NGHIÊN CứU HìNH ảNH NộI SOI, Tỷ Lệ NHIễM HELICOBACTER PYLORI ở Dạ DàY TRÊN BệNH NHÂN ĐáI THáO ĐƯờNG TýP 2 Lê Đình Tuân - Đại học Y Thái Bình Nguyễn Thị Phi Nga - Học Viện Quân y Mai Th
Trang 1thai 3- 4 lần trở lên 59% số bà mẹ cho rằng không cần
khám thai
- 3,7% bà mẹ xã đạt chuẩn và 12% ở xã không đạt
chuẩn cho rằng không cần tiêm phòng
- 85,7% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 1% ở xã không
đạt chuẩn có kiến thức khi có thai phải ăn đủ chất,
77,7% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 22% số bà mẹ xã
không chuẩn cho là phải ăn đủ bữa
- Có 47% số bà mẹ xã không đạt chuẩn trả lời khi
sinh nên đến cơ sở y tế và có tới 53% cho là có thể đẻ
tại nhà
- 73,2% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 20% xã không
chuẩn nhận thức đúng là không nên có thai quá sớm
hoặc quá muộn, 46% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 4% xã
không chuẩn cho là nhiều hơn 4 con trở lên sẽ có
nhiều nguy cơ khi mang thai
* Thực hành về làm mẹ an toàn
- 62,7% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 23% số bà mẹ
xã không đạt chuẩn khám thai 3-4 lần trở lên Đặc biệt
55% số bà mẹ xã không đạt chuẩn không khám thai
khi mang thai
- 4,5% số bà mẹ xã đạt chuẩn và 10% số bà mẹ xã
không đạt chuẩn không tiêm phòng uốn ván khi mang
thai
- 12% bà mẹ xã đạt chuẩn và 76% bà mẹ xã không
đạt chuẩn không uống viên sắt
- 46% bà mẹ xã không đạt chuẩn sinh con tại nhà
do người nhà đỡ hoặc tự đỡ
2 Khuyến nghị
Tăng cường công tác giáo dục truyền thông cho phụ nữ về sức khỏe sinh sản nhằm làm thay đổi những hành vi, quan niệm, thói quen, tập quán không còn phù hợp trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe sinh sản như khám thai, tiêm phòng uốn ván, đẻ tại nhà, TàI LIệU THAM KHảO
1 Bộ Y tế (2002), Chăm sóc sức khỏe sinh sản, tài liệu dùng cho cán bộ y tế cơ sở - Nhà xuất bản Y học năm
2002
2 Bộ Y tế (2003), Kế hoạch tổng thể quốc gia về làm
mẹ an toàn 2003-2010
3 Đàm Khải Hoàn, Lò Văn Thu (2003) - Thực trạng KAP về sức khỏe sinh sản của người phụ nữ dân tộc Thái
- Sơn La Tạp chí Dân số và Phát triển Số 3/2003, Uỷ ban DS-GĐ-TE
4 Hoàng Thị Ngọc Bích (2002), Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe gia đình ở phụ nữ từ 15-49 có chồng tại huyện Võ Nhai - tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ
Đại học Y Thái Nguyên 2002
5 Trịnh Hữu Vách (2003), Trung tâm nghiên cứu Dân
số và sức khỏe nông thôn, Tai biến nạo hút thai tại Nam
Định
6 Nguyễn Thành Trung (2000), “Các vấn đề đặc trưng của bà mẹ khi mang thai”, Giáo trình chăm sóc và bảo vệ SKBMTE, Thái Nguyên, tr 558
NGHIÊN CứU HìNH ảNH NộI SOI, Tỷ Lệ NHIễM HELICOBACTER PYLORI ở Dạ DàY
TRÊN BệNH NHÂN ĐáI THáO ĐƯờNG TýP 2
Lê Đình Tuân - Đại học Y Thái Bình Nguyễn Thị Phi Nga - Học Viện Quân y Mai Thị Minh Hậu - Bệnh viện 19 - 8 TóM TắT
Nghiên cứu 120 bệnh nhân đái tháo đường týp 2
điều trị nội trú tại khoa Nội tiết Bệnh viện 103 về đặc
điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi, tỷ lệ nhiễm
Helicobacter Pylori ở dạ dày trên bệnh nhân đái tháo
đường týp 2 Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Triệu chứng đau bụng 62,5%, ợ hơi 56,7%, buồn
nôn 45,8%, ợ chua 43,3%, táo bón 26,7%, ỉa lỏng
15,0%
- Tỷ lệ viêm phù nề xung huyết cao nhất 42,5%,
viêm trợt phẳng 34,2%, viêm trợt lồi 22,5%, viêm teo
32,5%, 11,7% bệnh nhân bị loét dạ dày, không gặp
ung thư dạ dày
- Tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori là 38,3%, trong đó
mức độ nặng là 4,2%, mức độ vừa là 8,3%, mức độ
nhẹ là 25,8%
- Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ các
dạng viêm qua nội soi ở dạ dày với các mức kiểm soát
HbA1c, BMI, thời gian phát hiện đái tháo đường Tỷ lệ
và mức độ nhiễm Helicobacter Pylori cao hơn ở bệnh
nhân có kiểm soát HbA1c kém
Từ khóa: viêm teo, đái tháo đường, Helicobacter Pylori
SUMMARY Studied on 120 type 2 diabetic patients in Department of Endocrinology Hospital 103 To identify the prevalence of clinical symptoms, endoscopic images, the rate of helicobacter pylori infection in the stomach The results were as followed:
- The prevalence of symptoms: abdominal pain in 62.5%, belching in 56.7%, nausea in 45.8%, heartburn
in 43.3%, constipation in 26.7%, diarrhea in 15.0%
- Gastroscopic images: mainly congestive edema gastritis (42.5%), slippery flat inflammation in 11.7%, slippery convex inflammation in 22.5%, and atrophic gastritis in 32.5%, gastric ulcer in 11.7% and no gastric cancer
- The rate of helicobacter pylori infection was 38.3% (in which 4.2% severe infection, 8.3% moderate infection and 25.8% mild infection)
- There are significant differences between the proportion of endoscopic inflammations in the stomach
Trang 2and HbA1c levels control, BMI, duration of diabetes
(p<0.05) The rate and level of Helicobacter pylori
infection were higher in diabetic patients with poor
HbA1c control
Keywords: atrophy, diabetes, Helicobacter Pylori
ĐặT VấN Đề
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WTO) thế kỉ XXI là thế
kỉ của các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa Đặc
biệt đái tháo đường týp 2 đã và đang được xem là vấn
đề cấp thiết của thời đại Bệnh có tốc độ phát triển
nhanh, gây nhiều biến chứng ở hệ thống các cơ quan
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có khoảng 50% bệnh
nhân đái tháo đường có biến chứng tiêu hóa, trong đó
những rối loạn về cảm giác, vận động thực quản, dạ
dày khá phổ biến [10] Đái tháo đường chiếm tới 1/3
trong các nguyên nhân gây liệt dạ dày Sự chậm làm
rỗng dạ dày làm rối loạn quá trình chuyển hóa, hấp thu
glucose, gây khó khăn trong việc kiểm soát glucose
huyết Đồng thời, sự tồn lưu thức ăn, dịch vị lâu tại dạ
dày cũng làm tăng nguy cơ các yếu tố tấn công gây
viêm, loét, nhiễm khuẩn ở dạ dày, ảnh hưởng không
tốt đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo
đường [2] [6] Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này
với hai mục tiêu:
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội
soi, tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori ở dạ dày trên bệnh
nhân đái tháo đường týp 2
Tìm hiểu mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm
sàng, tổn thương viêm qua nội soi, tỷ lệ nhiễm
Helicobacter Pylori ở dạ dày với một số đặc điểm ở
bệnh nhân đái tháo đường týp 2
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1 Đối tượng nghiên cứu
- 120 bệnh nhân (BN) đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2,
có một trong các triệu chứng đường tiêu hóa trên điều
trị nội trú tại khoa Nội Tiết Bệnh viện 103
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2012 đến 5/2013
- Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ theo khuyến cáo ADA
năm 2012
- Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ týp 2 theo Thái Hồng
Quang
2 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt ngang
- Tất cả BN ĐTĐ nghiên cứu được khám lâm sàng tỉ
mỉ, nội soi thực quản dạ dày ở BN có một trong các
triệu chứng đường tiêu hóa trên, đăng ký theo mẫu
nghiên cứu thống nhất
- Dụng cụ: máy soi dạ dày tá tràng kiểu Olympus
CV 180, kìm sinh thiết qua nội soi FB2TR (Olympus)
- Các BN được tiến hành nội soi, sinh thiết 1 mảnh
ở hang vị dạ dày xác định nhiễm Helicobacter Pylori
(HP) Kỹ thuật thực hiện tại phòng nội soi khoa Nội tiêu
hóa và khoa Giải phẫu bệnh bệnh viện 103
- Đánh giá mức độ kiểm soát (KS) HbA1c và chỉ số
BMI dựa theo khuyến cáo của Hội Nội tiết - ĐTĐ Việt
Nam năm 2009 [1]: KS HbA1c tốt < 6,5%, chấp nhận
6,5 đến 7,5%, kém > 7,5% BN thừa cân béo phì có
BMI ≥ 23 kg/ m2
- Đánh giá tổn thương viêm niêm mạc dạ dày qua nội soi theo phân loại của Los Angeles [trích dẫn từ 3] gồm:
+ Viêm niêm mạc dạ dày phù nề: niêm mạc dầy lên, mất tính chất nhẵn bóng
+ Viêm xung huyết: niêm mạc xung huyết đỏ, trên
có những chấm xung huyết đỏ rực đôi khi có đám xuất tiết Niêm mạc mủn nhẹ
+ Viêm trợt phẳng: có nhiều loại vết trợt nông phẳng, sâu dưới 1mm, có màng tơ huyết trắng xám phủ ở đáy
+ Viêm trợt lồi: viêm trượt lồi lên trên niêm mạc như hạt đậu, trên đỉnh lõm, tập trung theo dọc các nếp niêm mạc
+ Viêm teo niêm mạc dạ dày: thấy các mạch máu dạ dày nhạt màu, các nếp niêm mạc teo mỏng hoặc biến mất hoàn toàn
+ Viêm phì đại: các nếp niêm mạc thô dày, không mất đi khi bơm căng
+ Viêm niêm mạc chảy máu: có những chấm chảy máu màu đỏ, nâu sẫm, những mảng màu đen trên niêm mạc phù nề và có thể thấy máu trong dạ dày + Viêm dạ dày do trào ngược dịch mật: niêm mạc phù nề, xung huyết, các nếp niêm mạc phì đại và có dịch mật trong dạ dày
- Chẩn đoán nhiễm vi khuẩn HP: dựa vào mẫu bệnh phẩm sinh thiết qua nội soi để chuẩn đoán tình trạng nhiễm HP, đọc kết quả bằng kính hiển vi quang học vật kính 100 [1]
+ Đánh giá tình trạng nhiễm HP: trên tiêu bản thấy các vi khuẩn hình cong, dấu phẩy nằm rải rác trong lớp chất nhày giữa khe kẽ các tế bào hoặc bề mặt các tế bào biểu mô, nhuộm giêmsa bắt màu Gram (-) + Đánh giá mức độ nhiễm:
Mức độ nặng: (HP+++): tổng số vi khuẩn ở các vi trường là trên 50 VK
Mức độ vừa: (HP++): tổng số vi khuẩn ở các vi trường là khoảng 25-50 VK
Mức độ nhẹ: (HP+): khoảng dưới 25 vi khuẩn ở các
vi trường
3 Xử lý số liệu: số liệu nghiên cứu được xử lý theo thuật toán thống kê y học bằng phần mềm SPSS 16.0 KếT QUả NGHIÊN CứU Và BàN LUậN
1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu Bảng1 Đặc điểm nhân trắc đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm Số lượng (n = 120) Tỷ lệ (%) Giới Nam Nữ 62 58 51,7 48,3
Nhóm tuổi (tuổi)
< 60 64 53,3
≥ 60 56 46,7 Trung bình 57,9 ± 11,5 BMI
(kg/ m2)
BMI ≥ 23 79 65,8 BMI < 23 41 34,2 Trung bình 23,9 ± 11,5
Số BN nam cao hơn nữ Tỷ lệ BN thừa cân, béo phì cao (65,8%) Số BN < 60 tuổi cao (53,3%) Chỉ số BMI trung bình của BN là 23.9±11.5 (kg/m2) Tỷ lệ BN thừa cân béo phì cao (65,8%) Tuổi trung bình và chỉ số khối cơ thể trong nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với tuổi
Trang 3và thể trạng trung bình của người Việt Nam và đặc
điểm của BN ĐTĐ týp 2, thường gặp ở BN trên 30 tuổi,
có thừa cân béo phì [1] [2]
Bảng 2 Đặc điểm mức KS HbA1c, glucose huyết,
thời gian phát hiện ĐTĐ
Đặc điểm Số lượng (n = 120) Tỷ lệ (%)
HbA1c (%)
≤ 7,5 49 40,8
> 7,5 71 59,2 Trung bình 8,7 ± 2,4 Thời gian phát hiện
ĐTĐ (năm)
< 5 41 34,2
≥ 5 79 65,8 Trung bình 5,4 ± 3,4 Glucose huyết
(mmol/l) Trung bình 14,3 ± 8,0
Đa số các nghiên cứu nhận thấy, việc kiểm soát
HbA1c còn kém ở BN ĐTĐ, tại Hoa Kỳ có tới 64% BN
có HbA1c > 7,5 còn ở Châu á là 79% [2] Nghiên cứu
của chúng tôi cũng không ngoại lệ, HbA1c trung bình
của BN là 8,7±2,4(%), với tỷ lệ BN có KS HbA1c kém
cao là 59,2% Thời gian bị ĐTĐ là một trong các yếu tố
có liên quan tới tiến triển của bệnh ĐTĐ, trong nghiên
cứu này, chủ yếu BN có thời gian phát hiện ĐTĐ 5 năm
(65,8%)
2 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và tỷ lệ
nhiễm HP
Bảng 3 Triệu chứng lâm sàng thường gặp
Triệu chứng Số lượng (n = 120) Tỷ lệ (%)
Đau thượng vị 75 62,5
Táo lỏng 31 25,8
Triệu chứng lâm sàng gặp nhiều nhất là đau thượng
vị (62,5%), và ợ hơi 56,7% Triệu chứng ít gặp là nôn
14,2% và ỉa lỏng 15,0% Kết quả nghiên cứu cũng
tương tự nghiên cứu của Peter Bytzer 2001 trên 423
BN ĐTĐ về tỷ lệ các triệu chứng tiêu hóa ở BN ĐTĐ
thấy đau thượng vị là 58,0%, no sớm 24,6%, nôn
39,4% [7]
Bảng 4 Hình ảnh nội soi
Đặc điểm Số lượng (n = 120) Tỷ lệ (%)
Phù nề xung huyết 51 42,5
Trợt phẳng 41 34,2
Trợt lồi 27 22,5
Chấm chảy máu 12 10,0
Viêm teo 39 32,5
Viêm TN dịch mật 14 11,7
Viêm phì đại 6 5,0
Loét dạ dày 14 11,7
Ung thư dạ dày 0 0,0
Tỷ lệ viêm phù nề xung huyết cao nhất (42,5%),
viêm phì đại thấp nhất (5,0%) Có 11,7% BN bị loét dạ
dày, trong đó có 1 loét thân vị, 3 loét hang vị, 10 loét
hành tá tràng Không gặp BN bị ung thư dạ dày
Bảng 5 Tỷ lệ nhiễm HP
Tỷ lệ nhiễm HP Số lượng (n = 120) Tỷ lệ (%)
HP + Nhẹ Vừa 31 10 25,8 8,3
Tỷ lệ BN nhiễm HP là 38,3% Trong đó, mức độ nhẹ (HP+) cao nhất (25,8%), mức độ nặng thấp nhất (HP+++) (4,2%) Oluyemi A và cs nghiên cứu xác định
tỷ lệ bị nhiễm H Pylori ở BN ĐTĐ týp 2 ở Lagos, Nigeria là 18% [9] Nghiên cứu của Akanuma M và cs [5] cho thấy ở BN bị ĐTĐ nhiễm H Pylori, có mức độ viêm cao hơn đáng kể so với BN bị ĐTĐ không bị nhiễm H Pylori Tình trạng nhiễm H Pylori có thể đóng vai trò quan trọng trong sự tiến triển của bệnh thận do
ĐTĐ do phản ứng viêm hệ thống, trong đó có viêm niêm mạc dạ dày
Bảng 6 Tỷ lệ nhiễm HP theo tổn thương của dạ dày qua nội soi
Tồn thương Số lượng (n = 120) Tỷ lệ (%) Phù nề xung huyết 12 23,5 Trợt phẳng 23 56,1 Trợt lồi 19 70,4 Chấm chảy máu 5 41,7 Viêm teo 25 64,1 Viêm trào ngược dịch mật 1 7,0 Viêm phì đại 1 16,7 Loét dạ dày 11 78,6
Nhận xét: tỷ lệ nhiễm HP ở BN có loét dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất BN (78,6%), tiếp đó là viêm trợt lồi 70,4%, thấp nhất là viêm trào ngược dịch mật (7,0%)
3 Mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng, tổn thương viêm qua nội soi, tỷ lệ nhiễm HP
ở dạ dày với một số đặc điểm ở bệnh nhân đái tháo
đường týp 2 Bảng 7 Mối liên quan của triệu chứng cơ năng với MĐ KS HbA1c
Chỉ tiêu HbA1c ≤ 7,5
(n = 49) HbA1c > 7,5 (n = 71) p
Đau thượng vị 19 38,8 56 78,9 <0.05 Buồn nôn 13 26,5 42 59,2 <0.05 Nôn 5 10,2 12 16,9 >0.05
ợ hơi 24 49,0 44 62,0 >0.05
ợ chua 16 32,7 36 50,7 <0.05
ỉa lỏng 8 16,3 10 14,1 >0.05 Táo bón 15 30,6 17 23,9 >0.05 Táo lỏng 5 10,2 26 36,6 <0.05
ở nhóm BN có KS HbA1c kém các triệu chứng đau thượng vị 78,9%, buồn nôn 59,2%, ợ chua 50,7%, táo lỏng 36,6% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các triệu chứng này ở nhóm BN có KS HbA1c tốt, chấp nhận (tỷ lệ lần lượt là 38,8%; 26,5%; 32,7%; 10,2% p<0.05) Nghiên cứu của Peter Bytzer cũng thấy sự khác biệt tương tự ở BN KS HbA1c tốt, trung bình và kém [7] Nghiên cứu của Nguyễn Quang Vinh cũng thấy triệu chứng đau bụng chậm tiêu cũng cao hơn có
ý nghĩa thống kê ở BN ĐTĐ có KS đường không tốt (p<0,05) [4]
Trang 4Bảng 8 Mối liên quan của mức độ nhiễm HP với
MĐ KS HbA1c
Chỉ tiêu
HbA1c ≤ 7,5 (n = 49) HbA1c > 7,5 (n = 71) p
HP+
Nhẹ 6 12,2 25 35,2 <0,05
Vừa 0 0,0 10 14,1 <0,05
Nặng 2 4,1 3 4,2 >0,05
Tổng 8 16,3 38 53,5 <0,05
HP- 41 83,7 33 46,5 <0,05
Tỷ lệ BN bị nhiễm HP chung và các mức độ nhẹ
(35,2%) mức độ vừa (14,1%) ở nhóm BN có KS
glucose huyết kém cao hơn có ý nghĩa thống kê so với
nhóm BN có KS glucose huyết tốt, chấp nhận (các tỷ
lệ lần lượt là 12,2% và 0,0%; p<0,05) Bên cạnh đó, tỷ
lệ BN không bị nhiễm HP ở người có KS HbA1c tốt
chấp nhận cao hơn có ý nghĩa thống kê so với BN có
KS HbA1c kém (p<0,05)
Bảng 9 Mối liên quan của hình ảnh nội soi với MĐ
KS HbA1c
Chỉ tiêu HbA1c ≤ 7,5 (n = 49) HbA1c > 7,5 (n = 71) p
n % n % Phù nề xung huyết 12 24,5 39 54,9 <0.05
Trợt phẳng 9 18,4 32 45,1 <0.05
Trợt lồi 5 10,2 22 31,0 <0.05
Chấm chảy máu 4 8,2 8 11,3 >0.05
Viêm teo 9 18,4 30 42,1 <0.05
Viêm TN dịch mật 7 14,1 7 9,9 >0.05
Viêm phì đại 2 4,1 4 5,6 >0.05
Tỷ lệ các dạng viêm phù nề xung huyết, viêm trượt
phẳng, viêm trợt lồi, viêm teo ở nhóm BN có KS HbA1c
kém tương ứng là (54,9%); (45,1%); (31,0%); (42,1%)
cao hơn nhóm KS HbA1c tốt, chấp nhận (các tỷ lệ này
lần lượt 24,5%; 18,4%; 10,2% và 18,4%, p<0.05)
Bảng 10 Mối liên quan của hình ảnh nội soi với thời
gian phát hiện ĐTĐ
Chỉ tiêu < 5 năm
(n = 41)
≥ 5 năm (n = 79) p
n % n % Phù nề xung huyết 9 22,0 42 53,2 <0,05
Trợt phẳng 8 19,5 33 41,8 <0,05
Trợt lồi 4 9,8 23 29,1 <0,05
Chấm chảy máu 4 9,8 8 10,1 >0,05
Viêm teo 7 17,1 32 40,5 <0,05
Viêm trào ngược dịch mật 7 17,1 7 8,9 >0,05
Viêm phì đại 3 7,3 3 3,8 >0,05
Tỷ lệ các dạng viêm phù nề xung huyết, viêm trượt
phẳng, viêm trợt lồi, viêm teo ở nhóm BN có thời gian
phát hiện ĐTĐ ≥ 5 năm tương ứng là (53,2%); (41,8%);
(29,1%); (40,5%) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với
nhóm BN có thời gian phát hiện ĐTĐ < 5 năm (các tỷ
lệ này lần lượt 22,0%; 19,5%; 9,8% và 17,1%, p<0.05)
Bảng 11 Mối liên quan của hình ảnh nội soi với
BMI
Chỉ tiêu BMI ≥ 23 (n = 79) BMI < 23 (n = 41) p
n % n % Phù nề xung huyết 42 53,2 9 22,0 <0,05
Trợt phẳng 29 36,7 12 29,3 >0,05
Trợt lồi 14 17,7 13 31,7 >0,05 Chấm chảy máu 6 7,6 6 14,6 >0,05 Viêm teo 34 43,0 5 12,2 <0,05 Viêm trào ngược dịch mật 8 10,1 6 14,6 >0,05 Viêm phì đại 4 5,1 2 4,9 >0,05
Tỷ lệ dạng viêm phù nề xung huyết (53,2%) và viêm teo (43,0%) ở nhóm BN thừa cân béo phì cao hơn
có ý nghĩa thống kê so với tỷ lệ dạng viêm phù nề xung huyết (22,0%) và viêm teo (12,2%) ở nhóm BN có chỉ
số khối cơ thể bình thường (p<0,05)
KếT LUậN
Về đặc điểm lâm sàng, nội soi, tỷ lệ nhiễm HP:
- Triệu chứng đau bụng 62,5%, ợ hơi 56,7%, buồn nôn 45,8%, ợ chua 43,3%, táo bón 26,7%, ỉa lỏng 15,0%
- Tỷ lệ viêm phù nề xung huyết 42.5%, viêm trợt phẳng 34,2%, viêm trợt lồi 22,5%, viêm teo 32,5%, 11.7% BN bị loét dạ dày, không gặp ung thư dạ dày
- Tỷ lệ nhiễm HP là 38,3%, trong đó, mức độ nặng
là 4,2%, mức độ vừa là 8,3%, mức độ nhẹ là 25,8% Nhiễm HP cao ở loét dạ dày (78,6%), và viêm trợt lồi (70,4%)
Về mối liên quan giữa các tổn thương viêm qua nội soi, tỷ lệ nhiễm Helicobacter Pylori ở dạ dày với một số
đặc điểm của BN ĐTĐ týp 2:
- Tỷ lệ các dạng viêm phù nề xung huyết, viêm teo
ở nhóm BN có KS glucose huyết kém, thừa cân béo phì và có thời gian phát hiện ĐTĐ trên 5 năm cao hơn
có ý nghĩa thống kê so với nhóm BN KS glucose huyết tốt, chấp nhận, có chỉ số khối cơ thể bình thường và có thời gian phát hiện ĐTĐ dưới 5 năm (p<0.05)
- Tỷ lệ BN bị nhiễm HP chung và các mức độ nhẹ, vừa, ở BN có KS HbA1C kém cao hơn có ý nghĩa thống kê so với BN có KS HbA1c tốt chấp nhận (p<0,05)
TàI LIệU THAM KHảO
1 Bệnh học Nội khoa (2010) Học viện quân Y NXB Quân đội nhân dân
2 Thái Hồng Quang (2012) Thực hành bệnh đái tháo
đường NXB Y học, Hà Nội
3 Nguyễn Khánh Trạch và cs (1999) Nội soi tiêu hóa, NXB Y học Tr 29-44
4 Nguyễn Quang Vinh (2009) Nhận xét đặc điểm lâm sàng, nội soi và MBH dạ dày của BN ĐTĐ týp 2 tại bệnh viện Đống Đa Luận văn Thạc sỹ y học ĐHY Hà Nội
5 Akanuma M, Yanai A, K Sakamoto (2011), Influence
of Helicobacter pylori Eradication on the Management of Type 2 Diabetes Urk J Gastroenterol Dec; 22(6): 569-74
6 Aron I et al (2003) “Diabetic Autonomic neuropathy” Diabetes Care, 26(5), 1553 – 79
7 Peter Bytzer, MD, PhD; Nicholas J Talley, MD, et al (2001) “Prevalence of Gastrointestinal Symptoms Associated with Diabetes Mellitus” Ann Intern Med; 161 1989-1996
8 Rodrigues ML et al (2012) “Mechanisms and factors associated with gastrointestinal symptoms in patients with diabetes mellitus” UFPE; 88(1): pp, 17-24
9 Oluyemi A et al (2011) Prevalence of a marker of active helicobacter pylori infection among patients with type 2 diabetes mellitus in Lagos, Nigeria H pylori infection; 12: 288-295
Trang 510 Young L, Bytzer P, Leemon M, Joes M, Horowitz
M, et al (2001) “Impact of chronic gastrointestinal symptoms in diabetes mellitus on health-related quality of life” Am J Gastroenterol; 96(1): pp, 71-76
VIÊM ĐƯờNG SINH DụC DƯớI DO NHIễM CLAMYDIA TRACHOMATIS
ở PHụ Nữ ĐếN KHáM PHụ KHOA TạI BệNH VIệN TRƯờNG ĐạI HọC Y THáI BìNH
Ninh văn Minh, Nguyễn Trung Kiên Trường Đại học Y Thái Bình Tóm tắt
Mục đích nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ mắc và
đặc điểm lâm sàng của viêm đường sinh dục dưới do
nhiễm Chlamydia Trachomatis
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang thông qua
khám lâm sàng cho 140 phụ nữ đủ tiêu chuẩn tuyển
chọn vào nhóm nghiên cứu
Kết quả: Độ tuổi từ 25 – 39 chiếm 64,3%; kết quả
khám lâm sàng xác định tổn thương viêm lộ tuyến cổ tử
cung 61,4%, viêm âm đạo 45,0%; viêm âm hộ 5,7%;
Tỷ lệ viêm đường sinh dục dưới do nhiễm Chlamydia là
23,6%, trong đó tỷ lệ phụ nữ viêm lộ tuyến cổ tử cung
có xét nghiệm Chlamydia (+) là 78,8%; Nhóm phụ nữ có
bạn tình thì nguy cơ lây nhiễm Chlamydia cao gấp 6,9
lần so với nhóm không có bạn tình
Đặt vấn đề
Viêm đường sinh dục dưới (VĐSDD) là một trong
những bệnh phụ khoa thường gặp nhất ở phụ nữ, đặc
biệt ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ ở các
nước đang phát triển, khoảng 20% tổng số phụ nữ đến
khám tại các cơ sở y tế là VĐSDD Tỷ lệ VĐSDD ở nữ
chiếm khoảng 50%, trong đó viêm âm đạo (ÂĐ), viêm
cổ tử cung (CTC), viêm lộ tuyến cổ tử cung (LTCTC)
chiếm hàng đầu, khoảng 34 – 89% Nhiễm Chlamydia
trachomatis là một trong những tác nhân gây bệnh chủ
yếu
Chlamydia là nguyên nhân gây bệnh nhiễm trùng
phổ biến nhất trong các BLTQĐTD được công nhận
trên toàn thế giới Chlamydia là một nguyên nhân
thường gặp của viêm niệu đạo và viêm CTC, di chứng
bao gồm bệnh viêm vùng chậu, thai ngoài TC, vô sinh
do tắc vòi TC ở nữ giới, viêm mào tinh hoàn ở nam giới
Chlamydia là nguyên nhân quan trọng nhất của phòng
ngừa vô sinh và thai bất thường Dựa trên các bằng
chứng sẵn có, khoảng 20% phụ nữ bị VĐSDD do
Chlamydia sẽ phát triển thành viêm vùng chậu, vô sinh
3% và 2% gây thai bất thường [31], [55] Nhiễm
Chlamydia có thể không có triệu chứng lâm sàng hoặc
chỉ có triệu chứng nghèo nàn Vì vậy, việc khám phát
hiện sớm để điều trị và ngăn chặn sự lây truyền bệnh
còn gặp nhiều khó khăn nên để lại nhiều di chứng cho
người bệnh Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu với
mục tiêu xác định tỷ lệ mắc và đặc điểm lâm sàng của
VĐSDD do nhiễm Chlamydia trachomatis ở phụ nữ
đến khám phụ khoa tại Bệnh viện Trường Đại học Y
Thái Bình
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả áp dụng công thức tính
cỡ mẫu:
2 2
) 2 / 1 (
) 1 (
∆
ư
=
ư
p p Z
Kỹ thuật khám lâm sàng kết hợp với soi cổ tử cung
kỹ thuật số, thử nghiệm sắc ký miễn dịch One step Chlamydia và các xét nghiệm vi sinh vật
Kết quả nghiên cứu
1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu Tuổi trung bình 32,6 ± 7,1, lứa tuổi 25-39 chiếm tỷ lệ 64,3%, có chồng 95%, có bạn tình 7,9%, công nhân 54,3%, buôn bán 15%, ly dị chồng 7,9%, chưa đẻ 19,3%, đã nạo hút thai 62,9% và đã bị viêm nhiễm sinh dục 52,1%
2 Tình hình viêm nhiễm sinh dục dưới
Bảng 1: Tỷ lệ viêm đường sinh dục dưới
- Kết quả xét nghiệm test thử nhanh tìm Chlamydia
từ ống CTC cho thấy số phụ nữ bị viêm đường sinh dục dưới do nhiễm Chlamydia Trachomatis là 23,6%
- Xét nghiệm soi tươi và soi tiêu bản nhuộm Gram dịch tiết ÂĐ thì số phụ nữ nhiễm Gardnerella chiếm tỷ
lệ cao nhất (30,7%), nấm Candida 25,0%, thấp nhất là Trichomonas là 0,7% Ngoài ra nhiễm cầu khuẩn Gram (+) là 50%, trực khuẩn Gram (-) là 40%
Bảng 2: Mối liên quan giữa tính chất khí hư và nhiễm Chlamydia
Chlamydia Khí hư
Số
điều tra
Dương tính (n =33) (n = 107) Âm tính p
Vàng như mủ 34 16 47,1 18 52,9 <0,05
Bảng 2 cho thấy khí hư giống mủ nhiễm Chlamydia
tỷ lệ 47,1% cao hơn ở nhóm phụ nữ có khí hư khác (16,0%), Sự khác nhau về tỷ lệ nhiễm Chlamydia giữa
2 nhóm phụ nữ này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 KQNC này phù hợp với kết luận của Dương Thị Cương
và Phan Trường Duyệt cho rằng có khoảng 30 – 60%
số trường hợp viêm CTC do Chlamydia có khí hư giống
mủ, tổn thương viêm LTCTC hay có khí hư nhầy mủ ở CTC đều là dấu hiệu có giá trị hướng tới chẩn đoán nhiễm Chlamydia, ở những cơ sở không có điều kiện xét nghiệm vi sinh vật nên áp dụng test miễn dịch thử nhanh Chlamydia chẩn đoán sớm tình trạng nhiễm Chlamydia để kịp thời điều trị