1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NHẬN xét đặc điểm DI căn HẠCH của UNG THƯ cổ tử CUNG SAU xạ TRỊ TIỀN PHẪU tại BỆNH VIỆN k

4 328 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 158,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu nghiên cứu của một số tác giả nước ngoài cũng cho thấy cho thấy những người sống ở vùng bướu cổ địa phương đồng bằng và miền núi đều có nồng độ T3, TSH tăng, T4 giảm lên [6].. Nh

Trang 1

Y học thực hành (870) - số 5/2013 151

hụt iốt ở miền núi thì nữ có mức T3, TSH tăng, T4 giảm

hơn so với nam giới Những người có bướu, đặc biệt

bướu càng to cũng như những trẻ em ít tuổi thì sự thay

đổi chức năng giáp mạnh và rõ rệt hơn so với những

người không có bướu và những lứa tuổi khác Nữ, trẻ

em < 15 tuổi là những đối tượng chịu sự thiếu hụt iốt

mạnh hơn Trong công tác phòng chống bướu cổ, cần

chú trọng tới nữ, người có bướu và trẻ em dưới 15 tuổi

hơn những người khác để đạt được hiệu quả phòng

chống bướu cổ cao

ở nước ta, Phan Văn Duyệt và cộng sự (1990),

Nguyễn Trí Dũng, Nguyễn Vinh Quang (1992); Phạm

Thị Hồng Vân, Nguyễn Trí Dũng (1994), Lê Mỹ (1991)

[4] nghiên cứu sự thay đổi nồng độ T3, T4, TSH ở

những người sống trong vùng bướu cổ địa phương đều

nhận thấy nồng độ T4 giảm và nồng độ T3, TSH tăng

so với trị số bình thường Số liệu nghiên cứu của một

số tác giả nước ngoài cũng cho thấy cho thấy những

người sống ở vùng bướu cổ địa phương đồng bằng và

miền núi đều có nồng độ T3, TSH tăng, T4 giảm lên

[6] Như vậy, kết quả nghiên cứu của chúng tôi về sự

thay đổi nồng độ T3, T4, TSH ở những người sống

trong vùng bướu cổ địa phương cũng không có sự khác

biệt so với các tác giả trong nước và nước ngoài

Sự thay đổi nồng độ các hormon tuyến giáp và

TSH ở những vùng BCĐP được giải thích là do sự thích

nghi bù trừ trong phương thức tiết kiệm iốt ở những

người bị thiếu hụt iốt trong cơ thể vì phân tử T3 tuy ít

hơn phân tử T4 một nguyên tử iốt, nhưng hoạt tính sinh

học lại cao hơn T4 nhiều lần Vì vậy, cơ chế được

nhiều người tán thành là trong trường hợp khi bị thiếu

hụt iốt, cơ thể sẽ ưu tiên tổng hợp và chế tiết T3 Nồng

độ TSH thường tăng có lẽ do mức T4 thấp đã kích thích

tiền yên tăng tiết TSH để nâng mức T4 lên, nhằm duy

trì tình trạng bình giáp trong cơ thể [6,7]

KếT LUậN

1 Nồng độ T3 tăng, nồng độ T4 giảm ở nữ giới so với nam giới, nồng độ TSH không có sự khác biệt giữa nam và nữ ở vùng BCĐP miền núi Những người sống vùng BCĐP miền núi có nồng độ T3, TSH tăng và T4 giảm hơn so với những người người bình thường không

có bướu sống ở Hà Nội

2 Nồng độ T3 và TSH tăng và T4 giảm ở nhóm

<15 tuổi so với nhóm người trưởng thành (26-35 tuổi) ở vùng BCĐP

3 Những người có bướu ở vùng BCĐP miền núi thì nồng độ T3 và TSH tăng, T4 giảm hơn so với người không bướu Bướu càng to, mức độ thay đổi càng nhiều

TàI LIệU THAM KHảO

1 Mai Trọng Khoa Nghiên cứu bằng phương pháp kiểm định miễn dịch phóng xạ hàm lượng nội tiết tố T3, T4, TSH trong một số điều kiện bình thường và bệnh lý Luận án Phó tiến sỹ khoa học Y dược, Đại học Y Hà Nội, (1996)

2 Mai Trọng Khoa Sự thay đổi nồng độ T3, T4, FT4, TSH và thyroglobulin ở người bình thường và bệnh nhân tuyến giáp Tạp chí Y học Việt Nam 266, 50-55, (2001)

3 Mai Trọng Khoa Y học hạt nhân (sách dùng cho sau

đại học) Nhà xuất bản Y học, 326-327, (2012)

4 Lê Mỹ Triển khai công tác phòng chống bệnh bướu

cổ địa phương ở Việt Nam Tạp chí các rối loạn thiếu hụt iot 2, 7-8, (1991)

5 Biersack H.J, Freeman L.M Clinical Nuclear Medicine Springer - Verlag Berlin Heidelberg, 187-191, (2007)

6 Harbert J.C “The thyroid”, Textbook of nuclear medicine, Vol II: clinical application LEA & Febiger, Philadelphia, 3-47, (1998)

7 Wilson J.D William textbook of endocrinology.W.B Saunders Company, Philadelphia,, 1021 (1992)

NHậN XéT ĐặC ĐIểM DI CĂN HạCH CủA UNG THƯ Cổ Tử CUNG SAU Xạ TRị TIềN PHẫU

TạI BệNH VIệN K

Nguyễn Văn Tuyên - Bệnh viện K Tóm tắt

Đối tượng: 152 bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai

đoạn IB-IIA được xạ trị tiền phẫu và phẫu thuật tại

bệnh viện K từ 1/2009- 1/2011

Phương pháp: nghiên cứu mô tả hồi cứu

Kết quả: Tỷ lệ di căn hạch chậu là 19.7% (Tính

chung cho cả 2 giai đoạn) Tỷ lệ di căn hạch chậu ở

giai đoạn IB (12.9%) thấp hơn giai đoạn IIA (25.6%) có

ý nghĩa thống kê Di căn hạch chậu của nhóm <50 tuổi

(23.9%) cao hơn ở nhóm ≥ 50 tuổi (16.5%), sự khác

biệt chưa có ý nghĩa Di căn hạch chậu của nhóm kích

thước u ≥4cm (25.8%) cao hơn ở nhóm u<4cm

(15.6%),tuy nhiên khác biệt chưa có ý nghĩa Tỷ lệ di

căn hạch chậu của nhóm thể mô bệnh học loại UTBM

tuyến (29.4%) cao hơn ở loại UTBM vẩy (14.8%)

Nhưng sự khác biệt chưa có ý nghĩa Không có sự khác

biệt về tỷ lệ di căn hạch chậu giữa 2 cách thức xạ trị,

tổng liều xạ trị Di căn trải đều đủ các nhóm hạch, cao nhất là hạch hố bịt

Kết luận: Tỷ lệ di căn hạch của UTCTC sau tia xạ tiền phẫu không cao, gặp đủ các nhóm hạch và phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh

SUMMARY Evaluation of lymphonode metastasis of cevical cancer with pre-operate irradiation adjuvant therapy Objects: Evaluation of lymphonode metastasis of cevical cancer with pre-operate irradiation adjuvant therapy

Subjects: 152 patients were diagnosed with cevical cancer stage IB,IIA, treated at K hospital from 01.2009

to 1.2011

Results: 19.7% of patients had pelvic lymphonode metastasis The lymphonode metastasis of stage

Trang 2

Y học thực hành (870) - số 5/2013 152

IB(12.9%) was lower than IIA(25.6%), p<0.05 At the

age lower of 50, the ratio of lymphonode metastatis is

higher than age of 50, but p>0.05 (23.9% vs 16.5%)

Evalueted tumor diameter, lymphonode metastasis

more common at tumor size u ≥4cm (25.8%) than

u<4cm (15.6%), but p>0.05 Lymphonode metastasis

of adenocarcinoma groupe was higher than

squamuscell carcinoma (29.4% vs 14.8%) There are

no different in lymphonode metastasis on radiation

method and radiation dose The lymphometastasis

spreated all lympho area of pelvic

Conclusion: The ratio of lymphonode metastasis

cevical cancer with pre-operate irradiation adjuvant

therapy was not high with all lymphonode area and

depend on cancer staging

ĐặT VấN Đề

Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư thường gặp

ở phụ nữ, chiếm khoảng 12% của tất cả các ung thư ở

nữ giới [1] Tại Việt Nam: thống kê của bệnh viện K Hà

nội (2004) cho thấy ung thư CTC tại Miền Bắc đứng

thứ 4 trong các ung thư ở phụ nữ [2][3] Di căn hạch thể

hiện mức độ lan tràn tại vùng của bệnh và được coi là

yếu tố tiên lượng quan trọng nhất, di căn hạch chậu có

liên quan đến tái phát, di căn và thời gian sống thêm

Sống thêm 5 năm ở giai đoạn IB – IIA chưa có di căn

hạch từ 80 - 90% nhưng khi có di căn hạch chỉ 30 -

40%, do đó tìm hiểu về di căn hạch có ý nghĩa trong

chiến lược điều trị, xây dựng phác đồ điều trị.UTCTC

giai đoạn FIGO IB - IIA có 3 phương pháp điều trị:

phẫu thuật, xạ trị triệt căn, phương pháp tia xạ tiền

phẫu kết hợp với phẫu thuật là giảm biến chứng do liều

xạ thấp và nhất là giảm sự di căn hạch chậu trước

phẫu thuật Bệnh viện K Hà Nội đã áp dụng các

phương pháp trên trong điều trị ung thư CTC Vì vậy

chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu đánh giá

một số đặc điểm di căn hạch sau xạ trị tiền phẫu ung

thư cổ tử cung giai đoạn IB- IIA tại bệnh viện K

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

152 bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn IB-IIA

đã được xạ trị tiền phẫu và phẫu thuật tại bệnh viện K

từ 1/2009- 1/2011

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

- BNUT CTC giai đoạn IB-IIA xạ trị tiền phẫu và

phẫu thuật tại bệnh viện K, có hồ sơ bệnh án đầy đủ,

có giải phẫu bệnh: ung thư CTC Chưa can thiệp của

tuyến trước, không có bệnh ung thư khác

2 Phương pháp nghiên cứu: mô tả hồi cứu

Phương pháp tiến hành

- Chẩn đoán giai đoạn bệnh: Dựa theo phân loại

giai đoạn ung thư CTC của hiệp hội sản phụ khoa quốc

tế (FIGO – 1995) và phân loại TNM của tổ chức y tế

thế giới (UICC – 1988) [8]

- Đặc điểm mô bệnh học: Mô bệnh học: theo phân

loại của tổ chức y tế thế giới trong nghiên cứu này

chúng tôi chỉ tiến hành trên hai thể mô bệnh học gồm:

Ung thư biểu mô vẩy, Ung thư biểu mô tuyến

- Phác đồ điều trị: Gồm các bước sau: xạ trị trước

mổ, phẫu thuật

Xạ trị trước mổ

Xạ trị từ ngoài: Chỉ định khi u ≥ 4cm, chảy máu, mục đích làm giảm thể tích u, cầm máu, tạo điều kiện cho xạ trong Liều lượng: 30gy - 50gy tùy trường hợp phụ thuộc vào đường kính u và mức độ đáp ứng xạ trị của u Thể tích tia gồm: tử cung, CTC, 2 buồng trứng,

hệ hạch chậu trong, hệ hạch chậu ngoài, chậu gốc sử dụng 2 trường chiếu trước sau và bên Trường chiếu xạ

được kiểm tra bằng máy mô phỏng

Xạ trị trong: Thực hiện sau xạ ngoài với u ≥ 4cm hoặc ngay từ đầu với u < 4cm Liều lượng: điểm tính liều qui định điểm A là điểm được xác định cách phía ngoài đường giữa ống CTC 2cm và ở phía trên vòm âm

đạo 2cm Điểm B ở phía ngoài điểm A 3cm Tổng liều tại A tối đa 60 -65Gy.Tùy theo kích thước u và đáp ứng

điều trị liều thay đổi thích hợp

Phẫu thuật Phẫu thuật tiến hành sau xạ trị 4 – 6 tuần, phương pháp phẫu thuật: Wertheim- Meigs (type 2) bao gồm cắt tử cung toàn bộ và paramet 2 bên, phần phụ hai bên, vét hạch chậu bịt 2 bên

Chỉ tiêu nghiên cứu

Tỉ lệ di căn hạch chậu sau xạ trị

- Tính tỷ lệ di căn hạch chậu của ung thư cổ tử cung giai đoạn IB – IIA sau xạ trị tiền phẫu

- Tỷ lệ di căn hạch chậu theo một số yếu tố lâm sàng: nhóm tuổi,kích thước u, giai đoạn bệnh,tỷ lệ di căn hạch chậu theo thể mô bệnh học Tỷ lệ di căn hạch chậu theo chặng hạch và theo liều lượng cách thức tia xạ, tỷ lệ di căn hạch theo nhóm hạch chặng hạch

3 Xử lí số liệu

- Số liệu được nhập, xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0, giá trị p xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0.05

KếT QUả NGHIÊN CứU

1 Tỷ lệ di căn hạch chậu sau xạ trị n=152BN

Tỷ lệ di căn hạch chậu sau xạ trị là 19.7%

2 Liên quan di căn hạch theo nhóm tuổi Bảng 2: Di căn hạch theo nhóm tuổi n = 152

0.254

Nhận xét: Tỷ lệ di căn hạch chậu ở những bệnh nhân < 50 tuổi (23.9%) cao hơn ở những bệnh nhân

≥50 tuổi (16.5%), chưa có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p= 0.254

3 Di căn hạch theo kích thước u

Bảng 3: Di căn hạch chậu theo kích thước u

Di căn hạch châu Số BN U ≥ 4cm % Số BN U < 4cm % P

0.119

Nhận xét: Sự khác biệt về tỷ lệ di căn hạch chậu giữa 2 nhóm trên chưa có ý nghĩa thống kê với p= 0,119 (> 0.05)

4 Di căn hạch chậu theo giai đoạn bệnh

Trang 3

Y học thực hành (870) - số 5/2013 153

Bảng 4: Liên quan giữa giai đoạn bệnh với tỷ lệ di

căn hạch n=152

Di căn hạch châu Số BN IB % Số BN IIA % P

0.049

- Giai đoạn IIA tỷ lệ di căn hạch chậu là 25.6% lớn

hơn tỷ lệ di căn hạch chậu giai đoạn IB(12.9%) Sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê với (p<0.05)

5 Liên quan di căn hạch chậu theo thể mô

bệnh học Bảng 5: n=152

0.055

Nhận xét: tỷ lệ di căn hạch chậu ở nhóm UTBM vẩy

CTC là 14.8% thấp hơn nhóm UTBM tuyến (29.4%)

Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p> 0.05

6 Liên quan giữa tình trạng di căn hạch với kỹ

thuật xạ trị Bảng 6 n=152

MBH hạch chậu sau xạ trị

Có di căn hạch Không di căn hạch Liều xạ tiền phẫu

≤ 60Gy

> 60Gy 16 (24.2%) 14 (16.3%) 50 (75.8%) 72 (83.7%) 66 (100%) 86 (100%) 0.221

Phương pháp xạ

HDR đơn thuần

HDR và xạ ngoài

13 (19.4%)

17(20%)

54 (80.6%)

68 (80%)

67 (100%)

85 (100%)

0.972

Nhận xét: Tỷ lệ di căn hạch chậu GĐ IB-IIA sau xạ

trị tiền phẫu bằng HDR đơn thuần là 19.4%; bằng HDR

và xạ ngoài 20% Không có sự khác biệt với p>0.05 Tỷ

lệ di căn hạch chậu ung GĐ IB-IIA sau xạ trị của nhóm

BN nhận liều xạ ≤ 60Gy là 24.2% cao hơn nhóm có

liều xạ > 60gy (16.3%) Khác biệt không có ý nghĩa

thống kê với p>0.05

7 Di căn hạch theo nhóm hạch và chặng hạch

Bảng 7 n=72

Vị trí nhóm hạch SL hạch dương tính Tỷ lệ %

Vị trí chặng hạch

Vị trí hạch hay di căn nhất là hạch hố bịt 12,5%,

vẫn có tới 11.1% di căn hạch chủ bụng và hạch chặng

xa 12,5%

BàN LUậN

1 Tỷ lệ di căn hạch chậu

Trong nghiên cứu này tỷ lệ di căn hạch chậu sau xạ

cửa ung thư CTC giai đoạn IB-IIA là 19.7% tương tự kết

quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Trực [6] (19.1%) của

Michel G[10] (18%) Chúng tôi đã tìm hiểu tỷ lệ di căn

hạch chậu sau xạ theo một số yếu tố tiên lương khác

2 Tỷ lệ di căn hạch chậu theo nhóm tuổi

Theo nghiên cứu của Đặng Thị Việt Bắc thì cho

thấy < 50 tuổi là một yếu tố nguy cơ của tỷ lệ tái phát,

di căn [2] Trong NC chúng tôi tìm hiểu mối liên quan giữa nhóm tuổi <50 và ≥ 50 tuổi với tình trạng di căn hạch chậu nhưng kết quả cho thấy sự khác biệt không

có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ di căn hạch chậu của nhóm <50 tuổi(23.9%) lớn hơn nhóm ≥50 tuổi (16.5%)

3 Tỷ lệ di căn hạch chậu theo giai đoạn bệnh Giai đoạn bệnh theo FIGO phản ánh mức độ tiến triển xâm lấn của ung thư tại vùng CTC Còn di căn hạch chậu phản ánh mức độ di căn lan tràn của bệnh

NC của nhiều tác giả cho thấy có mối liên quan giữa tỷ

lệ di căn hạch chậu với giai đoạn bệnh Bảng sau cho thấy giai đoạn IB có tỷ lệ di căn hạch chậu (12.9%) thấp hơn so với giai đoạn IIA (25.6%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05 Điều này cho thấy giai đoạn càng cao khả năng di căn hạch càng lớn

nhân

Tỷ lệ di căn hạch Giai đoạn IB Giai đoạn IIA

4 Tỷ lệ di căn hạch theo kích thước u Kích thước u phản ánh mức độ tiến triển tại vùng của ung thư CTC và nó được coi là yếu tố tiên lượng của bệnh Theo Vincent T.Devita kích thước u là yếu tố tiên lượng độc lập, có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái phát, tỷ lệ di căn ở những bệnh nhân có u<4cm thấp hơn những bệnh nhân

có u ≥ 4cm tỷ lệ sống thêm 5 năm ở những bệnh nhân

có u<4cm cao hơn những bệnh nhân có u ≥ 4cm [8] NC chúng tôi cho thấy tỷ lệ di căn hạch chậu ở những bệnh nhân có kích thước u<4cm (15.6%) thấp hơn những bệnh nhân có u ≥ 4cm (25.8%) Tuy nhiên sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê với p> 0.05

5 Tỷ lệ di căn hạch theo thể mô bệnh học Thể mô bệnh học được nhiều tác giả coi là yếu tố tiên lượng của ung thư CTC Caque và cộng sự theo dõi trên 3673 bệnh nhân cho thấy UTBMT có tiên lượng xấu hơn thể BM vẩy gấp 3.6 lần [9] Trong NC này tỷ lệ di căn hạch chậu ở UTBM vảy (14.8%) thấp hơn UTBMT (29.4%) Nhưng chưa thấy sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê với p>0.05 Kết quả này tương tự nghiên cứu của Vũ Hoài Nam [5] khi nghiên cứu 81 bệnh nhân ung thư CTC giai đoạn IB-IIA được xạ trị tiền phẫu tỷ lệ di căn hạch chậu của nhóm ung thư biểu mô vảy (7.8%) thấp hơn nhóm ung thư biểu mô tuyến (20%) với p=0.171(>0.05)

6 Tỷ lệ di căn hạch theo kỹ thuật xạ trị, liều xạ ngoài

Kết quả của NC cho thấy tỷ lệ di căn hạch chậu giữa các liều xạ ngoài, tổng liều điểm A, cách thức xạ trị là không có sự khác biệt (p>0.05) Điều đó là do bác

sỹ xạ trị đã phân loại BN trước khi xạ dựa trên kích thước u, giai đoạn bệnh để lập kế hoạch điều trị xạ áp sát đơn thuần hay phối hợp xạ ngoài và xạ áp sát và tiếp tục theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh nhân trên lâm sàng cũng như cận lâm sàng để điều chỉnh liều xạ ngoài cũng như tổng liều xạ trị tại điểm A thích hợp sao cho đạt được kết quả tốt cho bệnh nhân

Trang 4

Y học thực hành (870) - số 5/2013 154

7 Tỷ lệ di căn hạch theo vị trí nhóm hạch và

chặng hạch

Chúng tôi chỉ tiến hành đánh giá hạch di căn trong

NC này trên 72BN trong tổng số 152BN Tuy nhiên

chúng tôi nhận thấy đặc điểm di căn hạch UTCTC

IB,IIA trong tiểu khung theo trình tự nhóm hạch từ hạch

hố bịt, tới hạch chậu ngoài và hạch chậu gốc Theo

chặng hạch thì di căn hạch chặng gần 18,1% tới xa

12,5%, kết quả này tương tự các NC khác cho rằng

UTCTC di căn theo trình tự ít di căn nhảy cóc Tỷ lệ di

căn hạch bịt là cao nhất 12,5% hoàn toàn phù hợp với

logic bệnh tuy nhiên vẫn có tỷ lệ cao di căn hạch chủ

bụng tới 11,1% Điều này có thể lí giải là do trường

chiếu xạ ngoài tiểu khung chưa bao trùm được vị trí

nhóm hạch chủ bụng Do vậy trong quá trình phẫu

thuật sau xạ trị cần chú ý kiểm tra nhóm hạch chủ

bụng đề phòng bỏ sót di căn hạch xa

KếT LUậN

Qua NC 152 trường hợp ung thư CTC giai đoạn

IB-IIA được điều trị bằng xạ trị tiền phẫu tại bệnh viện K

năm 2009-2011 chúng tôi rút ra kết luận sau: Tỷ lệ di

căn hạch chậu là 19.7% (Tính chung cho cả 2 giai

đoạn) Tỷ lệ di căn hạch chậu ở giai đoạn IB (12.9%)

thấp hơn giai đoạn IIA (25.6%) có ý nghĩa thống kê.Di

căn hạch chậu của nhóm <50 tuổi (23.9%) cao hơn ở

nhóm ≥ 50 tuổi (16.5%), sự khác biệt chưa có ý nghĩa

Di căn hạch chậu của nhóm kích thước u ≥4cm

(25.8%) cao hơn ở nhóm u<4cm (15.6%), tuy nhiên

khác biệt chưa có ý nghĩa Tỷ lệ di căn hạch chậu của

nhóm thể mô bệnh học loại UTBM tuyến (29.4%) cao

hơn ở loại UTBM vẩy (14.8%) Nhưng sự khác biệt

chưa có ý nghĩa Không có sự khác biệt về tỷ lệ di căn

hạch chậu giữa 2 cách thức xạ trị, tổng liều xạ trị Di

căn trải đều đủ các nhóm hạch, cao nhất là hạch hố

bịt, tỷ lệ di căn hạch chủ bụng còn cao 11,1% có thể

do nằm ngoài trường chiếu tia xạ tiền phẫu

TàI LIệU THAM KHảO

1 Bài giảng sản phụ khoa tập II (2004) BM sản-

ĐHY Hà Nội NXB y học, Tr.110-115

2 Đặng Thị Việt Bắc (2006): Nhận xét đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và một số yếu tố nguy cơ tái phát, di căn sau điều trị ung thư CTC giai đoạn I-II tại bệnh viện K

từ 2001-2005 Luận văn thạc sỹ y học, trường Đại học Y

Hà Nội

3 Bùi Diệu (2007), “Đánh giá kết quả điều trị ung thư CTC giai đoạn IB – IIA có sử dụng tia xạ tiền phẫu bằng Caesium 137”, Luận án tiến sỹ Y học, trường Đại học Y

Hà Nội

4 Nguyễn Trường Kiên (2003), “Đánh giá kết quả

điều trị phối hợp phẫu thuật và tia xạ trong ung thư CTC giai đoạn IB, IIA, IIB tại bệnh viện K từ năm 1992 – 1998”, Luận văn thạc sỹ Y học, trường Đại học Y Hà Nội

5 Vũ Hoài Nam (2010), “Đánh giá kết quả xạ trị tiền phẫu ung thư CTC giai đoạn IB – IIA bằng Iridium 192 tại bệnh viện K”, Luận văn thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y

Hà Nội

6 Nguyễn Quốc Trực, Nguyễn Văn Tiến và cộng sự (2005).” Điều trị ung thư CTC giai đoạn IB-IIA tại bệnh viện ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh) Y học Thành phố

Hồ Chí Minh, hội thảo phòng chống ung thư, thành phố

Hồ Chí Minh số 4, tr 518-525

7 Nguyễn Văn Tuyên (2008), “Nghiên cứu điều trị ung thư CTC giai đoạn IB, IIAbằng phương pháp phẫu thuật kết hợp với xạ trị và một số yếu tố tiên lượng”, Luận

ánTSYH

8 AJCC (2002) Cancer staging manual, cervix uteri, sixth edition, pp 520-532

9 Caquet R (1989), Dipllom University of carcinoma Clinnique, pp.90

10 Michel G, Morice P, Castaigne D, Leblanc M, Rey A, Duvillard P (1998) Lymphtic spread of stage IB/II cervical carcinoma: Anatomy and surgical implications Obstet Gynecol 91 pp 360 363

Tác dụng TRIệU CHứNG KHạC ĐờM của thuốc hl

trong điều trị viêm họng đỏ cấp

Tạ Văn Bình - Đại học Y Hà Nội tóm tắt

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng, ngẫu nhiên, mở,

có nhóm chứng, trên 30 bệnh nhân ≥ 18 tuổi, chẩn

đoán viêm họng đỏ cấp nhằm đánh giá tác dụng giảm

khạc đờm của thuốc HL so với nhóm chứng sử dụng

thuốc xịt họng Anginovag cho thấy: sau 7 ngày điều trị

hiệu quả giảm khạc đờm đạt 77,27% khỏi Tác dụng

giảm khạc đờm của dung dịch xịt họng HL tương

đương với dung dịch xit họng Anginovag trên lâm sàng

Tiền sử dùng thuốc hay chưa dùng thuốc không ảnh

hưởng đến kết quả điều trị Thời gian mắc bệnh không

ảnh hưởng đến kết quả điều trị

summary

Randomized Clinical trial, open, placebo-controlled,

in 30 patients ≥18 years of age, diagnosed with

pharyngitis red level to assess the effect of the drug

decreased sputum HL compared with the control group using throat spray Anginovag showed that after 7 days

of treatment was effective in reducing sputum from 77.27% Effects of reduced mucus HL throat spray solution equivalent to the solution of clinical acid Anginovag throat A history of drug use or not use drugs do not affect treatment outcome Disease duration did not affect treatment outcome

ĐặT VấN Đề

Y học hiện đại điều trị viêm họng đỏ cấp chủ yếu là

điều trị triệu chứng dùng thuốc kháng Histamin, corticoid hoặc điều trị tại chỗ Chỉ dùng kháng sinh

và giảm viêm khi bị bội nhiễm và có biến chứng [5] Việc điều trị không đúng sẽ làm cho bệnh thành mạn tính dai dẳng ảnh hường đến sức khỏe và sinh hoạt,

Ngày đăng: 20/08/2015, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Di căn hạch chậu theo kích th−ớc u - NHẬN xét đặc điểm DI căn HẠCH của UNG THƯ cổ tử CUNG SAU xạ TRỊ TIỀN PHẪU tại BỆNH VIỆN k
Bảng 3 Di căn hạch chậu theo kích th−ớc u (Trang 2)
Bảng 4: Liên quan giữa giai đoạn bệnh với tỷ lệ di - NHẬN xét đặc điểm DI căn HẠCH của UNG THƯ cổ tử CUNG SAU xạ TRỊ TIỀN PHẪU tại BỆNH VIỆN k
Bảng 4 Liên quan giữa giai đoạn bệnh với tỷ lệ di (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w