1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN

92 2K 31

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trần Thị Mộng Tuyết và các anh chị phòng Tưvấn tài chính doanh nghiệp - Công ty chứng khoán Ngân hàng Đông Á, em đã nghiên cứu đề tài: “Báo cáo phân tích và định giá cổ phiếu của Công ty

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Giáo Viên Hướng Dẫn : Ts Trần Thị Mộng TuyếtSinh Viên Thực Hiện : Nguyễn Hoàng NamLớp - Khóa : Chứng Khoán 2 - K33

Niên khóa 2007 - 2011

Trang 2

Mục Lục

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

LỜI NÓI ĐẦU 1

1.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

3.PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU. 1.1.Các khái niệm về chứng khoán 3

1.2.Phương pháp phân tích cổ phiếu 4

1.2.1.Phân tích cơ bản 4

1.2.2.Phân tích kỹ thuật 6

1.3.Phương pháp định giá cổ phiếu 8

1.3.1.Phương pháp chiết khấu dòng tiền DCF 8

1.3.2.Phương pháp FCFE 9

1.3.3.Phương pháp FCFF 12

1.3.4.Phương pháp P/E 13

1.4.Ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á. 2.1.Giới thiệu về CTCK Ngân Hàng Đông Á 17

Trang 3

2.1.1.Giới thiệu chung về CTCK Ngân Hàng Đông Á 17

2.1.2.Các dịch vụ của CTCK Ngân Hàng Đông Á 19

2.2.Thực trạng nghiệp vụ tư vấn phát hành chứng khoán của CTCK Ngân Hàng Đông Á 23

2.2.1.Các hoạt động về nghiệp vụ phát hành chứng khoán của CTCK Ngân Hàng Đông Á 23

2.2.2.Qui trình nghiệp vụ phát hành chứng khoán ra công chúng 28

2.3.Phân tích ưu điểm và nhược điểm 34

2.3.1.Ưu điểm 34

2.3.2.Nhược điểm 35

2.3.3.Nhận xét về công tác định giá tại DAS 36

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG VÀO VIỆC PHÂN TÍCH VÀ ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG 333. 3.1.Giới thiệu về Công ty 38

3.1.1.Ngành nghề kinh doanh 38

3.1.2.Cơ cấu vốn của Công ty 40

3.1.3.Các cổ đông nắm giữ trên 5% 40

3.1.4.Tình hình lao động ở Công ty 41

3.1.5.Định hướng phát triển của Công ty 42

3.1.6.Các chính sách ưu đãi về thuế 43

3.1.7.Công nghệ 43

3.2.Giới thiệu về cổ phiếu S33 44

3.3.Phân tích SWOT 45

3.4.Phân tích các chỉ số tài chính cơ bản 47

Trang 4

3.4.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán 47

3.4.2.Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động 48

3.4.3.Nhóm các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính 49

3.4.4.Nhóm chỉ tiêu về doanh lợi 51

3.4.5.Phân tích DUPONT 53

3.5.Nhận xét 55

3.6.Định giá cổ phiếu Công ty cổ phần Mía Đường 333 55

3.6.1.Các giải trình về định giá 55

3.6.2.Phương pháp FCFE 62

3.6.3.Phương pháp FCFF 64

3.6.4.Phương pháp DCF 65

3.6.5.Phương pháp P/E 66

3.6.6.Nhận xét 67

3.7.Ưu điểm, nhược điểm và giải pháp cần đưa ra khi định giá 68

KẾT LUẬN 71

PHỤ LỤC 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

LỜI CẢM ƠN

Sau 3 tháng thực tập, cuối cùng chuyên đề cũng được hoàn thành một cách thuận lợi Có thể nói để hoàn thành tốt đẹp chuyên đề này ngoài sự nổ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ, chỉ dạy tận tình của nhiều người:

Thứ nhất, Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trường Đại Học Kinh Tế

Thành Phố Hồ Chính Minh đã truyền đạt những kiến thức bổ ích trong suốt 4

Trang 5

năm học đại học Đặc biệt em rất chân thành biết ơn Cô Trần Thị Mộng Tuyết,người trực tiếp hướng dẫn em viết chuyên đề này.

Thứ hai, em cũng gửi lời cám ơn tới các anh chị Phòng Tư vấn Tài Chính

Doanh Nghiệp – Công ty Chứng Khoán Ngân Hàng Đông Á đặc biệt là anhQuang – người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt 3 tháng thực tập và tạo mọiđiều kiện thuận lợi nhất cho em có thể hoàn thành chuyên đề này

Thứ ba, em cũng rất cám ơn gia đình và những người bạn của em đã có

những góp ý chân thành cho bài chuyên đề này

Sau cùng cho em được gửi lời chúc sức khỏe và thành đạt tới các thầy côtrường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, các anh chị Phòng Tư VấnTài Chính Doanh Nghiệp – Công ty Chứng Khoán Ngân Hàng Đông Á, cácthành viên trong gia đình và những người bạn của em

Trân Trọng

LỜI MỞ ĐẦU

Đứng trước những yêu cầu mới của nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế, chủ trương phát hành chứng khoán là một trong những kênh huyđộng vốn hiệu quả Đồng thời, quá trình phát hành chứng khoán cũng tạo điềukiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam,thông qua việc tạo ra môi trường, tâm lý, tập quán và hình ảnh cụ thể về chứng

Trang 6

khoán và thị trường chứng khoán Quan trọng nhất, phát hành chứng khoán chính

là nguồn cung hàng hóa chủ yếu cho thị trường chứng khoán nước ta hiện naycũng như trong thời gian tới

Nhận biết được thực trạng này, bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ tư vấn đầu tư,

tư vấn niêm yết, tư vấn phát hành , để hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trìnhphát hành chứng khoán, các công ty chứng khoán cũng đã triển khai rất mạnhnghiệp vụ tư vấn phát hành chứng khoán trong thời gian qua

Đối với công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á, sau hơn năm năm hoạt động,công ty đã tranh thủ mọi cơ hội và bằng nỗ lực vươn lên đã đạt được nhữngthành quả không nhỏ Tạo nên sự thành công đó phải kể đến đóng góp của sựphát triển rất khả quan của hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán Đây cũng làmột trong những nghiệp vụ trọng tâm, chủ đạo của công ty trong thời gian sắptới

Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề, sau thời gian nghiêncứu lý luận, tìm hiểu thực tế tại Công ty chứng khoán Ngân hàng Đông Á, cùngvới sự giúp đỡ của cô giáo - TS Trần Thị Mộng Tuyết và các anh chị phòng Tưvấn tài chính doanh nghiệp - Công ty chứng khoán Ngân hàng Đông Á, em đã

nghiên cứu đề tài: “Báo cáo phân tích và định giá cổ phiếu của Công ty cổ phần Mía Đường 333 trong hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán”.

1.Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài giải quyết những vấn đề sau:

Giới thiệu về hoạt động tư vấn phát hành chứng khoán của Công tyTNHH một thành viên chứng khoán Ngân hàng Đông Á

Phân tích Công ty cổ phần Mía Đường 333

Định giá cổ phiếu S33

2.Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá

Trang 7

Nguồn dữ liệu thứ cấp là các Báo Cáo Tài chính do Công ty TNHH một thành

viên chứng khoán Ngân hàng Đông Á cung cấp, tạp chí, sách…

3.Pham vị nghiên cứu

Xã hội ngày càng phát triển thì hoạt động của các Công ty chứng khoán cũng vô

cùng đa dạng phong phú Với những kiến thức có được trong suốt quá trình học

tập em chỉ nghiên cứu về mảng tư vấn phát hành cổ phiếu của Công ty Chứng

khoán Ngân hàng Đông Á trong ba năm gần đây ( 2007, 2008, 2009 và các quý

2010).

4.Nội dung

Chương 1_Lý luận tổng quan về phân tích và định giá cổ phiếu

Chương 2_Thực trạng nghiệp vụ tư vấn tài chính doanh nghiệp của công ty

Chứng khoán Ngân hàng Đông Á

Chương 3_Ứng dụng vào việc phân tích và định giá Công ty cổ phần Mía Đường

333

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH

VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU

1.1.Các khái niệm về chứng khoán

Theo điều 6 Luật chứng khoán Việt Nam 2006, chứng khoán là bằng chứng xác

nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sỡ hữu đối với tài sản hoặc phần vốn

của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút

toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng

tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán

Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở

hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

Trang 8

Trái phiếu là lại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sởhữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành.

Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đốivới một phần vốn góp của quỹ đại chúng

Một công ty muốn chào bán chứng khoán ra công chúng thì theo Chương 2 điều

12 của Luật Chứng Khoán 2006, điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúngbao gồm:

Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từmười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

Hoạt đông kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi,đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;

Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bánđược Đại hội đồng cổ đông thông qua

Khi thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng, chúng ta cần hiểu một số

thuật ngữ sau: Theo chương 1 điều 13, điều 14 của Luật Chứng Khoán năm 2006

có ghi:

Tổ chức phát hành là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng.

Tổ chức bảo lãnh phát hành là công ty chứng khoán được phép hoạt động bão

lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước chấp thuận bảo lãnh phát hành

1.2.Phương pháp phân tích cổ phiếu

Trên thực tế có rất nhiều phương pháp phân tích cổ phiếu nhưng chung qui lạichủ yếu có 2 phương pháp chính mà đây cũng là 2 trường phái khác nhau vềphân tích cổ phiếu:

1.2.1.Phân tích cơ bản

Trang 9

Phương pháp phân tích cơ bản là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào cácnhân tố mang tính chất nền tảng có tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của

cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nội tại của cổ phiếu trên thị trường

Các nhân tố cơ bản cần nghiên cứu bao gồm: phân tích thông tin cơ bản về công

ty, phân tích báo cáo tài chính công ty, phân tích ngành mà công ty đang hoạtđộng, và phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô ảnh hưởng chung đến giá cổphiếu

Sau khi nghiên cứu, nhà phân tích có những dự đoán cho những chỉ tiêu quantrọng như: thu nhập kỳ vọng, giá trị hợp lý của cổ phiếu, các đánh giá quan trọngcũng như khuyến nghị mua bán cổ phiếu trên thị trường

Cụ thể các nhân tố cần chú trọng vê phân tích cơ bản là:

 Khả năng lợi nhuận (hiện tại và ước đoán)

 Nhu cầu đối với sản phẩm và dịch vụ của công ty

 Sức ép cạnh tranh và chính sách giá cả

 Kết quả sản xuất kinh doanh theo thời gian

 Kết quả SXKD so sánh với công ty tương tự và với thị trường

 Điểm mạnh (Strengths)

 Điểm yếu (Weaknesses)

Trang 10

 Cơ hội (Opportunities)

 Thách thức (Threats)

Một cách phân tích nhanh về cổ phiếu, nhà đầu tư có thể phân loại cổ phiếuthành 06 loại cơ bản dựa trên tính chất thu nhập mà nó mang lại là: cổ phiếuhàng đầu (blue-chips), cổ phiếu tăng trưởng (ổn định và bùng nổ), cổ phiếuphòng vệ, cổ phiếu chu kỳ, cổ phiếu thời vụ

Riêng trong mức độ cốt lõi nhất và cũng khó khăn nhất là phân tích cổ phiếu, bảnchất của phương pháp phân tích cơ bản ở đây là việc định giá cổ phiếu nhằm dựđoán giá trị nội tại của cổ phiếu đó Với mục tiêu này, thông thường có 04phương pháp định giá cổ phiếu là:

 Phương pháp định giá dựa trên luồng cổ tức

 Phương pháp định giá dựa trên luồng tiền

 Phương pháp định giá dựa trên hệ số P/E

 Phương pháp định giá dựa trên tài sản ròng

1.2.2.Phân tích kỹ thuật

Là phương pháp dựa vào biểu đồ, đồ thị diễn biến giá cả và khối lượng giao dịchcủa cổ phiếu nhằm phân tích các biến động cung cầu đối với cổ phiếu để chỉ racách ứng xử trước mắt đối với giá cả, tức là chỉ cho nhà phân tích thời điểm nênmua vào, bán ra hay giữ nguyên cổ phiếu trên thị trường

Nhà phân tích kỹ thuật chủ yếu dựa vào nghiên cứu biến động giá thị trường của

cổ phiếu, và tập trung nhấn mạnh vào những biến động về giá và về khối lượnggiao dịch cũng như các xu hướng của trong tương lai của cổ phiếu đó

Để thực hiện được phân tích kỹ thuật, cần có các giả định mấu chốt là:

 Hành vi của bất kỳ cổ phiếu nào, hoặc của cả thị trường cổ phiếu, đều cóthể liên quan đến xu hướng diễn biến theo thời gian, trong đó xu hướng làphương hướng chính đi lên hay đi xuống của cổ phiếu (hoặc cả thị trường

cổ phiếu)

Trang 11

 Biến động giá không phải là ngẫu nhiên mà chúng xảy ra dưới các dạngthức có thể được phân tích để dự đoán biến động tương lai

 Biến động thị trường được phản ánh tất cả trong giá cổ phiếu

 Lịch sử được lặp lại do bản chất của con người (nhà đầu tư) là không đổinên sẽ lặp lại những hành vi giống nhau trước những tình huống tương tự,

và điều đó dẫn đến các xu hướng giá cả lặp lại

Để thực hiện phân tích kỹ thuật, nhà đầu tư phải dựa vào hình ảnh các đồ thị,trong đó trục tung biểu thị giá cổ phiếu và trục hoành biểu thị đường thời gian,với nhiều dạng như đồ thị đường thẳng (line chart), đồ thị dạng vạch (bar chart),hoặc đồ thị hình nến (candlestick chart) Thông qua đó, nhà phân tích kỹ thuật sửdụng các chỉ báo phân tích kỹ thuật thông dụng như đường xu thế, kênh xu thế,mức hỗ trợ, mức kháng cự, điểm đột phá, đường trung bình động, chỉ số sứcmạnh tương đối, dải Bollinger

Các phương pháp và công cụ phân tích kỹ thuật được phát triển và trở nên thịnhhành chỉ từ đầu thế kỷ trước với sự nổi bật của lý thuyết Dow (của ông CharlesDow) với các ý tưởng phân tích được đăng tải lần đầu tiên trên tạp chí WallStreet Journal Lý thuyết Dow đến nay vẫn được coi là nền tảng cho phươngpháp phân tích kỹ thuật với các chỉ báo quan trọng nhất

Nhà phân tích kỹ thuật thậm chí có thể phân tích đồ thị mà không cần biết đó là

cổ phiếu gì, với điều kiện các thông tin giao dịch là đúng và bao quát một thờigian đủ để họ có thể nghiên cứu các hành vi trên thị trường Họ có thể mua bánmột loại chứng khoán mà không cần biết về công ty, về ngành nghề, về sản phẩmcủa công ty cung cấp ra thị trường Tuy vậy, chỉ những chuyên gia phân tích cókinh nghiệm mới đủ khả năng thực hành các loại giao dịch chứng khoán này

So sánh hai phương pháp

Phân tích cơ bản như nêu trên hoàn toàn dựa vào các yếu tố đầu vào và khả năngphân tích mang tính chủ quan Vì vậy, cùng một cổ phiếu có thể có nhiều kết quảnhận định và phân tích khác nhau, và phân tích cơ bản thường được coi là bỏ quayếu tố tâm lý đầu tư Tuy nhiên, phân tích cơ bản là phương pháp hàng đầu và

Trang 12

không thể thiếu được trong phân tích đầu tư cổ phiếu và làm cơ sở tương đốivững chắc cho việc ra các quyết định đầu tư

Về phía phân tích kỹ thuật, do phương pháp này dựa vào diễn biến hành vi của

cổ phiếu, nên đó là những công cụ ngắn hạn và không nên được dùng cho phântích dài hạn Tuy nhiên, phân tích kỹ thuật cũng thu hút được một số lượng đáng

kể nhà đầu tư tin dùng Ở nhiều nước, các nhà phân tích theo trường phái phântích kỹ thuật thường hội tụ trong Hiệp hội các nhà phân tích kỹ thuật thị trường(Market Technicians Association) và cũng tổ chức các kỳ thi chuẩn hóa phân tích

kỹ thuật theo các chương trình được gọi tên là CMT (Chartered MarketTechnician)

Dưới góc độ đầu tư, việc kết hợp cả hai phương pháp phân tích cơ bản và phântích kỹ thuật dường như có thể đem lại những kết quả phối hợp tốt nhất Điều đóđòi hỏi sự thời gian, sự am hiểu, trình độ phân tích đáng kể của nhà đầu tư và đó

là một công việc không thực sự dễ dàng

1.3.Phương pháp định giá cổ phiếu

Định giá là việc xác định giá trị nội tại hay giá trị hợp lý của doanh nghiệp đểphục vụ cho công việc sau:

Đưa ra các quyết định đầu tư mua – bán – nắm giữ cổ phiếu;

Chia tách, sáp nhập doanh nghiệp;

Trang 13

Lý thuyết chiết khấu dòng tiền phát biểu rằng giá trị của tất cả dòng tiền tạo ra tàisản bao gồm từ những thu nhập cố định cho đến các khoản đầu tư đối với toàn bộdoanh nghiệp thực ra chính là giá trị hiện tại của dòng tiền mong đợi trong tươnglai được chiết khấu về hiện tại với một chiết khấu hợp lý Đối với định giá doanhnghiệp thì người ta hay dùng khái niệm dòng tiền tự do Mức chiết khấu hợp lýđối với doanh nghiệp chính là chi phí sử dụng vốn trung bình (WACC) của chínhdoanh nghiệp đó.

Công thức thường dùng là:

P0 + +……+ +

Trong đó:

P0: Giá cổ phiếu hiện tại

D: Dòng tiền tự do, tức là cổ tức vào năm thứ i

Pn: Giá cổ phiếu vào năm thứ n

r: Lãi suất chiết khấu

Nói cách khác, giá cổ phiếu hiện tại là giá trị quy về hiện tại của toàn bộ cổ tứctrong tương lai Như vậy, Po được tính theo công thức tổng quát nhu sau:

Trong đó:

Dt: Dòng tiền năm thứ i

r: Lãi suất chiết khấu

Tiến hành thực hiện phương pháp trong thực tế, hoặc ngay cả khi từng định giá

1 vài doanh nghiệp niêm yết thì điều quan trọng nhất khi áp dụng DCF là xác

định được tỷ lệ tăng trưởng g (liệu DN sẽ có mức độ tăng trưởng là bao nhiêu, và

qua các năm thì sẽ lại khác nhau, số liệu này đa phần là do chủ quan người phântích, để tính ra được g là bao nhiêu là do cách tính riêng có của mỗi người và

Trang 14

không có công thức chuẩn cho nó.Với suất chiết khấu, tôi thường lấy bằng lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 5

năm tương ứng (Nguồn: Website của NH nhà nước).

Theo DCF thì để xác định được giá trị của doanh nghiệp cần phải xác địnhkhoảng thời gian dự báo (thường là 5-10 năm đối với các doanh nghiệp đã tươngđối vững mạnh) rồi ước lượng các dòng tiền tự do, xác định mức chiết khấu hợp

lý, ước đóan mức tăng trưởng của doanh nghiệp và xác định giá trị còn lại vàocuối kỳ dự báo

Lấy giá trị hiện tại PV chia cho số cổ phần đang lưu hành của doanh nghiệp ta sẽđược giá trị hợp lý của mỗi cổ phần

1.3.2.Phương pháp chiết khấu dòng tiền vốn chủ sở hữu (FCFE).

Mô hình này cũng không khác biệt nhiều so với mô hình DCF truyền thống Trênthực tế, có một cách để ta mô tả mô hình FCFE: đó là một mô hình trong đóchúng ta chiết khấu cổ tức tiềm năng thay vì cổ tức thực tế

Khi thay thế cổ tức bằng FCFE để định giá, ta không chỉ đơn thuần thay thế ngânlưu bằng một ngân lưu khác Chúng ta cần ngầm giả định rằng FCFE sẽ được chitrả cho cổ đông

Thật ra, mô hình FCFE, khi được sử dụng trong một công ty cổ phần đại chúng,ngầm giả định rằng công ty có một hệ thống quản trị nội bộ mạnh

Kết quả định giá sẽ bằng giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai.Như vậy, ta có công thức tổng quát như sau:

P0: Giá cổ phiếu

k: Lãi suất chiết khấu

FCFE = EAT + khấu hao- Thay đổi TSCĐ và ĐTDH- Thay đổi VLĐ + Thayđổi nợ vay

FCFE P

1 (1 )

Trang 15

Trong đó:

EAT: Lợi nhuận sau thuế

Thay đổi TSCĐ và ĐTDH: Thay đổi trong Tài sản cố định và đầu tư dàihạn

Thay đổi VLĐ: Thay đổi Vốn lưu động

Mô hình FCFE phân rõ ràng giữ VCSH (Vốn Chủ Sở Hữu) và Nợ

Pcp= P0 / SLCPLH

Trong đó:

SLCPLH: Số lượng cổ phiếu lưu hành

Ngoài ra ta có các biến thể của FCFE như sau:

Giả định thứ nhất

Mô hình FCFE tăng trưởng không đổi được xây dựng để định giá khi mà doanhnghiệp đang trong quá trình tăng trưởng với một tốc độ ổn định và ta có thể nóidoanh nghiệp rơi vào trạng thái dừng Nhưng trên thực tế thì điều này khó có thểxảy ra bởi vì do những yếu tố vĩ mô, các điều kiện kinh tế xã hội, chính trị, tốc

độ tăng trưởng nền kinh tế… tác động rất lớn vào doanh nghiệp và vì vậy làmcho doanh nghiệp không thể tăng trưởng bất biến

Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu tăng dần hàng năm với tốc độ là g% ( với g < r )

Trang 16

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn được xây dựng để định giá một công ty màgiai đoạn đầu dự kiến tăng trưởng nhanh hơn so với một công ty đã trưởngthành , rồi sau đó tốc độ tăng trưởng ổn định Trong mô hình này, giá trị cổ phiếu

là giá trị hiện tại của FCFE trên một năm trong giai đoạn tăng trưởng bất thườngcộng với giá trị hiện tại của giá trị kết thúc vào cuối thời giai đoạn

Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu hàng năm tăng không đều nhau đến năm thứ n,

từ năm n+1 trở đi tăng với tốc độ ổn định là g%, t∞ và g < r

Vậy, ta có công thức cho giai đoạn này như sau:

V0

Vn

Trong đó:

Vn : Giá trị doanh nghiệp đối với chủ sở hữu năm n

1.3.3.Phương pháp chiết khấu dòng tiền doanh nghiệp (FCFF).

Trong phương pháp này, chúng ta bắt đầu định giá bằng cách loại bỏ giá trị thịtrường của những quyền lợi không thuộc vốn chủ sở hữu trong ước tính này, tathu được giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp Ngân lưu được chiết khấu làngân lưu đi vào doanh nghiệp, được tính như thể doanh nghiệp không có nợ vàkhông được hưởng lợi ích thuế từ chi phí lãi vay

Ngoài ra, để định giá thì ta phải chiết khấu ngân lưu tự do FCFF theo chi phí vốnbình quân WACC Ẩn trong giá trị này là lợi ích thuế nhờ có nợ vay và rủi do dựkiến tăng thêm kèm theo nợ dưới dạng chi phí vốn chủ sở hữu và nợ cao hơn, với

tỷ lệ nợ lớn hơn Cũng như mô hình chiết khấu cổ tức và FCFE, cách áp dụng cụthể của mô hình này sẽ phụ thuộc vào những giả định vào tăng trưởng trongtương lai

Trang 17

P0: Giá trị công ty.

k: Lãi suất chiết khấu

FCFF = EAT + khấu hao- Thay đổi TSCĐ và ĐTDH- Thay đổi VLĐ + chi phílãi vay

Trong đó:

EAT: Lợi nhuận sau thuế

Thay đổi TSCĐ và ĐTDH: Thay đổi trong tài sản cố định và đầu tư dàihạn

Thay đổi VLĐ: Thay đổi Vốn lưu động

Mô hình FCFF xem nguồn vốn đồng nhất, không phân biệt giữa VCSH và Nợ

P/E

Giá mỗi cổ phiếu = P/E x Thu nhập trên mỗi cổ phiếu đó (EPS)

Hệ số này cho nhà đầu tư biết họ phải trả giá bao nhiêu cho mỗi đồng thu nhậpcủa một cổ phiếu Và bằng cách nghịch đảo của tỷ số P/E (lấy 1 chia cho P/E),

FCFF P

1 0

)1(

Trang 18

nhà đầu tư có thể xác định được tỷ suất lợi nhuận tương đối trên khoản đầu tưcủa họ.

Và chỉ số P/E cũng chỉ thực sự có ý nghĩa trong việc xác định giá cổ phiếu khithị trường chứng khoán đã phát triển tương đối với nhiều công ty cùng ngànhnghề, cùng quy mô được niêm yết Khi đó, chỉ cần nhân hệ số P/E với lợi nhuậnmỗi cổ phiếu là có thể xác định một cách tương đối giá trị của cổ phiếu (P0 = P/E

x EPS) Đây là cách xác định giá cổ phiếu thường nhanh nhất và đơn giản nhất Theo phương pháp định giá này, về mặt lý thuyết chúng ta có thể áp dụng mộttrong hai cách sau:

Lấy P/E bình quân toàn ngành mà công ty đó tham gia hoặc P/E của một công ty

có cổ phiếu được giao dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và mứctăng trưởng tương tự nhân với EPS của công ty cần định giá

Đối với công ty có tốc độ tăng trưởng đều đặn, P/E được tính theo công thức sau:P/E=[(1-b)*(1+g)]/(r-g)

Trong đó,

b là tỷ lệ thu nhập giữ lại, bằng [1-(Cổ tức/EPS)]

g là tốc độ tăng trưởng cổ tức, g = b ROE

ROE ( tỉ suất sinh lợi trên vốn cổ phần)= EPS/ giá trị sổ sách mỗi cổ phần

r = (cổ tức năm sau/P0) + g

P/E của các loại công ty trong các ngành nghề khác nhau thì khác nhau Các nhàđầu tư thường quan tâm đến những công ty có chỉ số P/E cao vì họ nghĩ rằngcông ty có tiềm năng phát triển trong tương lai Tuy nhiên, cũng có trường hợpP/E cao không phải do giá thị trường của cổ phần hiện tại cao mà do EPS đang ởmức thấp (thường gặp ở các công ty mới tăng trưởng)

Phương pháp này chỉ ra mức giá cổ phiếu hiện tại theo quan điểm lợi nhuận của

cổ phiếu

Trang 19

Tỷ số P/E của công ty lớn tại nhiều quốc gia phát triển được công bố hàng ngàytrên các tờ báo chuyên ngành và trên internet.

1.4.Ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp.

1.Phương pháp chiết

khấu dòng tiền DCF

Đây là mô hình đầutiên tiếp cận trực tiếp cáckhoản thu nhập dưới hìnhthức lợi tức cổ phần

Phương pháp này đặcbiệt phù hợp với quanđiểm nhìn nhận và đánhgiá giá trị doanh nghiệpcủa các nhà đầu tư thiểusố

Việc dự báo cổ tứckhông hề dễ dàng

Phụ thuộc vào chínhsách chia cổ tức của công

ty trong tương lai

2.Phương pháp dựa vào

dòng tiền tự do ( FCFE

& FCFF).

Doanh nghiệp được coinhư một dự án đầu tưđang triển khai, mỗi nhàđầu tư nhìn nhận tươnglai của dự án này khácnhau

Nó chỉ ra những cơ sở

để mỗi nhà đầu tư có thểtùy ý mà phát triểnnhững ý tưởng của mìnhnếu họ sở hữu doanhnghiệp

Giải thích rõ vì sao

Khó khăn trong dự báocác tham số trong môhình

Đối với các doanhnghiệp không có chiếnlược phát triển không rõràng thì khó áp dụngphương pháp này

Trang 20

doanh nghiệp này lại cógiá trị cao hơn doanhnghiệp kia.

chóng để ra quyết địnhkịp thời

Phương pháp này dựatrên cơ sở giá thị trường

Mang nặng tính kinhnghiệm

Phương pháp này cũngkhông đưa ra được những

cơ sở để các nhà phântích, đánh giá về khảnăng tăng trưởng và rủi

ro tác động tới giá trịdoanh nghiệp

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG

ĐÔNG Á.

2.1.Giới thiệu về CTCK Ngân Hàng Đông Á

2.1.1.Giới thiệu chung về CTCK Ngân Hàng Đông Á.

Tên giao dịch : Công ty Chứng khoán Ngân Hàng Đông Á

Tên tiếng Anh : DongA Securities Co., Ltd

Trang 22

Chứng khoán Ngân hàng Đông Á.

Ngày 25/08/2004 Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á trở thànhthành viên của Sở Giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh

Ngày 13/09/2006 Chủ tịch UBCKNN đã ký Quyết định số 574/QĐ UBCK về việc chấp thuận cho Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Áthành lập chỉ nhánh tại Hà Nội

Ngày 21/11/2007 Chủ tịch UBCKNN ban hành Quyết định số 640/QĐ UBCK về việc chấp thuận cho Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Áthành lập chi nhánh Đông Sài Gòn

-Ngày 28/04/2009, Công ty TNHH Một thành viên Chứng khoánNgân

hàng Đông Á công bố thông tin về việc đổi tên và địa chỉ Chi nhánh ĐôngSài Gòn của Công ty (căn cứ vào Quyết định số 250/QĐ -UBCK ngày23/4/2009

của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước), cụ thể như sau:

Tên Chi nhánh cũ: Chi nhánh Đông Sài Gòn - Công ty TNHH Mộtthành viên Chứng khoán Ngân hàng Đông Á

Tên Chi nhánh mới: Chi nhánh Chợ Lớn - Công ty TNHH Mộtthành viên Chứng khoán Ngân hàng Đông Á

Đông Á hiện là công ty chứng khoán có qui mô vốn và tiềm lực tài chính thuộcmột trong những công ty chứng khoán mạnh nhất Việt Nam Không chỉ luônthuộc nhóm dẫn đầu về kết quả hoạt động kinh doanh hàng năm, Đông Á luônduy trì và khẳng định sự ưu việt trên thị trường bởi sự ưu thế của toàn định chếĐông Á cũng như chất lượng dịch vụ, cùng với hạ tầng công nghệ thông tin hiệnđại nhất

Với thế mạnh của một định chế tài chính uy tín tại Việt Nam bao gồm NgânHàng -Chứng Khoán - Quản lý quỹ, Đông Á cung cấp các dịch vụ tài chínhdoanh nghiệp, dịch vụ chứng khoán chuyên biệt và các dịch vụ quản lý quỹ phù

Trang 23

hợp nhất, hoàn hảo nhất đáp ứng yêu cầu cho tất cả khách hàng, từ doanh nghiệpquốc doanh tới doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, từ các nhà đầu tư cánhân cho đến các nhà đầu tư tổ chức.

Ngoài ra, năng lực và kinh nghiệm của Đông Á còn được chứng minh qua cáchợp đồng tư vấn tài chính lớn với các tổ chức tài chính, Tổng Công ty có têntuổi Các hợp đồng tư vấn bão lãnh phát hành của Đông Á đã thực hiện gây tiếngvang trên thị trường cả về quy mô hợp đồng cũng như quy trình thực hiện chuyênnghiệp, điển hình là thực hiện cổ phần hóa trọn gói Tổng Công ty Cổ phần BảoMinh -Tổng Công ty thuộc khối định chế tài chính lớn nhất nước về lĩnh vực BảoHiểm Phi Nhân Thọ

Đội ngũ nhân viên Đông Á giàu kinh nghiệm với kiến thức sâu rộng trong cáclĩnh vực tài chính, ngân hàng, và chứng khoán có thể trợ giúp hiệu quả kháchhàng trong các quyết định quan trọng như môi giới mua bán chứng khoán, sápnhập, mua bán, cổ phần hóa doanh nghiệp, tái cơ cấu tài chính và tối ưu hóanguồn đầu tư Các ý kiến được đưa ra dựa trên sự am hiểu sâu sắc về tình hìnhthị trường, xu hướng phát triển, môi trường nội bộ, môi trường kinh doanh, kếtquả kinh doanh và tiềm năng phát triển của từng khách hàng

Với những kết quả đạt được, trong năm 2007, DAS là một trong hai công tychứng khoán được nhận bằng khen của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ ChíMinh vì sự đóng góp đối với thị trường chứng khoán Cũng trong năm này, DASnhận bằng khen của Ngân Hàng Nhà Nước

2.1.2.Các dịch vụ của Công Ty Chứng Khoán Ngân Hàng Đông Á.

2.1.2.1 Các dịch vụ chứng khoán chuyên biệt:

Môi giới chứng khoán: là hoạt động mà ĐÔNG Á đứng ra làm trung gian

giao dịch (mua bán) chứng khoán cho các nhà đầu tư với các nguyên tắc: Thủ tục đơn giản;

Chuyển lệnh nhanh chóng;

Cập nhật kết quả khớp lệnh tức thì;

Mọi thông tin đều được bảo mật tuyệt đối

Trang 24

Đầu tư vào thị trường chứng khoán và các công ty cổ phần: Không chỉ là

người môi giới cho các hoạt động mua bán chứng khoán, ĐÔNG Á còntrực tiếp tham gia vào hoạt động này bằng vốn tự có của mình

Bảo lãnh phát hành chứng khoán: ĐÔNG Á giúp tổ chức phát hành thực

hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần haytoàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứngkhoán còn lại chưa được phân phối hết

Lưu ký và Quản lý sổ cổ đông:

Thực hiện thiết kế, in sổ cổ đông cho các công ty cổ phần;

 Lưu ký và quản lý cổ đông cho các công ty cổ phần chưa niêm yết bằng phần mềm chuyên nghiệp;

Thực hiện các quyền liên quan cho các cổ đông như: chuyển nhượng, chốt danh sách cổ đông, chi trả cổ tức, chia tách cổ phiếu…;

 Thực hiện các quan hệ với cổ đông tùy theo sự ủy quyền của công ty

Các dịch vụ hỗ trợ khách hàng: sử dụng lợi thế sẵn có của hệ thống ngân

hàng - chứng khoán, ĐÔNG Á sẽ mang đến cho khách hàng các dịch vụ ngân hàng và chứng khoán hoàn hảo:

Cho vay cán bộ công nhân viên mua cổ phần;

Ứng trước tiền bán chứng khoán;

Cho vay tiền mua chứng khoán;

Xác nhận quyền sở hữu, chuyển nhượng chứng khoán

2.1.2.2 Các dịch vụ tư vấn Tài chính doanh nghiệp và Thị trường vốn:

Dịch vụ tài chính Doanh nghiệp: phân tích đánh giá tình hình và thực hiện

tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp, nâng cao năng lực quản trị tài chínhnhằm đảm bảo tình hình tài chính hiệu quả và lành mạnh

Dịch vụ quản trị Doanh nghiệp: thực hiện xây dựng mô hình hoạt động và

quản trị của doanh nghiệp, xây dựng Điều lệ tổ chức và hoạt động củadoanh nghiệp, các quy chế điều chỉnh hoạt động của Hội đồng Quản trị,

Trang 25

Ban Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và Quy trình công bố thông tin đạichúng.

Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp: ĐÔNG Á không chỉ xác định giá

trị doanh nghiệp dựa trên giá trị thực tế của tài sản hữu hình doanh nghiệphiện có mà còn dựa vào nhiều yếu tố khác như: tài sản vô hình, thươnghiệu, khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai,… Với mỗidoanh nghiệp ĐÔNG Á thường đưa ra nhiều phương pháp xác định giá trịdoanh nghiệp khác nhau để đạt đến mục đích cuối cùng là xác định giá trịdoanh nghiệp sao cho gần nhất với giá trị đích thực của doanh nghiệp

Dịch vụ phát hành: thực hiện tái cấu trúc vốn, xác định nhu cầu hợp lý và

xây dựng phương án phát hành, định giá và lập hồ sơ phát hành Đây làcông việc đòi hỏi sự tổng hợp kiến thức tài chính, luật pháp, marketing,…Với đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm, tài năng ĐÔNG Á đã thành côngkhông chỉ trong phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng mà trong cảphát hành cổ phiếu tăng vốn hay điều chỉnh cơ cấu vốn,… cho nhiềudoanh nghiệp

Dịch vụ niêm yết chứng khoán: điều chỉnh cơ cấu vốn, chuẩn hóa các điều

kiện theo đúng tiêu chuẩn, xác định giá niêm yết, soạn thảo hồ sơ tài liệu

và thực hiện các thủ tục đăng ký niêm yết Đây là một trong những côngviệc mang tính đặc thù cao, cần sự am hiểu sâu rộng về nhiều lĩnh vựcnhư bản thân hoạt động của công ty cổ phần, tình hình thị trường và cácảnh hưởng của các yếu tố lên Công ty cổ phần thông qua giá cổ phiếu,việc xây dựng và chào giá cho các nhà đầu tư bên ngoài đòi hỏi sự chuyênnghiệp và chuyên môn hóa cao ĐÔNG Á sẽ thực hiện dịch vụ trọn góitrong việc:

Xây dựng bản cáo bạch;

Chào mời các nhà đầu tư;

Xác định giá khởi điểm khi niêm yết;

Trang 26

Hoàn tất các thủ tục và xin giấy phép để niêm yết trên thị trườngchứng khoán;

Quản lý cổ phiếu;

Dịch vụ cổ phần hóa doanh nghiệp: (cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà

nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tưnhân…): gồm các công việc chính như: xử lý các vấn đề về tài chính, thựchiện tái cấu trúc vốn trước và sau cổ phần hóa, xác định giá trị doanh

nghiệp và định giá chứng khoán phát hành, xây dựng kế hoạch hoạt động

sản xuất kinh doanh và phương hướng hoạt động sau cổ phần hóa, đặcbiệt chuyên tổ chức đấu giá bán cổ phần lần đầu cho các nhà đầu tư bênngoài và đại lý phân phối cổ phần

Dịch vụ khác: thực hiện tổ chức đại hội cổ đông, quản lý sổ cổ đông,

v.v…

Trang 27

CHUYÊN BIỆT

DỊCH VỤ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

DỊCH VỤ QUẢN LÝ QUỸ

- Tư vấn tái cấu

- Tư vấn đâu tư chứng khoán

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán

- Dịch vụ phát hành và tổ chức đấu giá

- Dịch vụ tư vấn niêm yết chứng khoán

- Lưu ký chứng khoán và quản

lý sổ cổ đông

- Các dịch vụ tiện ích Ngân hàng – Chứng khoán

- Hệ thống giao dịch online

- Dịch vụ cung cấp báo cáo, phân tích về thị trường, tổ chức phát hành

- Lập và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

- Quản l danh mục đầu tư chứng khoán

KINH NGHIỆM CHUYÊN MÔN TRONG CÁC NGÀNH

CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG

ĐIỆN CNTT VIỄN THÔNG

TỬ-XÂY DỰNG BẤT ĐỘNG SẢN

GIAO THÔNG VẬN TẢI

NÔNG LÂM THUỶ HẢI SẢN

CÁC NGÀNH KHÁC

Sau đây là bảng tóm tắt tất cả các dịch vụ và năng lực chuyên môn trong các lĩnh

vực

của

CTCK Ngân Hàng Đông Á

Trang 28

2.2.Thực trạng nghiệp vụ tư vấn phát hành chứng khoán của CTCK Ngân Hàng Đông Á.

2.2.1.Các hoạt động về nghiệp vụ phát hành chứng khoán của CTCK Ngân Hàng Đông Á

Với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán thì nghiệp vụ pháthành chứng khoán là một trong những nguồn thu chính của các công ty chứngkhoán và vì lý do đó trong các năm qua công ty chứng khoán Ngân Hàng Đông

Á đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và góp phần không nhỏ nhằmnâng cao hình ảnh của công ty trên thị trường

Biểu đồ 2.1: Doanh thu hoạt động tư vấn qua các năm.

Nguồn: CTCK Ngân Hàng Đông Á

Biểu đồ trên cho thấy doanh thu từ hoạt động tư vấn nói chung tăng liên tục qua

3 năm, như theo biểu đồ thì từ khoảng 4 tỷ năm 2008, đến hơn 8 tỷ năm 2009 vànăm 2010 là gần 14 tỷ đồng, sự tăng lên mạnh mẽ về doanh thu của hoạt độngnày của công ty đòi hỏi công ty có một đội ngũ nhân viên rất am hiều về lĩnh vựcchuyên môn vốn rất khó này cũng như các cấp lãnh đạo của công ty cũng đã điềuhành một cách linh hoạt và rất có hiệu quả

Với sự tăng mạnh về doanh thu hoạt động tư vấn do công ty đã từng bước triểnkhai và chuẩn hóa về qui trình tư vấn để nâng cao chất lượng dịch vụ, mặt kháccũng có các điều kiện khách quan mà cụ thể là công ty đã nhận thấy một nhu cầurất sôi động của các công ty muốn phát hành chứng khoán ngày càng tăng lên, vì

Trang 29

thế DAS tăng cường các hoạt động về quảng bá hình ảnh công ty cũng như tạomối quan hệ thât thiết với các doanh nghiệp tiềm năng thông qua tổ chức đại hội

cổ đông cho các doanh nghiệp cho thấy công ty đã từng bước khẳng định được vịthế của mình trên thị trường

Nếu doanh thu từ hoạt động tư vấn của năm 2008 là hơn 3 tỷ đồng, thì năm

2009 là 9.572 tỷ đồng tăng hơn 200% Số hợp đồng đã ký trong năm 2009 làhơn 50 hợp đồng, góp phần vào kết quả hoạt động chung của toàn công ty,cũng như đóng góp vào doanh thu của toàn thị trường Đến năm 2010, doanhthu của hoạt động tư vấn tăng thêm 45% so với năm 2010 nâng doanh thu từ9.572 tỷ lên 13.879 tỷ đồng với 60 hợp đồng tư vấn cho thấy bộ phận tu vấndoanh nghiệp góp một phần không nhỏ đem lại lợi nhuận cho DAS và chothấy giá trị của bộ phận tư vấn doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn và thuhút được nhiều khách hàng doanh nghiệp biết đến

Mặt khác, một trong những điều đáng chú ý là doanh thu từ hoạt động tư vấn củacông ty chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng doanh thu của công ty

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2009

Nguồn: CTCK Ngân Hàng Đông Á

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ cơ cấu doanh thu năm 2010.

Trang 30

Cơ cấu doanh thu năm 2010

Doanh thu lưu ký chứng khoán Doanh thu hoạt động uỷ thác đấu giá Doanh thu khác

Nguồn: CTCK Ngân Hàng Đông Á

Nhìn lại trong năm 2009 một năm đầy khó khăn của nền kinh tế trong nước cũngnhư thế giới nhưng hoạt động tư vấn vẫn chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổngdoanh thu của công ty, đây là một trong những niềm tự hào của công ty trongnăm qua

Bước sang năm 2010, hoạt động tư vấn vẫn không thay đổi mấy so với năm

2009 chiếm 55% trong tổng doanh thu của công ty phòng tư vấn khách hàngcủa DAS cũng mang lại khoảng doanh thu khá lớn cho công ty, điều đó chothấy tầm quan trọng của phòng tư vấn doanh nghiệp chỉ đứng sau doanh thucủa quỹ đầu tư chứng khoán DAS( chiếm 55%) và doanh thu của môi giớichứng khoán( chiếm 22%)

Loại hình DNNN mà DAS đã tiến hành tư vấn khá đa dạng, bao gồm nhiều lĩnhvực, ngành nghề khác nhau trong nền kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp,

thương mại dịch vụ Có thể kể đến một số doanh nghiệp tiêu biểu như: Tổng

CTCP Bảo Minh, CTCP Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Kỹ Thuật, CTCP Du Lịch Quốc tế Vũng Tàu, CTCP In và thương mại VINA, CTCP Cấp nước Nhà bè, CTCP Cấp Nước Chợ Lớn, CTCP Cấp nước Phú Hòa Tân, CTCP Cấp nước Thủ Đức, CTCP Cấp nước Bến Thành, CTCP Cấp nước Gia Định, CTCP TƯ vấn xây dựng Cấp nước, Công ty Điện Tử Tin học Sài Gòn, CTCP Bến Xe

Trang 31

Miền Tây, CTCP Cơ Khí Chiến Thắng, CTCP Vận tải và thuê tàu biển Việt Nam, CTCP Kim Thạch, Công ty Supe Phốt phát và hóa chất Lâm Thao, CTCP Sơn Á Đông

Hình 2.1: Năng lực chuyên môn theo các ngành.

Nguồn: CTCK Ngân Hàng Đông Á

Hiện nay công ty DAS đang trong quá trình thực hiện hợp đồng tư vấn niêmyết với một số công ty sau: Công ty phát triển và kinh doanh nhà, Công ty xâydựng Bình Minh, Công ty dệt Sài Gòn, Tổng công ty trang thiết bị y tế ViệtNam

Trang 32

Thời gian thực hiện trung bình để doanh nghiệp hoàn thành quá trình chuyểnđổi sở hữu từ 8 -10 tháng Đối với các DNNN nhỏ hoặc DN chỉ CPH một phần,thời gian đó càng được rút ngắn Trên thực tế, nếu để cho các DN tự triển khaicông tác CPH thì thời gian thực hiện là 12-15 tháng, nhiều DN còn kéo dài đếnvài năm.

Sau hơn 7 năm đi vào hoạt động, DAS đã thu được nhiều thành tựu, mạng lướikhách hàng đủ mạnh và ổn định Chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận của DAS so vớicác công ty khác là trung bình, tỉ suất sinh lời trên một cán bộ là tương đối cao.DAS đang dần nâng cao vị thế cạnh tranh của mình, được công chúng và nhàđầu tư quan tâm Tất cả các dịch vụ mà công ty cung cấp đều được khách hàngđón nhận tạo sự tăng trưởng vững mạnh ở mọi khía cạnh

Biểu đồ 2.4: Tổng doanh thu và lợi nhuận sau thuế qua các năm.

Nguồn: CTCK Ngân Hàng Đông Á

Theo biểu đồ thì lợi nhuận của công ty cao nhất vào năm 2007 vì trong giaiđoạn này thị trường chứng khoán nước ta phát triển rất mạnh mẽ và hầu hết cáchoạt động của công ty kể cả hoạt động đầu tư và môi giới đều sinh lợi rất mạnhnhưng bước sang năm 2008 thì ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế của toànthề giới hầu như các hoạt động đầu tư cũng như về môi giới ở hầu hết tất cả cáccông ty chứng khoán không riêng gì DAS đều bị giảm một cách mạnh mẽ cũng

có một số công ty bị lợi nhuận âm nhưng ở DAS cũng nhờ vào hoạt động tưvấn phát triển mạnh mẽ và có những hợp đồng lớn và góp phần đem về một

Trang 33

nguồn thu lớn về phát hành chứng khoán của hầu hết các doanh nghiệp muốnphát hành, chính đều này đã giúp cho lợi nhuận của công ty không bị âm nhưcác công ty chứng khoán khác.

Trong các năm 2009, và năm 2010 công ty tiếp tục có những chính sách đểhoàn thiện nghiệp vụ và nâng cao chất lượng hoạt động cũng như chất lượngđội ngũ nhân viên để có thể cạnh tranh mạnh mẽ với các công ty chứng khoánlớn khác như SSI, Thăng Long, SBS … Điều này đã làm tăng lợi nhuận củacông ty một cách đáng kể mặt dầu thị trường chứng khoán ở trong giai đoạnnày cũng không mấy lạc quan so với giai đoạn trước, để đạt được một thànhcông như thế DAS giảm do công ty đã biết sử dụng đồng vốn một cách kháhiệu quả, cắt giảm chi phí tới mức có thể, đây cũng là nhờ chính sách khônngoan của DAS Điều đó càng khẳng định hơn khi doanh thu của DAS quanăm 2010 tăng lên, và lợi nhuận sau thuế tăng chiếm 23.33% doanh thu

Với những tiến triển hết sức khả quan về hoạt động tư vấn đã gây ra các tiếngquan lớn trên thị trường, chính điều này đã gây sự chú ý cho các doanhnghiệp, do đó công ty đã liên tiếp có những hợp đồng tư vấn lớn kéo theo đó

là thị phần hoạt động này liên tục bị phân khúc và DAS liên tục nằm trong topcác công ty có thị phần cao

2.2.2.Qui trình nghiệp vụ phát hành chứng khoán ra công chúng

Nghiệp vụ tư vấn phát hành chứng khoán là một nghiệp vụ cơ bản của phòng tưvấn tài chính doanh nghiệp:

Cung cấp các dịch vụ phát hành chứng khoán huy động vốn thông qua thựchiện tái cấu trúc vốn

Xác định nhu cầu hợp lý và xây dựng phương án phát hành, định giá và lập

hồ sơ phát hành

Trang 34

Đông Á kết nối doanh nghiệp với nhà đầu tư cũng như hỗ trợ doanh nghiệp trongmọi giai đoạn của quá trình phát hành tăng vốn điều lệ như:

(Nguồn: CTCK Ngân Hàng Đông Á)

Tư vấn xác định mức vốn điều lệhợp lý

Tư vấn lựa chọn phương án pháthành; tìm kiếm nhà đầu tư chiến lược

là kết quả của giai đoạn tư vấn xây dựng phương án phát hành Vậy khi thực hiện

ở giai đoạn tư vấn xây dựng phương án phát hành chúng ta cũng thực hiện côngviệc định giá cổ phiếu để đưa ra một cái giá ban đầu để trình đại hội đồng cổđông, do đó mọi phần phân tích ở bên dưới chuyên đề là để phục vụ cho công tácđịnh giá của tôi

Chuẩn bị cho việc thực hiện hợp đồng XĐGTDN

Trang 35

chuyên viên chính và các Chuyên viên phụ, Nhân viên hỗ trợ khác…Sau

đó, gửi Công văn giới thiệu Nhóm công tác cho khách hàng

Hoạch địch công tác

 Lập kế hoạch khảo sát, thu thập thông tin từ khách hàng phục vụcông tác phân tích, đánh giá, xây dựng hồ sơ XĐGTDN: Nhóm công tác tổchức thực hiện

 Thống nhất kế hoạch với khách hàng: Phụ trách chung dự án,Chuyên viên chính, Kiểm soát dự án (trong những trường hợp cần thiết)

Thu thập hồ sơ/ tài liệu về Doanh nghiệp

Trước khi bắt đầu chuyến công tác, Chuyên viên viên chính chuẩn bị

Phiếu yêu cầu tài liệu, gửi phiếu này cho Doanh nghiệp chuẩn bị và cungcấp Chuyên viên chính và các chuyên viên phối hợp thu thập đầy đủ các hồ

sơ, tài liệu theo Phiếu yêu cầu tài liệu, quan trọng nhất là Báo Cáo tàichính( kiểm toán nếu cần), biên bản kiểm tra báo cáo tài chính; chi tiết củacác khoản mục có só dư trên Bảng cân đối kế toán; Bảng kê các tài sảnkhông cần dùng, chờ thanh lý… Các số liệu/ dữ liệu thu thập từ khách hàngcần được tổng hợp đảm bảo tính hệ thống

Kiểm kê tài sản và tư vấn xử lý tài chính

 Căn cứ các hồ sơ, tài liệu thu thập được, Nhóm công tác tổng hợp vềtình hình tài sản, tài chính của Công ty

 Phụ trách chung, Chuyên viên chính lập và thống nhất với kháchhàng kế hoạch kiểm kê, đánh giá tài sản

 Trên cơ sở kế hoạch đã thống nhất, Chuyên viên chính và các chuyênviên trong Nhóm công tác thực hiện kiểm kê, đánh giá tài sản

 Đối với các vấn đề tài chính đang tồn tại (nếu có), Nhóm công táctrao đổi và tư vấn cho Doanh nghiệp hướng xử lý để xin ý kiến ban chỉ đạocũng như Cơ quan quản lý vốn, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyềnquyết định

Trang 36

 Đối với các tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc, nhóm công tác tư vấncho khách hàng: thuê đơn vị có chức năng thẩm định chất lượng( hoặc DAStrực tiếp thẩm định, nếu quy định không ràng buộc phải thuê đơn vị có chứcnăng thực hiện)

 Đối với các khu đất doanh nghiệp đang được giao hoặc được nhànước cho thuê (đang sử dụng với mục đích theo như quy định tại Điều 30,Nghị định 109/2007/ NĐ-CP) nhóm công tác tư vấn cho khách hàng: lựa

chọn hình thức giao đất hoặc thuê đất cho công ty cổ phần, xây dựng phương

án sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định, thuê đơn vị

có chức năng thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất hoặc giá trị lợi thế

hướng dẫn các Chuyên viên, nhân viên trong Nhóm công tác thực hiện

nhưng phải kiểm tra lại toàn bộ tính chính xác và tính hợp lý của Bản dự

thảo Báo cáo XĐGTDN

Bản dự thảo sẽ được gửi đến doanh nghiệp và các thành viên của tổ

giúp việc Phụ trách chung và Chuyên viên chính có trách nhiệm trao đổi, thảo luận với Doanh nghiệp hoặc/và Tổ giúp việc về Bản dự thảo

Hoàn chỉnh Hồ sơ XĐGTDN

Dựa theo ý kiến đã trao đổi thống nhất với khách hàng và Tổ giúpviệc, Chuyên viên chính và các chuyên viên, nhân viên trong Nhóm hoànchỉnh Bản dự thảo Chuyên viên chính hướng dẫn các nhân viên trong Nhómcông tác tập hợp hồ sơ, tài liệu cần thiết để để hoàn chỉnh bộ hồ sơXĐGTDN( bao gồm các hồ sơ, chứng từ có liên quan đến các khoản mụctrong Bảng tính XĐGTDN cũng như các vấn đề giải trình trong Biên bản

Trang 37

XĐGTDN) Bộ hồ sơ phải được kiểm tra bởi phụ trách chung và phê duyệt

của Kiểm soát dự án trước khi chuyển cho doanh nghiệp ký Tùy theo yêu

cầu của ban chỉ đạo và Doanh nghiệp, Bộ hồ sơ XĐGTDN (xác định giá trị

Doanh nghiệp) sẽ được phô tô ra khoảng 10-15 cuốn Hồ sơ phô tô sau khiđóng dấu của Doanh nghiệp và DAS sẽ được gửi đến các thành viên của banchỉ đạo thẩm định, xem xét

Tư vấn xây dựng phương án phát hành

Phương án tư vấn: Chuyên viên chính có trách nhiệm chính trong

việc xây dựng phương án, các chuyên viên khác tham gia hỗ trợ

Báo cáo xác định giá thời điểm bán đấu giá cổ phần: Chuyên viên

chính có trách nhiệm chính, các chuyên viên khác tham gia hỗ trợ

Phương án lao động: Chuyên viên tư vấn lao động chịu trách nhiệm

Phụ trách chung, Chuyên viên chính có trách nhiệm hoàn chỉnh Bản dự thảo Đề

án lần 1, sau đó, cùng với Chuyên viên Tư vấn lao động và Chuyên viên tưpháp thảo luận với Doanh nghiệp về bản dự thảo

Công việc Dự thảo Đề án thường được tiến hành song song với quá trình xử lýtài chính và XĐGTDN

Tư vấn định giá

DAS thực hiện công tác định giá cổ phiếu và đưa ra mức giá hợp lý, chủ yếu ở

giai đoạn này là các chuyên viên xem lại quá trình xử lý tài chính và xác định

Trang 38

giá trị doanh nghiệp ở bước trên để đưa ra mức giá hợp lý và được sự thôngqua của doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tổ chức đấu giá cổ phần khi pháthành chứng khoán ở giai đoạn tiếp theo.

Xây dựng bản công bố thông tin, Dự thảo điều lệ

Phụ trách rà soát chung tổng thể, Chuyên viên chính thực hiện trực tiếphoặc hướng dẫn Chuyên viên, Nhân viên hỗ trợ thực hiện nhưng phải kiểmtra kỹ tính chính xác và hợp lý của tất cả các nội dung:

 Hướng dẫn khách hàng làm Đơn đăng kí đấu giá qua Sở giao dịchChứng khoán

 Phối hợp với doanh nghiệp xây dựng Bản CBTT (công bố thông tin)

Gửi tài liệu cho Sở giao dịch chứng khoán

Nội dung công việc : Phụ trách chung/Chuyên viên chính gửi BảnCBTT và dự thảo Điều lệ, BCTT (nếu có) và các hồ sơ, tài liệu khác yêu cầucho Sở giao dịch chứng khoán – nơi tổ chức đấu giá

Phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán tổ chức đấu giá

Phụ trách chung/ Chuyên viên chính và Doanh nghiệp phối hợp với Sởgiao dịch Chứng khoán thống nhất lộ trình thực hiện đấu giá, Quy chế đấu

Trang 39

giá Nhóm công tác hướng dẫn nhà đầu tư tham gia bỏ phiếu tại Đại lý đấugiá ( nếu cần) Nhóm công tác tham dự đấu giá

Tùy thuộc vào nội dung hợp đồng tư vấn, DAS có thể phải ký thêm Hợpđồng tổ chức bán đấu giá cổ phần với Sở giao dịch chứng khoán, công việc

cụ thể tham khảo tại Quy trình Đăng kí đại lý bán đấu giá cổ phần.

Đề xuất thanh lý hợp đồng: sau khi hoàn tất việc bán đấu giá cổ phần,Nhóm công tác sẽ báo cáo kết quả cho Kiểm soát dự án và đề xuất thanh lý

Hợp đồng bán đấu giá cổ phần.

Thực hiện các thủ tục thanh lý: phụ trách chung/ Chuyên viên chính

soạn Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng Sau khi thống nhất nội

dung với Doanh nghiệp sẽ tiến hành trình Ban lãnh đạo ký Chuyển bộ phận

Kế toán xuất hóa đơn cho khách hàng Phụ trách chung/ Chuyên viên chính

chuyển hóa đơn và Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng cho Doanh

Thứ nhất, công ty đã xây dựng được một qui trình tư vấn hết sức cụ thể và khá

bài bản, chính vì thế hoạt động rất có hiệu quả, một qui trình hoạt động có hiệuquả sẽ giúp cho công ty có thể tiết kiệm chi phí hoạt động một cách đáng kể, thờigian cũng rút ngắn nhanh chóng và giúp cho các doanh nghiệp sớm đạt mục tiêu

Từ những kinh nghiệm thực tế, công ty cũng đã tìm tòi và nghiêm cứu để xâydựng lên một qui trình ngày càng hoàn thiện và hiệu quả

Trang 40

Thứ hai, đội ngũ nhân sự có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này Nhân sự là

một nhân tố rất quan trọng trong bất cứ nghiệp vụ nào, chính vì vậy công ty đãsớm có những chính sách tuyển dụng một đội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm thực

tế trong các lĩnh vực chuyên môn, mặt khác công ty cũng không ngừng nâng caonghiệp vụ cho nhân viên thông qua các khóa học ngắn hạn để cho nhân viên nắmchắc các kiến thức chuyên môn, cũng như các kinh nghiệm thực tế

Thứ ba, công ty đã cung cấp cho thị trường một hệ thống tư vấn tài chính doanh

nghiệp hết sức đa dạng, mặt khác công ty cũng là đối tác của nhiều khách hàng,

và đặc biệt coi khách hàng là trọng tâm, cũng như DAS tạo ra các mối quan hệtốt đẹp với khách hàng, không ngừng nâng cao hình ảnh của công ty trên thịtrường, công ty cũng đã không ngừng nghiên cứu và chuyên biệt hóa từng khâu.Trong thời đại cạnh tranh hết sức quyết liệt như ngày nay, thì việc công ty nào cóthể đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của khách hàng là một trong những yếu tố vôcũng thuận lợi để thu hút khách hàng về phía mình

Thứ tư, công ty có một hệ thống nội bộ hoạt động rất hiệu quả tức là sự gắn bó

và đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong công việc, hỗ trợ nhau lúc khó khăn đã giúpcho DAS trở thành một khối tập thể vững mạnh để hoàn thành công việc mộtcách hiệu quả nhất

2.3.2.Nhược điểm.

Thứ nhất, mặc dù số lượng hợp đồng tư vấn cổ phần hoá của công ty không

ngừng tăng qua các năm nhưng con số 50 vẫn là còn quá nhỏ so với số lượngcủa các doanh nghiệp đã được cổ phần hoá (vào khoảng 1500 doanh nghiệp).Điều này cho thấy thị phần của công ty còn quá nhỏ bé Tuy đây là một trongcác nghiệp vụ mang lại khoản thu nhập chính cho công ty nhưng so với cácdoanh nghiệp cùng ngành thì hiệu quả đạt được chưa thực sự tương xứng vớitiềm năng công ty (vị trí địa lý, tính năng động …)

Thứ hai, Đội ngũ nhân viên tư vấn còn mỏng, trình độ chuyên môn chưa đồng

đều, gây khó khăn cho việc đáp ứng một khối lượng công việc lớn và phức tạp,cũng như khó có thể giảm thiểu thời gian cho quá trình tư vấn trong trường hợp

Ngày đăng: 20/08/2015, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Năng lực chuyên môn theo các ngành. - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Hình 2.1 Năng lực chuyên môn theo các ngành (Trang 33)
Bảng3.1: Bảng tỷ lệ doanh thu qua các năm - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.1 Bảng tỷ lệ doanh thu qua các năm (Trang 46)
Bảng 3.2: Bảng cơ cấu vốn của Công ty - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.2 Bảng cơ cấu vốn của Công ty (Trang 47)
Bảng 3.4: Bảng phân loại theo lao động của công ty - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.4 Bảng phân loại theo lao động của công ty (Trang 48)
Bảng 3.5: Khả năng thanh toán - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.5 Khả năng thanh toán (Trang 54)
Bảng 3.8: Doanh lợi - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.8 Doanh lợi (Trang 57)
Bảng 3.9: Bảng tỷ lệ của các chỉ tiêu so với doanh thu - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.9 Bảng tỷ lệ của các chỉ tiêu so với doanh thu (Trang 62)
Bảng 3.11: Mô hình dự báo các chỉ tiêu đã điều chỉnh trên BCKQHĐKD - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.11 Mô hình dự báo các chỉ tiêu đã điều chỉnh trên BCKQHĐKD (Trang 63)
Bảng 3.12: Tăng trưởng trung bình các chỉ tiêu trên BCĐKT - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.12 Tăng trưởng trung bình các chỉ tiêu trên BCĐKT (Trang 66)
Bảng 3.14: Dòng tiền theo phương pháp tính FCFE - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.14 Dòng tiền theo phương pháp tính FCFE (Trang 68)
Bảng 3.15: Định giá cổ phiếu theo phương pháp FCFE - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.15 Định giá cổ phiếu theo phương pháp FCFE (Trang 69)
Bảng 3.16: Dòng tiền theo phương pháp tính FCFF - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.16 Dòng tiền theo phương pháp tính FCFF (Trang 70)
Bảng 3.17: Định giá cổ phiếu theo phương pháp FCFF - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.17 Định giá cổ phiếu theo phương pháp FCFF (Trang 71)
Bảng 3.19: Định giá theo phương pháp P/E - BÁO cáo PHÂN TÍCH và ĐỊNH GIÁ cổ PHIẾU của CÔNG TY cổ PHẦN mía ĐƯỜNG 333 TRONG  HOẠT ĐỘNG tư vấn PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN
Bảng 3.19 Định giá theo phương pháp P/E (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w