Xác định tỉ lệ các loại vi khuẩn gây bệnh qua bệnh phẩm cấy dịch phế quản và tình hình kháng kháng sinh KKS của các vi khuẩn hay gặp.. Kết luận: Các triệu chứng lâm sàng của VPTM bao gồm
Trang 12 Các bộ môn Nội-Trường Đại học Y Hà Nội (2007),
Điều trị học Nội khoa, tập (1), NXB Y học, tr 247-278,
297-300
3 Australian Institute of Health and Welfare Canberra
(2008), “Juvenile arthritis in Australia”, arthritis series, No
7, pp 37-41
4 Christina Boros Ben Whitehead Juvenile
idiopathic arthritis Australia Family Physician Vol 39, No
9, September 2010
5 Dueckers G, Guellac N, Arbogast M, Dannecker G,
Foeldvari I, Frosch M, Ganser G, Heiligenhaus A, Horneff
G, Illhardt A, Kopp I, Krauspe R, Markus B, Michels H,
Schneider M, Singendonk W, Sitter H, Spamer M,
Wagner N, Niehues T Evidence and consensus based
GKJR guidelines for the treatment of juvenile idiopathic
arthritis Clin Immunol 2012 Feb;142(2):176-93
6 EMEA (2005), “Guideline on cilinical investigation
of medicinal products for the treatment of juvenile
idiopathic arthritis”
7 Giannini EH, Brewer EJ, Kuzmina N, Shaikov A,
Maximov A, Vorontsov I, Fink CW, Newman AJ, Cassidy
JT, Zemel LS Methotrexate in resistant juvenile
rheumatoid arthritis Results of the U.S.A.-U.S.S.R
double-blind, placebo-controlled trial The Pediatric Rheumatology Collaborative Study Group and The Cooperative Children's Study Group N Engl J Med 1992 Apr 16;326(16):1043-9
8 Ilowite NT, Sandborg CI, Feldman BM, Grom A, Schanberg LE, Giannini EH, Wallace CA, Schneider R, Kenney K, Gottlieb B, Hashkes PJ, Imundo L, Kimura Y, Lang B, Miller M, Milojevic D, O'Neil KM, Punaro M, Ruth
N, Singer NG, Vehe RK, Verbsky J, Woodward A, Zemel
L Algorithm development for corticosteroid management
in systemic juvenile idiopathic arthritis trial using consensus methodology Pediatr Rheumatol Online J
2012 Aug 29;10(1):31 doi: 10.1186/1546-0096-10-31
9 Kemper AR, Van Mater HA, Coeytaux RR, Williams JW Jr, Sanders GD Systematic review of disease-modifying antirheumatic drugs for juvenile idiopathic arthritis BMC Pediatr 2012 Mar 15;12:29
10 Riddle R, Ryser CN, Morton AA, Sampson JD, Browne RH, Punaro MG, Gatchel RJ The impact on health-related quality of life from non-steroidal anti-inflammatory drugs, methotrexate, or steroids in treatment for juvenile idiopathic arthritis J Pediatr Psychol 2006 Apr;31(3):262-71
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG
Và VI KHUẩN GÂY BệNH ở BệNH NHÂN VIÊM PHổI LIÊN QUAN ĐếN THở MáY
Nguyễn Văn Phương TóM TắT
Mục tiêu:Nhận xét các triệu chứng lâm sàng, cận
lâm sàng và phân bố vi khuẩn gây bệnh ở bệnh nhân
(BN) viêm phổi thở máy (VPTM) tại BV TWQĐ 108 giai
đoạn từ năm 2010 đến 2012
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu 66 BN
VPTM, điều trị tại khoa hồi sức tích cực-Bệnh viện 108
từ tháng 1/2010 đến 8/2012 Theo dõi các triệu chứng
lâm sàng, cận lâm sàng tại thời điểm T0 (ngay khi vào
khoa), T1 (thời điểm VPTM), và các thời điểm T3, T5,
T7 (tương ứng ngày thứ 3, 5, 7 sau VPTM) Xác định tỉ
lệ các loại vi khuẩn gây bệnh qua bệnh phẩm cấy dịch
phế quản và tình hình kháng kháng sinh (KKS) của các
vi khuẩn hay gặp
Kết quả: Triệu chứng của VPTM bao gồm:tăng tiết
đờm vừa và nhiều chiếm tỉ lệ 95,24%, phổi có ran
(80,3%), rối loạn nhịp thở (71,21%); hình ảnh thâm
nhiễm trên X quang (100%), bạch cầu trên 10 G/L
(86,36%), tỉ số PaO2/FiO2dưới 250 (92,42%) Thâm
nhiễm X quang, nhiệt độ tăng cao, giảm tỉ lệ
PaO2/FiO2là các triệu chứng sớm; các triệu chứng
muộn hơn (T3): mức độ tăng tiết đờm và số lượng bạch
cầu Căn nguyên gây bệnh: Vi khuẩn (VK) Gram (-)
chiếm 84,21%: K.pneumonia chiếm 33,33%,
P.aerurinosa 26,31%, A baumannii 14,03% VK Gram
(+) chiếm 15,79%, S aureuschiếm 10,53%
P.aerurinosacó tỉ lệ KKS cao nhất
Kết luận: Các triệu chứng lâm sàng của VPTM bao
gồm: sốt trên 38,5, tăng tiết dịch phế quản, bạch cầu
tăng trên 10 G/L, thâm nhiễm trên X quang phổi, giảm
tỉ lệ P/F K.pneumoniachiếm tỉ lệ cao nhất và P.aerurinosaKKS cao nhất
Từ khoá: Viêm phổi thở máy, kháng kháng sinh, trực khuẩn mủ xanh
SUMMARY Objective: To define clinical symptoms and change
in chest X-ray and labotory studiesof patients with ventilator associated pneumonia (VAP) at 108 hospital from 2010 to 2012
Methods: descriptive and prospective studyis done
on 66 VAP patientswho were treated at Intensive Care Unit of 108 Hospital from 1/2010 to 8/2012 We assessedthe clinical symptoms, chest X-ray, laboratory studies at the different times: T0 (at the time of admission to the ICU), T1(at the time of VAP diagnosed), T3, T5, T7 (the day 3th, 5th, 7 th after VAP) and determine the kids of bacteria and their antibiotic resistance in patient withVAP.Results: the symptoms
of VAP include: secretion of mucus at the average to much lever (95.24% of patients studied), crackles or rales(80.3%) and breathing disorder (71.21%); pulmonary infiltrates on chest X ray (100%), white blood cell(WBC)>10 G/L (86.36%) and PaO2/FiO2ratio<250 (92.42%) The pulmonary infiltrates on chest X ray, high temperature, reduce the rate of P/F are the early symptoms; the secretion of mucus and elevated WBC count are the later symptoms The rate of Gram (-) bacteria is 84.21%(K.pneumonia: 33.33%, P.aerurinosa: 26.31% and A.baumannii 14.03%), Gram (+) bacteriais 15.79%
Trang 2(S.aureus: 10.53%) P.aerurinosa antibiotic
resistanceis highest rate
Conclusion: The clinical symptoms of VAP include:
fever above 38.50C, increased bronchial secretion,
WBC>10 G/L, infiltrates on chest X-ray and reduce
PaO2/FiO2ratio; K.pneumonia isthe most of bacteria
that cause VAP
Keywords: Ventilator asociated pneumonia(VAP),
antibiotic resistance, Pseudomonas aeruginosa
Đặt vấn đề
Viêm phổi liên quan đến thở máy hay viêm phổi thở
máy (VPTM)là viêm phổi xuất hiện sau 48 giờ ở bệnh
nhân (BN) thở máy qua ống nội khí quảnhoặc ống mở
khí quản, mà không có bằng chứng viêm phổi trước
đó[7] Tỉ lệ mắc VPTM khoảng 8-20% ở tất cả các BN
tại khoa hồi sức và 27% ở BN thở máy
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng khác nhau ở các
BN VPTM Hiện nay, chẩn đoán và theo dõi VPTM các
nhà lâm sàng thường sử dụng bảng điểm đánh giá
nhiễm khuẩn phổi CPIS(Clinical Pulmonary Infection
Score) của Pugin
Bảng 1 Bảng điểm đánh giá nhiễm khuẩn phổi của
Pugin (CPIS)
Điểm CPIS 0 1 2
Tiết đờm ít Nhiều Nhiều + đục
Thâm nhiễm trên XQ Không Lan Tỏa Khu trú
Nhiệt độ 36,5-38,4 38,5-38,9 ≥ 39 hoặc ≤36
Bạch cầu (BC) (T/L) 4 - 11 < 4 hoặc <11 <4 hoặc >11 và BC đũa ≥500
PaO2/FiO2 (P/F) > 240 hoặc có ARDS ≤ 240 và không
ARDS Cấy khuẩn dịch PQ Âm tính Dương tính
Chẩn đoán VPTM khi điểm CPIS ≥ 6
Căn nguyên vi khuẩn (VK) gây VPTM luôn khác
nhau ở các bệnh viện, các quốc gia Các chủng vi
khuẩn đa kháng thuốc như Staphylococus aureus
kháng methicillin, Pseudomonas aeruginosa,
Acinetobacter baumaniiVK Gram (-) tiết Beta
lactamase phổ rộng, gây khó khăn trong điều trị và tỉ lệ
tử vong cao Vì tính chất luôn biến đổi theo thời gian và
không gian của các VK gây bệnh do đó để đánh giá
các chủng VK hay gặp và tình hình kháng kháng sinh
(KKS) của chúng tại các khoa hồi sức là việc làm
thường niên
Với những lýý do như trên chúng tôi thực hiện
“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vi
khuẩn gây bệnh ở bệnh nhân viêm phổi thở máy” với 2
mục tiêu sau đây:
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàngở bệnh
nhân viêm phổi thở máy tại khoa hồi sức tích cực Bệnh
viện TWQĐ 108
Xác định vi khuẩn gây viêm phổi thở máy và tình
hình kháng kháng sinh của vi khuẩn tại khoa hồi sức
tích cực Bệnh viện TWQĐ 108
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu: các BN được thở máy tại
thời điểm vào khoa HSTC- Bệnh viện 108 từ tháng
1/2010 đến tháng 8/2012 theo tiêu chuẩn sau đây:
1.1 Tiêu chuẩn chọn
- BN thở máy xâm nhập
- Được chẩn đoán xác định VPTM theo tiêu chuẩn Hội Lồng Ngực Hoa Kỳ (American Thoracic Society- ATS) năm 2005 [7]:
1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Có tình trạng nhiễm khuẩn trước nhập khoa hoặc trước 48 giờ thở máy
- BN chuyển từ nơi khác đến đã đặt ống NKQ, MKQ
và thở máy
- Bệnh lí ung thư phổi, tuyến giáp.BN từ chối tham gia nghiên cứu
2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 2.1 Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu can thiệp 2.2 Cách thức tiến hành
- Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng:mức
độ tăng tiết đờm và thâm nhiễm trên X quang phổi (theoPugin), rối loạn nhịp thở, sốt, có ran ở phổi, BC, P/Fđược theo dõi ở các thời điểm T0 (ngay khi vào khoa), T1 (thời điểm VPTM), và các thời điểm T3, T5, T7 (tương ứng ngày thứ 3, 5, 7 sau VPTM)và so sánh giữa BN sống và tử vong
- Dịch phế quản được lấy vào thời điểm T1ở tất cả các BN theo phương pháp mini-BAL bằng dụng cụ ống thông 2 nòng có nút bảo vệ đầu xa (Aspisafe 2 của hãng Vygon).Nuôi cấy và định lượng VK trong dịch phế quản Xác định độ nhạy cảm KS theo phương pháp khoanh giấy khuếch tán trong thạch (Kỹ thuật Kirby Bauer) Đối chiếu với bảng giới hạn đường kính vùng
ức chế cho từng loại KS của hãng sản xuất để xác định mức độ nhạy cảm (S), trung gian (I) hay đề kháng (R)
- Xử lý số liệu:Số liệu được xử lý và phân tích trên máy vi tính bằng chương trình phần mềm SPSS 16.0 Kết quả và bàn luận
1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu Bảng 2: Phân bố theo nhóm tuổi, giới, bệnh lí nền
Tuổi, giới Bệnh nhân (n=66) Tỉ lệ (%) Tuổi Trung bình (Χ± SD) 56,2 ± 19,9
Thấp nhất 19 Cao nhất 94 Nhóm
tuổi
≤ 20 tuổi 5 7,5
40-59 26 39,3
Bệnh lí nền Ngoại khoa Nội khoa 31 35 46,9 53,0
Tỉ lệ tử vong 19 28,79
Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là: 56,2 ± 19,9 Tuổi cao nhất là 94, thấp nhất là 19 Nhóm tuổi gặp nhiều nhất trên 60 tuổi Gặp VPTM ở cả BN nội khoa và ngoại khoa tương đương nhau
Kết quả nghiên cứu về tuổi và giới phù hợp với nghiên cứu của Lê T.V.Hoa [3], Rello Chủ yếu gặp BN nam chiếm 86,3%, tỉ lệ nam/nữ là 6,33 (p<0,01) Tỉ lệ nam nữ tương tự với nghiên cứu của Lê T.V.Hoa năm
2008 tại Bệnh viện 108 [3], N.Đ.Thành năm 2009 tại Bệnh viện 175 [4] Rello J và cs ghi nhận từ nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy VPTM ở BN nội khoa
Trang 3chiếm 49,2%, ngoại khoa chiếm 50,8% N.Đ.Thành:
BN nội khoa chiếm 56,2%, ngoại khoa 43,8% [4]
Có 19 BN tử vong chiếm 28,79% Nghiên cứu của
Lê T.V Hoa tỉ lệ tử vong là 25% [3], Vũ Hải Vinh thấy tỉ
lệ tử vong là 23,33%, chủ yếu là BN nội khoa [6]
2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh
nhân viêm phổi thở máy
Bảng3 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng
của viêm phổi thở máy
Triệu chứng Bệnh nhân (n=66) Tỉ lệ (%)
Nhiệt độ > 38,50C 26 39,3
Tăng nhịp thở 47 71,2
Phổi có ran 53 80,3
Tăng tiết đờm nhiều, vừa 63 95,4 Thâm nhiễm X quang 66 100
Số lượng bạch cầu >10 G/L 57 86,3
Tỉ lệ PaO2/FiO2 < 250 61 92,4
Các triệu chứng của VPTM: Tăng tiết đờm vừa và nhiều chiếm 95,2%, phổi có ran (80,3%), rối loạn nhịp thở (71,2%),hình ảnh thâm nhiễm trên X quang (100%), BC trên 10 G/L (86,3%), tỉ lệ P/F dưới 250 (92,4%) N.Đ.Thành thấy 98% BN có tăng tiết đờm, 91,8% BN có ran ở phổi[4], BC>10 G/L chiếm 71,4% Theo Luna C.[9] lúc khởi phát VPTM tỉ lệ P/F là 232 ±
11 (<250) Fabregas N [8] thấy tỉ lệ P/F ở BN VPTM là
207
37.37
37.82
37.19 37.41
38.79 38.69
38.09 37.83
37
38
39
0.72
1.54 1.67
1.29
0.76 0.78
1.63 1.88
1.9 1.59
0 0.5 1 1.5 2
9.14
16.17 15.91
12.65 11.36 10.39
15.13
14.34 14.02
8
11
14
17
298.23
213.57
318.92 291.15
207.64
194.78
211.98 188.89
180 220 260 300
Biểu đồ 1: Diễn biến các triệu lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân VPTM sống và tử vong
- Biến thiên nhiệt độ trung bình: Thời điểm T0, nhiệt
độ giữa các BN sống và tử vong khác biệt không có ý
nghĩa thống kê và mức nhiệt độ trung bình dưới 37,50C
T1, mức nhiệt độ tăng lên rõ rệt ở cả những BN sống
và tử vong lần lượt là 38,76 ± 0,85 và 38,6 ± 0,37
Nhiệt độ giảm dần, đến thời điểm T7 nhiệt độ trung
bình của BN sống dưới 37,50C, thấp hơn nhóm BN tử
vong (P<0,05) Diễn biến nhiệt độ trung bình ở các BN
trong nghiên cứu của chúng tôi tương tự của V.H.Vinh
(Bạch Mai) [6] và Luna C [9]
- Biến thiên mức độ hút đờm: Nghiên cứu của
chúng tôi có diễn biến mức độ hút đờm tương đồng với
Luna C.[9](trước khi VPTM chỉ số tăng tiết đờm thấp
xung quanh 1, nhưng khi VPTM chỉ số trung bình tăng
vọt trên 1,7 ở cả 2 nhóm sống và tử vong sau đó giảm
dần ở các ngày tiếp theo, tuy nhiên đến ngày thứ 7 vẫn
chưa hết hẳn biểu hiện tăng tiết đờm này)
- Biến thiên số lượng BC trung bình:BN sống và tử vong tại thời điểm T1 là 16,17 G/L và 17,03 G/L Bạch cầu cao nhất của cả những BN sống và tử vong đều có tại thời điểm T1 Tuy nhiên đến thời điểm T5, T7 số lượng BC trung bình nhóm sống giảm nhanh và nhiều hơn nhóm BN tử vong Tại thời điểm T7 số lượng BC trung bình của 2 nhóm vẫn trên 10 G/L (P<0,05) V.H.Vinh nhận thấy BC cao nhất là thời điểm khởi phát VPTM với giá trị trung bình là 14,85 ± 5,82 G/L Như vậy, thời điểm ghi nhận BC trung bình cao nhất của chúng tôi và V H Vinh là tương tựnhau [6]
- Biến thiên tỉ lệ P/F: Theo Luna C [9] chỉ số P/F chưa có sự khác biệt ở BN sống và tử vong ở cả 2 thời
điểm trước VPTM 3 ngày và khi chẩn đoán VPTM (T1), nhưng khác biệt rõ rệt ở 2 nhóm ở ngày thứ 3 sau điều trị Những BN có mức cải thiện tỉ lệ P/F tốt có khả năng sống cao hơn so với các BN có tỉ lệ P/F xấu đi
Trang 4(P<0,05) Như vậy đây là chỉ số có khả năng tiên lượng
rất tốt khi theo dõi BN VPTM
3 Phân bố vi khuẩn gây viêm phổi thở máy và
tình hình kháng kháng sinh của một số vi khuẩn
thường gặp
Bảng 4: Kết quả cấy dịch phế quản
Kết quả n Bệnh nhân %
Mẫu âm tính 17 26,76
Mẫu dương tính 49 74,24
Đơn VK Gram (+) Gram (-) 32 9 48,48 13,64
Đa VK P aeruginosa và K.pneumoniae 8 6 12,12
K.pneumonia và A.baumannii 2
Tổng số lần cấy khuẩn (số VK) 57 VK
Tổng số 66 BN cấy dịch phế quản, 49 BN có kết
quả dương tính chiếm 74,24%, 41 BN cấy khuẩn cho
kết quả là 1 loại VK chiếm 83,67% BN cấy khuẩn
dương tính 16,32% (8/49) có kết quả cấy khuẩn là 2
loại VK, chủ yếu là K.pneumoniae Lê T.V Hoa cũng
cho thấy tác nhân gây bệnh 81,2% Gram (-), 18,8%
Gram(+)[3] Tỉ lệ bệnh phẩm có kết quả đa VK của
chúng tôi tương tự các nghiên cứu của G.T.Anh [1], Lê
T.V Hoa [3]
Bảng 5: Phân bố vi khuẩn ở bệnh nhân viêm phổi
thở máy
Loại VK n=57 Số VK 100%
Gram (-) 48 84,21
K pneumoniae 19 33,33
P aeruginosa 15 26,31
A baumannii 8 14,03
E coli 3 5,26
Moraxella catarrhalis 2 3,51
Burkholderia cepacia 1 1,75
Gram (+) 9 15,79
S.aureus 6 10,53
S.epidermidis 3 5,26
K pneumoniae hay gặp nhất trong số các VK gram
âm chiếm 33,33%, P.aeruginosa chiếm
26,31%.S.aureus hay gặp nhất trong số VK gram
dương chiếm 10,53%.Các VK ít gặpMoraxella
catarrhalis, Burkholderia cepacia, S.epidermidis
Báo cáo của Lê T.V Hoa [3], cũng cho thấy K
pneumoniae chiếm 34,4%, nhưng nhiều nhất là P
aeruginosa chiếm 46,9%, A baumannii chiếm 9,4%
thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi Phải chăng có sự
gia tăng tỉ lệ mắc A baumannii cao hơn ở các BN
VPTM Các nghiên cứu của G.T.Anh [1] và Luna C [9]
đều nhận thấy tỉ lệ nhiễm A baumannii rất cao lần lượt
là 41,2% và 32,9%
Bảng 6: Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn ở
bệnh nhân viêm phổi thở máy
VK
KS K.pneumoniae TKMX Acinetobacter.spp E coli S.aureus
Amikacine 31,58 86,68 76,18 53,85 80
Amo+Clavulanic 36,84 93,33 83,63 61,54 100
Amp/Sulbactam 47,37 40,0 61,12 72,16 80
Cefepime 26,32 66,67 76,01 - 80
Cefotaxime 42,1 26,67 86,25 84,61 -
Ceftriaxone 42,1 33,33 26,13 15,38 - Imipeneme 5,25 6,67 38,37 18,46 - Meropenem 5,25 6,67 26,24 7,69 - Ertapenem 15,79 16,67 56,33 21,54 40 Ciprofloxacine 36,84 53,33 83,52 53,85 100
- Kháng KS của K.pneumoniae:kháng KS tỉ lệ trung bình với nhiều loại KS hay dùng nhưng đã có ghi nhận kháng với KS mạnh như Imipenem và Ertapenem Theo T.V.Đồng [2], tại Việt Đức (2004), cho thấy K.pneumoniae nhạy cao với các loại kháng sinh, chưa
có kháng với Carbapenem.Nghiên cứu SMART năm
2005 K.pneumoniae là VK kháng ít với KS nhất, nhưng K.pneumoniae là VK tiết ESBL nhiều nhất, tỉ lệ kháng của chủng K.pneumoniae tiết ESBL cao gấp 30 lần các chủng không tiết ESBL [10]
- Kháng KS của P aeruginosa:TheoLê T.V Hoa P aeruginosakháng với rất nhiều KS trên 90% như: Amoxicillin/Clavilanic, Cefuroxime, Norfloxacine, Ciproxacine Đã xuất hiện một số chủngP aeruginosakháng với Meropenem (7,14%), Imipenem (6,66%) [3]
- Kháng KS của A baumannii:Tỉ lệ kháng hơn 75% với các KS như: Cefotaxime, Amoxicillin+Clavulanic, Ciprofloxacine và Norfloxacin Có 25% chủng A.baumanniikháng với Imipenem, Meropenem.P.H Vân năm 2009, cho thấy A.baumanniikháng với Ampicillin là 99%, Ciprofloxacin 90%, Amoxicillin+Clavulanic 93%, Imipenem 10%[5] Nghiên cứu SMART (2005):A baumanniicòn nhạy với Imipenem, Meropenem là 64,3% và 53,6% [10] Như vậy A baumanniikháng với tỉ lệ cao nhất 2 loại KS mạnh hay dùng hiện nay là Imipenem và Meropenem
- Kháng KS đồ của S.aureus:Năm 2007-2009, tại khoa HSTC Bệnh viện 108 S.aureuskháng trên 80% với đa số KS: Amoxicillin/Clavilanic, Cefuroxime, Norfloxacine, Ciproxacine đặc biệt kháng với Meropenem và Imipenem 50% [3]
Kết luận
- Triệu chứng của viêm phổi thở máy gồm: Tăng tiết
đờm vừa và nhiều chiếm 95,24%, phổi có ran (80,3%), rối loạn nhịp thở (71,21%), hình ảnh thâm nhiễm trên X quang (100%), BC trên 10 G/L (86,36%), PaO2/FiO2dưới 250 (92,42%) Thâm nhiễm X quang, nhiệt độ tăng cao, giảm PaO2/FiO2là các triệu chứng sớm; các triệu chứng muộn hơn (T3): mức độ tăng tiết
đờm và số lượng BC
- Căn nguyên gây bệnh: VK Gram (-) chiếm 84,21%: K.pneumoniae chiếm 33,33%, K.pneumoniae 26,31%, A baumannii 14,03% VK Gram (+) chiếm 15,79%,S.aureuschiếm 10,53% K.pneumoniae có tỉ lệ KKS cao nhất
Tài liệu tham khảo
1 Giang Thục Anh (2004), "Đánh giá sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa điều trị tích cực bệnh viện bạch Mai 2003-2004." Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học y Hà nội
2 Trịnh Văn Đồng (2004), "Nghiên cứu nhiễm khuẩn hô hấp ở bệnh nhân chấn thương sọ não thở máy." Luận
án tiến sỹ, Đại học y Hà nội
Trang 53 Lê Thị Việt Hoa (2009), “Nghiên cứu đặc điểm viêm
phổi thở máy tại khoa Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện TWQĐ
108”,Tạp chí y dược lâm sàng 108, tập 4, số 2/2009,
tr.43-49
4 Nguyễn Đức Thành (2009), “Nghiên cứu một số
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh nhân
viêm phổi thở máy tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện
175”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa 2, Học viện
Quân y
5 Phạm Hùng Vân, Phạm Thái Bình, Lê Thị Kim Anh
(2009), "Nghiên cứu đa trung tâm khảo sát tình hình đề
kháng các kháng sinh của trực khuẩn Gram (-) dễ mọc
gây nhiễm khuẩn bệnh viện phân lập từ 1/2007 đến
5/2008", Y học Tp HCM, tập 13(phụ bản số 2), tr
138-148
6 Vũ Hải Vinh (2005), "Đánh giá nhiễm khuẩn phổi
trong điều trị bệnh nhân thở máy bằng bảng điểm nhiễm
khuẩn phổi." Luận văn thạc sỹ y học, Đại học y Hà nội
7 American Thoracic Society (2005), "Guidelines for
the management of adults with hospital-acquired,
ventilator-associated, and healthcare-associated pneumonia", Am J Respir Crit Care Med 171(4), pp
388-416
8 Fabregas N., Ewig S., Torres A., et al (1999),
"Clinical diagnosis of ventilator associated pneumonia revisited: comparative validation using immediate post-mortem lung biopsies", Thorax 54, pp 867-873
9 Luna C M., Blanzaco D., Niederman M., et al.(2003), "Resolution of ventilator-associated pneumonia: prospective evaluation of the clinical pulmonary infection score as an early clinical predictor of outcome", Crit Care Med 31(3), pp 676-682
10 Paterson D L., Rossi F., Baquero F., et al.(2005),
"In vitro susceptibilities of aerobic and facultative Gram-negative bacilli isolated from patients with intra-abdominal infections worldwide: the 2003 Study for Monitoring Antimicrobial Resistance Trends (SMART)", J Antimicrob Chemother 55(6), pp 965-973
NGHIÊN CứU Sự Đề KHáNG KHáNG SINH Và SINH MEN β
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CầN THƠ
Trần đỗ hùng, Trần thái Ngọc Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ
09/04/2010 đến 15/06/2011 tại khoa Xét nghiệm vi
sinh bệnh viện ĐKTW Cần Thơ Trên tổng số 312
chủng S aureus phân lập được, kết quả cho thấy tỷ lệ
S.aureus KKS là khá cao Cụ thể, tỷ lệ kháng ampicllin
94,6%, các kháng sinh erythromycin, clindamycin,
ciprofloxacin, oxacillin, gentamycin, ceftazidime,
norfloxacin và levofloxacin đều có tỷ lệ kháng trên
50% Duy nhất vacomycin không xuất hiện trường hợp
đề kháng Trong đó, có 61,5% chủng S aureus sinh
ESBL So sánh kết quả kháng sinh đồ của 2 phương
pháp tự động bằng máy Vitek 2 và thủ công, kết quả
cho thấy sự khác biệt là không có ý nghĩa thống kê
(P-value = 0,785) Khảo sát mối liên hệ giữa hàm lượng β
-lactamase và tính KKS của các chủng S aureus cho
thấy có sự tương quan thuận giữa nồng độ enzyme với
mức độ KKS của VK
Từ khóa: Staphylococcus aureus; đề kháng kháng
sinh, ESBL=Extended Spectrum Beta-lactamase(Men
bata-lactamase phổ rộng)
SUMMARY
Cross-sectional descriptive study was carried out
from 09/04/2010 to 15/06/2011 in the microbiology
testing department of Can Tho Central General
Hospital In total 312 strains of isolated S aureus, the
results of study showed that the rate of S aureus
antibiotic resistance is quite high Specifically, the rate
ampicllin resistance is 94.6%, the antibiotic resistance
rates of erythromycin, clindamycin, ciprofloxacin,
oxacillin, gentamicin, ceftazidime, norfloxacin and
levofloxacin are over 50% Only vacomycin did not
appear resistant cases Of these, 61.5% S.aureus has ESBL-positive Comparing antibiotic results of two methods by Vitek 2 and crafts, results showed that the difference is not statistically significant (P-value = 0.785) Investigating the relationship between levels of
β-lactamase and the antibiotic resistance of S aureus showed a positive correlation between the concentration enzyme with the levels of antibiotic resistance of bacteria
Keywords: Staphylococcus aureus; antibiotic resistance, ESBL=Extended Spectrum Beta-lactamase
Đặt vấn đề Thời điểm hiện nay, tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
vi khuẩn ngày càng cao, nên việc khảo sát độ nhạy cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh sử dụng hiện nay là vô cùng cần thiết Một trong các chủng vi khuẩn gây bệnh thường gặp là Staphylococcus aureus (S aureus) Theo các ghi nhận gần đây, tình trạng S aureus kháng methicillin (MRSA) chiếm tỷ lệ ngày càng cao Để ứng phó với vấn đề này, vancomycin là
KS được chọn lựa để điều trị MRSA Nhưng việc sử dụng rộng rãi vancomycin có thể sẽ làm xuất hiện S aureus kháng vancomycin (VRSA) do sự gia tăng áp lực chọn lọc đề kháng
Kết quả kháng sinh đồ là công cụ giúp ích rất nhiều cho công cuộc điều trị cho các bệnh nhân nhiễm S aureus nói riêng và nhiễm khuẩn nói chung Tính đến hiện tại, phương pháp KSĐ thủ công vẫn được duy trì nhưng có hạn chế lớn là thời gian trả kết quả xét