Bảng 4: Tỷ lệ nhiễm HPV nhóm nguy cơ cao trên nhóm các đối tượng mắc bệnh và không mắc bệnh Phụ khoa Kết quả nghiên cứu cho thấy, toàn bộ số người dương tính với các type HPV nguy cơ cao
Trang 1Bảng 4: Tỷ lệ nhiễm HPV nhóm nguy cơ cao trên
nhóm các đối tượng mắc bệnh và không mắc bệnh
Phụ khoa
Kết quả nghiên cứu cho thấy, toàn bộ số người
dương tính với các type HPV nguy cơ cao (Hign risk)
đều có tiền sử mắc bệnh phụ khoa một hoặc nhiều lần
Tỉ lệ mắc bệnh phụ khoa ở nhóm âm tính với HPV
nguy cơ cao cũng chiếm đến 85,6 %
Bảng 5: Tỷ lệ nhiễm HPV nhóm nguy cơ cao phân
theo đặc điểm tình trạng hôn nhân
Theo bảng 5 cho thấy, type HPV16 không gặp ở
người độc thân trong khi type HPV18 phát hiện trên 3
người chiếm 10,3% Người còn độc thân cũng có tỷ lệ
mắc bệnh phụ khoa nói chung và HPV nguy cơ cao nói
tiêng thấp hơn so với người đã lập gia đinh (6,7% so
với 93,3%)
Bảng 6: Tỉ lệ nhiễm HPV nguy cơ cao phân theo
nhóm đối tượng có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư
và ung thư cổ tử cung
Theo bảng 6 cho thấy, tỉ lệ người nhiễm HPV type
nguy cơ cao có tiền sử gia đình có người mắc Ung thư
cổ tử cung cao hơn nhom chứng có ý nghĩa thống kê
(25,8% so với 9,3%) Ngươc lại trên nhóm người có tiền
sử gia đình mắc Ung thư nói chung và không bị Ung
thư có tỉ lệ nhiễm HPV type nguy cơ cao không có sự
khác biệt (9,7% so với 5,6 %)
KếT LUậN
Nghiên cứu trên 149 phụ nữ tại Hà Nội (69) và Quảng Ninh(80) kết quả cho thấy, tỉ lệ nhiễm HPV16 là 2,5% HPV18 là 19,5% chia đều cho cả hai tỉnh Trong
đó, các yếu tố nguy cơ nổi lên là mắc bệnh phụ khoa, sống vợ chồng và tiền sử gia đình mắc ung thư cổ tử cung
TàI LIệU THAM KHảO
1 Siegel R, Naishadham D, Jemal A Cancer statistics, 2012
2 CA Cancer J Clin 2012;62:10-29.#3 Korean Cancer Registration and Statistics Cancer incidence and death, 2009 [Internet] Goyang: Korea Cancer Regist- ration and Statistics, National Cancer Center; c2012 [cited 2012 Dec 10] Available from: http://ncc.re.kr/manage/manage03_033_view.jsp?bbsn um=209&hSelSearch=&hT
xtKeyword=¤t_page=1&cd=null
3 Kim JY, Nam BH, Lee JA Is human papillomavirus genotype an influencing factor on radiotherapy outcome? Ambiguity caused by an association of HPV 18 genotype and adenocarcinoma histology J Gynecol Oncol 2011;22:32-8
4 Castellsague X Natural history and epidemiology of HPV infection and cervical cancer Gynecol Oncol 2008;110:S4-7
NGHIÊN CứU Tỷ Lệ MắC, MốI TƯƠNG QUAN GIữA THừA CÂN -BéO PHì
Và RốI LOạN LIPID MáU ở NGƯờI CAO TUổI HUYệN Vụ BảN, TỉNH NAM ĐịNH
Trần Văn Long, Phan Văn Tường,
Đỗ Thị Khánh Hỷ, Nguyễn Việt Dương TóM TắT
Mục tiêu: Mô tả tỷ lệ mắc thừa cân béo phì, rối loạn
Lipid máu và tìm hiểu mối tương quan giữa tình trạng
thừa cân béo phì với rối loạn Lipid máu ở người cao
tuổi huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đối tượng
nghiên cứu là 472 người cao tuổi (NCT) hiện đang sinh
sống tại 2 xã huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định Phương
pháp nghiên cứu ngang mô được tiến hành từ tháng
6/2010 đến 12/ 2010 bằng cách chọn ngẫu nhiên các
đối tượng nghiên cứu để đo các chỉ số nhân trắc và lấy
máu làm xét nghiệm
Kết quả: Tỷ lệ NCT huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
thừa cân là 7,6 %; béo phì là 3,4% Có 52,8 % NCT bị
rối loạn ít nhất 1 chỉ số lipid máu, tỷ lệ rối loạn
Triglycerid đơn thuần là 17,2% Có sự tương quan giữa
chỉ số khối cơ thể với các chỉ số Lipid máu (Triglycerid;
Cholesteron; LDL – C) ở mức có ý nghĩa thống kê
(p<0,05; độ tin cậy 95%)
Kết luận: Tỷ lệ NCT bị rối loạn Lipid máu cao, có
mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa thừa cân béo
phì và rối loạn Lipid máu ở NCT
Từ khóa: thừa cân béo phì, rối loạn Lipid máu,
người cao tuổi
SUMMURY Object: describe the prevalence of overweight and obesity, dyslipidemia and explore the relationship between overweight and obesity status with dyslipidemia in elderly Vu Ban district of Nam Dinh Province
Subjects and Methods: Study subjects are 472 elderly currently living in the 2 communes Vu Ban district, Nam Dinh Province Cross–section study was conducted from 6/2010–12/2010 by selected randomizely subjects to measure th anthropometric indices and blood test
Results: The rate of elderly had overweight was 7,6
%, and 3,4 % obese There ware 52,8 % elderly had at least one disorder of blood lipid index, Triglycerid disorder rate is 17,2 % There is a correlatin between BMI with the index of blood lipid (Triglycerid, Cholesteron, LDL–C) at a level that was statistically significant (p<0,05; 95% confidence level)
Conclusion: Prevalence of dysghipidemia in elderly
is highly correlated with statistical significance between obesity and dyslipidemia in elderly
ĐặT VấN Đề
Trang 2Người cao tuổi (NCT) theo quy ước của Liên Hiệp
quốc và theo Luật người cao tuổi của Việt Nam là
những người đủ 60 tuổi trở lên[3],[5]
Theo số liệu của Liên hợp quốc, số người từ 60 tuổi
trở lên đã được gia tăng với tốc độ chưa từng thấy
Năm 1980, ngay trước khi triệu tập Đại hội thế giới lần
thứ nhất về người cao tuổi có 378 triệu người trên thế
giới từ độ tuổi 60 trở lên Sau 30 năm, con số này đã
tăng lên gấp đôi 759 triệu và ước tính đến năm 2050
con số này là 2 tỷ người.[8]
ở Việt Nam, mặc dù hiện tại cấu trúc dân số của
Việt Nam vẫn thuộc loại trẻ, song số NCT đang có xu
hướng tăng nhanh Tỉ lệ NCT năm 1989 là 7,2%, năm
1999 là khoảng 8% và năm 2009 là 8,9% [6], [1]
Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh đặc biệt là
bệnh mạn tính.[2],[3] Một trong những nguy cơ hang
đầu của các bệnh mạn tính là thừa cân béo phì [4], [11]
Tình trạng thừa cân béo phì ở người từ 60 tuổi trở
lên có xu hướng tăng ở tất cả các quốc gia trên thế
giới Số liệu thống kê của 10 quốc gia châu Âu năm
2004, tỷ lệ thừa cân béo phì ở nam giới từ 59 -71%; tỷ
lệ này ở nữ giới là 41 – 67 % [7], [11]
ở các nước đang phát triển, suy dinh dưỡng là vấn
đề từ nhiều năm nay, song ở các quốc gia này đang
phải đối mặt với gánh nặng kép đó là tình trạng suy
dinh dưỡng vẫn tồn tại, tình trạng thừa cân béo phì
đang gia tăng nhanh chóng Nghiên cứu của F
B.Andrade và cộng sự tại Brazil năm 2012 cho thấy tỷ
lệ người từ 60 tuổi trở lên là 23,4% [9] Một nghiên cứu
khác ở ấn Độ năm 2004 cho kết quả tỷ lệ thừa cân là
26,7%, béo phì là 9,7 % Ai cập là 28% [10],
ở nước ta, Trần Đức Thọ và cộng sự năm 1999 –
2001 tại 3 xã của 3 miền ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ
người từ 60 tuổi trở lên béo phì là 7,8%, nam 6,7%, nữ
8,6%; thừa cân là 10,5%
Vụ Bản là huyện phía Tây Bắc tỉnh Nam Định, diện
tích 147,66 km2 gồm 17 xã và một thị trấn Dân số
129.000, chủ yếu sống bằng nghề nông (>90%) Tỷ lệ
người cao tuổi chiếm 10% Hiện vẫn chưa có nghiên
cứu nào về tỷ lệ người cao tuổi mắc thừa cân, béo phì
và mối liên quan giữa thừa cân béo phì với rối loạn
Lipid máu Để cung cấp bằng chứng khoa học cho
hoạt động quản lý, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
tại Nam Định, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Nghiên
cứu tỷ lệ mắc và mối liên quan giữa thừa cân béo phì
với rối loạn lipid máu ở người cao tuổi huyện Vụ Bản
tỉnh Nam Đinh” nhằm đạt được 2 mục tiêu sau:
Mô tả tỷ lệ mắc thừa cân béo phì và rối loạn lipid
máu ở người cao tuổi huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định
Tìm hiểu mối liên quan giữa thừa cân béo phì và rối
loạn lipid máu ở người cao tuổi huyện Vụ Bản tỉnh Nam
Định
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Đối tượng nghiên cứu: là người cao tuổi đang
cứu
2 Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả
- Mẫu nghiên cứu: chọn mẫu theo công thức tính cỡ mẫu cho việc xác định một tỷ lệ trong quần thể:
2 2
2 / 1
) 1 (
d
P P Z
Trong đó: α = 0,05;
P = 0,1 (tham khảo tỷ lệ mắc trong nghiên cứu của Trần Đức Thọ và cộng sự năm 1999 – 2001);
d = 0,027; thay số vào ta tính được n = 425
Ước lượng khoảng 10% đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu là 43 người Như vậy cỡ mẫu cần có là 468 + Chọn mẫu theo phương pháp chọn nhiều giai
đoạn:
Phương pháp thu thập thông tin:
+ Các chỉ số nhân trắc được đo bằng thước dây không giãn của Trung Quốc Điều tra viên được giảng viên bộ môn Giải phẫu Trường đại học Điều dưỡng Nam Định tập huấn kỹ thuật
+ Xét nghiệm máu: các mẫu máu được thu thập, bảo quản đúng quy trình kỹ thuật và được phân tích trên máy sinh hoá tự động Hitachi 717 của Nhật do các giảng viên bộ môn Hóa sinh trường Đại học Điều dưỡng Nam Định thực hiện
Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lipid máu: Dựa theo tiêu chuẩn của Hội Châu á Thái Bình Dương về xơ vữa
động mạch và bệnh lý mạch máu, tháng 4/1998, khi có rối loạn một trong số các chỉ số sau đây:
Bảng 1: Trị số bình thường của các thành phần Lipid
Xét nghiệm Trị số bình thường Cholesterol ≤ 5,2 mmol/l Triglycerid ≤ 2,3 mmol/l HDL- Cholesterol ≥ 0,9 mmol/l LDL- Cholesterol ≤ 3,12 mmol/l Phân loại rối loạn lipid máu theo de Gennes, gồm: tăng cholesterol máu đơn thuần, tăng triglycerid máu
đơn thuần và tăng lipid máu hỗn hợp (tăng cả cholesterol và triglycerid máu)
Đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương năm 2000 cho người trưởng thành châu á như sau: Bình thường: BMI từ 18,5 - 22,9
Thừa cân: BMI ≥ 23 ; Béo phì: BMI ≥ 25 Chẩn đoán thừa cân khi BMI≥23; béo phì khi BMI≥25
- Phân tích số liệu: số liệu sau khi thu thập được làm sạch và nhập vào phần mềm SPSS phiên bản 16.0 Phân tích số liệu theo kỹ thuật phân tích mô tả và phân tích tương quan, hồi quy (mức ý nghĩa thống kê
được chọn là 0,05) KếT QUả NGHIÊN CứU Phân tích các số liệu thu thập được từ 472 ngườị
Trang 3Nội dung Tam Thanh (n =237) Thành Lợi (n = 235) Chung (n = 472)
Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Số lượng (n) Tỷ lệ (%) Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nhóm tuổi
Trình độ học vấn
Biết đọc, biết viết 67 28,3 63 26,8 130 27,5
Công việc hiện tại
Từ bảng 2 chúng ta thấy, có 32,0% NCT trong nghiên cứu là nam giới, nữ giới chiếm 68% Số người cao tuổi tham gia nghiên cứu ở độ tuổi 70 – 79 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,8%), nhóm tuổi từ 80 trở lên chiếm 20,3% Tỷ lệ NCT
mù chữ chiếm tỷ lệ 19,1%, chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi từ 70 trở lên, số NCT có trình độ học vấn từ Trung cấp trở lên chỉ có 4,7%, có lẽ do địa bàn nghiên cứu là khu vực nông thôn nên trình độ học vấn cũng khá thấp.Khoảng 1/3 NCT vẫn còn làm việc để kiếm tiền, nhóm này chủ yếu ở lứa tuổi còn khả năng lao động (60 – 69)
Bảng 3: Chỉ số nhân trắc, chỉ số khối cơ thể (BMI) của đối tượng nghiên cứu
Nội dung N
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Sai số chuẩn
Khoảng tin cậy 95% Giá trị
nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất P - Value Giới hạn thấp Giới hạn cao
Chiều
cao
(cm)
Nam 151 157,2 5,6 0,5 156,3 158,1 144,0 171
0,002 Nữ 321 145,9 6,4 0,4 145,3 146,6 130,0 168
Chung 472 149,5 8,1 0,4 148,8 150,3 130,0 171
Cân
nặng
(kg)
Nam 151 48,2 7,5 0,6 46,9 49,4 32,0 70,0
0,001 Nữ 321 42,2 6,9 0,4 41,5 43,0 25,0 66,0
Chung 472 44,1 7,6 0,4 43,5 44,8 25,0 70,0
Vòng
eo
(cm)
Nam 151 69,4 7,4 0,6 68,3 70,6 56,0 91,0
0,003 Nữ 321 67,4 6,8 0,4 66,7 68,2 49,0 97,0
Chung 472 68,1 7,0 0,3 67,4 68,7 49,0 97,0
Vòng
mông
(cm)
Nam 151 83,7 5,6 0,5 82,7 84,6 68,0 103,0
>0,05 Nữ 321 83,2 5,9 0,3 82,6 83,9 62,0 100,0
Chung 472 83,4 5,8 0,3 82,9 83,9 62,0 103,0
Vòng
bụng
(cm)
Nam 151 73,9 7,6 0,6 72,8 75,2 59,0 96,0
>0,05 Nữ 321 72,9 7,6 0,4 72,2 73,8 52,0 95,0
Chung 472 73,3 7,6 0,3 72,6 73,9 52,0 96,0
BMI
Nam 151 19,5 2,6 0,2 19,0 19,9 13,5 28,5
> 0,05 Nữ 321 19,8 2,7 0,1 19,5 20,1 13,1 27,2
Chung 472 19,7 2,7 0,1 19,5 19,9 13,1 28,5
Số liệu ở bảng 3 cho thấy các chỉ số nhân trắc của NCT trong nghiên cứu này là khá khiêm tốn Người có chiều cao thấp nhất là 130 cm đối với nữ (144cm đối với nam), cao nhất là 168 cm với nữ và 171 cm đối với nam, chiều cao trung bình của NCT nam giới là 157,2 ± 5,6 cm, chiều cao trung bình của NCT nữ giới là 145,9 cm ± 6,4
cm Chỉ số khối cơ thể của nam giới là: 19,5 ± 2,6, nữ giới là 19,8 ± 2,7, chung cho cả 2 giới là 19,7 ± 2,7 Sự khác biệt giữa hai giới về chiều cao, cân nặng, vòng eo là có ý nghĩa thống kê (p<0,05); sự khác nhau giữa hai giới về chỉ số khối cơ thể, vòng bụng, vòng mông không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Trang 4Biểu đồ 1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ NCT thừa cân, béo phì theo giới tính Biểu đồ 1 biểu diễn tỷ lệ thừa cân, béo phì ở NCT
Tỷ lệ thừa cân ở nam giới là 6,6%, béo phì chiếm 2,6%,
tỷ lệ tương ứng ở nữ giới là 8,1% và 3,7%, tỷ lệ thừa
cân béo phì ở nữ giới cao hơn so với nam giới Tuy
nhiên, sự khác biệt này là không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05) Tỷ lệ thừa cân béo phì ở người cao tuổi trong
nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn so với kết quả
nghiên cứu của Trần Đức Thọ và các nghiên cứu ở
Brazil, ấn Độ, Ai Cập Sở dĩ có sự khác biệt này có thể
là do đối tượng NCT trong nghiên cứu của chúng tôi
sống ở vùng nông thôn thuần nhất, một lý do khác có
thể được đề cập đến đó là số NCT từ 70 tuổi trở lên
chiếm tỷ lệ cao
Bảng 4: Giá trị trung bình các chỉ số Lipid máu của
đối tượng nghiên cứu
Chỉ số Lipid máu N Giá trị Nhỏ
nhất
Giá trị lớn nhất
Trung bình
Độ lệch chuẩn
SD Triglycerid
(mmol/l) 472 0,34 9,10 1,72 1,01
Cholesteron 472 2,38 7,84 4,74 1,04
LDL-C 472 1,10 6,28 2,77 0,81
HDL-C 472 0,40 2,40 1,29 0,37
Bảng 5: Tỷ lệ rối loạn Lipid máu theo từng chỉ số
của đối tượng nghiên cứu
Chỉ số Lipid máu Số lượng Bình thường (%) Không bình thường Số lượng (%)
Triglycerid (mmol/l) 391 82,8 81 17,2
Cholesteron 316 66,9 156 33,1
LDL-C 336 71,2 136 28,8
HDL-C 420 89,0 52 11,0
Trong các chỉ số Lipid máu, tỷ lệ tăng Triglycerid là
17,2%, tăng Cholesteron là 33,1%, tăng LDL–C chiếm
28,8% Tỷ lệ NCT có chỉ số HDL–C thấp là 11,0%
Bảng 6: Tỷ lệ rối loạn Lipid máu của đối tượng
nghiên cứu theo
Nội dung Số lượng (%) Tỷ lệ lũy tích(%)
Rối loạn 4 chỉ số 3 0,6 0,6
Rối loạn 3 chỉ số 30 6,4 7,0
Rối loạn 2 chỉ số 107 22,7 29,7
Rối loạn 1 chỉ số 109 23,1 52,8
Biểu đồ 2: Mối tương quan giữa chỉ số khối cơ thể và Triglycerid (p
< 0,05)
Biểu đồ 3: Mối tương quan giữa chỉ số khối cơ thể và Cholesteron
(p < 0,05)
Trang 5Biểu đồ 4: Mối Tương quan giữa chỉ số khối cơ thể và HDL-C
(P>0,05)
Biểu đồ 5: Mối tương quan giữa chỉ số khối cơ thể và LDL-C
(p<0,05)
ở biểu đồ 2,3,4,5 chúng ta thấy có 3 chỉ số Lipid
máu có mối tương quan thuận chiều với chỉ số khối cơ
thể (BMI) đó là Triglycerid, Cholesteron, LDL-C.Mối
tương quan này ở mức độ thấp, tuy nhiên mối tương
quan đó là có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
KếT LUậN
Tỷ lệ NCT huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định thừa cân
là 7,6%; béo phì là 3,4%
52,8% NCT bị rối loạn ít nhất 1 chỉ số lipid máu, tỷ
lệ rối loạn Triglycerid đơn thuần là 17,2%
Có sự tương quan giữa chỉ số khối cơ thể với các
chỉ số Lipid máu (Triglycerid; Cholesteron; LDL-C) ở
mức có ý nghĩa thống kê (p<0,05; độ tin cậy 95%) Chưa tìm thầy sự khác biệt về tỷ lệ thừa cân, béo phì, rối loạn các chỉ số Lipid máu giữa nam và nữ KHUYếN NGHị
Những người cao tuổi có chỉ số BMI ≥23 có nguy cơ
bị rối loạn Lipid máu cao, vì vậy cần được kiểm tra các chỉ số Lipid máu để phát hiện sớm và điều trị kịp thời Tài liệu tham khảo
1 Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung
ương (2010), Tổng điều tra dân số và nhà Việt Nam 2010: Báo cáo tóm tắt Vol Phần II, Hà Nội
2 Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung
ương (2010), Báo cáo kết quả chính thức tổng điều tra dân
số và nhà ở 1/4/2009, Hà Nội
3 Tạ Văn Bình và các cộng sự (2007), "Tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống đái tháo
đường ở người có nguy cơ ", Tạp chí Thông tin Y Dược 7,
tr 14 -20
4 Đàm Viết Cương và các cộng sự (2006), Đánh giá tình hình chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi ở Việt Nam, SIDA-Thụy Điển, Hà Nội
5 Trần Thị Mai Oanh (2010), Sức khoẻ, chăm sóc sức khoẻ của người cao tuổi và thử nghiệm mô hình can thiệp ở huyện miền núi Chí Linh, tỉnh Hải Dương, Luận án tiến sĩ y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Hà Nội
6 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật người cao tuổi, chủ biên, Số 39/2009/QH12
7 United Nation - Department of Economic and Social Affairs (2010), Current Status of the Social situation, Wellbeing, Participation in Development and Rights of Older Persons Worldwide truy cập ngày 14/3/2012, tại trang web www.un.org/ageing/documents/ /current-status-older-persons.pdf
8 WHO (2009), Global Health Risks: Mortality and burden of disease attributable to selected major risks., WHO press, Geneva
9 F B Andrade và các cộng sự (2012), "Prevalence
of overweight and obesity in elderly people from
Vitoria-ES, Brazil", Cien Saude Colet 17(3), tr 749-56
10 Eman M Mahfouz (2010), Prevalence and correlates of overweight and obesity among elderly population residing a rural community, Minia, Egypt, truy cập ngày-12/9/2012, tại trang web www.emaso-eg.org/presentations/Eman_Mahfouz.pdf
KếT QUả PHẫU THUậT CắT RUộT THừA NộI SOI MộT CổNG
TạI BệNH VIệN TRUNG ƯƠNG HUế
Lê Mạnh Hà và cs Tóm Tắt
Mục đích: Đánh giá mức độ an toàn, tính khả thi và
kết quả bước đầu phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi một
cổng điều trị viêm ruột thừa cấp tại Bệnh viện Trung
ương Huế
Đối tượng và phương pháp: Gồm 32 bệnh nhân,
được chẩn đoán ruột thừa viêm cấp và được phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi một cổng tại Bệnh viện Trung
Ương Huế từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 12 năm
2012 có theo dõi và tái khám sau mổ
Kết quả: Gồm 32 bệnh nhân, tuổi trung bình là 35,2