Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu sông hồng
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
********
“Đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, không sao chép những công trình khác đã được công bố, số liệu trong luận văn là do đơn vị cung cấp Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.”
Sinh viên
Trang 2TÓM LƯỢC
Hoạt động trong cơ chế thị trường chịu sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nỗ lực để phát triển và tự khẳng định vị thế của mình Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là phương thức để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đó Muốn vậy các doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của mình sao cho tiết kiệm và hiệu quả nhất Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng” đã đưa ra các khái niệm,
lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và nội dung, phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Thông qua các kết quả điều tra thực tế tại công ty, luận văn đã nêu lên được những nét khái quát về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của công ty, chỉ ra được những thành công và hạn chế trong quá trình quản lý, sử dụng vốn, từ đó
đề xuất các kiến nghị phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời gian tới
Tuy nhiên do khả năng còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những sơ suất
và thiếu sót Kính mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện tốt hơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp cuối khoá với đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự ủng hộ giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại và các anh chị trong đơn vị thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, đã dạy đỗ chỉ bảo và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình em hoc tập tại trường Đặc biệt là thầy giáo TS.Nguyễn Quang Hùng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và toàn bộ các cô, chú, anh, chị nhân viên trong công ty cổ phần phát triển và xuất nhập khẩu Sông Hồng, nhất là các anh, chị phòng kế toán đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp số liệu và tạo điều kiện tốt cho em trong quá trình thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn và gửi đến các thầy cô, các cô chú, các anh chị những lời chúc tốt đẹp trong cuộc sống và trong công tác!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
TÓM LƯỢC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.1.1 Vế góc độ lý thuyết 1
1.1.2.Về góc độ thực tế 2
1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 2
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 2
1.4.Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Kết cấu luận văn 3
CHƯƠNG 2 : TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
2.1 Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.1.Khái niệm 4
2.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 6
2.2 Một số nội dung lý thuyết cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các công ty cổ phần 8
2.2.1 Một số quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
2.2.2 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9
2.2.2.1 Đặc điểm công ty cổ phần 9
2.2.2.2 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến phân tích hiệu qủa dụng vốn kinh doanh: 10
2.2.3 Các nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
2.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước: 11
2.4 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần 13
2.4.1 Phân tích tình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh 13
2.4.1.1 Phân tích khái quát tình hình biến động của tổng vốn kinh doanh 13
Trang 52.4.1.2.Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VCĐ 13
2.4.1.3 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VLĐ 14
2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần 14
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG 21
3.1.Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 21
3.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu 21
3.1.1.1.Phương pháp điều tra 21
3.1.1.2.Phương pháp phỏng vấn 21
3.1.1.3.Phương pháp tổng hợp số liệu 21
3.1.1.4.Phương pháp nghiên cứu tài liệu 21
3.1.2.Phương pháp phân tích dữ liệu 22
3.1.2.1.Phương pháp so sánh 22
3.1.2.2.Phương pháp tính tỷ suất, hệ số 22
3.1.2.3.Phương pháp dùng biểu, sơ đồ phân tích 22
3.2.Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 22
3.2.1.Giới thiệu khái quát về công ty 22
3.2.1.1.Giới thiệu chung 22
3.2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 23
3.2.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 24
3.2.2.Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 26
3.2.2.1.Các nhân tố khách quan 26
3.2.2.2.Các nhân tố chủ quan 27
3.3.Kết quả điều tra trắc nghiệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty 28
3.3.1.Kết quả điều tra, khảo sát 28
3.3.2.Kết quả phỏng vấn 30
3.4.Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp 31
3.4.1.Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh 31
3.4.1.1.Phân tích khái quát tình hình biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh 31
3.4.1.2.Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn lưu động 35
3.4.1.3.Phân tích tình hình biến động và cơ cấu vốn cố định 36
3.4.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 37
Trang 63.4.2.1.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 37 3.4.2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 41 3.4.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông của công ty 42
CHƯƠNG 4: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG 47
4.1.Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 47 4.1.1.Những kết quả đạt được 47 4.1.2.Tồn tại và nguyên nhân 48 4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm nâng cao hiệu qủa sử dụng VKD của công ty CP phát triển xây dựng và xuất nhập nhập khẩu Sông Hồng 49 4.2.1.Dự báo triển vọng 49 4.2.2.Các quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của công ty CP phát triển xây dựng
và xuất nhập khẩu Sông Hồng 50 4.3.Các đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại công ty CP phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng 51 4.3.1 Các giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 51 4.3.2 Kiến nghị với cơ quan nhà nước và cơ quan chức năng có liên quan 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Kết quả điều tra khảo sát về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng ………….26
Biểu số 1: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VKD………29
Biểu số 2: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh……….31
Biểu số 3: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VLĐ……….32
Biểu số 4: Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VCĐ……….33
Biểu số 5: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh………34
Biểu số 6: Phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ……….36
Biểu số 7: Phân tích tốc độ chu chuyển VLĐ……… 37
Biểu số 8: Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ……….38
Biểu số 9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông……… 39
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Sơ đồ số 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty……….22
Trang 8
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
ĐH : Đại học
CP : Cổ phần VLĐ : Vốn lưu động VCĐ : Vốn cố định VKD : Vốn kinh doanh TSNH : Tài sản ngắn hạn TSLĐ : Tài sản lưu động TSCĐ : Tài sản cố định GTGT : Giá trị gia tăng TNDN : Thu nhập doanh nghiệp HĐQT : Hội đồng quản trị SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1 Về góc độ lý thuyết
Nền kinh tế nước ta đã chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nay lại đang trong giai đoạn hội nhập toàn cầu hoá kinh tế Những sự chuyển đổi này có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi mặt của đời sống xã hội, tạo ra những bước phát triển mạnh
mẽ cho nền kinh tế Đó là cánh cửa mở ra cơ hội cho các DN trong nước, đồng thời cũng đặt các DN đứng trước những thách thức mới, chịu sự cạnh tranh găy gắt trên thị trường để có thể tồn tại và phát triển
Vốn kinh doanh là điều kiện tiền đề, tiên quyết để các DN có thể thực hiện được hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên, có được nguồn vốn chỉ mới là điều kiện cần cho sự tồn tại của một DN Để có thể đứng vững trong quá trình cạnh tranh và khẳng định được vị trí trong cơ chế mới, bắt buộc mỗi DN bằng nhiều phương cách và biện pháp, phải sử dụng làm sao cho hiệu quả nhất vốn kinh doanh trên cơ sở tôn trọng và tuân thủ luật pháp
Với bất kỳ một DN nào, lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu để theo đuổi Lợi nhuận cũng là biểu hiện của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nâng cao nhất hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng là nâng cao tối đa lợi nhuận Do vậy, quản lý và
sử dụng vốn sao cho hợp lý và hiệu quả nhất là vô cùng quan trọng, nó quyết định đến sự sống còn của một DN
Một DN có hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao sẽ có đủ tiềm lực để thực hiện quá trình tái sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh đồng thời nâng cao được đời sống của người lao động trong DN Và cùng với sự phát triển của mình, mỗi DN sẽ góp phần đưa nền kinh tế tăng trưởng cao hơn, đạt được những thành tựu rực rỡ hơn trên bước đường hội nhập
Trang 101.1.2.Về góc độ thực tế
Từ kết quả khảo sát thực tế tại Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, 4/5 phiếu điều tra phát ra đều nhận định công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty còn nhiều hạn chế, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh chưa cao.Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ chỉ ra được những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty,
để từ đó đưa ra được những biện pháp khắc phục, giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong thời gian tới Đồng thời cũng đem lại những căn
cứ xác thực và tin cậy cho công ty khi cần đưa ra những quyết định đầu tư mới
1.2.Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn kinh doanh, yêu cầu cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong DN và xuất phát từ tình hình thực tiễn của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng, em đã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng “ làm đề tài nghiên cứu
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm mục đích hệ thông hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh trong các DN, phân tích để đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng trong những năm vừa qua, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, những tồn tại và những thành công trong quá trình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty Từ đó, đề xuất các giải pháp cụ thể ,có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Trang 111.5 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 4 chương :
Chương 1 : Tổng quan về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương 2 : Tóm lược một số vấn dề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
Chương 4 : Các kết luận và đề xuất về việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
Trang 12CHƯƠNG 2 : TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.Khái niệm
v Khái niệm vốn kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động kinh doanh, bất kỳ
DN nào cũng phải có các yếu tố cần thiết như văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, vật tư, tiền mặt,… Các yếu tố này được gọi là các tài sản của DN Muốn có được các tài sản này, DN cần phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để đầu tư, mua sắm, thuê mướn Do vậy, để thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thì điều kiện vật chất đầu tiên là phải có vốn tiền tệ Hơn nữa, trong quá trình hoạt động, để duy trì và mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN cần phải duy trì và làm tăng lượng tài sản cần thiết cho kinh doanh của DN, tức DN phải duy trì và mở rộng vốn kinh doanh
“ Vốn kinh doanh là toàn bộ lượng tiền cần thiết nhất định để bắt đầu và duy trì các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.”
( Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại Trường ĐH Thương Mại )
“ Vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh”
( Nguồn trích dẫn : Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại Trường
ĐH Thương Mại xuất bản 2006)
Trang 13“ Vốn cố định là chỉ tiêu phản ánh giá trị tính bằng tiền của tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình” ( Nguồn trích dẫn : Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại Trường
ĐH Thương Mại xuất bản năm 2006)
v Khái niệm vốn lưu động :
Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, các DN cần phải có tư liệu lao động, đối tượng lao đông và sức lao động Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, đến chu kỳ sau lại phải sử dụng đối tượng lao động khác Cũng do đặc điểm trên nên toàn bộ giá trị của đối tượng lao động được dịch chuyển toàn bộ một lần vào sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện
Đối tượng lao động trong DN biểu hiện trong hai bộ phận: một bộ phận là những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất được liên tục( nguyên nhiên vật liệu…), một bộ phận là những vật tư trong quá trình chế biến (sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm,…) Hai bộ phận này biểu hiện dưới hình thái vật chất gọi là TSLĐ, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của DN
VLĐ luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư hàng hoá và cuối cùng trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó Quá trình sản xuất kinh doanh của DN diễn ra liên tục không ngừng, cho nên VLĐ cũng tuần hoàn không ngừng, có tính chất chu kỳ
“ Vốn lưu động là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong kinh doanh”
( Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại Trường
ĐH Thương Mại xuất bản năm 2006)
v Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
“ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ
so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà DN
sử dụng trong kỳ kinh doanh”
( Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại Trường
ĐH Thương Mại xuất bản năm 2006 )
Trang 14v Khái niệm Công ty cổ phần :
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
1 Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
§ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không
hạn chế số lượng tối đa;
§ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
§ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật
này
2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
( Khoản 3 Điều 81 : Các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không có
quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác Khoản 5 Điều 84 : Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ
phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển
nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu
được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dự
định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các
cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập
của công ty.)
( Nguồn trích dẫn : Luật Doanh Nghiệp 2005)
2.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
a)Theo công dụng kinh tế và đặc điểm luân chuyển :
- Vốn cố định: vốn cố định của DN là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của
TSCĐ bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố
định vô hình
Trang 15Những tài sản này có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ 1năm trở lên hay qua nhiều chu kỳ kinh doanh của DN
- Vốn lưu động: là biểu hiện giá trị tính bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong kinh doanh
Những tài sản này thuộc quyền sở hữu của DN, có thời gian sử dụng, thu hồi
và luân chuyển giá trị trong vòng 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh của DN
b)Theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh của DN được chia thành vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu : vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của DN,
DN có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt Một phần cơ bản của số vốn này là
do các chủ sở hữu DN góp khi thành lập DN và góp bổ sung sau khi DN đã được thành lập, phần còn lại được tích luỹ và bổ sung từ lợi nhuận của DN Nguồn này bao gồm: vốn góp của chủ sở hữu DN, vốn góp cổ phần, lợi nhuận để lại…
Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu có thể xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả
- Nợ phải trả :
Là khoản vay vốn ngân hàng và các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, DN phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong nền kinh tế: ngân hàng, nhà cung cấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và các cá nhân khác…
Thông thường một DN phải phối hợp cả hai nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Sự kết hợp giữa hai nguồn vốn này phụ thuộc vào ngành mà DN đang hoạt động, cũng như quyết định của người quản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng như tình hình thực tế tại DN
c)Phân loại theo hình thái biểu hiện :
- Vốn được biểu hiện ở cả hai hình thái giá trị và hiện vật Ví dụ: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, hàng gửi đi bán…
Trang 16- Vốn chỉ được biểu hiện ở một hình thái giá trị như tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…), các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tư tài chính
2.2 Một số nội dung lý thuyết cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các công ty cổ phần
2.2.1 Một số quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các DN luôn theo đuổi mục tiêu chính là đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất, nhằm tối đa hoá lợi nhuận Muốn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thì trước hết ta cần đi nghiên cứu, phân tích
và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Thông qua đó sẽ thấy được trình độ quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của DN để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh, tiết kiệm, phát triển và bảo toàn vốn
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh góp phần tạo nên hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, là một mặt của hiệu quả kinh doanh do vốn chỉ là một yếu tố của quá trình kinh doanh Sản xuất kinh doanh chỉ đạt được hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố sản xuất (trong đó có vốn ) đạt hiệu quả cao Nếu coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phương tiện hữu hiệu để đạt được mục tiêu đó
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có thể được xác định bằng công thức :
- HV : hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của DN và VKD bỏ ra Trong đó chỉ tiêu kết quả có thể được hiểu là lợi nhuận hay doanh thu hoạt động kinh doanh trong kỳ và bản thân chỉ tiêu VKD cũng bao gồm rất nhiều
Trang 17yếu tố khác nhau trong nó Chính vì vậy để đánh giá đúng tình hình sử dụng VKD của DN cần xây dựng được một hệ thống chỉ tiêu đánh giá đúng đắn Đồng thời để
có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng VKD của DN là tốt hay xấu thì chúng ta cần phải có sự xem xét, so sánh nó theo một tiến trình thời gian hoặc là so sánh giữa các đơn vị khác nhau
2.2.2 Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.2.2.1 Đặc điểm công ty cổ phần
- Là một DN tổ chức kinh doanh, có tư cách pháp nhân, tồn tại riêng biệt và độc lập với chủ sở hữu của nó Công ty cổ phần được thành lập theo pháp luật, được Nhà nước phê duyệt điều lệ hoạt động, có con dấu riêng, có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế với các tổ chức và các cá nhân khác trong và ngoài nước, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Công ty cổ phần được tự ấn định mục tiêu và xác định các phương tiện sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó Các công ty này được tự do phát triển mọi hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật quy định, đa dạng hoá hay thay đổi, thậm chí đình chỉ hoạt động theo ý của công ty mà không phải tham khảo bất cứ một thẩm quyền nào
- Vốn trong công ty cổ phần được hình thành từ những nguồn mang đặc điểm riêng biệt, bao gồm :
Trang 18- Cơ cấu lãnh đạo của công ty gồm 3 bộ phận:
§ Đại hội đồng cổ đông
Các cổ đông không được quyền rút vốn khỏi công ty trong thời gian công ty đang hoạt động Tuy nhiên các cổ đông có quyền bán lại cổ phiếu của mình cho người khác Mọi hoạt động chuyển nhượng cổ phần này diễn ra với tư cách là các giao dịch cá nhân nên không ảnh hưởng đến vốn điều lệ và hoạt động của công ty
Do đặc điểm vốn điều lệ của các công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phiếu, các công ty cổ phần sẽ căn cứ vào số cổ phiếu của các cổ đông để chia lợi nhuận Nên để phân tích được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các công ty cổ phần, ngoài các chỉ tiêu phân tich được dùng trong các DN nói chung như : các chỉ tiêu về hiệu qủa sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh , cần sử dụng thêm nhóm các chỉ tiêu đặc thù phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong công ty cổ phần Gồm 12 chỉ tiêu :
1 Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng vốn góp cổ đông
2 Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần
3 Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần thường
4 Cổ tức bình quân cho 100 đồng vốn góp cổ đông
5 Cổ tức cho 100 đồng vốn cổ phần ưu đãi
Trang 196 Cổ tức cho 100 đồng vốn góp cổ phần thường
7 Tỷ lệ trả lãi cổ phần
8 Tỷ lệ trả lãi cổ phần thường
9 Tỷ lệ trả lãi cổ phần ưu đãu
10 Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ phần
11 Tỷ lệ sinh lời của cổ phần ưu đãi
12 Tỷ lệ sinh lời cổ phần thường
2.2.3 Các nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bảng cân đối kế toán: là tài liệu quan trọng để nghiên cứu đánh giá một cách toàn diện tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: căn cứ vào số liệu báo cáo này người
ta có thể sử dụng thông tin đó để kiểm tra, phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh số liệu với các kì trước hay các đơn vị khác để thấy được kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ra sao và xu hướng sẽ như thế nào để đưa ra quyết định đúng đắn
Ngoài ra còn cần dùng một số tài liệu tham khảo khác: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo về tình hình biến động cơ cấu vốn, … các chế độ về quản lý tài chính, thông tin kinh tế thị trường
2.3.Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước:
v Luận văn tốt nghiệp của Lê Thị Hồng Hà, Lớp k41D6, Khoa Kế Toán- Kiểm Toán, Trường ĐH Thương Mại, đề tài nghiên cứu là: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hưng Đô”
Luận văn đảm bảo lý thuyết cơ bản là đầy đủ và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh theo hệ thống các chỉ tiêu, về thực tế bám rất sát quá trình kinh doanh của công ty Từ đó đã tìm ra được những tồn tại trong quá trình sử dụng vốn
Trang 20của công ty và đưa ra được những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Tuy nhiên luận văn chưa chỉ ra được đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, chưa đưa ra được hệ thống những chỉ tiêu đặc thù phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong công ty cổ phần Nên đã không đánh giá được một cách toàn diện hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Hưng Đô
v Đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Xây dựng dân dụng Hà Nội” của tác giả Nguyễn Văn Mạnh, lớp KTB, khoa Quản Trị Kinh Doanh, trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Tác giả đã nêu ra được những vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, phân tích hiệu quả sử dụng VKD theo hệ thống chỉ tiêu riêng, chỉ ra được những tồn tại của công ty trong quá trình quản lý và sử dụng vốn
Song, luận văn còn một số hạn chế: phương pháp thu thập dữ liệu chỉ dựa trên phương pháp điều tra, các giải pháp tác giả đưa ra chưa cụ thể, chưa chỉ ra được những yêu cầu và điều kiện để công ty có thể thực hiện các giải pháp đó
v Luận văn của Nguyễn Thị Mai, lớp D36- 11B2, khoa tài Chính Doanh Nghiệp, học viện Tài chính, đề tài nghiên cứu là; “ Phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công ty Điện Lực 1”
Luận văn trình bày tương đối đầy đủ các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, chỉ ra được thực trạng của công ty, những vấn đề tồn tại, những thành tựu đạt được, các giải pháp tác giả đưa ra rất cụ thể, bám sát thực tế, có tính khả thi cao Tuy nhiên luận văn chưa chỉ ra được ảnh hưởng của những nhân tố của môi trường bên trong và bên ngoài đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công
ty Trong quá trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động, tác giả chỉ sử dụng chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn lưu động, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động Tác giả không sử dụng hệ thống chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động: số vòng quay vốn lưu động, số ngáy chu chuyển của vốn lưu động Như vậy không thể đánh giá hết được công ty đã sử dụng tiết kiệm hay lãng phí vốn lưu động, chưa phân tích một cách đầy đủ, chính xác về tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty
Trang 212.4 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần 2.4.1 Phân tích tình biến động và cơ cấu vốn kinh doanh
2.4.1.1 Phân tích khái quát tình hình biến động của tổng vốn kinh doanh
a)Phân tích khái quát cơ cấu phân bổ và sự biến động vốn kinh doanh trong mối liên
hệ với doanh thu và lợi nhuận :
Phân tích cơ cấu phân bổ và sự biên động vốn kinh doanh có liên hệ với doanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh nhằm đánh giá khái quát cơ cấu phân
bổ các loại vốn để thấy được sự phân bổ đó có hợp lý hay không, đánh giá sự biến động về vốn kinh doanh để thấy được quy mô kinh doanh Và so sánh sự biến động vốn trong mối liên hệ với doanh thu, lợi nhuận để thấy được hiệu quả sử dụng vốn Phương pháp phân tich là so sánh và lập biểu so sánh trên cơ sở sử dụng các
số liệu tổng hợp của tài sản trên bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh
b) Phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh:
Nguồn vốn kinh doanh của DN bao gồm nguồn vốn của các tổ chức cá nhân bên ngoài DN ( Nợ phải trả) và nguồn vốn chủ sở hữu
Phân tích tình hình tăng giảm ,cơ cấu nguồn vốn kinh doanh nhằm đánh giá tình hình tăng giảm và cơ cấu các nguồn vốn
Phương pháp phân tích là so sánh và lập biểu so sánh trên cơ sở tính toán tỷ trọng các nguồn vốn, so sánh giữa số năm trước với năm báo cáo để thấy được tình hình tăng giảm
2.4.1.2.Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VCĐ
VCĐ bao gồm: các khoản phải thu dài hạn, TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản phải thu tài chính dài hạn và VCĐ khác
Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VCĐ nhằm mục đích nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, đánh giá cơ cấu phân bổ VCĐ của DN có hợp lý hay không, qua đó cũng đánh giá được chính sách đầu tư của DN Phương pháp phân tích là so sánh và lập biểu so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng VCĐ
Trang 222.4.1.3 Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VLĐ
Vốn lưu động bao gồm: tiền và tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, hàng tồn kho, vốn lưu động khác
Phân tích tình hình biến động và cơ cấu VLĐ nhằm mục đích nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, đánh giá cơ cấu phân bổ VLĐ của DN có hợp lý hay không
Phương pháp phân tích là so sánh và lập biểu so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm, so sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng VLĐ
2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần
a) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Ø Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
Ta có công thức:
VKD
M
H M VKD = Trong đó:
HM VKD : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh
M : Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ VKD : Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Với:
2
CK
ĐK VKD VKD
=
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh cho chúng ta biết một đồng vốn kinh doanh mà doanh nghiệp bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng cao thì càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả và ngược lại
Ø Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Công thức:
VKD P
H P VKD =
Trang 23Trong đó:
HP VKD : Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
P : Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn, nếu chỉ tiêu này cao tức hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tốt và ngược lại
b) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định :
Có thể xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định qua các chỉ tiêu sau:
Ø Hệ số doanh thu trên vốn cố định
HP VCD : Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
P : Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
Phân tích các chỉ tiêu trên ta thấy rằng, nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn cố định tăng thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng và ngược lại
c) Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xem xét qua các hệ số sau:
Trang 24Ø Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
H : Hệ số doanh thu trên vốn lưu động
M : Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ VLĐ : Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ
VLD
P
H : Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động
P : Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ
Ø Tốc độ chu chuyển vốn lưu động
Đó là thời gian trung bình cần thiết để vốn lưu động chu chuyển được một vòng hoặc đó là số vòng mà vốn lưu động chu chuyển trong một thời gian nhất định Tốc độ chu chuyển vốn lưu động được thể hiện qua hai chỉ tiêu: số lần chu chuyển
và số vòng chu chuyển vốn lưu động trong một thời gian nhất định thường là một năm
ü Số lần chu chuyển vốn lưu động: là số lần (hoặc số vòng) mà vốn lưu động quay được trong một thời kì nhất định:
VLĐ
M
VLĐ =Trong đó
MV : Mức tiêu thụ tính theo giá vốn trong kỳ
LVLĐ : Số lần chu chuyển vốn lưu động
Trang 25ü Số ngày lưu chuyển vốn lưu động trong kỳ: là thời gian trung bình cần thiêt để vốn chu chuyển một vòng:
V
m
VLĐ
N =Trong đó:
N : Số ngày lưu chuyển vốn lưu động trong kỳ
mv : Mức tiêu thụ bình quân một ngày theo giá vốn
Vốn lưu động bình quân trong kỳ được viết theo công thức như sau:
2
CK
ĐK VLĐ VLĐ
=
1
2/
=
n
V V
V
Số lần lưu chuyển của vốn lưu động là một chỉ tiêu thuận, nghĩa là trong một
kỳ nhất định số lần chu chuyển của vốn lưu động càng nhiều thì tốc độ chu chuyển của vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao Ngược lại chỉ tiêu số ngày chu chuyển vốn lưu động càng nhiều thì tốc độ chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp càng chậm Giữa hai chỉ tiêu này có mối quan hệ ràng buộc với nhau, nếu biết một trong hai chỉ tiêu ta có thể tính được chỉ tiêu còn lại
d) Những chỉ tiêu đặc thù phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong công ty
cổ phần :
− Tỷ lệ sinh lời của 100 đồng vốn góp cổ đông:
Lợi nhuận sau thuế * 100
Tỷ lệ sinh lời của 100
đồng vốn góp cổ đông = Vốn góp cổ đông bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn cổ đông sử dụng bình quân thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cổ đông càng lớn Để nâng cao chỉ tiêu này, một mặt doanh nghiệp phải tăng quy mô về tổng lợi nhuận sau thuế thu nhập trong doanh nghiệp, mặt khác doanh nghiệp phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh
− Thu nhập bình quân của mỗi cổ phần:
Trang 26Là chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp với số lượng cổ phần đang lưu hành trong doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần thường đang lưu hành trong kỳ của doanh nghiệp thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cổ phần của doanh nghiệp càng lớn
− Thu nhập bình quân trên mỗi cổ phần thường (EPS):
(Thu nhập ròng - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) -EPS =
Lượng cổ phiếu thường đang lưu thông Chỉ tiêu này phản ánh mỗi cổ phần thường đang lưu hành trong kì của doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cổ phần của doanh nghiệp càng lớn
− Cổ tức bình quân cho 100 đồng vốn góp cổ đông:
Là chỉ tiêu phản ánh cứ 100 đồng vốn góp cổ đông bình quân trong kỳ thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ cổ tức trả cho vốn góp cổ đông càng lớn Chỉ tiêu này phụ thuộc rất nhiều yếu tố trong đó chủ yếu là chính sách chi trả cổ tức của công ty Đây là chỉ tiêu khá nhậy cảm, vì thế buộc ban quản trị của công ty phải luôn có chính sách chi trả cổ tức hợp lý vừa đảm bảo quyền lợi của cổ đông, vừa đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động trong kì kinh doanh sau đó
- Cổ tức cho 100 đồng vốn cổ phần ưu đãi:
Cổ tức trả cho vốn góp cổ phần thường * 100
Cổ tức cho 100 đồng vốn
góp cổ phần ưu đãi = Vốn góp cổ phần ưu đãi trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đống vốn góp cổ phần ưu đãi trong kỳ của doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ
cổ tức cổ phần ưu đãi càng lớn
− Cổ tức cho 100 đồng vốn góp cổ phần thường:
Trang 27Cổ tức trả cho vốn góp cổ phần thường * 100
Cổ tức cho 100 đồng vốn
góp cổ phần thường = Vốn góp cổ phần thường trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đống vốn góp cổ phần thường trong kỳ của doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ
− Tỷ lệ lãi cổ phần thường:
Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần thường * 100
Tỷ lệ trả lãi cổ phần
thường = Lợi nhuận sau thuế bình quân trên mỗi cổ phần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân thì có bao nhiêu cổ tức của cổ phần thường
− Tỷ lệ lãi cổ phần ưu đãi
Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần ưu đãi * 100
Tỷ lệ trả lãi cổ phần
ưu đãi = Lợi nhuận sau thuế bình quân trên mỗi cổ phần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng thu nhập bình quân của mỗi cổ phiếu thì tiền trả cho mỗi cổ phần ưu đãi là bao nhiêu
− Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ phần:
Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần* 100
Tỷ lệ sinh lời của mỗi cổ
phần = Giá thị trường bình quân của mỗi cổ phần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá trị thị trường bình quân của mỗi cổ phần thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi
Trang 28− Tỷ lệ sinh lời của cổ phần ưu đãi:
Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần ưu đãi* 100
Tỷ lệ sinh lời của cổ
phần ưu đãi = Giá thị trường bình quân của mỗi cổ phần ưu đãi
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần ưu đãi trong kỳ của doanh nghiệp thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi
− Tỷ lệ sinh lời cổ phần thường:
Cổ tức bình quân trên mỗi cổ phần ưu đãi* 100
Tỷ lệ sinh lời của cổ phần
ưu đãi = Giá thị trường bình quân của mỗi cổ phần ưu đãi
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng giá thị trường của mỗi cổ phần thường thì thu được bao nhiêu đồng tiền lãi
Trên đây là những chỉ tiêu đặc thù để phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong các doanh nghiệp cổ phần Tuy có khác nhau về nội dung và ý nghĩa kinh tế nhưng nó đều có tác dụng nhất định trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần, tạo nên một cái nhìn toàn diện và sâu sát hơn về tình hình tài chính và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
Trang 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ XUẤT
NHẬP KHẨU SÔNG HỒNG 3.1.Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
3.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu
3.1.1.1.Phương pháp điều tra
Để thu thập những thông tin về công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty, em đã phát ra 5 phiếu điều tra trắc nghiệm, gửi đến các phòng ban Dựa trên các phiếu điều tra được thu thập, em tiến hành tổng hợp các ý kiến, để làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
3.1.1.2.Phương pháp phỏng vấn
Khi tiến hành phỏng vấn em đã lập kế hoạch và chuẩn bị sẵn nội dung câu hỏi cần phỏng vấn Thời gian phỏng vấn được hẹn trước và có được sự đồng ý của người trả lời phỏng vấn Những câu hỏi phỏng vấn ngắn gọn, dễ hiểu, chú trọng vào tìm hiểu về hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2008 và 2009, những giải pháp cho công ty trong hời gian tới
3.1.1.3.Phương pháp tổng hợp số liệu
Tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính của công ty trong 2 năm 2008 và
2009, bao gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính
3.1.1.4.Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Để phục vụ cho việc viết đề tài, em đã nghiên cứu luận văn của các anh chị khóa trước viết cùng đề tài, tìm ra những thành công, những hạn chế của mỗi luận văn, từ đó kế thừa và tìm hướng đi mới cho đề tài
Ngoài ra, em còn tìm kiếm thông tin trên sách, tạp chí, internet…
Trang 303.1.2.Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.3.Phương pháp dùng biểu, sơ đồ phân tích
Để phản ánh trực quan các số liệu phân tích, em đã sử dụng các biểu phân tích Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh
3.2.Đánh giá tổng quan tình hình ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
3.2.1.Giới thiệu khái quát về công ty
3.2.1.1.Giới thiệu chung
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng
- Tên tiếng Anh: Song Hong Construction development and import_export join_Stock company
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Trang 31- Giám đốc công ty: Ngô Quang Hào
Tổng Công ty Xây Dựng Sông Hồng nay là Tổng Công ty Sông Hồng) Tháng
9/2004 Quyết định thành lập công ty Ngày 19/01/2006 chuyển thành công ty Cổ Phần Với các ngành nghề kinh doanh:
+ Thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, nền móng hạ tầng kỹ thuật; thi công lắp đặt đường dây cao thế, hạ thế, lắp đặt trạm biến thế điện;
+ Tư vấn đầu tư xây dựng và quản lý, thi công công trình cấp thoát nước, các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến thế (Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình);
+ Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và bất động sản;
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu
Trải qua 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực Xây dựng- Đầu tư- Xuất nhập khẩu và Thương mại, với đội ngũ cán bộ, kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề có trình độ chuyên môn cao, giầu kinh nghiệm đã từng buớc xây dựng công ty ngày càng phát triển lớn mạnh cả chiều sâu và chiều rộng
Trang 323.2.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Sơ đồ số 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
PHÒNG
KẾ HOẠCH ĐẦU
TƯ
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
SỐ 2
ĐỘI XÂY DỰNG
SỐ 3
ĐỘI XÂY DỰNG
SỐ 5
CHI NHÁNH HÀNG XUẤT KHẨU BẮC NINH BAN KIỂM SOÁT
ĐỘI XÂY DỰNG
SỐ 4 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trang 33Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
- Hội đông quản trị: quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, quyết định chiến lược phát triển và phương án đầu tư của công ty HĐQT họp mỗi quý một lần do chủ tịch HĐQT triệu tập
- Giám đốc công ty: là người phụ trách chung toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban và đơn vị trực thuộc Là đại diện pháp nhân của công ty Chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
- Phó giám đốc hành chính: phụ trách hoạt động hành chính của công ty
- Phó giám đốc phụ trách xây lắp: phụ trách quản lý hoạt động xây lắp và các phòng ban liên quan
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ thực hiện công tác tổ chức về nhân
sự, tham mưu cho ban giám đốc trong việc đào tạo, tuyển dụng nhân viên, sắp xếp nhân sự công ty Quản lý chế độ lao động, tiền lương, văn thư lưu trữ…
- Phòng kế hoạch đầu tư: tham mưu cho giám đốc trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư ngắn hạn và dài hạn, tổ chức khai thác thị trường trong kinh doanh
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ thực hiện công tác hạch toán kế toán tài chính theo quy định của nhà nước Chịu trách nhiệm thu nhận và xử lý hệ thống hóa toàn
bộ thông tin kế toán tài chính và tổ chức phân tích hoạt động kinh tế theo yêu cầu của giám đốc
- Phòng kỹ thuật: tính toán đấu thầu công trình, kiểm tra giám sát kỹ thuật tại công trường, tổ chức nghiệm thu tính toán khối lượng hoàn thành, nghiên cứu các hồ
sơ thiết kế, đề xuất các giải pháp kỹ thuật, các phương án thi công, hướng dẫn các đội thi công nhằm mục tiêu đảm bảo chất lượng công trình và đảm bảo an toàn lao đông
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: phụ trách hoạt động xuất nhập khẩu của công ty, chịu trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh các mặt hàng đó
- Chi nhánh hàng xuất khẩu Bắc Ninh: là một chi nhánh của công ty, chuyên
về lĩnh vực xuất khẩu
Trang 34- Các đội xây dựng : đây là lực lượng lao động trực tiếp, xây dựng nên các công trình của công ty Quản lý trực tiếp mỗi đội xây dựng là 1 đội trưởng Đội trưởng là người chịu trách nhiệm trước công ty về mọi mặt: tiền vốn, vật tư, lao động và các yêu cầu khác đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của mỗi đội
3.2.2.Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
3.2.2.1.Các nhân tố khách quan
a)Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước:
Nhà nước quản lý và điều tiết các DN thông qua hệ thống pháp luật và các chính sách tài khoá Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ, chính sách hiện hành
sẽ tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng VKD của DN
- Chính sách thuế của Nhà nước quy định các loại thuế và các mức thuế suất
mà công ty sẽ phải nộp trong quá trình sản xuất kinh doanh Những thay đổi của các loại thuế và mức thuế suất phải nộp sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty Nếu thuế suất GTGT thay đổi sẽ ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm, từ đó ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của công ty Thuế TNDN giảm từ 28% xuống còn 25%, góp phần nâng cao lợi nhuận sau thuế của công ty, từ đó nâng cao hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Chính sách về lãi suất, tín dụng ngân hàng: để đáp ứng nhu cầu về vốn, công
ty CP phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng đã tiến hành huy động vốn
từ nhiều nguồn khác nhau Trong đó có một lượng vốn không nhỏ là vay ngân hàng Mức lãi suất sẽ ảnh hưởng trực tiếp tói hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công
ty Mức lãi suất cao sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty và ngược lại Với chính sách
hỗ trợ lãi suất 4% cho các DN trong năm 2009 là một cơ hội thuận lợi để công ty có thể vay được vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh với múc lài ưu đãi
b) Biến động của nền kinh tế:
- Tỉ lệ lạm phát: Tỉ lệ lạm phát cao sẽ làm giá trị đồng tiền gỉam mạnh, làm cho giá cả leo thang CPI những tháng đầu năm 2010 liên tục tăng, vật liệu xây dựng
là một trong những nhóm hàng tăng mạnh, tháng 3 tăng 9,78% Nguyên liệu đầu
Trang 35vào: xi măng, thép, bê tông, cát…giá tăng cao gây khó khăn cho công ty khi tiến hành xây dựng công trình Chi phí xây dựng cao hơn, làm gỉam lợi nhuận của công
ty, giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Khủng hoảng kinh tế: từ tháng 9/2008, cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính bắt nguồn từ Mỹ lan rộng sang các nước và mang tính toàn cầu Làm giảm các nguồn đầu tư , các dự án ảnh hưởng đến doanh thu của công ty
c) Môi trường chính trị- văn hoá- xã hội:
Các yếu tố văn hoá, xã hội quyết định đến phong tục tập quán, thói quen, sở thích… là những đặc trưng của đối tượng phục vụ của công ty Do đó gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Môi trường chính trị xã hội ổn định là yếu tố hấp dẫn nhà đầu tư, các dự án xây dựng được mở rộng, công ty sẽ có nhiều cơ hội tăng doanh thu, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Ngoài ra , hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khách quan khác như: môi trường tự nhiên ( thiên tai, bão lụt…), môi trường kỹ thuật công nghệ …
3.2.2.2.Các nhân tố chủ quan
a) Cơ cấu vốn
Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty Có một cơ cấu vốn hợp lý, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của công ty là điều kiện tiên quyết đầu tiên đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh sử dụng có hiệu quả hay không, giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình Công ty cổ phần phát triển xây dựng và xuất nhập khẩu Sông Hồng hoạt động kinh doanh trên các lĩnh vực xây dựng, đầu tư và thương mại, trong đó doanh thu về xây dựng là chủ yếu Song, VCĐ chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng vốn kinh doanh của công ty (<20%) Đây là một cơ cấu vốn chưa hợp lý với một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng, đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
b)Trình độ quản lý tổ chức sản xuất:
Công ty có 38 kỹ sư với nhiều năm kinh nghiệm, tâm huyết với nghề, 20 cử nhân kinh tế và một đội ngũ công nhân lành nghề Tình hình nhân sự ổn định, do chính sách thoả đáng về nhân sự của công ty, công ty đã xây dựng được đội ngũ ban