1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ CHẨN đoán VIÊM PHỔI THỞ máy của BẢNG điểm lâm SÀNG NHIỄM KHUẨN PHỐI kết hợp với NỒNG độ PROCALCITONIN máu

4 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 178,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định giá trị chẩn đoán viêm phổi thở máy của hai bảng điểm lâm sàng nhiễm khuẩn phổi CPIS, Schurink và nồng độ Procalcitonin PCT máu tại thời điểm VPTM.. Đánh giá vai trò của Procalc

Trang 1

Y học thực hành (870) - số 5/2013 137

NGHIÊN CứU GIá TRị CHẩN ĐOáN VIÊM PHổI THở MáY CủA BảNG ĐIểM LÂM SàNG

NHIễM KHUẩN PHổI KếT HợP VớI NồNG Độ PROCALCITONIN MáU

Nguyễn Văn Phương - Bệnh viện TWQĐ 108 Phạm Thái Dũng - Bệnh viện 103 TóM TắT

Nghiên cứu 251 bệnh nhân (BN) thở máy, không có

bằng chứng viêm phổi trước 48 giờ, điều trị tại khoa hồi

sức tích cực (HSTC) Bệnh viện 103, 108 từ tháng

1/2009 đến 12/2012, được chia làm 2 nhóm Nhóm 1:

124 BN viêm phổi thở máy (VPTM), nhóm 2: 127 BN

thở máy không viêm phổi Xác định giá trị chẩn đoán

viêm phổi thở máy của hai bảng điểm lâm sàng nhiễm

khuẩn phổi (CPIS, Schurink) và nồng độ Procalcitonin

(PCT) máu tại thời điểm VPTM Đánh giá vai trò của

Procalcitonin khi kết hợp với hai bảng điểm lâm sàng

nhiễm khuẩn phổi CPIS và Schurink trong chẩn đoán

viêm phổi thở máy Kết quả cho thấy:

- Giá trị chẩn đoán viêm phổi thở máy của bảng

điểm CPIS ở mức tốt, bảng điểm Schurink ở mức kém

Nồng độ Procalcitonin trong máu có vai trò không cao

đối với chẩn đoán viêm phổi thở máy (Procalcitonin

trong máu ở nồng độ >0,5ng/ml có độ nhạy là 68,5%

và độ đặc hiệu là 88,9%)

- Kết hợp nồng độ Procalcitonin máu với bảng điểm

CPIS hoặc bảng điểm Schurink làm tăng giá trị chẩn

đoán viêm phổi thở máy

Từ khoá: Procalcitonin, viêm phổi thở máy, CPIS,

Schurink

SUMMARY

Studying 251 patients who had been mechanically

ventilated and no previous evidence of pneumonia at

ICU of 103, 108 Hospital from 1/2009 to 12/2012 The

patients were divided in 2 group The group 1 had 124

ventilator asociated pneumonia (VAP) patiens, and the

group 2 had 127 patiens had been mechanical

vetilation without VAP as control group Diagnostic

value of serum procalcitonin (PCT) concentration and

a clinical pulmonary infection score (CPIS and

Schurink) in VAP have determined at the time of the

onset Role of procalcitonin combined with the CPIS

and Schurink in diagnosis of VAP have estimated The

results showed:

- Diagnostic value of CPIS is a good level, but

Schurink is only poor level Procalcitionin have small

value in diagnosis of VAP patients (sensitivity was

68.5%, specificity was 88.9% in serum PCT

concentration >0.5ng/ml)

- Combined blood procalcitonin levels with CPIS or

Schurink have increased diagnostic value of VAP

Keywords: Procalcitonin, Ventilator asociated

pneumonia, CPIS, Schurink

ĐặT VấN Đề

Viêm phổi thở máy (VPTM) là một dạng viêm phổi

bệnh viện xuất hiện sau 48 giờ ở bệnh nhân (BN) thở

máy xâm nhập, mà trước đó không có bằng chứng

viêm phổi [3]

Chẩn đoán sớm VPTM vẫn đang là vấn đề thách

thức được các nhà nghiên cứu quan tâm Xu hướng của các tác giả là dựa vào bảng điểm phối hợp các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng để chẩn đoán VPTM như: Bảng điểm đánh giá nhiễm khuẩn phổi CPIS (Clinical Pulmonary Infection Score) của Pugin [8], bảng điểm Schurink [9]

Bảng 1 Bảng điểm đánh giá nhiễm khuẩn phổi của Pugin (CPIS)

Điểm CPIS 0 1 2 Tiết đờm ít Nhiều Nhiều + đục Thâm nhiễm trên

XQ Không Lan Tỏa Khu trú Nhiệt độ 36,5 – 38,4 38,5 - 38,9 ≥39 hoặc ≤ 36 Bạch cầu (BC) (T/L) 4 - 11 <4 hoặc <11 < 4 hoặc > 11 và BC đũa ≥ 500 PaO2/FiO2 (P/F) > 240 hoặc có ARDS ≤ 240 và không ARDS Cấy khuẩn dịch PQ Âm tính Dương tính

Bảng điểm CPIS để chẩn đoán VPTM khi điểm CPIS ≥ 6

Bảng điểm Schurink là sự cải tiến của bảng điểm CPIS: Tác giả không dùng đến tiêu chuẩn thứ 6 (tiêu chuẩn vi khuẩn) Chẩn đoán VPTM khi điểm Schurink

≥ 5

Gần đây, nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến giá trị của Procalcitonin (PCT) trong chẩn đoán sớm VPTM Tại Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về vai trò chẩn đoán VPTM của riêng PCT và kết hợp với các bảng điểm lâm sàng nhiễm khuẩn phổi Vì vậy chúng tôi thực hiện: “Nghiên cứu giá trị chẩn đoán viêm phổi thở máy của bảng điểm lâm sàng nhiễm khuẩn phổi kết hợp với nồng độ procalcitonin máu” nhằm:

Xác định giá trị chẩn đoán viêm phổi thở máy của các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng thông qua các bảng điểm CPIS và Schurink

Đánh giá vai trò của Procalcitonin khi kết với hai bảng điểm lâm sàng nhiễm khuẩn phổi CPIS và Schurink trong chẩn đoán VPTM

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu 251 BN được thở máy xâm nhập ngay khi nhập khoa Hồi sức tích cực (HSTC) Bệnh viện 103,

108 từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2012, gồm 2 nhóm: 1.1 Nhóm bệnh nhân viêm phổi thở máy (nhóm 1): 124 BN, 22 nữ và 102 nam, tuổi trung bình 58,1 ± 19,3 từ 18 - 93 tuổi

* Tiêu chuẩn chọn:

+ Các BN có suy hô hấp được chỉ định thở máy ngay khi nhập khoa HSTC

+ Chẩn đoán VPTM theo Hội lồng ngực Hoa Kỳ (ATS) năm 2005 [3]: (1) Đặt ống nội khí quản (NKQ)

Trang 2

Y học thực hành (870) - số 5/2013 138

thở máy trên 48 giờ (2) X quang phổi có hình ảnh

thâm nhiễm mới, tiến triển hoặc kéo dài (3) Nhiệt độ

>38,5oC hoặc < 35oC (4) Dịch phế quản có mủ hoặc

màu vàng đặc (5) Bạch cầu máu ngoại vi >10 G/L

hoặc <4G/L (6) Cấy dịch khí, phế quản có vi khuẩn

gây bệnh, cấy máu (+) (7) Điểm CPIS >6 [8] Chẩn

đoán xác định khi có 2 tiêu chuẩn (1), (2) và ít nhất có

2 trong các tiêu chuẩn (3), (4), (5), (6) và (7)

*Tiêu chuẩn loại trừ: Có tình trạng nhiễm khuẩn

trước nhập khoa hoặc trước 48 giờ thở máy Có bệnh lí

phổi, tuyến giáp

1.2 Nhóm bệnh nhân thở máy không viêm phổi

(nhóm 2): Bao gồm 127 bệnh nhân, 32 nữ và 95 nam,

tuổi trung bình 51,2 ± 13,2 từ 17-76 tuổi

*Tiêu chuẩn chọn:

+ Các BN có suy hô hấp được chỉ định thở máy

ngay khi nhập khoa HSTC

+ Không có biểu hiện của VPTM theo ATS năm

2005

*Tiêu chuẩn loại trừ: BN chuyển từ nơi khác đến đã

đặt ống NKQ và thở máy Bệnh lí phổi, tuyến giáp

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Nghiên cứu một số đặc điểm, bệnh lí nền

phải thở máy của bệnh nhân

Tuổi, giới, bệnh lí nền của đối tượng nghiên cứu

Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đặc trưng của

BN VPTM

2.2 Nghiên cứu giá trị chẩn đoán viêm phổi thở

máy của các bảng điểm lâm sàng nhiễm khuẩn

phổi CPIS và Schurink

- Xác định độ nhạy, độ đặc hiệu của điểm CPIS và

Schurink dựa theo công thức

Nhóm Phương pháp chẩn đoán Nhóm 1 Nhóm 2

Độ nhạy = a/(a+b) Độ đặc hiệu = d/(c+d)

- So sánh giá trị chẩn đoán VPTM của điểm CPIS,

Schurink: Xác định diện tích dưới đường cong (Area

Under the Curve - AUC) của điểm CPIS và Schurink

So sánh diện tích dưới 2 đường cong

2.3 Nghiên cứu giá trị chẩn đoán viêm phổi thở

máy của Procalcitonin và của bảng điểm CPIS và

Schurink kết hợp với Procalcitonin

- Lấy máu xét nghiệm, xác định nồng độ PCT máu

tại thời điểm VPTM trên máy Cobas e411 Định lượng

PCT theo phương pháp Elecsys BRAHMS PCT

- Xác định độ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp) của PCT,

điểm CPIS, Schurink khi VPTM

- Đánh giá vai trò của PCT khi kết với bảng điểm

CPIS và Schurink trong chẩn đoán VPTM dựa theo

công thức Chouaid – Housset năm 1992 [4]

Nếu cả hai phương pháp đều dương tính:

Se (chung) = Se(1) x Se(2)

Sp (chung) = 1 - [(1 – Sp(1)) x (1 - Sp(2))]

Nếu chỉ có một trong hai phương pháp dương tính:

Se (chung) = 1 - [(1 – Se(1)) x (1 - Se(2))]

Sp (chung) = Sp(1) x Sp(2)

(Trong đó: Se(1), Sp(1) là độ nhạy và độ đặc hiệu của

phương pháp 1; Se(2), Sp(2) là độ nhạy và độ đặc hiệu

của phương pháp 2)

4 Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý và phân tích trên máy vi tính bằng chương trình phần mềm SPSS 16.0 và Epi Info 6.0

KếT QUả NGHIÊN CứU Và BàN LUậN

1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu Bảng 2: Phân bố theo nhóm tuổi, giới

Nhóm Thông số Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % Nhóm1 (n=124) Nhóm2 (n=127) p Nhóm

tuổi

< 20 tuổi 2 1,6 15 11,8

>0,05 20-39 41 33,0 37 29,1 40-59 51 41,2 56 44,1

> 60 30 24,2 19 14,9 Giới Nữ 22 17,7 32 25,2 >0,05 Nam 102 82,3 95 74,8 Tuổi (Χ± SD) 58,1 ± 19,3 51,3 ± 13,2 >0,05

Tuổi trung bình của 2 nhóm lần lượt là: 58,1 ± 19,3; 51,3 ± 13,2, khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 Kết quả của chúng tôi cao hơn nghiên cứu về VPTM của Nguyễn Tuấn Minh[1] Nhóm tuổi gặp nhiều nhất là từ 40-59 tuổi

Bảng 3: Phân bố theo nhóm bệnh

Bệnh Nhóm 1 (n=124) Nhóm 2 (n=127) Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % p

1 Chấn thương 68 54,8 81 63,8 >0,05 CTSN 49 39,5 43 33,8 >0,05 Cột sống cổ 5 4,0 9 7,1 >0,05 Ngực kín 4 3,2 10 7,9 >0,05

Đa chấn thương 10 8,1 19 14,9 >0,05

2 Hồi sức sau mổ 19 15,3 17 13,4 >0,05

3 Nội khoa 37 29,8 29 22,8 >0,05

Đột quỵ não 18 14,5 7 5,5 >0,05 Nhược cơ 4 3,2 4 3,2 >0,05 Suy tim 9 7,2 15 11,8 >0,05 Ngộ độc cấp 6 4,8 3 2,3 >0,05

BN chấn thương chiếm 54,8%, chủ yếu là CTSN chiếm 39,5% ở nhóm 1 và 33,8% ở nhóm 2 Sự khác biệt về phân bố bệnh lí giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê với p>0,05 Kết quả nghiên cứu trên phù hợp với Nguyễn Tuấn Minh (2008) [1]

Bảng 4 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng

đặc trưng khi viêm phổi thở máy

Triệu chứng BN Nhóm 1 Nhóm 2 p

(n=124) Tỉ lệ (%) (n=127) BN Tỉ lệ (%) Nhiệt độ > 38,50C 51 41,1 44 34,6 >0,05 Tăng nhịp thở 74 59,7 68 53,5 >0,05 Phổi có ran 88 70,9 19 14,9 <0,05 Tăng tiết đờm nhiều,

vừa 118 95,1 91 71,6 >0,05 Thâm nhiễm X

quang 124 100 0 0 <0,05

Số lượng bạch cầu >

10 G/L 99 79,8 59 46,4 <0,05

Tỉ lệ PaO2/FiO2

<250 91 73,4 10 7,8 <0,05

Các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất ở BN lúc VPTM ở nhóm 1 là: Tăng tiết đờm vừa và nhiều chiếm 95,1%, tiếp đó là phổi có ran (70,9%) và tăng nhịp thở

Trang 3

Y học thực hành (870) - số 5/2013 139

(59,7%) Các triệu chứng cận lâm sàng bao gồm: Hình

ảnh thâm nhiễm trên X quang (100%), BC trên 10 G/L

(79,8%) và tỉ số P/F dưới 250 (73,4%), các dấu hiệu

này đều khác biệt với nhóm 2 có ý nghĩa thống kê với

p<0,05 Nguyễn Đức Thành thấy 98% BN có tăng tiết

đờm, 91,8% BN có triệu chứng ran ở phổi [2], bạch cầu

>10 G/L chiếm 71,4%

2 Giá trị chẩn đoán viêm phổi thở máy của

Procalcitonin và điểm CPIS, Schurink

Bảng 4: Độ nhạy, độ đặc hiệu của Procalcitonin và

bảng điểm CPIS, Schurink

Nhóm Nhóm 1 (n=124) Nhóm 2 (n=127)

Số BN Tỉ lệ % Số BN Tỉ lệ % PCT ≤ 0,5 ng/ml 39 31,4 113 88,9

> 0,5 ng/ml 85 68,5 14 11,1

CPIS ≥ 6 108 87,1 36 28,3

< 6 16 12,9 91 71,7

Schurink ≥ 5 94 75,8 99 77,9

< 5 30 24,2 28 22,1

Giá trị chẩn đoán VPTM của PCT ở nồng độ >0,5 ng/ml có Se là 68,5% và Sp là 88,9% Nghiên cứu của Zhou C.D năm 2006 [10] và Luyt C năm 2008 [6] về VPTM cho thấy ở nồng độ PCT >0,5 ng/ml có Se lần lượt là 74,1% và 41%, Sp lần lượt là 80% và 85% Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của hai tác giả trên

Giá trị chẩn đoán VPTM của điểm CPIS ≥ 6 có Se

là 87,1% và Sp là 71,7% Báo cáo của Pugin J năm

2002 [8] và Luyt C năm 2004 [6] khi nghiên cứu về VPTM cho thấy điểm CPIS có Se lần lượt là 93% và 89%, Sp lần lượt là 100% và 44% Kết quả của chúng tôi khá phù hợp với hai tác giả trên về Se, nhưng về Sp thì thấp hơn Pugin J và cao hơn của Luyt C

Điểm Schurink >5 của chúng tôi có Se là 75,8% và Sp 22,1% phù hợp với báo cáo của Schurink C.A (Se là 83% và Sp là 17%) [9]

Biểu đồ 1 Giá trị chẩn đoán của hai bảng điểm CPIS và Schurink tại thời điểm viêm phổi thở máy

Điểm CPIS có giá trị chẩn đoán VPTM thể hiện qua AUC = 0,82, cho mức chẩn đoán tốt Giá trị chẩn đoán của điểm Schurink có AUC = 0,67 cho mức chẩn đoán kém Điều này cũng phù hợp với kết quả của Schurink với

độ đặc hiệu chỉ 17% [9]

3 Vai trò của Procalcitonin khi kết hợp với bảng điểm CPIS và Schurink trong chẩn đoán viêm phổi thở máy

Bảng 5: Giá trị chẩn đoán của Procalcitonin khi kết hợp điểm CPIS và Schurink

Phương pháp chẩn đoán Độ nhạy (Se; %) Độ đặc hiệu (Sp; %)

A1: PCT, CPIS đồng dương tính 59,6 96,8 B1: PCT, Schurink đồng dương tính 51,9 91,3 A2: Khi PCT hoặc CPIS dương tính 95,9 63,7 B2: PCT hoặc Schurink dương tính 92,3 19,6

Khi PCT và CPIS đồng dương tính, hiệu quả chẩn đoán kết hợp là: Se: 59,6% và Sp:96,8% Khi PCT và Schurink đồng dương tính, hiệu quả chẩn đoán kết hợp là: Se: 51,9 và Sp:91,3% Khi PCT hoặc CPIS dương tính, hiệu quả chẩn đoán kết hợp là: Se: 95,9%; Sp: 63,7% Khi PCT hoặc Schurink dương tính, hiệu quả chẩn đoán kết hợp là: Se: 92,3, Sp:19,6%

A: Giỏ trị điểm CPIS B: Giỏ trị điểm Schurink

AUC=0,67

AUC=0,82

Trang 4

Y học thực hành (870) - số 5/2013 140

87,1

59,6

0

20

40

60

80

100

%

CPIS A1 A1: PCT, CPIS đồng dương tính

7 5 ,8

5 1,9

2 2 ,1

9 1,3

0 20 40 60 80 100

S e S p

B1: PCT, Schurink đồng dương tính

Biểu đồ 2 Độ nhạy, độ đặc hiệu của PCT khi kết hợp với điểm CPIS hoặc Schurink

Khi kết hợp PCT và CPIS mà đồng dương tính thì

Se của CPIS giảm từ 87,1% xuống 59,6%, nhưng Sp

của CPIS tăng từ 71,7% lên 96,8% Khi kết hợp PCT

và Schurink đồng dương tính, Se của Schurink giảm từ

75,8% xuống 51,9%, nhưng Sp tăng từ 22,1% lên

91,3%

Pelosi P [7] thấy bảng điểm CPIS có giá trị chẩn

đoán VPTM với Se là 97% và Sp 80%, khi kết hợp

PCT cũng làm tăng Sp của điểm CPIS lên 100% Liao

X.L khi kết hợp PCT và điểm CPIS để chẩn đoán

VPTM cho kết luận: PCT làm giảm điểm CPIS từ 6

xuống 5 [5] làm tăng giá trị chẩn đoán VPTM của

CPIS Điều này tương tự như PCT kết hợp với điểm

Schurink

KếT LUậN

Qua kết quả nghiên cứu 251 bệnh nhân thở máy

bao gồm 124 bệnh nhân viêm phổi thở máy và 127

bệnh nhân thở máy không viêm phổi, tại khoa Hồi sức

tích cực Bệnh viện 103, 108 chúng tôi rút ra kết luận

sau:

- Giá trị chẩn đoán viêm phổi thở máy của điểm

CPIS ở mức tốt, điểm Schurink ở mức kém

Procalcitonin có vai trò không cao trong chẩn đoán

viêm phổi thở máy (nồng độ Procalcitonin trong

máu>0,5ng/ml có độ nhạy là 68,5% và độ đặc hiệu là

88,9%)

- Kết hợp bảng điểm CPIS hoặc bảng điểm

Schurink với Procalcitonin làm tăng giá trị chẩn đoán

viêm phổi thở máy

TàI LIệU THAM KHảO

1 Nguyễn Tuấn Minh (2008), “Nghiên cứu vi khuẩn

sinh beta-lactamase hoạt phổ rộng gây nhiễm khuẩn

hô hấp ở bệnh nhân thở máy”,Luận văn thạc sĩ y học,

Học viện Quân y

2 Nguyễn Đức Thành (2009), “Nghiên cứu một số

đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị bệnh

nhân viêm phổi liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện 175”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp 2, Học viện Quân y

3 American Thoracic Society (2005), "Guidelines for the management of adults with hospital-acquired, ventilator-associated, and healthcare-associated pneumonia", Am J Respir Crit Care Med 171(4), pp 388-416

4 Chouaid C., Housset B (1992), "The diagnostic contribution of complementary tests", Revue des maladies respiratoires 9(1), pp 3-10

5 Liao X L., Jin X D., Kang Y., et al (2006), "Role

of procalcitonin in the diagnosis of ventilator-associated pneumonia", Zhongguo Wei Zhong Bing Ji Jiu Yi Xue 22(3), pp 142-145

6 Luyt C., Combes A., Reynaud C., et al (2008),

"Usefulness of procalcitonin for the diagnosis of ventilator-associated pneumonia", Intensive Care Med 34(8), pp 1434-1440

7 Pelosi P., Barassi A., Severgnini P., et al (2008),

"Prognostic role of clinical and laboratory criteria to identify early ventilator-associated pneumonia in brain injury", Chest 134(1), pp 101-108

8 Pugin J (2002), "Clinical signs and scores for the diagnosis of ventilator-associated pneumonia", Minerva Anestesiol 68(4), pp 261-265

9 Schurink C A., Van Nieuwenhoven C A., Jacobs J A., et al (2004), "Clinical pulmonary infection score for ventilator-associated pneumonia: accuracy and inter-observer variability", Intensive Care Med 30(2), pp 217-224

10 Zhou C D., Lu Z Y., Ren N Z., et al (2006),

"Diagnostic value of procalcitonin in ventilator associated pneumonia", Zhongguo Wei Zhong Bing Ji Jiu Yi Xue 18(6), pp 370-372

Ngày đăng: 20/08/2015, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bảng điểm đánh giá nhiễm khuẩn phổi của  Pugin (CPIS) - NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ CHẨN đoán VIÊM PHỔI THỞ máy của BẢNG điểm lâm SÀNG NHIỄM KHUẨN PHỐI kết hợp với NỒNG độ PROCALCITONIN máu
Bảng 1. Bảng điểm đánh giá nhiễm khuẩn phổi của Pugin (CPIS) (Trang 1)
Bảng  4.  Các  triệu  chứng  lâm  sàng,  cận  lâm  sàng - NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ CHẨN đoán VIÊM PHỔI THỞ máy của BẢNG điểm lâm SÀNG NHIỄM KHUẨN PHỐI kết hợp với NỒNG độ PROCALCITONIN máu
ng 4. Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng (Trang 2)
Bảng 3: Phân bố theo nhóm bệnh - NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ CHẨN đoán VIÊM PHỔI THỞ máy của BẢNG điểm lâm SÀNG NHIỄM KHUẨN PHỐI kết hợp với NỒNG độ PROCALCITONIN máu
Bảng 3 Phân bố theo nhóm bệnh (Trang 2)
Bảng 5: Giá trị chẩn đoán của Procalcitonin khi kết hợp điểm CPIS và Schurink - NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ CHẨN đoán VIÊM PHỔI THỞ máy của BẢNG điểm lâm SÀNG NHIỄM KHUẨN PHỐI kết hợp với NỒNG độ PROCALCITONIN máu
Bảng 5 Giá trị chẩn đoán của Procalcitonin khi kết hợp điểm CPIS và Schurink (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w