1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng TMCP đông á

32 498 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 506,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng TMCP đông á

Trang 1

Chương 1:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐÔNG Á 1.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đông Á

1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

1.1.1.1 Lịch sử hình hành

Ngân hàng TMCP Đông Á (DongA Bank) ra đời vào ngày 01 tháng 07 năm 1992, Đông Á rất tự hào vì đã có một chặng đường hơn 18 năm hoạt động ổn định và phát triển vững chắc Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước, DongA Bank

đã lựa chọn cho mình những hướng đi phù hợp với những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn Đến nay, sau hơn 18 năm, có thể thấy những thành tựu vượt bậc của Dong A Bank qua những con số ấn tượng như sau: Vốn điều lệ tăng 22.500 %, từ 20 tỷ đồng lên 4.500 tỷ đồng; tổng tài sản đến cuối năm 2010 là 55.873 tỷ đồng Từ 3 phòng nghiệp vụ chính là Tín dụng, Ngân quỹ và Kinh doanh lên 32 phòng ban thuộc hội sở

và các trung tâm cùng với 4 công ty thành viên và 218 chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm giao dịch 24h trên toàn quốc, nhân sự tăng 7.596 %, từ 56 người lên 4.254 người, sở hữu 5 triệu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp DongA Bank có 100 % là

cổ đông trong nước, trong đó tổng số vốn cổ phần của cổ đông pháp nhân là 42 % và tổng số vốn cổ phần của cổ đông thể nhân là 58 %

1.1.1.2 Quá trình phát triển

Trong suốt năm 1992

Ngày 01/07/1992: DongA Bank chính thứ thành lập và hoạt động tại trụ sở đầu tiên

60 -62 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Q.Phú Nhuận, TP.HCM (nay là đường Nguyễn Văn Trỗi) với vốn điều lệ 20 tỷ đồng, tổng số cán bộ nhân viên 56 người và 3 phòng ban nghiệp

vụ, là ngân yhàng đầu tiên thực hiện tín dụng trả góp chợ (đối tượng là tiểu thương và các hộ mua bán tại các chợ)

Trong suốt năm 1993

Thành lập 3 chi nhánh đầu tiên: Quận 1, Hậu Giang (TP.HCM) và Hà Nội, chính thức triển khai dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền nhanh và chi lương hộ

Trong suốt năm 1994

Trang 2

và Đoàn Thanh niên

Trong suốt năm 1995-1997

NHTMCP Đông Á có vốn điều lệ là 49.6 tỷ đồng, là đối tác duy nhất nhận vốn ủy thác từ Tổ chức Hợp tác quốc tế của Thụy Điển (SIDA), nhà tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Trong suốt năm 1998-1999

NHTMCP Đông Á là một trong hai ngân hàng cổ phần tại Việt Nam nhận vốn tài trợ từ Quỹ Phát triển nông thôn (RDF) của Ngân hàng thế giới

Trong suốt năm 2000

NHTMCP Đông Á có vốn điều lệ là 97.4 tỷ đồng, trở thành thành viên chính thức của Mạng thanh toán toàn cầu (SWIFT)

Trong suốt năm 2001

NHTMCP Đông Á có vốn điều lệ là 120 tỷ đồng, thành lập Công ty Kiều hối Đông

Á, xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động ngân hàng

Trong suốt năm 2002-2003

NHTMCP Đông Á có vốn điều lệ là 200 tỷ đồng, nhận chuyển giao đội bóng Công

an TP.HCM, thành lập công ty Cổ phần thể thao Đông Á (CLB Bóng đá Ngân hàng Đông Á), thành lập trung tâm thẻ Đông Á, phát hành thể Đông Á, là một trong hai ngân hàng cổ phần nhận vốn ủy thác từ Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC)

để tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trong suốt năm 2004

NHTMCP Đông Á có vốn điều lệ là 350 tỷ đồng, chính thức triển khai hệ thống ATM và dịch vụ thanh toán tiền điện tử tự động qua ATM

Trong suốt năm 2005

NHTMCP Đông Á có vốn điều lệ là 500 tỷ đồng, thành lập hệ thống Vietnam Bankcard (VNBC) kết nối hệ thống thẻ giữa các ngân hàng, kết nối thành công với tập đoàn China Union Pay (Trung Quốc); tổng số cán bộ, nhân viên lúc này là 1.053 người (kể cả công ty trực thuộc)

Trong suốt năm 2006

Khánh thành tòa nhà hội sở, đạt con số 1 triệu khách hàng sử dụng thẻ đa năng chỉ sau 3 năm phát hành thẻ, là ngân hàng thương mại cổ phần dẫn đầu về tốc độ phát

Trang 3

triển dịch vụ thẻ ATM tại Việt Nam NHTMCP Đông Á triển khai thêm 2 kênh giao dịch: Ngân hàng Đông Á Tự động và Ngân hàng Đông Á Điện tử, mạng lưới hoạt động: 69 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc, triển khai thành công dự án chuyển đổi sang core – banking, giao dịch online toàn hệ thống, trở thành thành viên

tổ chức thẻ Visa Đặc biệt công ty Kiều hối Đông Á giữ vững vị trí dẫn đầu 7 năm liền

Trong suốt năm 2007

Ngày 07/07/2007: Nhân kỷ niệm 15 năm thành lập, NHTMCP Đông Á chính thức thay đổi logo cùng hệ thống nhận diện thương hiệu mới, khánh thành và đưa vào sử dụng nhiều trụ sở hiện đại theo mô hình chuẩn của tòa nhà hội sở

Mạng lưới hoạt động: 107 chi nhánh, phòng giao dịch trên 40 tỉnh thành, ATM TK21 của Đông Á được chứng nhận “Kỷ lục Việt Nam” với chức năng nhận – gửi tiền trực tiếp và thu đổi ngoại tệ Doanh số thanh toán quốc tế vượt 2 tỷ đo-la Mỹ, đạt con

số 2 triệu khách hàng, là top 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) bình chọn

Trong suốt năm 2008

Đông Á đã có mặt tại 50 tỉnh, thành trên cả nước vơis 182 điểm giao dịch và hơn

800 máy ATM.Ngày 08/08/2008, NHTMCP Đông Á chính thức phát hành thẻ tín dụng, đánh dấu việc kết nối hệ thống thẻ Đông Á với hệ thống thẻ thế giới thong qua Visa Số lượng khách hàng đạt 2,5 triệu, là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam sở hữu máy ATM nhận tiền mặt trực tiếp hiện đại nhất với tính năng nhận 100 tờ với nhiều mệnh giá khác nhau trong một lần gửi

Trong suốt năm 2009

NHTMCP Đông Á có vốn điều lệ là 3.400 tỷ đồng, tổng số nhân sự 3.691 người,

số lượng khách hàng đạt 4 triệu và chính thức kết nối 3 hệ thống lien minh the VNBC, Smartlink và Banknetvn, nhận kỷ lục Guiness Việt Nam cho sản phẩm ATM lưu động, đồng thời triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ nổi bật như Vay 24 phút, Phủ song 1km, Chi lương điện tử, đẩy mạnh dịch vụ thanh toán hóa đơn,…

Trong suốt năm 2010

NHTMCP Đông Á có vốn điều lệ là 4.500 tỷ đồng, tổng số nhân sự 4.254 người, đồng thời ứng dụng công nghệ truyền dẫn ADSL cho các kết nối từ CN/PGD, ATM của Ngân hàng về trung tâm dữ liệu, triển khai công nghệ sao lưu trực tuyến RMAN

Trang 4

của hang Oracle và công nghệ Snapshot/mirror view của hang eMC cho hầu hết các cơ

sở dữ liệu chính của ngân hàng

Có phiên bản mới của Mobile Banking-chức năng kết nối GPRS/WIFI và khả năng cài đặt cho nhiều điện thoại di động cùng sản phẩm GOLD ATM có chức năng bán vàng

Với những thành tích vượt bậc trong năm 2010, Đông Á đoạt hàng loạt giải thưởng như: Giải Công nghệ thong tin và Truyền thong Việt Nam, Giải Website và Dịch vụ thương mại điện tử được người tiêu dung ư thích nhất, Giải Top Ten Web Hacking Technique of 2010 và đề cử cho giải Most Innovative Research of 2010 Thương hiệu DongA Bank xếp vị trí thứ hai về mức độ nhận biết đầu tiên trên thị trường Ngân hàng nói chung và vị trí thứ nhất tại khu vực TP.HCM

1.1.2.Cơ cấu tổ chức, chức năng và vai trò của Ngân hàng Đông Á

1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

• Hôị đồng quản trị

Ông Phạm Văn Bự-chủ tịch Hội đồng quản trị, bà Vũ Thị Vang-Phó Chủ tịch thường trực HĐQT, ông Trần Phương Bình-Ủy viên HĐQT kiêm Tổng giám đốc, ông Trần Văn Đình-Ủy viên HĐQT, ông Trang Thành Sương-Ủy viên HĐQT, ông Nguyễn Đình Trường-Ủy viên HĐQT, ông Đặng Phước Dừa-Ủy viên HĐQT

• Ban kiểm soát

Bà Nguyễn Thị Cúc-Trưởng Ban kiểm soát, ông Nguyễn Vinh Sơn-thành viên Ban kiểm soát, bà Phan Tố Loan-thành viên Ban kiểm soát

• Ban Tổng Giám Đốc

Ông Trần Phương Bình-Tổng giám đốc, bà Nguyễn Thị Ngọc Ngân-Phó Tổng giám đốc thường trực, bà Nguyễn Thị Kim Xuyến-Phó Tổng giám đốc, ông Trần Đạo Vũ- Phó Tổng giám đốc, ông Nguyễn Hữu Chính- Phó Tổng giám đốc, ông Lê Chí Thông- Phó Tổng giám đốc, ông Nguyễn An- Phó Tổng giám đốc

Trang 5

HÌNH 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN TỔNG GIÁM Đ

Văn phòng HĐQT

HĐQT Ban TGĐ

Khối KH Doanh nghiệp Khối kinh doanh Khối hỗ trợ vận hành

P.Thanh toán QT P.SP Dịch vụ P.Tổng hợp

P.Nvốn ngân quỹ P.KD ngoại hối P.KD vàng

Trung tâm điện toán P.Kế toán

P.Nsự-đào tạo P.Hành chánh

B.Kiểm soát

Trang sau

Ban kiểm soát

P.Kiểm toán nội bộ Ban TGĐ

Hội đồng tín dụng Hội đồng đầu tư

HĐ QL TSản Nợ- Tsản Có

HĐ thi đua khen thưởng Hội đồng xử lý rủi ro Hội đồng xử lý kỷ luật Khối hỗ trợ phát triển Khối văn phòng Khối giám sát

P.Nghiên cứu phát triển

P.Marketing

VP Đảng đoàn thể

Văn phòng Ban TGĐ

P QL rủi ro P.Kiểm soát nội bộ

Trang 6

1.1.2.2 Chức năng, vai trò Ngân hàng

 Chức năng:

- Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được xem là

chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu

về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay

- Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho

các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền

để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc

độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế

- Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản

chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng

sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng

để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm

Trang 7

tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.

 Vai trò

- Tập trung vốn nền kinh tế: Trong nền kinh tế có những chủ thể có dư tiền và khoản tiền đó chưa được sử dụng một cách triệt để (ví dụ như vẫn còn cất giấu trong nhà chưa được mang ra lưu thông) nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và

họ nghĩ là cho vay và có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh Nhưng những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể không tin tưởng nhau nên

“tiền” vẫn chưa được lưu thông Ngân hàng thương mại với vai trò trung gian của

mình, nhận tiền từ người muốn cho vay, trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn vay vay

- Trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán

- Tạo ra tiền ngân hàng trong hệ thống ngân hàng hai cấp

1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á

Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng kinh doanh của các ngân hàng thương mại, đây là vấn đề hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng

Nó cho thấy được hiệu quả hoạt động của ngân hàng đó đã đạt được mục tiêu của mình hay không và việc đạt được mục tiêu đó ảnh hưởng tốt hay xấu để từ đó tìm ra biện pháp khắc những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho ngân hàng ngày càng phát triển Trong kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng thương mại một mặt phải thỏa mãn những yêu cầu về lợi nhuận do ngân hàng đặt ra, một mặt họ phải đối phó với những quy định chính sách của Ngân hàng Nhà Nước về tiền tệ ngân hàng… Các ngân hàng luôn đặt ra vấn đề làm thế nào đạt được lợi nhuận cao nhất nhưng mức độ rủi ro thấp nhất mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng những quy định của Ngân hàng Nhà nước và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng mình

Trong 3 năm 2008 - 2010, trước những thử thách và cơ hội trong điều kiện môi trường kinh doanh diễn biến phức tạp, phải cạnh tranh với các ngân hàng thương mại, ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á với sự nổ lực của mình đã đạt được những kết quả khả quan Điều đó thể hiện qua bảng số liệu sau:

Trang 8

BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á QUA 3 NĂM TỪ 2007 - 2009

ĐVT: tỷ đồng

Chỉ tiêu 2007 2008 2009

Chênh lệch

2008 so với 2007

Chênh lệch

2009 so với 2008

Số tiền

Tốc độ tăng (%)

Số tiền

Tốc độ tăng (%)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHTM cổ phần Đông Á trong 2007 đến 2009)

Nhìn lại 3 năm qua, nền kinh tế gặp một số khó khăn do khủng hoảng kinh tế một số doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, khách hàng gặp khó khăn về vốn sản xuất, sản xuất nông nghiệp công nghệ lạc hậu, chịu sự cạnh tranh hàng ngoại nhập… Mặc dù vậy, Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á đã có những chính sách tín dụng sát thực, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, cá nhân tạo điều kiện cho các đối tượng này mở rộng và phát triển sản xuất Kết quả hoạt động 3 năm qua, lợi nhuận của chi nhánh năm sau đều tăng trưởng hơn năm trước thể hiện qua hình sau:

HÌNH 2: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Trang 9

CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á QUA 3 NĂM TỪ 2007 – 2009

Nguồn thu nhập gồm các nguồn thu từ hoạt động tín dụng, thu dịch vụ thanh toán và thu từ hoạt động khác Trong đó thu nhập từ hoạt động tín dụng là chủ yếu Nhìn chung, tình hình thu nhập qua 3 năm không ngừng tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng thu nhập của năm 2010 so với năm 2009 cao hơn tốc độ tăng của năm 2009 so với năm 2008 Cụ thể, tổng thu nhập năm 2009 đạt 1.664 tỷ đồng, sang năm 2010 đạt 1.930 tỷ đồng tương đương tăng 266 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng là 16% so với năm

2009 Tuy nhiên, năm 2008, tổng thu nhập của Đông Á là 1.479 tỷ đồng mà tổng thu nhập năm 2009 chỉ đạt 1.664 tỷ đồng, tăng 185 tỷ đồng, tương đương 12% so với năm

2008 Tổng thu nhập của ngân hàng tăng liên tục qua các năm thể hiện sự phát triển của ngân hàng trong việc đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, nâng cao hoạt động tín dụng của ngân hàng, bên cạnh đó cũng phải kể đến sự nổ lực nhiệt tình của các cán bộ nhân viên trong ngân hàng,… đảm bảo tình hình hoạt động của ngân hàng đạt kết quả tốt và đạt kế hoạch đề ra

Đi đôi với thu nhập tăng thì chi phí của ngân hàng cũng tăng lên Cụ thể, năm

2008 tổng chi phí là 566 tỷ đồng, tăng hơn 28,8% vào năm 2009 là 729 tỷ đồng, và tăng hơn 27,85 % vào năm 2010 là 932 tỷ đồng Trong đó chi phí lãi và huy động vốn của ngân hàng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng chi phí, nguyên nhân là do tăng lãi suất huy động tăng để cạnh tranh với các ngân hàng khác Trong khoản mục chi phí ngoài lãi thì chi phí điều hành và chi phí lương tăng qua các năm là do công tác quản lý của ngân hàng khá phức tạp, chỉ số giá cả tăng nên chi phí quản lý và chi phí

Trang 10

lương tăng để góp phần tăng chất lượng công tác quản lý của ngân hàng nói riêng và hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung.

Qua bảng số liệu trên ta thấy ngân hàng kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuận của ngân hàng biến động qua các năm với tốc độ tăng trưởng không ổn định Năm 2009 lợi nhuận sau thuế của ngân hàng đạt được 588 tỷ đồng, tăng khoảng 9.1% so với năm

2008 là 539 tỷ đồng Bước sang năm 2010 về số tuyệt đối lợi nhuận tăng tương đối cao hơn so với năm 2009, cụ thể tăng 71 tỷ đồng tương đương tăng khoảng 12,07%

1.3 Thuận lợi, khó khăn của ngân hàng TMCP Đông Á

- Nhân sự: Toàn bộ nhân sự của DongA Bank, từ ban lãnh đạo đến nhân viên đều được đào tạo về kỹ năng và trình độ theo yêu cầu của công việc

- Dịch vụ: Ngân hàng Đong Á nỗ lực không ngừng trong việc đa dạng hóa dịch vụ,

áp dụng cải tiến công nghệ để sáng tạo ra càng nhiều tiện ích vượt trội trong ngành tài chính ngân hàng; đáp ứng những nhu cầu thiết thực của cuộc sống văn minh hiện đại

- Thương hiệu: DongA Bank tiếp tục duy trì vị trí vững mạnh của mình trong lĩnh vực khách hàng cá nhân và công nghệ ngân hàng, dành được sự ủng hộ của gần 5 triệu khách hàng cho các sản sản phẩm và dịch vụ vượt trội như Phone Banking, phiên bản mới Mobile Banking, Máy bán vàng Gold ATM, Thẻ Đa năng Đông Á Đây là những dấu ấn nổi bật giúp DongA Bank khẳng định uy tín và giữ vững thành tích hoạt động của mình Và đây cũng chính là cú đúp giúp DongA Bank tiếp tục giữ vững danh hiệu

‘Thương hiệu mạnh Việt Nam” nhiều năm liền.Ngoài giải thưởng Thương hiệu Mạnh Việt Nam lần này, trong năm 2010 DongA Bank cũng đạt được hàng loạt các giải thưởng khác như: Sao Vàng Đất Việt 2010, Thương hiệu Việt được yêu thích nhất năm

2010, Top 500 Thương hiệu Việt năm 2010, Thương hiệu nổi tiếng quốc gia và Doanh nhân xuất sắc Đất Việt 2010…

- Nền kinh tế của cả nước trong những năm qua phát triển ổn định và tiếp tục tăng trưởng trên cơ sở mối quan hệ kinh tế quốc tế được củng cố và phát triển

Trang 11

1.3.2 Khó khăn

- Trong xu thế hội nhập ngày nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng trở lên gay gắt (nội bộ các ngân hàng trong nước và hệ thống ngân hàng trong nước với tập đoàn tài chính nước ngoài) nếu so sánh với các tập đoàn tài chính nước ngoài thì còn phải cố gáng nhiều hơn nữa

- Trong năm 2010, Đông Á phải tập trung huy động vốn với lãi suất khá cao do có sự cạnh tranh gây gắt về lãi suất huy động trên thị trường, làm tăng chi phí giá vốn của ngân hàng so với năm 2009

- NHNN áp dụng trần lãi suất huy động và cho vay để kiểm soát hệ thống ngân hàng trong năm làm cho biên độ lãi suất bị thu hẹp, từ đó thu nhập từ lãi ròng cũng bị ảnh hưởng Mặc dù thu nhập từ dịch vụ của Đông Á tăng trưởng đáng kể nhưng lợi nhuận

từ kinh doanh ngoại hối và vàng giảm mạnh so với năm trước do NHNN cấm hoạt động kinh doanh vàng tài khoản, hạn chế huy động và cho vay vàng Bên cạnh đó, thị trường chứng khoán không thuận lợi đã làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty Chứng khoán Đông Á Trong khi đó việc mở rộng mạng lưới, đầu tư máy ATM và nhân sự lại làm gia tăng chi phí hoạt động của ngân hàng

1.4 Định hướng:

Những vấn đề kinh tế vĩ mô của năm 2010 sẽ còn ảnh hưởng đến năm 2011 Tuy nhiên năm 2011 sẽ là năm có nhiều thuận lợi hơn do tình hình kinh tế thế giới

và Việt Nam sẽ có chuyển biến tích cực hơn Đây là năm mà Ngân hàng Đông Á

có thể dựa vào nội lực đã tích lũy trong 18 năm qua để tăng trưởng nhanh Năm

2011, Ngân hàng Đông Á phấn đấu đạt lợi nhuận trước thuế 1.300 tỷ đồng và chi trả

cổ tức cho cổ đông đảm bảo đạt tối thiểu 15%/ năm

Trang 12

BẢNG 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG NĂM 2011

Ngân hàng Đông Á định hướng hoạt động cho năm 2011 là “ Phát triển bền vững”, và đưa ra một số giải pháp như sau:

* Giải pháp phát triển kinh doanh:

1.Tăng trưởng nhanh hoạt động huy động vốn và cho vay, cân bằng giữa tăng trưởng và kiểm soát rủi ro

2.Nâng cao hiệu quả của các hoạt động đầu tư, kinh doanh và các công ty trực

Năm 2010

Tăng /giảm so 2009

Kế hoạch 2011

KH so 2010 Tổng tài sản đồngTỷ 55,873 13,353 70,000 14,127 25.28%

Lợi nhuận trước

thuế của Ngân

Công ty chứng khoán và quản lý Quỹ Đông Á

Lợi nhuận trước

Trang 13

thuộc, đặc biệt quan tâm hiệu quả sử dụng vốn hàng ngày

3.Khai thác tối đa các sản phẩm dịch vụ hiện có và phát triển thêm các sản phẩm mới trên cơ sở ứng dụng nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại, kết hợp với sự phối hợp giữa tất cả các đơn vị trong DAB

4 Kiểm soát chi phí hoạt động hiệu quả nhất

5.Lấy chỉ tiêu lợi nhuận làm chỉ tiêu pháp lệnh, dựa trên chỉ tiêu lợi nhuận từng đơn vị kinh doanh để xây dựng chính sách cho từng đơn vị

* Giải pháp quản trị điều hành :

1.Hoàn thiện công tác quản trị điều hành, nâng cao chất lượng hoạt động của toàn

hệ thống, đặc biệt là các khối phòng ban Hội sở trên cơ sở có xây dựng nhiệm vụ trọng tâm cụ thể

2.Hoàn thiện từng bước công tác đào tạo, tái đào tạo, mạnh dạn lựa chọn, sàng lọc, bố trí cán bộ nhân viên trẻ vào các vị trí quan trọng để thử thách và phân công người có kinh nghiệm cụ thể giám sát, hướng dẫn

3.Tập trung nguồn nhân lực tốt nhất đáp ứng yêu cầu cụ thể cho các đơn vị trọng điểm

4.Tăng cường sự hỗ trợ và quản lý tập trung của Hội sở đối với các đơn vị kinh doanh

5.Giao nhiệm vụ, kế hoạch cụ thể cho từng đơn vị: chi nhánh, phòng giao dịch,công ty trực thuộc trên cơ sở hạ tầng hiện có

6.Từng bước hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo động lực cho mọi đơn vị, mọị nhân viên nhằm mục tiêu hoàn thành kế hoạch 2011

* Giải pháp liên quan trực tiếp đến từng cá nhân làm việc tại Ngân hàng Đông Á:

Trang 14

10 Thù lao tương xứng với hiệu quả

Chương 2:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP

ĐÔNG Á2.1 Một số NDCB về quy chế cho vay đối với KH tại NHTMCP Đông Á

2.1.1 Đối tượng vay vốn

Là các cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, các

tổ chức khác…, hội đủ điều kiện vay theo quy định của pháp luật và quy định của ngân hàng Đông Á

Đối tượng cho vay của NHĐA cụ thể được phân thành 2 loại là: khách hàng cá nhân (có thể là dân cư, tiểu thương, các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng…), và khách hàng doanh nghiệp, trong đó Đông Á chủ yếu chú trọng đến đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ

2.1.2 Điều kiện cho vay

NHĐA xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện:

- Có năng lực pháp lực dân sự đầy đủ

- Pháp nhân phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ đầy đủ trong thời hạn cam kết

- Mục đích sử dụng vốn phải phù hợp với mục tiêu đầu tư và hợp pháp

- Có dự án đầu tư hoặc phương án SXKD khả thi, tính toán được hiệu quả trực tiếp

- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có chứng chỉ hành nghề

- Chấp nhận, thực hiện đúng các quy định về đảm bảo tiền vay như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba, hoặc được tín chấp theo quy định của pháp luật

- Cam kết hoàn trả vốn gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Chứng từ trong hợp đồng phải được phát hành và lưu hành hợp pháp, phải đầy

đủ, rõ ràng, không cạo sửa, tẩy xóa và phải còn trong thời hạn hiệu lực

2.1.3 Mục đích cho vay

Ngân hàng cho khách hàng vay để sử dụng vào các mục đích sau:

Trang 15

- Mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế VAT thuộc tổng giá trị lô hàng, và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện cho dự án hoặc phương án SXKD, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, đời sống, và đầu tư phát triển.

- Thanh toán tiền thuế xuất, nhập khẩu mà khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất, nhập khẩu cho lô hàng mà giá trị lô hàng đó có NHĐA tham gia cho vay

- Thanh toán tiền lãi vay cho NHĐA trong thời hạn thi công, chưa bàn giao đưa TSCĐ vào sử dụng (nếu tài sản này hình thành từ vốn vay trung – dài hạn của ngân hàng) mà khoản lãi được tính trong giá trị TSCĐ đó

- Thanh toán các khoản vay KH vay của nước ngoài mà các khoản vay đã được NHĐA bảo lãnh nếu có đủ điều kiện theo quy định của ngân hàng

- Sử dụng cho các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình SXKD, dịch vụ

và phục vụ đời sống theo quy định của NHNN

2.1.4 Thời hạn cho vay

Căn cứ theo nhu cầu của người vay được xác định phù hợp với thời gian thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hàng Đông Á quy định:

- Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân

- Cho vay dài hạn: từ trên 5 năm đến 15 năm nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống

2.1.5 Lãi suất cho vay

- Theo quy định về lãi suất cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn do Tổng Giám Đốc Đông Á ban hành từng thời điểm được căn cứ vào quy định về lãi suất cho vay cùng thời hạn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

- Tiền lãi được tính trên dư nợ nhân số ngày phát sinh nợ thực tế nhân với lãi suất ngày

- Số ngày tính lãi là số ngày phát sinh thực tế kề từ ngày nhận nợ vay, không tính ngày khách hàng đã thanh lý hồ sơ vay

- Nếu tiền lãi cho vay tính theo tháng thì 1 tháng có 30 ngày, và nếu tiền lãi cho

Trang 16

2.1.6 Phương thức cho vay

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một trong các phương thức cho vay sau:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay trả góp

- Cho vay theo hạn mức TD dự phòng

2.1.7 Hạn mức cho vay tối đa

- Ngân hàng Đông Á chỉ cho khách hàng vay vốn với dư nợ tối đa bằng 15% vốn tự có của ngân hàng tại thời điểm phê duyệt hồ sơ vay

- Tổng dư nợ vay và bảo lãnh của một khách hàng tối đa bằng 25% vốn tự có của ngân hàng Đông Á tại thời điểm phê duyệt hồ sơ vay

2.2 Phân tích tình hình cho vay tại NHTMCP Đông Á

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, ngoài hoạt động huy động vốn nhằm chủ động được nguồn vốn thì hoạt động sử dụng vốn được xem là hoạt động chủ yếu

mà ngân hàng cần phải quan tâm nhằm đem lại nguồn thu nhập cho ngân hàng Trong thời gian qua, để hoạt động tín dụng của ngân hàng có hiệu quả hơn cũng như để có thể cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác, ngân hàng đã đa dạng hoá các hình thức cho vay của mình nên đã có những diễn biến tích cực Điều này được thể hiện qua bảng sau:

Ngày đăng: 20/08/2015, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC - Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng TMCP đông á
HÌNH 1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC (Trang 5)
BẢNG 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á QUA 3 NĂM TỪ 2007 - 2009 - Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng TMCP đông á
BẢNG 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á QUA 3 NĂM TỪ 2007 - 2009 (Trang 8)
BẢNG 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG NĂM 2011 - Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng TMCP đông á
BẢNG 2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG NĂM 2011 (Trang 12)
BẢNG 3: TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á - Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng TMCP đông á
BẢNG 3 TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐÔNG Á (Trang 17)
HÌNH 4: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY TỪ 2007-2009 - Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng TMCP đông á
HÌNH 4 TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY TỪ 2007-2009 (Trang 19)
BẢNG 4: TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY CỦA - Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng TMCP đông á
BẢNG 4 TÌNH HÌNH DƯ NỢ THEO THỜI HẠN CHO VAY CỦA (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w