành tai thấy ở nam

giới Như vậy tỷ lệ tổn khuyết vành tai ở nam cao hơn ở

nữ Theo một số tác giả tỷ lệ nam cao hơn nữ có thể do

bẩm sinh, hoặc do nam giới thường bị tai nạn giao

thông, đánh nhau…

2 Nguyên nhân tổn khuyết vành tai không toàn

bộ

Bảng 3 cho thấy nguyên nhân hay gặp nhất là do

bẩm sinh chiếm 52,1%, tai nạn giao thông chiếm

20,8%, tai nạn sinh hoạt 18,6%, phẫu thuật lấy u 6,3%,

chỉ có 1 trường hợp do bỏng chiếm 2,1% Theo

Nguyễn Thị Minh, khuyết rộng và tồn bộ vành tai cũng

gặp nhiều do bẩm sinh 40,5% Tuy nhiên sự khác biệt

so với nghiên cứu của chúng tôi là nguyên nhân do tai

nạn giao thông và tai nạn sinh hoạt chỉ chiếm tỷ lệ

11,9% Nguyên nhân do bỏng chiếm tỷ lệ cao 26,2%

Trong cc nguyn nhn mắc phải, cc tc giả Gomuliski

L, Mauduy.M, Saterre J cho rằng tổn khuyết vành tai

không toàn bộ chủ yếu do bỏng điện và súc vật cắn vì

ở cc nước phương tây người ta để chó cùng sinh hoạt,

chơi đa với trẻ em Tuy nhiên trong nghiên cứu của

chúng tôi nguyên nhân do bỏng và động vật cắn cùng

chỉ có 1 trường hợp chiếm 2,1%

Như vậy trong nghiên cứu của chúng tôi khuyết tổn

vành tai do bẩm sinh là nguyên nhân hàng đầu

3 Đặc điểm lâm sàng của tổn khuyết vnh tai

khơng tồn bộ

3.1 Vị trí của tổn khuyết, mức độ của tổn

khuyết

Bảng 9 trong 48 bệnh nhân được phẫu thuật tạo

hình vành tai, thì mức độ tổn khuyết nặng chủ yếu ở

2/3 trên của vành tai có 21 trường hợp (87,5%) và chỉ

có 1 trường hợp ở 1/3 dưới + dái tai (4,2%) Các tổn

khuyết mức độ vừa gặp ở hầu hết các vị trí của vành

tai, nhiều nhất là 1/3 trên, có 8 trường hợp (42,1%) tiếp

đến là 1/3 giữa có 5 trường hợp (26,3%); 1/2 ngoài có 3

trường hợp (15,8%), 1/3 dưới + dái tai có 2 trường hợp

(10,5%), ít nhất ở gờ luân nhĩ có 1 trường hợp (5,3%)

Các trường hợp tổn thương mức độ nhẹ thường do

chấn thương ở bờ tự do của vành tai, gặp chủ yếu là ở

gờ luân nhĩ có 4 bệnh nhân (80,0%), có 1 trường hợp ở

dái tai (20%)

Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với

kết quả của Stucker F.J, Vora N.M, Lian T.S tổng kết

211 trường hợp được tạo hình vành tai từ năm 1969 tới

1982 ở một bệnh viện quân y, những bệnh nhân này

chủ yếu là người lớn thì mức độ tổn khuyết nặng ở 2/3

trên và 1/3 trên có 154 trường hợp chiếm tỷ lệ 72,9%

3.2 Kích thước của tổn khuyết

Trong tổn khuyết vành tai không toàn bộ kích thước

của tổn khuyết rất khác nhau

Bảng 10 chúng tôi nhận thấy các tổn khuyết do

bẩm sinh có kích thước lớn có 14 trường hợp chiếm

56,0%, vừa có 10 trường hợp chiếm 40%, nhỏ có 1

trường hợp chiếm 4%

Đa số biến dạng bẩm sinh đều là những tổn khuyết

toàn bộ chiều dày vành tai, nhưng da vùng quanh tai

thường lành lặn, mềm mại, đây là yếu tố rất thuận lợi cho tạo hình vnh tai bằng tổ chức tại chỗ

Tổn khuyết do TNGT có 4 trường hợp kích thước lớn chiếm tỷ lệ 40%, vừa có 3 trường hợp chiếm 30%, nhỏ có 3 trường hợp chiếm 30% Trường hợp tổn khuyết lớn do TNGT thường có tổn thương khác kết hợp, hoặc tổ chức tại chỗ bị đụng dập, viêm nhiễm… tạo sẹo cũng gây ảnh hưởng đến tạo hình vành tai sau này

- Tổn khuyết trong TNSH có 3 trường hợp chiếm 33,3% tổn khuyết kích thước lớn 2/3 trên vành tai do bị dao chém hay cắt; có 1 trường hợp chiếm 11,1% kích thước vừa; có 5 trường hợp kích thước nhỏ chiếm 55,6% Đặc điểm vùng da và tổ chức tại chỗ ít bị tổn thương, thuận lợi cho tạo hình vành tai bằng tổ chức tại chỗ

- Kích thước tổn khuyết do phẫu thuật lấy u: thường

là loại vừa có 2 trường hợp (66,7%), loại nhỏ 1 trường hợp (33,3%)

Theo chúng tôi kích thước của tổn khuyết là yếu tố quan trọng để xây dựng kế hoạch điều trị và lựa chọn phương pháp tạo hình

KếT LUậN Qua gần 3 năm theo dõi đặc điểm lâm sàng của tổn khuyết vành tai không toàn bộ của 48 bệnh nhân tại Bệnh viện TW quân đội 108 và Bệnh viện Tai - Mũi

- Họng TW, chúng tôi có một số nhận xét sau: Tổn khuyết vành tai không toàn bộ gặp nhiều nhất

ở độ tuổi từ 19-50 (45,8%)

Với các tổn khuyết lớn vnh tai khi tạo hình có sử dụng khung sụn sườn thì lứa tuổi phẫu thuật ≥13 là thích hợp

Nam giới bị tổn khuyết vành tai không toàn bộ nhiều hơn nữ giới Tỷ lệ nam/nữ ≈ 1,8

Tổn khuyết vành tai không toàn bộ do bẩm sinh là nguyên nhân hàng đầu (52,1%)

Vị trí tổn khuyết ở 2/3 trên vành tai gặp nhiều nhất (43,8%)

Các tổn khuyết có kích thước lớn chiếm tỷ lệ cao nhất (43,8%)

Đa số mức độ tổn khuyết là nặng và vừa (50,0% và 39,6%)

Tổn thương nhẹ chủ yếu gặp ở gờ luân nhĩ (80%) Tổn khuyết vừa gặp nhiều ở 1/3 trên (42,1%); tổn khuyết nặng đa số ở 2/3 trên (87,5%)

TàI LIệU THAM KHảO

1 Đỗ Xuân Hợp (1971), Giải phẫu đầu mặt cổ, Nhà xuất bản y học Tr 427- 430

2 Lê Gia Vinh, Hoàng Văn Lương (1994), Góp phần nghiên cứu các kích thước và góc vành tai trên một nhóm thanh niên Việt nam, Nội san phẫu thuật tạo hình số 1 Tr 3-6

3 Ferraro G.A, Corcione A, Nicoletti V, Rossano F, Perrotta A, D’ Andrea F (2005), Blepharoplasty and otoplasty: comparative sedation with remifentanil, propofol, and midazolam, Aesthetic Plast Surg.; 2005; 29(3): 181-183

4 Fritsch M.H (2004), Incisionless otoplasty, Facial Plast Surg.; 2004; 20(4): 267-270

Trang 5

5 Gomuliski L, Mauduy M, Saterre J (2005), Our

experience of otoplasty based on the study of the

cartilagenous frame, especially the tail of the helix (about

144 cases and 22 anatomical dissections, Ann Chir

Plast Esthet.; 2005; 50(3); 206-25

6 Iida N, Hosaka Y, Ogawa T (2003), Correction of

auricular deformity caused by high earpercing: a case

report, Ann Plast Surg.; 2003; 50(1): 82-84

7 Stucker F.J, Vora N.M, Lian T.S (2003), Otoplasty:

an analysis of thechnique over a 33 year period, Laryngoscope; 2003; 113(6): 952-956

8 Yotsuyanagi T, Yamashita K, Dawada Y (2002), Reconstruction of congenital and acquired earlobe deformity, Clin Plast Surg.; 2002; 29(2): 249-255

ĐáNH GIá KếT QUả QUảN Lý BệNH TÂM THầN PHÂN LIệT

Từ CHƯƠNG TRìNH MụC TIÊU QUốC GIA CHĂM SóC SứC KHOẻ TÂM THầN

TRÊN ĐịA BàN TỉNH NGHệ AN (1999 - 2009)

Nguyễn Cảnh Phú - Đại học Y khoa Vinh Phạm Văn Hán - Đại học Y Hải Phòng TóM TắT

Tâm thần phân liệt (TTPL) là một bệnh tâm thần

thường gặp, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức

khỏe người bệnh Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

bệnh TTPL, tại Nghệ An, Dự án Quốc gia Chăm sóc

sức khỏe tâm thần (CSSKTT) cộng đồng đã được triển

khai từ năm 1999 đến nay Theo báo cáo tổng kết

hàng năm của ngành y tế Nghệ An, kết quả thực hiện

chương trình đang ở mức độ rất khiêm tốn, chưa xác

định được cụ thể về tỷ lệ và cơ cấu bệnh tâm thần

phân liệt trên địa bàn toàn tỉnh

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả quản lý,

chăm sóc, điều trị bệnh nhân tâm thần phân liệt và

thực trạng mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần tại

tỉnh Nghệ An

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu

Kết quả: Tỷ lệ mắc bệnh TTPL trên địa bàn tỉnh

Nghệ An là 0,34% Số bệnh nhân TTPL được quản lý,

điều trị từ Dự án Quốc gia CSSKTT là 2346 bệnh nhân,

chiếm tỷ lệ 22% Có 90/479 xã, phường (chiếm tỷ lệ

18,79%) triển khai chương trình mục tiêu Quốc gia về

CSSKTT Tỷ lệ bệnh nhân TTPL có hành vi nguy hại là

4,13% và tỷ lệ bệnh nhân tái phát bệnh thường xuyên

là 5,97% So với bình quân cả nước, số cán bộ y tế làm

việc trong chuyên ngành tâm thần trên 100.000 dân ở

Nghệ An rất thấp

summary

Schizophrenia is a common mental disorder that

affects seriously patient’s health In order to improve

the management of schizophrenia, in Nghe An, the

National Community Mental Health Care (CMHC)

project was launched in 1999 However according to

the annual assessment of Nghe An Department of

health, the result achieved is very modest Prevelence

and structure of schizophrenia of province have not

been identified

Objectives: Assessment the result of management,

care, treatment of schizophrenia patients and the

situation of the community mental health care network

in Nghe An province

Methods: Retrospective study

Results: Prevelence of schizophrenia in Nghe An province was 0.34% The number of schizophrenia patients managed and treated by the National Community Mental Health Care (CMHC) project was

2346 (22%) There was 90 among 479 communes (18.79%) that carried out the CMHC project Prevelence of schizophrenia patients with dangerous behavior was 4.13% and prevelence of recurrence was 5.97% The number of medical staffs working in mental health care in Nghe An per 100,000 inhabitants is very low

ĐặT VấN Đề Sức khỏe được toàn thể nhân loại nhận thức là vốn quý của mỗi người và của toàn xã hội Định nghĩa sức khỏe của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế Đánh giá vai trò và tầm quan trọng của sức khỏe tâm thần, Tổ chức y tế thế giới đã nhận định: Những năm cuối thế kỷ XX sức khỏe tâm thần được xếp thứ mười trong các vấn đề về sức khỏe, những năm đầu thế kỷ XXI sức khỏe tâm thần xếp hàng thứ tư, tầm nhìn đến năm 2020 sức khỏe tâm thần có tầm quan trọng thứ hai, sau các bệnh tim mạch

Bệnh tâm thần phân liệt là 01 bệnh trong khoảng

77 nhóm bệnh và các rối loạn tâm thần, gồm 09 thể bệnh trong tổng số trên 494 thể bệnh và các rối loạn tâm thần theo bảng phân loại bệnh tật quốc tế lần thứ

10 (ICD10 – Chương F)

Tại Nghệ An Dự án Quốc gia CSSKTT cộng đồng

đã được triển khai từ năm 1999 đến nay đã hơn mười năm triển khai nhưng theo báo cáo tổng kết đánh giá hàng năm của ngành y tế Nghệ An thì kết quả thực hiện được đang ở mức độ rất khiêm tốn, chưa xác định

được cụ thể về tỷ lệ và cơ cấu bệnh tâm thần phân liệt trên địa bàn toàn tỉnh Vì vậy, tối tiến hành nghiên cứu

đề tài với mục tiêu: Đánh giá kết quả quản lý, chăm sóc, điều trị bệnh nhân tâm thần phân liệt và thực trạng mạng lưới chăm sóc sức khỏe tâm thần tại tỉnh Nghệ

An

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

Ngày đăng: 20/08/2015, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo giới - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG của tổn KHUYẾT VÀNH TAI KHÔNG TOÀN bộ
Bảng 1. Phân bố bệnh nhân theo giới (Trang 2)
Bảng 9. Tỷ lệ giữa mức độ và vị trí của tổn khuyết - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG của tổn KHUYẾT VÀNH TAI KHÔNG TOÀN bộ
Bảng 9. Tỷ lệ giữa mức độ và vị trí của tổn khuyết (Trang 3)
Bảng  8.  Mối  liên  quan  giữa  kích  thước  và  mức  độ - NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG của tổn KHUYẾT VÀNH TAI KHÔNG TOÀN bộ
ng 8. Mối liên quan giữa kích thước và mức độ (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w