dịch vụ ngân hàng trực tuyền và cách sử dụng các loại thẻ
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TRỰC TUYẾN
& CÁCH SỬ DỤNG CÁC LOẠI THE
Nhóm 2
Trang 2I – Tổng quan về cac dịch vụ của ngân hàng trực tuyến (NHTT)
1. Khái quát và lợi ích của NHTT
-Internet đã khiến các dịch vụ ngân hàng trở nên dễ dàng hơn Hầu hết các ngân hàng đều cho phép khách hàng kiểm tra tài khoản và thực hiện giao dịch trực tuyến Thực tế, nếu muốn, bạn sẽ không phải trực tiếp đi đến các chi nhánh ngân hàng
-Ngân hàng trực tuyến có thể tự động hóa rất nhiều các giao dịch tài chính Đây là một số chức năng điển hình:
+ Tự động gưi tiền: Tiền lương hàng tháng của bạn có thể được chuyển khoản tự động vào tài khoản của bạn
+ Tự động thanh toán hóa đơn: Bạn có thể cài đặt để ngân hàng tự động trả tiền cho các hạng mục cần thanh toán hàng tháng như điện, nước, vv
+ Tự động chuyển khoản
+ Tự động lữu trữ Rất nhiều dịch vụ ngân hàng trực tuyến có chức năng như một phần mềm quản lý tài chính Bạn có thể lưu trữ lại các giao dịch và hoạt động diễn ra trong tài khoản của mình thường xuyên và thanh toán các chi phí nhanh gọn và đơn giản
+ Thực hiện dịch vụ Ngân hàng ở bất cứ đâu Với ngân hàng trực tuyến, bạn có thể thanh toán hóa đơn và quản lý tài khoản ngay tại nhà hay bất cứ nơi nào trên thế giới
-Ngân hàng ảo: Một số ngân hàng hoạt động trực tuyến hoàn toàn
+ Các ngân hàng này cung cấp các dịch vụ tương tự như ngân hàng truyền thống Tuy nhiên, chúng không phải chịu các khoản chi phí để mở chi nhánh hay thuê nhân viên Điều này giúp tiết kiệm tiền cho khách hàng + Do không phải trả chi phí quản lý chung, ngân hàng ảo có mức lãi suất cao hơn cho tài khoản tiết kiệm và tài khoản thanh toán Các chi phí của ngân hàng cũng thấp hơn và các quy định về số dư tối thiểu và việc rút tiền cũng được đơn giản hóa
+ Một trong những điểm yếu của ngân hàng ảo là không có máy ATM Vì thế, nếu cần tiền gấp, bạn sẽ phải chịu một khoản phí để sư dụng máy ATM của ngân hàng khác
2. Đặc điểm của các dịch vụ NHTT phổ biến
a. Dịch vụ nạp tiền thuê bao di động VnTopup
- Cách sử dụng dịch vụ
Trang 3+ Khách hàng có tài khoản tiền gưi thanh toán một ngân hàng nào đó.
+ Khách hàng phải đăng ký và kích họat dịch vụ trước khi sư dụng Mỗi thuê bao di động đăng ký sư dụng dịch vụ tương ứng với duy nhất một (01) tài khoản tiền gưi thanh toán
+ Đăng ký, hủy đăng ký, thay đổi thông tin sư dụng dịch vụ: Tại các điểm giao dịch của ngân hàng đã đăng ký
- Quy định chung của dịch vụ VnTopup
+ Khách hàng có thể nạp tiền cho thuê bao di động chính mình và/hoặc cho thuê bao khác
+ Khách hàng thực hiện dịch vụ VnTopup thông qua tin nhắn SMS hoặc ứng dụng được cài đặt trên điện thoại di động
b. Dịch vụ Mobile banking
- Giới thiệu dịch vụ:
+ Dịch vụ Mobile Banking là dịch vụ Ngân hàng qua điện thoại Thông qua dịch vụ giúp khách hàng thực hiện các giao dịch trực tuyến 24/7 với Ngân hàng dễ dàng, thuận tiện, mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thời gian và chi phí
- Tiện ích dịch vụ
+ Chuyển khoản trong và ngoài hệ thống Eximbank, chuyển cho người nhận bằng CMND
+ Mở/tất toán tài khoản tiết kiệm trực tuyến
+ Chuyển khoản sang tài khoản thẻ quốc tế Eximbank
+ Thanh toán hóa đơn tiền điện, nợ gốc vay, cước thuê bao di động (Mobifone, Viettel)
+ Nạp tiền thuê bao di động (VnTopup) cho các mạng viễn thông
+ Khóa/Mở khóa thẻ quốc tế, đăng ký phát hành thẻ
+ Truy vấn thông tin số dư tài khoản tiền gưi, tiết kiệm, tài khoản vay, hạn mức còn lại thẻ quốc tế, chi tiết lịch sư giao dịch, thông tin lãi suất,
tỷ giá, điểm đặt ATM, điểm giao dịch…
- Đặc điểm dịch vụ:
+ Đơn giản, dễ sư dụng: Không cần nhớ cú pháp, chỉ cần cài đặt ứng dụng và sư dụng theo các menu chức năng trên ứng dụng
+ Phương thức giao dịch đa dạng: Các giao dịch được thực hiện thông qua kết nối Internet (GPRS/Wifi/3G) hoặc qua tin nhắn SMS
Trang 4+ Tương thích với nhiều dòng điện thoại: ứng dụng Mobile Banking tương thích với các dòng điện thoại có hỗ trợ Java, và/hoặc các dòng điện thoại thông minh sư dụng hệ điều hành Symbian, Android, iOS, Windows Mobile, RIM…
+ An toàn và bảo mật: Các giao dịch được mã hóa và bảo mật thông tin
- Sư dụng dịch vụ
+ Đăng ký tại các điểm giao dịch của Eximbank Mỗi khách hàng được đăng ký tương ứng với 01 thuê bao để sư dụng dịch vụ
+ Cài đặt ứng dụng và kích hoạt dịch vụ trước khi sư dụng
c. SMS banking
- Thông tin chung về dịch vụ
“SMS Banking” là dịch vụ Ngân hàng qua điện thọai giúp khách hàng quản
lý tài khoản bằng tin nhắn; truy vấn thông tin về lãi suất tiền gưi; thông tin
về số dư tài khoản, thông tin về lịch sư giao dịch; thông tin tỷ giá ngoại tệ, vàng, truy vấn điểm giao dịch, truy vấn điểm đặt máy ATM… Các loại dịch
vụ được cung cấp qua SMS – Banking gồm
+ Nhận tin nhắn thông báo thay đổi số dư tự động:
Là dịch vụ được cung cấp nhằm giúp khách hàng quản lý các biến động của
số dư tài khoản tiền gưi thanh toán Khi có các giao dịch gưi/rút phát sinh liên quan, hệ thống ngân hàng sẽ gưi tin nhắn thông báo tới khách hàng qua
số thuê bao đã được đăng ký sư dụng
+ Nhận tin nhắn thông báo: nhắc nợ vay; dư nợ thẻ tín dụng; sản phẩm, dịch
vụ mới của ngân hàng
+ Truy vấn thông tin theo yêu cầu từ khách hàng, bao gồm các lọai truy vấn sau:
• Truy vấn điểm giao dịch của hệ thống ngân hàng
• Truy vấn điểm đặt máy ATM
• Truy vấn thông tin, liệt kê giao dịch số dư tài khoản tiền gưi thanh toán; thông tin dư nợ thẻ tín dụng; thông tin lãi suất tiền gưi; tỷ giá ngoại tệ, vàng
- Đăng ký sư dụng Sms – Banking:
+ Khách hàng đăng ký tại các điểm giao dịch trong hệ thống ngân hàng + Khách hàng mang theo CMND khi đăng ký
Đối với dịch vụ truy vấn thông tin chung (Tỷ giá, lãi suất, điểm giao dịch, điểm đặt ATM) khách hàng không phải đăng ký
d. Internet banking và truy vấn tài khoản
- Giới thiệu dịch vụ:
Trang 5+ Internet Banking là dịch vụ ngân hàng qua Internet Thông qua dịch vụ này, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng một cách nhanh chóng
và tiện lợi mà không cần phải đến ngân hàng
- Tiện ích của dịch vụ:
+ Truy vấn thông tin số dư tài khoản, liệt kê chi tiết giao dịch, thông tin lãi suất, tỷ giá, giá vàng, mạng lưới ATM,…
+ Chuyển khoản trong và ngoài hệ thống Eximbank (theo số tài khoản, số thẻ hoặc giấy tờ cá nhân)
+ Mở/Tất toán Sổ tiết kiệm + Thanh toán hóa đơn dịch vụ; thanh toán nợ gốc vay; + Nạp tiền thuê bao di động trả trước, trả sau các mạng viễn thông; + Dịch vụ thẻ:
• Truy vấn thông tin sao kê thẻ, giao dịch phát sinh trên tài khoản thẻ, hạn mức còn lại thẻ quốc tế;
• Đăng ký phát hành thẻ;
• Đề nghị cấp lại PIN, thay đổi địa chỉ nhận sao kê thẻ quốc tế;
• Đăng ký sư dụng các dịch vụ thẻ như nhận thông báo giao dịch phát sinh thẻ quốc tế, truy vấn số dư thẻ quốc tế, Mở/Khóa thẻ quốc tế, Mở/Khóa tài khoản thẻ nội địa qua tin nhắn SMS; dịch vụ thanh toán trực tuyến bằng thẻ nội địa; dịch vụ xác thực giao dịch trực tuyến thẻ quốc tế (3D secure);
• Mở/Khóa tài khoản thẻ nội địa/Thẻ quốc tế;
• Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng quốc tế;
• Đăng ký kết chuyển lãi vào tài khoản thanh toán
• Thay đổi thông tin Email, số điện thoại sư dụng dịch vụ, …
- Dịch vụ khác:
“Truy vấn tài khoản” là dịch vụ Ngân hàng qua Internet giúp khách hàng quản lý và truy vấn các thông tin giao dịch tại ngân hàng nhanh chóng, thuận tiện Các loại thông tin truy vấn bao gồm: truy vấn thông tin tài khoản tiền gưi thanh toán; tài khoản vay; các loại tài khoản Thẻ; sao kê Thẻ; lãi suất tiền gưi; thông tin lịch sư giao dịch; thông tin tỷ giá ngoại tệ, vàng; thông tin
về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng bạn sư dụng
II – Giới thiệu tổng quát về các loại thẻ do Ngân hàng phát hành
1. Giới thiệu các thẻ thanh toán
• Thẻ ghi nợ (Debit card):
Thẻ ghi nợ là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Thẻ ghi nợ là thẻ điện tư do một ngân hàng phát hành cho phép khách hàng có thể rút tiền từ tài
Trang 6khoản của mình tại ngân hàng Thẻ ghi nợ được dùng để thanh toán tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc rút tiền từ máy ATM Thẻ ghi nợ không có quan hệ vay mượn giữa ngân hàng và chủ thẻ
Khi sở hữu thẻ ghi nợ, chủ thẻ có thể thanh toán/rút tiền mặt trên cơ sở số tiền đang có trong tài khoản Thẻ ghi nợ có hai loại, theo phạm vi sư dụng: thẻ ghi nợ nội địa và quốc tế
- Để sư dụng thẻ ghi nợ, khách hàng phải có tài khoản thẻ tại ngân hàng (có thể
mở tài khoản khi đăng ký sư dụng thẻ) Thẻ ghi nợ được cấp tất cả mọi công dân Việt Nam và người nước ngoài đang công tác hoặc định cư tại Việt Nam Cách sư dụng:
- Với thẻ ghi nợ, khách hàng có thể thanh toán hoặc rút tiền mặt tại các điểm chấp nhận thẻ, máy ATM Khách hàng cũng có thể kiểm tra tài khoản, đổi mật
mã, chuyển khoản, xem và in sao kê giao dịch ngay trên ATM Bên cạnh đó, thẻ ghi nợ còn có những tiện ích đáng chú ý như:
- Tiền chưa sư dụng trong thẻ sinh lãi hàng ngày theo lãi suất không kỳ hạn
- Miễn phí rút tiền khi rút tại máy ATM trong hệ thống
- Có thể dùng để thanh toán tự động các khoản chi định kỳ như tiền điện, nước, điện thoại, internet, bảo hiểm, trả nợ vay…
- Một số ngân hàng cho phép chủ thẻ chi tiêu đến đồng cuối cùng trong thẻ hoặc được phép thấu chi khi tài khoản hết tiền
•
• Thẻ tín dụng ( Credit Card ):
Là một phương tiện thanh toán trực tiếp được áp dụng với khách hàng có đủ điều kiện được ngân hàng cho vay tiền để mua thẻ.Mức tiền cho vay được ghi trong bọ nhớ của thẻ Khách hàng chỉ được thanh toán trong phạm vi mức tín dụng
đã được ngân hàng chấp thuận và ghi trong thẻ
Ở Việt Nam chủ yếu là Master card và Visa Card, là loại thẻ được sư dụng phổ biến nhất Chủ thẻ được phép sư dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở kinh doanh, khách sạn, sân bay chấp nhận loại thẻ này
Trang 7- Với một chiếc thẻ tín dụng trong tay, bạn sẽ thỏa sức mua sắm,chi tiêu, không phải lo lắng đến tiền bạc Nhờ chức năng dùng trước, trả sau của thẻ tín dụng, bạn có thể chi tiêu vượt quá số tiền hiện có trong tài khoản mà chỉ phải thanh toán một khoản tối thiểu trước ngày đáo hạn ghi trên bảng sao kê
- Tùy vào nhu cầu và thu nhập của bạn, ngân hàng sẽ cấp một hạn mức tín dụng thể hiện qua loại thẻ (chuẩn hoặc vàng) Đây là hạn mức được dùng và rút tiền mặt của khách hàng trong tháng Đặc biệt, khi dùng thẻ tín dụng để thanh toán, bạn sẽ không bị tính lãi nếu hoàn trả khoản vay trong vòng 45 ngày
Thông thường thẻ tín dụng có hai loại:
• Charge Card - hay còn gọi là department store card :người sư dụng tiêu tiền của ngân hàng cho vay và phải trả toàn bộ số tiền đã tiêu vào cuối kỳ sao kê (thường là 1 tháng)., phải trả lãi ngân hàng
• Revolving Credit Card (tín dụng tuần hoàn): chỉ trả số tiền thanh toán tối thiểu (từ 10-20% trên tổng hạn mức tối đa mà bạn được tiêu).và phải trả lãi ngân hàng
Trang 8Ngoài ra còn có một số loại khác như:
• Gasoline Card - Hay thẻ đổ xăng , khách hàng chỉ xư dụng dể dổ xăng tại các cây xăng và mua đồ ăn vặt do cây xăng của hiệu đó bán
• American Express:
A- Regular American Express Card Là loại thẻ thường có màu xanh lá cây đậmđược sư dụng nếu người dùng không có nhiều tín dụng tốt và có lợi tức thấp Credit line thì không giới hạn, tuỳ theo số tiền người dùng có trong trương mục ngân hàng loại này bạn phải trả lệ phí hàng năm rất cao ( khoảng $79 USD 1 năm ) Hoá đơn được gởi cho bạn mỗi tháng và phải trả hết 1 lần
Trang 9B- American Express Gold Card: Điều kiện là bạn phải có lợi tức trên $30,000 USD/ năm Cách xư dụng cũng tương tự như loại trên
C- American Express Platinum
Khác với 2 loại trên loại này chỉ dành cho những khác hàng được ưu đãi mà thôi ( prefered custumer , by invitation only ) số tiền chỉ định được tiêu xài lên tơi
$100,000 USD mà không đòi hỏi khách phải có tiền trong tài khoản ngân hàng Bill vẫn phải thanh toán 1 lân như 2 loại trên
Trang 10• Thẻ rút tiền mặt (Thẻ ATM)
- Là 1 loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, dùng để thực hiện các giao dịch tự động kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn,… từ máy rút tiền tự động ATM Loại thẻ này cũng được chấp nhận như 1 phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ
- Tại VN thẻ ATM thường được hiểu là thẻ ghi nợ, hay còn gọi là thẻ ghi nợ nội địa, là loại thẻ có chức năng rút tiền dựa trên cơ sở ghi nợ vào tài khoản
- Thẻ ATM trong thực tế còn là tên gọi khái quát, chung nhất cho các loại thẻ sư dụng được trên máy giao dịch tự động (ATM), bao gồm trong đó có các loại thẻ tín dụng
• Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sư dụng được
- Xét theo phạm vi lãnh thổ, thẻ được phân chia thành:
+ Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp
nhận trên toàn thế giới, sư dụng các ngoại
tệ mạnh để thanh toán Các loại thẻ này đều
được chấp nhận thanh toán ở các website
thương mại điện tư có kết nối với cổng
thanh toán OnePAY của Vietcombank
+ Thẻ trong nước, thẻ nội địa: là thẻ được
giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do các ngân hàng, tổ chức trong nước phát hành, đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó Hiện nay một
số thẻ thanh toán nội địa đã có chức năng thanh toán trực tuyến: thẻ đa năng Đông Á, thẻ Connect 24 của Vietcombank
Trang 11• Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ có cấu trúc như một máy vi tính Phân loại theo chủ thể phát hành:
- Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sư dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng
- Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cưa hiệu lớn phát hành như Diner"s Club, Amex,…
2.
Phân loại Debit và Credit Card
THE TÍN DỤNG(Credit)
Đặc điểm:
- Có hạn mức tín dụng, do NH phát hành cấp cho khách hàng (chủ thẻ) Đây
là một dịch vụ tín dụng thanh toán, tuần hoàn, cho phép chủ thẻ vay tiền từ NH để dùng trước (mua hàng hoá hoặc rút tiền mặt), trả sau và khoản dùng trước, trả sau này không bị tính lãi sau một chu kỳ nhất định (thường là từ 10 đến 45 ngày)
- Hàng tháng, khách hàng phải thanh toán số tiền đã chi tiêu cho NH căn cứ trên sao kê các khoản chi tiêu
- Hạn mức tín dụng (số tiền tối đa mà khách hàng có thể sư dụng) của thẻ phụ thuộc vào khả năng tài chính, số tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của khách hàng
- Hạn mức của thẻ tín dụng đa dạng, có nhiều mức, phục vụ được nhiều nhu cầu của các khách hàng khác nhau
Trang 12 Ưu nhược điểm của thẻ tín dụng:
- Ưu điểm:
* Khách hàng có thể chi tiêu vượt quá số tiền có trong tài khoản, tiêu tiền trước, trả tiền sau
* Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, chủ thẻ được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ
- Nhược điểm:
* Khách hàng phải có uy tín cao
* Nếu vào ngày đến hạn, toàn bộ số dư nợ cuối kỳ chưa được thanh toán thì chủ thẻ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả Tiền lãi thường rất cao Ngoài tiền lãi, khách hàng còn có thể phải trả các khoản phí sư dụng thẻ tín dụng như: phí thường niên, phí rút tiền mặt, phí giao dịch, phí vượt hạn mức
Thủ tục đăng ký mở thẻ
Hầu hết các ngân hàng đều cung cấp cả hai loại thẻ tín dụng nội địa và quốc tế
để bạn lựa chọn Ngoài ra, thủ tục mở thẻ tương đối đơn giản:
+ Giấy đăng ký mở thẻ theo mẫu của ngân hàng
+ Giấy CMND/Hộ chiếu
+ Hình 3x4
+ Giấy tờ chứng minh thu nhập
THE GHI NỢ (debit card)
Đặc điểm
- Không có hạn mức tín dụng
- Chủ thẻ cần có số dư trên tài khoản tiền gưi hoặc tài khoản thanh toán của mình tại NH phát hành thẻ và có thể chi tiêu trong phạm vi số dư này
- Số tiền chi tiêu sẽ được khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ
- Tuy nhiên, tuỳ theo thoả thuận giữa chủ thẻ và NH, chủ thẻ cũng có thể được NH cấp cho một hạn mức thấu chi – chi vượt số dư tài khoản của mình một khoản tiền nhất định
Ưu nhược điểm của thẻ ghi nợ
- Ưu điểm