1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ lưỡi GIAI đoạn i, II tại BỆNH VIỆN k hà nội từ 2005 2010

4 339 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 264,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị của ung thư lưỡi giai đoạn I, II qua thời gian sống thêm, tái phát, di căn.. Đối tượng nghiên cứu gồm 130 BN UTL được chẩn đoán

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 8

NGHI£N CøU KÕT QU¶ §IÒU TRÞ UNG TH¦ L¦ìI GIAI §O¹N I, II

T¹I BÖNH VIÖN K Hµ NéI Tõ 2005-2010

Ng« Xu©n Quý, Bệnh viện K Hà Nội,

Lª V¨n Qu¶ng, Bộ môn Ung thư, Đại học Y Hà Nội

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị của

ung thư lưỡi giai đoạn I, II qua thời gian sống thêm,

tái phát, di căn Đối tượng nghiên cứu gồm 130 BN

UTL được chẩn đoán là UTL bằng MBH ở phần lưỡi

di động, giai đoạn I, II được điều trị tại bệnh viện K

(104 trường hợp hồi cứu và 26 trường hợp tiến cứu)

Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang BN được theo

dõi qua khám định kỳ hoặc qua thư/điện thoại để xác

định tình trạng tử vong/tái phát/di căn Kết quả: Nhóm

tuổi hay gặp nhất là > 50 tuổi (61,5 %) Nam mắc

bệnh nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ là 1,3/1 Các BN ở

giai đoạn II nhiều hơn giai đoạn I là 1,76 lần Phương

pháp điều trị đối với giai đoạn I, II chủ yếu là phẫu

thuật đơn thuần (107 BN chiếm 82,3%) Phẫu thuật

phối hợp với tia là 17,7% Phương pháp phẫu thuật

cắt 1/2 lưỡi + vét hạch cổ chọn lọc chiếm 57,7%; có

35,4% số trường hợp chỉ lấy rộng tổ chức ung thư Tỷ

lệ sống thêm toàn bộ sau 5 năm đạt 65,4%.Thời gian

sống trung bình là 51,9 tháng Tỷ lệ sống thêm 5 năm

giữa giai đoạn I (T1NoMo) và giai đoạn II (T2NoMo)

tương ứng là 79,9% và 58% Tỷ lệ sống thêm theo

giới ở nam là 75,2% và ở nữ là 50,9% Thời gian

sống thêm trung bình ở nam là 56,2 tháng và nữ là

44,2 tháng Nhóm tuổi ≤ 60 tuổi tỷ lệ sống thêm 5

năm là 72,2% cao hơn so với nhóm tuổi > 60 tuổi

(39,7%) Tỷ lệ sống thêm 5 năm trong nhóm chưa có

di căn hạch vi thể cao hơn hẳn so với nhóm có di

căn hạch vi thể (76,3% so với 21,7%) Giữa nhóm

không tái phát u hay hạch tỷ lệ sống thêm là 83,3%,

nhóm có tái phát u hoặc hạch tỷ lệ sống thêm thấp

hơn rất nhiều (18,8%)

Từ khóa: Ung thư lưỡi, Tongue Cancer, sống

thêm

SUMMARY:

Study objectives: To evaluate the treatment effect

of tongue cancer stage I and II through survival,

recurrence, metastasis Study subjects included 130

patients with tongue cancer was diagnosed by

histopathology in the mobile tongue, Phase I and II

were treated in hospital K Study design:

cross-sectional description Patients are monitored through

regular checkups or letter / phone to determine

mortality / recurrence / metastasis Results: The most

common age group> 50 years (61.5%) Male disease

than women, the percentage male / female is 1.3 / 1

The patients in phase II than in phase I of 1.76 times

Treatments for stage I, II, mainly surgery alone

(82.3%) Surgery in collaboration with rays of 17.7%

Surgical approach half edged + dredging cost-share

is 57.7% selectivity, with only 35.4% of cases take

large cancer organizations All survival rate after 5 years was 65.4% Median survival time was 51.9 months 5-year survival rate between stage I (T1NoMo) and phase II (T2NoMo) respectively 79.9% and 58% The survival rate is 75.2% in men and 50.9% women Average survival time was 56.2 months for men and women is 44.2 months 60-year-old age group ≤ 5-year survival rate is 72.2% higher than the age group> 60 years (39.7%) 5-year survival rate in the group without lymph node metastasis can range significantly higher than the group with microscopic lymph node metastasis (76.3% compared with 21.7%) Among the non-recurrence of tumor or lymph nodes survival rate was 83.3%, group nodes or tumor recurrence survival rate

is much lower (18.8%)

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Theo thống kê của Curado và CS [1], từ năm 2005-2009, tuổi trung bình của bệnh nhân ung thư lưỡi (UTL) lúc chẩn đoán là 61, khoảng 0,1% được chẩn đoán dưới 20 tuổi, 1,9% từ 20 đến 34; 5,8% từ

35 đến 44; 20,6% từ 45 đến 54; 32,1% từ 55 đến 64; 21,9% từ 65 đến 74; 13,0% từ 75 đến 84 và 4,6% ở tuổi> 85 Tương tự như vậy, tuổi tử vong trung bình

là 66 Thời gian sống thêm của bệnh nhân (BN) phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và phương pháp điều trị Ở Việt Nam cũng như trên thế giới, việc điều trị UTL vẫn còn những điểm chưa hoàn toàn thống nhất Theo Shibayyama Masayuki và CS, nghiên cứu 52

BN UTL giai đoạn T1 và T2 với phương pháp phẫu thuật cắt một phần lưỡi và hóa trị tiền phẫu đối với một số trường hợp nhằm ngăn chặn di căn hạch cổ, kết quả sống 5 năm phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn bệnh [2] Tại bệnh viện K, phương pháp điều trị UTL chủ yếu vẫn là phẫu thuật (đối với giai đoạn I, II chủ yếu là phẫu thuật đơn thuần) hoặc phẫu thuật phối hợp với tia hoặc phẫu thuật kết hợp nạo vét hạch cổ chọn lọc Tuy nhiên, những phương pháp điều trị này

có sự khác biệt về hiệu quả hay không cũng chưa có nhiều nghiên cứu được công bố Bởi vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị của ung thư lưỡi giai đoạn I, II qua thời gian sống thêm, tái phát, di căn

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm 130 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán là UTL bằng xét nghiệm mô bệnh học (MBH) ở phần lưỡi di động, giai đoạn I, II được điều trị tại bệnh viện K (bao gồm 104 trường hợp hồi cứu và 26 trường hợp tiến cứu)

1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân nghiên cứu

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 9

- Các BN ung thư lưỡi phần di động giai đoạn I, II

theo phân loại của UICC (2002)

- Có chẩn đoán MBH tại u là ung thư biểu mô vảy,

được điều trị lần đầu

- BN được điều trị tại khoa Phẫu thuật đầu cổ-

bệnh viện K, tuân thủ đủ liệu trình điều trị

- Bn có địa chỉ liên lạc cụ thể, được theo dõi định

kỳ, có hồ sơ lưu trữ đầy đủ

- BN không mắc ung thư khác trước đó

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Những BN bị UTL thiếu 1 trong các tiêu chuẩn

lựa chọn ở trên

- Các bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn III, IV, ung

thư đáy lưỡi

- Bệnh nhân đã được điều trị phẫu thuật từ tuyến

trước hoặc bỏ dở điều trị

- Những BN không có kết quả theo dõi

- BN cũ từ trước năm 2005 đến điều trị tiếp, vì tái

phát, di căn

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

2.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ,

không cần công thức tính cỡ mẫu.

2.3 Các bước tiến hành

2.3.1 Thu thập thông tin

- Hành chính: Tên, tuổi, giới, địa chỉ, nghề nghiệp,

ngày vào viện, ngày ra viện

- Kết quả chẩn đoán mô bệnh học

- Chẩn đoán lâm sàng, xếp loại TNM và giai đoạn

bệnh theo cách phân loại của UICC 2002

2.3.2 Nghiên cứu về điều trị

- Các phương pháp điều trị phẫu thuật: Đối với U:

Cắt rộng u cách rìa u > 1cm/ Cắt lưỡi bán phần Đối

với hạch: Có vét hạch/ Không vét hạch

- Xạ trị: Chỉ định trong trường hợp có di căn hạch

qua xét nghiệm vi thể

2.3.2 Nghiên cứu về tái phát/sống thêm

- Thời điểm tái phát hoặc di căn: Xác định qua

phiếu khám định kỳ hoặc qua gọi điện/thư gửi BN hay

người nhà BN

- Thời gian sống thêm: Ghi nhận các trường hợp

đã chết vì UTL, nhưng trường hợp vẫn sống được ước lượng thời gian sống thêm theo Kaplan-Meier

3 Xử lý số liệu: Các thông tin được mã hóa và

xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 Sử dụng phương pháp thống kê y học thông thường trong xử lý và phân tích kết quả

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Phân bố BN theo nhóm tuổi, giới và giai

đoạn bệnh

Bảng 1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới và giai đoạn bệnh

Nhóm tuổi Tổng số Giai đoạn bệnh Nam Nữ Số

BN

Tỷ lệ

%

Giai đoạn

Số

BN

Tỷ lệ

%

30 -

40

9 5 14 10.8 Giai

đoạn I

47 36,2

41 - 50 22 14 36 27.7

51 –

60

27 21 48 36.9 Giai

đoạn II

83 63,8

61 - 70 8 11 19 14.6

>70 8 5 13 10.0 Tổng số 130 100 Tổng 74 56 130 100

Nhận xét: Trong 130 BN có 74 nam (56,9%) và 56

nữ (43,1%) Nhóm tuổi hay gặp nhất là > 50 tuổi, chiếm

tỷ lệ 61,5 % Đỉnh cao 51 - 60 tuổi, chiếm 36,9 % Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ là 1,3/1 Các BN

ở giai đoạn II nhiều hơn giai đoạn I là 1,76 lần

2 Các phương pháp điều trị

Bảng 2 Phương pháp điều trị Phương pháp điều trị Cáh thức phẫu thuật Phẫu thuật

đơn thuần

107 82,3 Cắt rộng u 46 35,4 Phẫu thuật +

Xạ trị

23 17,7 Cắt 1/2 lưỡi 9 6,9 Tổng 130 100 Cắt 1/2 lưỡi

+ vét hạch

75 57,7 Tổng 130 100 Nhận xét: Phương pháp điều trị đối với giai đoạn

I, II chủ yếu là phẫu thuật đơn thuần (107 BN chiếm

82,3%) Phẫu thuật phối hợp với tia là 17,7%

Phương pháp phẫu thuật cắt 1/2 lưỡi + vét hạch cổ chọn lọc chiếm 57,7%; có 35,4% số trường hợp chỉ lấy rộng tổ chức ung thư

3 Kết quả sống thêm

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 5 năm đạt 65,4%.Thời gian sống trung bình là 51,9 tháng Đồ thị có

độ dốc lớn trong vòng 24 tháng đầu sau điều trị Tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa giai đoạn I (T1NoMo) và giai đoạn II (T2NoMo) tương ứng là 79,9% và 58% Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với p = 0.02

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 10

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm theo giới ở nam là 75,2% và ở nữ là 50,9%, với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05 Thời gian sống thêm trung bình ở nam là 56,2 tháng và nữ là 44,2 tháng Nhóm tuổi ≤ 60 tuổi tỷ lệ sống thêm 5 năm là 72,2% cao hơn so với nhóm tuổi > 60 tuổi (tỷ lệ là 39,7%) Sự khác nhau có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 Thời gian sống thêm trung bình giữa 2 nhóm tương ứng là 54,5 tháng và 37,7 tháng

Nhận xét: Tỷ lệ sống thêm 5 năm trong nhóm

chưa có di căn hạch vi thể cao hơn hẳn so với nhóm

có di căn hạch vi thể (76,3% so với 21,7%) Sự khác

biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,01 Giữa nhóm

không tái phát u, hạch tỷ lệ sống thêm là 83,3%,

nhóm có tái phát u, hạch tỷ lệ sống thêm thấp hơn rất

nhiều (18,8%) Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với

p = 0.0000

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ sống thêm 5

năm toàn bộ là 65,4% với thời gian sống thêm trung

bình là 51,9 tháng Quan sát đồ thị cho thấy có độ

dốc lớn trong vòng 24 tháng đầu tiên biểu thị tỷ lệ tử

vong cao trong thời gian này, từ tháng thứ 36 trở đi

đồ thị có độ dốc ít hơn phản ánh tỷ lệ tử vong trong

thời gian này giảm đi Tỷ lệ tử vong cao trong 24

tháng đầu sau điều trị có thể được lý giải rằng trong

thời gian này BN tử vong do tỷ lệ tái phát thường xảy

ra trong thời gian 24 tháng đầu là do thất bại trong

kiểm soát u và hạch vùng cùng với tâm trạng của BN

không được tốt sau điều trị và biến chứng sau điều trị

làm cho tỷ lệ sống thêm giảm xuống Theo nghiên

cứu của Teteda trên các BN UTL ở tất cả các giai

đoạn, tỷ lệ sống thêm là 60% [3], của Ogasawara là

65,9% [4] Nghiên cứu của Nguyễn Đức Lợi, tỷ lệ

sống 5 năm là 62,7% Nghiên cứu của Su Jung Shim,

tỷ lệ sống thêm ở giai đoạn I, II là 80% [5] Một

nghiên cứu của Daniel trên 156 bệnh nhân UTL giai

đoạn T1, T2 thì tỷ lệ sống thêm 5 năm là 55% [6],

nhưng theo RKC Ngan và CS khi nghiên cứu 244 BN UTL ở giai đoạn I, II tỷ lệ sống thêm 5 năm là 72% [7] Trong ung thư, kích thước của khối u phản ánh

sự phát triển và thời gian phát triển của nó, kích thước u càng lớn thể hiện thời gian phát triển càng dài hoặc u có độ ác tính cao phát triển một cách nhanh chóng Khi kích thước u lớn thì thời gian sống thêm giảm Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi,

tỷ lệ sống 5 năm ở T1 (giai đoạn I) là 79,9%, T2 (giai đoạn II) là 58%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p= 0,02 Kết quả nghiên cứu của Ogasawara, tỷ lệ sống 5 năm với T1 là 95%, T2 là 77,5% [4] Trong một nghiên cứu trên 602 BN UTL, Decroix ghi nhận tỷ

lệ sống thêm 5 năm với T1 là 85%, T2 là 56% Nghiên cứu của Kiyoto Shiga, tỷ lệ sống thêm 5 năm với T1 là 100%, giai đoạn II là 60% Theo nghiên cứu của Su Jungshim, tỷ lệ sống thêm ở giai đoạn I là 87%, giai đoạn II là 73%, tuy nhiên sự khác nhau không có ý nghĩa thống kê với p= 0,151 [5] Nhìn chung, các nghiên cứu cho kết quả khác nhau nhưng

có một điểm chung là BN UTL ở giai đoạn sớm tỷ lệ sống thêm cao hơn nhiều so với giai đoạn muộn Một yếu tố khác được nhiều tác giả nhắc tới đó là tuổi ở thời điểm chẩn đoán Nghiên cứu của chúng tôi nhóm tuổi ≤ 60 tỷ lệ sống thêm 5 năm là 72,2% cao hơn so với nhóm tuổi > 60(39,7%) Nghiên cứu của Kiyoto Shiga [28], khi nghiên cứu ung thư lưỡi ở giai đoạn I, II giữa 2 nhóm tuổi trên thì không có ý nghĩa thống kê

Trang 4

Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013 11

Sống thêm theo giới trong nghiên cứu của chúng

tôi cũng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Ở nam tỷ

lệ sống thêm 5 năm là 75,2% so với 50,9% ở nữ.Trên

đồ thị thấy 2 đường biểu diễn cách xa nhau trong suốt

thời gian nghiên cứu Nghiên cứu của Kiyoto Shiga, tỷ

lệ sống thêm ở nữ là 64%, ở nam là 41% [8]

Hạch vùng là yếu tố tiên lượng chính, độc lập

trong UTL được nhiều tác giả công nhận Nếu chưa

có di căn hạch thì tiên lượng rất tốt nhưng khi có di

căn hạch thì tiên lượng xấu hơn rất nhiều và tỷ lệ

sống thêm 5 năm giảm đi một nửa Nghiên cứu của

chúng tôi gồm những BN ở giai đoạn I, II trên lâm

sàng và tiến hành phẫu thuật nạo vét hạch phòng

ngừa với BN ở giai đoạn II (T2NoMo) Sau mổ, tỷ lệ

hạch di căn vi thể là 30,7% Tỷ lệ sống thêm 5 năm ở

nhóm hạch không thấy di căn hạch là 76,3% cao hơn

so với nhóm có di căn hạch vi thể (21,7%) Theo

Nguyễn Đức Lợi, tỷ lệ sống 5 năm đối với những

trường hợp chưa di dăn vi thể là 61,97% và đã di căn

vi thể là 35,65% [9] Nghiên cứu của Buisset, tỷ lệ

sống thêm 5 năm ở nhóm BN có pN(-) là 68% và

nhóm pN(+) là 32% [10] Theo Shibayyama Masayuki

và CS [2], nghiên cứu 52 BN UTL giai đoạn T1 và T2

với phương pháp phẫu thuật cắt một phần lưỡi và hóa

trị tiền phẫu đối với một số trường hợp nhằm ngăn

chặn di căn hạch cổ, kết quả tỷ lệ sống 5 năm ước

lượng theo phương pháp Kaplan-Meier là 92% đối với

giai đoạn I, 88% với giai đoạn II, 73% với giai đoạn III

và 55% với giai đoạn IV và 72% tính trên tổng thể Tỷ

lệ sống 5 năm theo T2 là 90%, có 12 trường hợp tái

phát, 11 BN di căn hạch vùng và 4 BN có di căn

xa Tuy tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa các nhóm nghiên

cứu khác nhau nhưng họ đều công nhận rằng những

trường hợp chưa di căn thì tiên lượng tốt hơn những

trường hợp di căn vi thể và thời gian sống thêm giảm

đi rõ rệt Tỷ lệ sống thêm 5 năm ở nhóm không có tái

phát là 83,3%, ở nhóm có tái phát là 18,8% Sự khác

biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05 Trên đồ thị, 2

đường biểu diễn cách xa nhau

Trong điều trị ung thư, hai băn khoăn đè nặng lên

BN và thầy thuốc là nguy cơ tái phát và di căn xa, tái

phát chưa gây bệnh cho BN chết ngay nhưng gặp

khó khăn cho những lần điều trị sau và làm BN chán

nản Di căn xa là tiến triển khó khăn mau chóng dẫn

đến kết cục là cái chết Đối với UTL tái phát sẽ dẫn

đến việc điều trị gặp nhiều khó khăn và là nguyên

nhân chính gây tử vong Trong nghiên cứu của chúng

tôi tỷ lệ tái phát là 32 BN chiếm 24,6%, trong đó tái

phát hạch 78,1%, cả u và hạch 9,4%, tái phát tại chỗ

là 12,5% Nếu tính tái phát theo giai đoạn thì giai

đoạn I là 34%, giai đoạn II là19,3%, thời gian tái phát

thường trong 2 năm đầu sau điều trị (87,5%) Theo

nghiên cứu của Sang- chul Lim, ung thư lưỡi giai

đoạn I, II 32% số bệnh nhân tái phát hạch cổ trong

vòng 2 năm đầu Nghiên cứu của Kiyoto Shiga 36%

bệnh nhân ở giai đoạn T1N0M0 không được vét hạch

cổ sẽ tái phát, 67% bệnh nhân ở giai đoạn T2NoMo

nếu không được nạo vét hạch cổ lần mổ đầu tiên có

tái phát [8] Nghiên cứu của Daniel trên 156 BN UTL

giai đoạn I, II chia thành 2 nhóm: 1 nhóm vét hạch cổ

và một nhóm không vét hạch cổ, tỷ lệ tái phát tương ứng là 16,5% và 50% [6] Từ đó tác giả đã khuyến cáo nên vét hạch cổ đối với bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn sớm Trong nghiên cứu của chúng tôi, qua thư thăm dò hoặc ghi nhận hồ sơ bệnh án qua những lần khám lại thì không ghi nhận được trường hợp nào

di căn xa sau điều trị

KẾT LUẬN:

Nghiên cứu130 BN UTL giai đoạn I, II được điều trị và theo dõi tại BV K cho thấy: Nhóm tuổi hay gặp nhất là > 50 tuổi (61,5 %) Nam mắc bệnh nhiều hơn

nữ, tỷ lệ nam/nữ là 1,3/1 Các BN ở giai đoạn II nhiều hơn giai đoạn I là 1,76 lần Phương pháp điều trị đối với giai đoạn I, II chủ yếu là phẫu thuật đơn thuần (107 BN chiếm 82,3%) Phẫu thuật phối hợp với tia là

17,7% Phương pháp phẫu thuật cắt 1/2 lưỡi + vét

hạch cổ chọn lọc chiếm 57,7%; có 35,4% số trường hợp chỉ lấy rộng tổ chức ung thư Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 5 năm đạt 65,4% Thời gian sống trung bình là 51,9 tháng Tỷ lệ sống thêm 5 năm giữa giai đoạn I (T1NoMo) và giai đoạn II (T2NoMo) tương ứng là 79,9% và 58% Tỷ lệ sống thêm theo giới ở nam là 75,2% và ở nữ là 50,9% Thời gian sống thêm trung bình ở nam là 56,2 tháng và nữ là 44,2 tháng Nhóm tuổi ≤ 60 tuổi tỷ lệ sống thêm 5 năm là 72,2% cao hơn so với nhóm tuổi > 60 tuổi (39,7%) Tỷ lệ sống thêm 5 năm trong nhóm chưa có di căn hạch vi thể cao hơn hẳn so với nhóm có di căn hạch vi thể (76,3% so với 21,7%) Giữa nhóm không tái phát u hay hạch tỷ lệ sống thêm là 83,3%, nhóm có tái phát

u hoặc hạch tỷ lệ sống thêm thấp hơn nhiều (18,8%)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Curado Maria Paula; Hashibe Mia Recent changes in the epidemiology of head and neck cancer

Current Opinion in Oncology May 2009 - Volume 21 -

Issue 3, p 194-200

2 Shibayyama Masayuki, Sonoda Satoshi, Hanamitsu Masakazu, Shimuzu Takeshi Treatment of

Tongue Cancer Plactica Oto-Rhino-Laryngologica,

2006 Vol 99, Pages 734-749

3 Tateda M, Shiga K, Saijo S, et al A Clinical study

of oral tongue cancer Tohoko J Exp Med 2000 45-59

4 Ogasawara C H, Okita M T, Sakagami M Cervical lympho node metastasis of early or late T2 tongue carcinomA Nippon Jibiinkoka Gakkai Kaiho,

1999, 1242-1248

5 Su Jung Shim, Jihye Cha Clinical out comes for T1-2, No-1 Oral tongue cancer patients underwent surgery with and without postoperative radiotherapy

Journal of Oncology, 2006

6 Daniel D, Lydiatt DDS, Thomas Robbins MD et al

Treatment of stage I and II oral tongue cancer Head and neck, 2006, 15(a), 308-312

7 RKC Ngan, RKY Wong, F.Tang Interstitial Branchytherapy for Early oral tongue cancer Using

Iridium Hairpin or wire JHK Coll Radiol 2004, (7), 88-94

8 Kiyoto Shiga, Takenori Ongawa, Shun Sagai, Kengokato and Toshimitsu Kobayashi Management of the patients with early stage Oral Tongue cancer

Journal of Oncology, 2007 (389-396)

Ngày đăng: 20/08/2015, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Phương pháp điều trị  Phương pháp điều trị  Cáh thức phẫu thuật  Phẫu thuật - NGHIÊN cứu kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ lưỡi GIAI đoạn i, II tại BỆNH VIỆN k hà nội từ 2005 2010
Bảng 2. Phương pháp điều trị Phương pháp điều trị Cáh thức phẫu thuật Phẫu thuật (Trang 2)
Đồ thị có độ  dốc ít hơn  phản ánh  tỷ lệ tử  vong  trong - NGHIÊN cứu kết QUẢ điều TRỊ UNG THƯ lưỡi GIAI đoạn i, II tại BỆNH VIỆN k hà nội từ 2005 2010
th ị có độ dốc ít hơn phản ánh tỷ lệ tử vong trong (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w