Xuất phát từ mong muốn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lợng nghiệp vụ tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán TDCT trên cơ sở đánh giá hiệu quảhoạt động này tại Ngân hàng Đầu t và phát
Trang 1Lời mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành nhu cầu bứcxúc, tất yếu đối với mỗi quốc gia Đó là xu thế khách quan, lôi cuốn các n ớc, baotrùm lên hầu hết các lĩnh vực, nó vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnhtranh và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia Việt Nam đang từng bớc hoànhập, gắn liền nền kinh tế của mình vào nền kinh tế khu vực và thế giới Với mụctiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá, Đảng và nhà nớc ta đã đề
ra chủ trơng phát triển kinh tế Việt Nam theo hớng mở rộng các hoạt động kinh
tế đối ngoại
Kinh tế đối ngoại mở rộng đòi hỏi tất yếu phải có sự phát triển của các ph
-ơng pháp thanh toán quốc tế trong đó có ph-ơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
- một phơng thức đợc coi là an toàn và bình đẳng nhất hiện nay Tuy nhiên, trênthực tế cũng giống nh nhiều phơng thức thanh toán khác, phơng thức thanh toántín dụng chứng từ cũng có những nhợc điểm nhất định Điều này đòi hỏi các NHnói chung và NHĐT&PTVN nói riêng phải chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán TDCT nhằm hoàn thiện hơn phơng thức thanh toán quốc tế quantrọng này, từ đó kích thích hoạt động thơng mại giữa Việt Nam với các nớc trênthế giới
Xuất phát từ mong muốn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lợng nghiệp
vụ tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán TDCT trên cơ sở đánh giá hiệu quảhoạt động này tại Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà
Thành (NHĐT&PTVN-CNHT) tác giả chọn đề tài: Nâng cao chất l“Nâng cao chất l ợng hoạt
động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam_ Chi nhánh Hà Thành – Thực trạng và giải pháp ” làm nội dung nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá lý luận về hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức TDCT.Dựa trên nền tảng cơ bản đó để nghiên cứu thực trạng hoạt động tài trợ XNKtheo phơng thức thanh toán TDCT tại NHĐT&PTVN - CNHT, đánh giá nhữngthành công cũng nh những mặt còn tồn tại của ngân hàng trong quá trình thựchiện nghiệp vụ này Từ đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng caochất lượng hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán TDCT tạiNHĐT&PTVN - CNHT
Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trang 2Khoá luận tập trung tìm hiểu cơ sở lý luận về hoạt động tài trợ XNK theophơng thức thanh toán TDCT và tình hình thực tế tại Ngân hàng Đầu t và pháttriển- chi nhánh Hà Thành Các số liệu đợc thu thập trong các năm 2007, 2008,
2009, 2010 theo báo cáo của những phòng ban thực hiện nghiệp vụ tài trợ XNK
Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp cơ bản để tiến hành nghiên cứu là vận dụng phép duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử Đồng thời, kết hợp với các phơng pháp nghiên cứu tổnghợp, so sánh, phân tích tình huống… để nghiên cứu để nghiên cứu
Kết cấu của đề tài
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận đ ợcchia thành ba chơng:
Chơng 1 : Tổng quan về tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ và chất lợng hoạt động tại NHTM
Chơng 2: Thực trạng hoạt động và chất lợng tài trợ xuất nhập khẩu theo
phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu t và phát triển ViệtNam – Chi nhánh Hà Thành
Chơng 3: Giải pháp nâng cao chất lợng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu
theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu t và phát triểnViệt Nam – chi nhánh Hà Thành
Trong quá trình nghiên cứu, do sự hạn chế về kiến thức và kinh nghiệmnên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, ngời viết rất mong nhận
đợc sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để nâng cao hiểu biếtcủa mình
Trang 3Chơng 1 Tổng quan về tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ và chất lợng
hoạt động tại ngân hàng thơng mại
1.1 Khái quát về tài trợ xuất nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu
Mỗi quốc gia trên thế giới đều sở hữu những nét đặc trng riêng biệt về
điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn nhân lực… để nghiên cứu chính điều này đã tạo cho mỗi nớcmột nền sản xuất khác nhau Nếu chỉ dựa vào nguồn tài nguyên sẵn có và nền sảnxuất trong nớc thì một quốc gia không thể cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu, hànghoá, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng phục vụ cho hoạt
động sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế, hơn thế quốc gia đó còn tự đặt mìnhvào thế “Nâng cao chất lbế quan toả cảng”, đi ngợc lại với xu hớng toàn cầu hoá của thế giới.Ngợc lại, với việc khai thác tiềm năng và lợi thế kinh tế vốn có, một quốc gia cóthể sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ đủ để đáp ứng nhu cầu trong n ớc về loại sảnphẩm dịch vụ đó đồng thời d thừa để xuất khẩu sang các nớc khác, nhờ đó thu vềnguồn ngoại tệ để phục vụ cho nhu cầu nhập khẩu những hàng hoá mà trong nớckhông có khả năng đáp ứng và cho các khoản chi tiêu bằng ngoại tệ khác
Hơn nữa, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã giúp nhiều quốcgia tự tạo cho mình những lợi thế so sánh tơng đối để quốc gia đó có thể đemhàng hoá “Nâng cao chất lrẻ hơn” của mình (do giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao
động… để nghiên cứu.) đổi lấy những hàng hoá “Nâng cao chất lđắt hơn” của nớc khác
Việc trao đổi giá trị sử dụng của hàng hoá cho dù theo nguyên tắc nganggiá hay không ngang giá đều đợc thực hiện thông qua hoạt động ngoại thơng Nóicách khác, hoạt động ngoại thơng chính là cầu nối gắn kết các quốc gia, các khốikinh tế, đồng thời tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi quốc gia về mặt kinh tế
Trong số các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại của NHTM, tài trợ XNK đợcxem nh một đòi hỏi tất yếu của thơng mại quốc tế Thật vậy, thơng mại là khâu
đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất: T-H-SX-H’-T’, tuynhiên trong giai đoạn T-H và H’-T’, nhà sản xuất hay các thơng nhân không phảilúc nào cũng có đủ vốn và uy tín để hoàn thành nghĩa vụ của mình hoặc để tạoniềm tin cho phía đối tác, nhất là trong thơng mại quốc tế khi họ bị ngăn cách bởinhững đờng biên giới, những hàng rào về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, sự hiểubiết hạn chế giữa các bên… để nghiên cứu Chính vì vậy, cả ngời bán và ngời mua đều cần đếnnghiệp vụ tài trợ của ngân hàng
Trang 4Có thể hiểu: Tài trợ XNK là tập hợp các biện pháp và hình thức hỗ trợ về mặt tài chính hoặc uy tín hoặc cả hai một cách trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoặc đơn vị kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh thơng mại trong một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trờng thế giới nhằm mục đích sinh lợi.
Về bản chất, hoạt động tài trợ XNK là một loại hình tín dụng dựa trên cơ
sở “Nâng cao chất luy tín”, “Nâng cao chất lniềm tin” Nhng thuật ngữ “Nâng cao chất ltín dụng” trong trờng hợp này ngoàicách hiểu đơn thuần là việc ngân hàng giao tiền cho khách hàng trong mộtkhoảng thời gian nhất định để đổi lấy một lời hứa trả tiền đầy đủ khi đáo hạn cònbao hàm cả dạng thức “Nâng cao chất lbảo lãnh” và “Nâng cao chất lchiết khấu” Trong đó, “Nâng cao chất lbảo lãnh” là việcngân hàng bằng uy tín của mình đứng ra cam kết trả tiền cho bên thứ ba nếu bên
đợc bảo lãnh không thanh toán khoản nợ của họ, còn “Nâng cao chất lchiết khấu” theo địnhnghĩa trong UCP 600 là việc NHđCĐ mua các hối phiếu (ký phát hối đòi tiềnmột ngân hàng khác không phải là NHđCĐ) và/ hoặc các chứng từ xuất trìnhphù hợp bằng cách trả tiền cho ngời thụ hởng vào hoặc trớc ngày ngân hàng làmviệc mà vào ngày đó NHđCĐ đợc hoàn trả tiền khi đến hạn
1.1.2 Vai trò của tài trợ xuất nhập khẩu
Tài trợ ngoại thơng là lĩnh vực kinh doanh mang tính truyền thống rõ nét củaNHTM Sự ra đời, tồn tại và phát triển của các hoạt động tài trợ ngoại thơng gắn liềnvới quá trình hình thành và lớn mạnh của thơng mại quốc tế trong khuôn khổ mỗiquốc gia nói riêng và trên phạm vi toàn cầu nói chung Sở dĩ nói nh vậy bởi ngay từ
xa xa hoạt động thơng mại quốc tế đã rất cần đến sự hỗ trợ của các ngân hàng Vaitrò của tài trợ XNK đợc thể hiện đối với từng chủ thể có sự khác nhau
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới, nếu nh ngoại thơng luôn đợc coi
là một trong những mũi nhọn then chốt trong chiến lợc phát triển nền kinh tế thìtài trợ XNK chính là công cụ hữu hiệu để mỗi quốc gia đẩy mạnh hoạt động ngoạithơng nhằm thực hiện thành công chiến lợc phát triển kinh tế của mình
T i trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK lài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l u thông trôichảy: thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất – nhập theo nhu cầu củathị trờng đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục, góp phần tăng tính năng động củanền kinh tế, ổn định thị trờng
Tài trợ XNK giúp cho hoạt động ngoại thơng đợc tiến hành trôi chảy, thuậnlợi: Thông qua các hình thức tài trợ vốn, uy tín của các ngân hàng cho các bêntham gia, tài trợ XNK giúp tạo dựng cơ sở tài chính và niềm tin giữa các đối tác
để các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình Khi hoạt động XNK đợc thực hiện thờngxuyên, liên tục, đáp ứng nhu cầu trong nớc và quốc tế thì nó sẽ là động lực để tăng
Trang 5tính ổn định của thị trờng và tính năng động của nền kinh tế Ngoài ra, hoạt độngxuất khẩu phát triển sẽ đem về nguồn ngoại tệ lớn để chi cho nhập khẩu và cáckhoản chi tiêu bằng ngoại tệ khác của quốc gia.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật,một quốc gia có thể tự tạo cho mình lợi thế so sánh tơng đối để có thể đem hànghoá “Nâng cao chất lrẻ hơn” của mình đổi lấy hàng hoá “Nâng cao chất lđắt hơn” của nớc khác nhờ đó mà thựchiện đợc mục tiêu dịch chuyển lợi nhuận nếu nh quốc gia đó có chính sách hỗ trợtài chính hợp lý thông qua hình thức tài trợ cho các doanh nghiệp đầu t vào chiềusâu để nâng cao hiệu quả cạnh tranh
1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp
- T i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ XNK của ngân h ng giúp doanh nghiài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ệp thực hiện được cácthương vụ lớn Có những thơng vụ đòi hỏi nguồn vốn rất lớn để thanh toán tiền
h ng Trong trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ờng hợp vốn lu động của doanh nghiệp không đủ thì t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ XNKcủa ngân h ng l giài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ải pháp giúp doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ
n y.ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l
- Tài trợ XNK còn làm tăng tính linh hoạt, hiệu quả của thơng mại quốc tế,giúp nhà nhập khẩu kịp thời nắm bắt cơ hội kinh doanh bằng các hình thức nh tàitrợ bảo lãnh nhận hàng khi hàng hoá đến trớc chứng từ; tạo điều kiện cho nhàxuất khẩu quay vòng vốn nhanh chóng bằng các hình thức nh tài trợ chiết khấu
bộ chứng từ, chiết khấu hối phiếu… để nghiên cứu
- T i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ của ngân h ng giúp doanh nghiài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ệp nâng cao được uy tín trên thị trường quốc tế: Thông qua t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ ngân h ng, doanh nghiài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ệp thực hiện được những thương vụ trôi chảy, quan hệ với khách h ng tài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ầm cỡ thế giới từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường thế giới
- Tài trợ XNK tạo tính an toàn cho hoạt động thơng mại quốc tế vốn tiềm
ẩn rất nhiều rủi ro cho cả doanh nghiệp xuất khẩu cũng nh doanh nghiệp nhậpkhẩu thông qua các hình thức tài trợ về mặt uy tín nh phát hành L/C, bảo lãnh thựchiện hợp đồng, xác nhận L/C… để nghiên cứu Nhờ đó các doanh nghiệp có thể yên tâm thực hiệnnghĩa vụ của mình mà không sợ đối tác vi phạm các quy định trong hợp đồng
1.1.2.3 Đối với ngân hàng thơng mại
Hoạt động t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ XNK của NHTM l hình thài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ức t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ thương mại, có kỳhạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ, đối tượng t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ l các doanh ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK lnghiệp XNK So với các loại hình sản phẩm dịch vụ khác của ngân h ng, t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ trong lĩnh vực XNK l hình thài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ức cho vay mang lại hiệu quả cao, an to n, ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l đảm
Trang 6bảo sử dụng vốn đúng mục đích v thài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ời gian thu hồi vốn nhanh.
- Thời gian t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ thường l ngài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ Kỳ hạn t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của các
NHTM thường l dài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ưới một năm Điều n y giúp cho ngân h ng tránh ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l được rủi
ro về tính thanh khoản
- T i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ XNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích Đồng vốn t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ gắnliền với thương vụ, chính vì vậy việc l m n y tránh ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l được tình trạng người xin
t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ sử dụng vốn sai mục đích, hạn chế rủi ro tín dụng
- Nghiệp vụ tài trợ XNK là mảng dịch vụ đem lại nguồn thu đáng kể từcác khoản phí và lãi cho ngân hàng Tại nhiều quốc gia, mảng dịch vụ tài trợXNK đóng góp tới hơn 70% tổng doanh thu từ các nghiệp vụ ngân hàng quốc tếcủa ngân hàng Các khoản thu từ phí và lãi bao gồm: phí phát hành L/C, phíthông báo, phí xác nhận, phí nhờ thu, lãi chiết khấu hối phiếu, lãi cho vay thanhtoán, lãi cho vay bắt buộc… để nghiên cứu
- Thông qua t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ XNK, ngân h ng cũng mài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ở rộng được các quan hệ với các doanh nghiệp v ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l đặc biệt với các ngân h ng nài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ước ngo i, tài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ừ đó nâng cao uy tín của ngân h ng trên thài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ị trường quốc tế Đây chính l hiài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ệu quả lớn m ngân ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l
h ng thu ài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l được từ hoạt động t i trài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l ợ XNK
- Ngoài ra, thông qua việc tham gia tài trợ XNK, cũng nh các nghiệp vụkinh doanh đối ngoại khác giúp ngân hàng duy trì mối quan hệ với các doanhnghiệp trong nớc, mở rộng mối quan hệ với các ngân hàng nớc ngoài từ đó giántiếp nâng cao cơ hội sinh lời của ngân hàng, đồng thời nâng cao chất lợng phục
vụ, uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên cả thị trờng trong nớc và thịtrờng thế giới
1.2 Phơng thức Thanh toán tín dụng chứng từ và các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1 Những vấn đề cơ bản về phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1.1 Khái niệm
Tín dụng chứng từ đợc nêu tại điều 2, UCP 600 nh sau:
Tín dụng chứng từ là một thoả thuận bất kỳ, cho dù đ
tên nh thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của NHPH
về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.”
Từ định nghĩa của UCP nêu trên, chúng ta có thể diễn đạt theo một cách
Trang 7khác nh sau:
Tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đómột ngân hàng (ngân hàng phát hành) theo yêu cầu của một khách hàng ( ngờiyêu cầu mở tín dụng) sẽ trả tiền cho ngời thứ ba, hoặc trả cho bất cứ ngời nàotheo lệnh của ngời thứ ba đó (ngời thụ hởng), hoặc sẽ trả, chấp nhận, hối phiếu
do ngời thụ hởng phát hành, hoặc uỷ quyền ngân hàng khác trả tiền, chấp nhậnhay chiết khấu hối phiếu đó, khi xuất trình đầy đủ các chứng từ đã quy định vàmọi điều khoản điều kiện của th tín dụng đã đợc thực hiện đầy đủ
Từ định nghĩa Tín dụng chứng từ chúng ta có thể thấy thực chất của tíndụng là một sự cam kết thanh toán có điều kiện, bằng văn bản của ngân hàngphát hành tín dụng
1.2.1.2 Các chủ thể tham gia trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trong quá trình thực hiện phơng thức thanh toán TDCT, thông thờng cócác bên tham gia nh sau:
- Ngời làm đơn yêu cầu mở L/C (Applicant): Thông thờng là ngời nhậpkhẩu, có nghĩa vụ làm đơn yêu cầu mở L/C gửi ngân hàng phát hành và có nghĩa
vụ pháp lý về việc hoàn trả ngân hàng phát hành số tiền mà ngân hàng đã thanhtoán cho ngời xuất khẩu với điều kiện họ nhận đợc bộ chứng từ hoàn hảo
- Ngân hàng phát hành (Issuing bank): Có nghĩa vụ phát hành L/C gửi tớingân hàng xuất khẩu và có trách nhiệm trả tiền cho ngời hởng khi họ xuất trình
đại lý hay một chi nhánh của NHPH ở nớc nhà xuất khẩu
- Ngân hàng xác nhận (Confirming bank): Là ngân hàng bổ sung sự xácnhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH
- Ngân hàng đợc chỉ định (Nominated bank): Là ngân hàng mà tại đó L/C
có giá trị thanh toán hoặc chiết khấu Đối với L/C có giá trị tự do thì bất kỳ ngânhàng nào đều có thể trở thành NHđCĐ Trách nhiệm kiểm tra chứng từ củaNHđCĐ là giống nh NHPH khi nhận đợc bộ chứng từ
Trang 81.2.1.3 Trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán tín dụng chứng từ
Sơ đồ 1.1: Trình tự thực hiện nghiệp vụ thanh toán TDCT
Trớc hết để sử dụng phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ, ngời xuấtkhẩu và ngời nhập khẩu phải ký kết hợp đồng thơng mại trong đó quy định rõ ph-
ơng thức thanh toán là phơng thức TDCT Quy trình nghiệp vụ thanh toán tíndụng chứng từ gồm các bớc:
(1) Ngời nhập khẩu viết đơn đề nghị mở th tín dụng trên cơ sở hợp đồng
th-ơng mại gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu phát hành một L/C cho ngời xuấtkhẩu hởng
(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đáp ứng đợc các yêu cầu, ngân hàng sẽphát hành L/C và thông qua ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu để thông báo tới ngờithụ hởng
(3) Khi nhận đợc L/C, ngân hàng thông báo sẽ khẩn trơng thông báo vàchuyển giao L/C bản gốc cho ngời xuất khẩu
(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung L/C sẽ tiến hành giao hàng theo
điều kiện trong hợp đồng
(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từtheo yêu cầu của L/C, gửi tới ngân hàng phục vụ mình để đề nghị thanh toán
(6) Thể hiện công việc của ngân hàng chiết khấu: Sau khi kiểm tra bộ chứng
từ, nếu thấy phù hợp với L/C do mình thông báo thì tiến hành thanh toán tiền chongời xuất khẩu
(7) Sau khi đã thanh toán, ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngân hàngphát hành và đòi tiền
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng những điều kiệncủa L/C thì hoàn lại tiền cho ngân hàng đã thanh toán
(9) Ngân hàng phát hành báo cho ngời nhập khẩu biết bộ chứng từ đã đến và
đề nghị họ làm thủ tục thanh toán
(10) Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì tiến hành trả tiền
Ngân hàng thông
báo (Advising bank)
Ngân hàng phát hành (Issuing bank)
(1) (9) (10)
(4) HĐTM (6) (5) (3)
Trang 9và sẽ đợc trao chứng từ để đi nhận hàng Trong trờng hợp ngời nhập khẩu khôngthanh toán, thì ngân hàng không trao chứng từ cho họ.
1.2.1.4 Các loại th tín dụng
Th tín dụng là một văn bản (th hoặc điện tín) do ngân hàng phát hành mở
ra trên cơ sở yêu cầu của ngời nhập khẩu, trong đó ngân hàng này cam kết trảtiền cho ngời thụ hởng, nếu họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợpvới nội dung của th tín dụng
Th tín dụng là một phơng tiện chủ yếu của phơng thức thanh toán tín dụngchứng từ Nó còn là văn bản cam kết có điều kiện của ngân hàng phát hành đốivới ngời xuất khẩu Nếu không mở đợc th tín dụng thì cũng không giao hàng chongời nhập khẩu Th tín dụng là cơ sở pháp lý chủ yếu của việc thanh toán Nóràng buộc các thành phần tham gia trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng
từ nh: ngời nhập khẩu, ngời xuất khẩu, ngân hàng thông báo, ngân hàng pháthành
Th tín dụng là do ngân hàng phát hành mở theo lệnh của ngời nhập khẩu,nhng mở loại L/C nào thì lại phải theo đúng thoả thuận giữa bên bán và bên muatrong hợp đồng Một nguyên nhân khiến cho phơng thức thanh toán TDCT đợc sửdụng rộng rãi là do sự phong phú, đa dạng của các loại L/C, mỗi L/C có đặc điểmriêng, phù hợp với hoạt động XNK của từng doanh nghiệp Hiện nay, các loại L/
C đợc sử dụng phổ biến bao gồm:
- Th tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): Là loại L/C mà ngân
hàng phát hành ra nó có quyền sửa đổi hoặc huỷ bỏ toàn bộ vào bất cứ lúc nào
mà không cần thông báo trớc cho ngời hởng lợi Tuy nhiên trong trờng hợp hànghoá đã đợc giao, ngân hàng mới thông báo lệnh huỷ bỏ hoặc sửa đổi bổ sung thìlệnh này không có giá trị Do tính không ổn định, đặc biệt là quyền lợi của ngờixuất khẩu không đợc đảm bảo, hiện nay loại L/C này không đợc sử dụng trongthực tế mà chỉ tồn tại về mặt lý thuyết
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Đây là loại th tín
dụng sau khi đã đợc phát hành, ngân hàng phải cam kết thực hiện theo đúngnhững điều khoản của nó, không đợc tự ý sửa đổi, huỷ bỏ Tuy nhiên th tín dụngnày vẫn có thể đợc bổ sung, sửa đổi khi có sự thoả thuận nhất trí của các bên liênquan Th tín dụng không thể huỷ ngang đợc áp dụng rất phổ biến trong thơng mạiquốc tế, theo quy định của UCP No600 nếu không có ghi chú đặc biệt về loại thtín dụng muốn mở, thì ngân hàng đợc quyền hiểu đó là th tín dụng không thể huỷngang
- Th tín dụng không huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C):
Trang 10Là loại L/C không huỷ ngang và đợc một một ngân hàng có uy tín đảm bảo (xácnhận) trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành Trách nhiệm trả tiền L/Ccủa ngân hàng xác nhận là giống nh ngân hàng phát hành L/C, do đó ngân hàngphát hành L/C phải trả thủ tục phí xác nhận và thờng phải ký quỹ tại ngân hàngxác nhận Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền nên L/C này là loại L/C
an toàn nhất cho ngời xuất khẩu
- Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (irrevocable without recourse L/C): Đây là loại th tín dụng không thể huỷ ngang, mà sau khi ngời thụ
hởng đã đợc trả tiền, thì ngân hàng mở không có quyền đòi tiền trong bất kỳ tình
huống nào Khi sử dụng loại th tín dụng này, ngời xuất khẩu phải ghi trên hối
phiếu: “Nâng cao chất lMiễn truy đòi ngời ký phát” (Without recourse to drawers) Đồng thờitrong th tín dụng cũng phải ghi nh vậy
- Th tín dụng chuyển nhợng (Transferable L/C):Là L/C không thể huỷ bỏtrong đó quy định quyền của ngân hàng trả tiền đợc trả toàn bộ hay một phần sốtiền của L/C cho một hay nhiều ngời theo lệnh của ngời hởng lợi đầu tiên L/Cchuyển nhợng chỉ đợc chuyển một lần, chi phí chuyển nhợng do ngời hởng lợi
đầu tiên chịu Loại L/C này đợc áp dụng trong trờng hợp ngời hởng lợi thứ nhấtkhông đủ số lợng hàng hoá để xuất khẩu, hoặc không có hàng, họ chỉ là ngời môigiới thơng mại
- Th tín dụng giáp lng (Back - to - back L/C):
Sau khi nhận đợc một L/C (L/C gốc) của ngân hàng nớc ngoài phát hành,ngời xuất khẩu sử dụng L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho ngời thụ hởngkhác ở nớc ngoài, với nội dung tơng tự với L/C ban đầu, L/C mở sau gọi là L/Cgiáp lng
Nhìn chung, L/C gốc và L/C giáp lng có nhiều điểm giống nhau, nhng xétriêng chúng còn có một số khác biệt là:
+ Số chứng từ của L/C giáp lng phải nhiều hơn số chứng tù của L/C gốc.+ Kim ngạch của L/C giáp lng phải nhỏ hơn L/C gốc, khoản chênh lệchnày do ngời trung gian hởng dùng để trả chi phí cho L/C giáp lng và phần hoahồng của họ
+ Thời hạn giao hàng của L/C giáp lng phải sớm hơn L/C gốc
Nghiệp vụ L/C giáp lng rất phức tạp, đòi hỏi phải có sự phối hợp chính xác các
điều kiện của L/C gốc với L/C giáp lng, nhất là các vấn đề liên quan tới vận đơn
và các chứng từ hàng hoá khác
Tuy vậy trong quan hệ buôn bán với các nớc t bản chủ nghĩa khi sử dụng
Trang 11trung gian ta có thể áp dụng loại L/C này Khi Việt Nam cha đợc phá bỏ lệnhcấm vận, thì L/C loại này đợc sử dụng khá phổ biến.
- Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại L/C không thể huỷ bỏ
mà sau khi sử dụng xong hoặc hết thời hạn hiệu lực nó lại tự động có giá trị nh
cũ và cứ tuần hoàn nh vậy cho đến khi nào tổng giá trị hợp đồng đợc thực hiện.Loại L/C này thờng chỉ đợc áp dụng khi hai bên có sự tin cậy lẫn nhau, hàng hoá
đợc mua bán với khối lợng lớn, thờng xuyên, định kỳ và trong thời gian dài Sửdụng L/C này giúp ngời mua tránh đọng vốn, tiết kiệm chi phí, đơn giản hoá thủtục mở L/C
- Th tín dụng dự phòng (Stand by L/C):
Việc ngân hàng mở L/C đứng ra thanh toán tiền hàng cho ngời xuất khẩu
là thuộc khái niệm trớc đây về tín dụng chứng từ, nhng trong thời đại ngày naykhông loại trừ khả năng ngời xuất khẩu nhận đợc L/C rồi nhng không có khảnăng giao hàng Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho ngời nhập khẩu, ngân hàng
mở L/C dự phòng sẽ cam kết với ngời nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ trongtrờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề
ra L/C nh thế gọi là L/C dự phòng L/C này không mang tính chất là phơng tiệnthanh toán hàng hoá xuất khẩu mà chỉ có tính chất là phơng thức đảm bảo choviệc thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo đúng hợp đồng của ngời xuất khẩu
- Th tín dụng thanh toán dần (Defered payment L/C): Là loại L/C không
huỷ ngang, trong đó ngân hàng phát hành hay ngân hàng xác nhận, nếu có, camkết sẽ thanh toán dần số tiền của L/C cho ngời hởng lợi trong thời hạn quy địnhcủa L/C
- Th tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C): Là loại L/C kèm theo một
điều khoản đặc biệt - ứng tiền trớc cho ngời hởng lợi trớc khi họ xuất trình chứng
từ hàng hoá Thực chất đây là một khoản tài trợ cho ngời xuất Sở dĩ nó đợc gọi làL/C điều khoản đó là xuất phát từ lịch sử trớc đây điều khoản này đợc viết bằngmực đỏ để lu ý tính chất riêng của nó
- Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực
khi L/C khi đối ứng với nó đã mở ra Trong L/C ban đầu thờng phải ghi L/C nàychỉ có giá trị khi ngời hởng lợi đã mở một L/C đối ứng với nó để cho ngời mở h-ởng và trong L/C đối ứng phải ghi câu: “Nâng cao chất lL/C này đối ứng với L/C số… để nghiên cứu.mở ngày… để nghiên cứu.qua ngân hàng”.L/C đối ứng đợc sử dụng trong phơng thức hàng đổi hàng(Barter) ngoài ra không phân loại trừ khả năng dùng trong phơng thức gia côngthơng mại quốc tế
1.2.1.5 Cơ sở pháp lý của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh
Trang 12toán tín dụng chứng từ của ngân hàng thơng mại
Thơng mại quốc tế có sự tham gia của các quốc gia khác nhau, mỗi quốcgia lại có những luật pháp riêng, phong tục tập quán riêng… để nghiên cứu thực tế này đã làmnảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng, tranh chấp giữa các bên Do đó để tham giavào thơng mại quốc tế, các bên phải cam kết chấp hành tuyệt đối các quy định,luật pháp trong nớc đồng thời phải tuân thủ các thông lệ quốc tế
Hoạt động của ngân hàng trong phơng thức thanh toán TDCT đợc điềuchỉnh bởi các văn bản sau:
- Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, bản sửa đổinăm 2007, do ICC phát hành, số xuất bản 600, gọi tắt là UCP 600 (The UniformCustoms and Practice for Documentary Credits), UCP là văn bản mang tính chấtquy phạm tuỳ ý, nghĩa là nó chỉ có hiệu lực thực hiện khi các bên thoả thuận vàghi vào hợp đồng;
- Các quy tắc thống nhất về hoàn trả giữa các ngân hàng theo tín dụngchứng từ, số 525, gọi tắt là URR 525;
- Tập quán Ngân hàng Tiêu chuẩn Quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trongthanh toán tín dụng chứng từ, gọi tắt là ISBP, đã đợc Uỷ ban Ngân hàng của phòngThơng mại Quốc tế thông qua tháng 10/2002 Văn bản này không sửa đổi UCP mà
nó giải thích một cách chi tiết các quy tắc của UCP đợc sử dụng trong giao dịchhàng ngày;
- Điều kiện cơ sở giao hàng (Incoterms);
- Các điều ớc liên quan đến thanh toán quốc tế
1.2.2 Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Thông thờng thời gian thực hiện một thơng vụ mua bán quốc tế kéo dài từnhiều tháng tới vài năm, do đó nhu cầu tài trợ về nhiều mặt có thể nảy sinh cả ởnhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu
1.2.2.1 Tài trợ xuất khẩu
Tài trợ xuất khẩu là các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho ngời xuất khẩuvới mục đích bổ sung vốn lu động để chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu trên cơ sở L/C
do ngời nhập khẩu mở hoặc giúp ngời xuất khẩu quay vòng vốn nhanh để tiếp tụcsản xuất kinh doanh trong thời gian cấp tín dụng hoặc chờ tiền thanh toán từ ng ờinhập khẩu Ngân hàng cũng có thể tài trợ về uy tín giúp cho ngời xuất khẩu tạoniềm tin đối với khách hàng nhờ đó mà ký kết đợc các hợp đồng tiêu thụ hànghoá Các hình thức tài trợ chủ yếu cho ngời xuất khẩu trong phơng thức thanhtoán TDCT gồm:
Trang 13a Tài trợ vốn lu động trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất
Trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất ngời xuất khẩu cần có vốn để thựchiện việc thu mua hàng hoá hoặc nguyên vật liệu để gia công, chế biến tạo thànhsản phẩm… để nghiên cứu nên nhu cầu tài trợ của họ trong giai đoạn này rất cao
Để đợc tài trợ, ngời xuất khẩu phải đến ngân hàng và xuất trình các chứng
từ chứng minh mục đích sử dụng vốn tài trợ nh: hợp đồng ngoại thơng, L/C, tàisản thế chấp… để nghiên cứu Sau khi thẩm định, nếu đồng ý cho vay, ngân hàng sẽ xác địnhhạn mức tài trợ, thông thờng ngân hàng chỉ cho vay khoảng 70% giá trị lô hàngvới mục đích buộc ngời xuất khẩu cũng phải tham gia vốn tự có của mình nhằmnâng cao trách nhiệm của họ trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất Thủ tục tiếnhành hình thức tài trợ này tơng tự nh một hợp đồng tín dụng nội địa thông thờng
và thời hạn thờng là ngắn hoặc trung hạn
Ngoài hình thức cho vay vốn, ngân hàng còn có thể tài trợ cho ng ời xuấtkhẩu thông qua các L/C đặc biệt
- Tài trợ bằng L/C giáp lng : Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu sẽ tài trợcho ngời xuất khẩu thông qua việc phát hành một L/C giáp lng trên cơ sở L/Cgốc mà họ nhận đợc từ ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu Nhờ đó ngời xuấtkhẩu hay chính là ngời trung gian môi giới có thể thực hiện kinh doanh chênhlệch giá mà không phải bỏ một đồng vốn nào Tuy nhiên ngân hàng thực hiệnhình thức tài trợ này sẽ phải chấp nhận những rủi ro liên quan đến khả năng tàichính và đạo đức kinh doanh của ngời xuất khẩu trung gian, đồng thời nghiệp vụphát hành L/C giáp lng rất phức tạp, có thể gặp rủi ro nếu nh không có sự phốihợp chính xác giữa L/C gốc và L/C giáp lng
Trang 14Quy trình nghiệp vụ tài trợ theo L/C giáp lng đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình tài trợ theo th tín dụng giáp lng
(4) Hàng hoá
(4) Hàng hoá
- Tài trợ bằng L/C chuyển nhợng: Ngời xuất khẩu nhận đợc hình thức tài
trợ này có quyền yêu cầu ngân hàng chuyển nhợng quyền thụ hởng một phầnhoặc toàn bộ giá trị L/C cho một hoặc nhiều ngời khác L/C chuyển nhợng chỉcho phép chuyển nhợng một lần và ngời hởng lợi ban đầu vẫn bị ràng buộc tráchnhiệm với ngời nhập khẩu bởi hợp đồng thơng mại, đồng thời phải thanh toán cáckhoản thủ tục phí, lệ phí chuyển nhợng Ngời thụ hởng ban đầu thờng yêu cầu
mở L/C chuyển nhợng trong các trờng hợp:
(i) Khi ngời thụ hởng ban đầu hoạt động với t cách là đại lý hoặc ngờicung cấp hàng hoá chính cho ngời nhập khẩu và chịu trách nhiệm phân bổ giá trịL/C cho các nhà cung cấp khác qua ngân hàng thông báo
(ii) Khi ngời thụ hởng ban đầu không đủ khả năng cung ứng một phầnhoặc toàn bộ hàng hoá trong L/C nên phải chuyển nhợng một phần hoặc toàn bộnghĩa vụ giao hàng cho ngời khác
(iii) Khi ngời xuất khẩu trung gian không đợc ngân hàng phục vụ đồng ý
Đề nghị mở
L/C không
huỷ ngang
Chuyển chứng từ
Mở L/C đầu tiên
(8) Chuyển chứng từ
Thông báo L/C
đầu tiên
(1) Đề nghị mở L/C giáp lng
(7) Thay thế hoá
đơn (và hối phiếu)
(6) Chuyển chứng từ
(2) Mở L/C giáp l- ng
(6) Chuyển chứng từ
(3) Thông báo L/C giáp lng
(5) Chuyển chứng từ
(3) Thông báo L/C giáp lng
(5) Chuyển chứng từ
Trang 15- Tài trợ xác nhận L/C: Hình thức tài trợ này đợc áp dụng trong trờng hợp
ngời xuất khẩu cha tin tởng vào khả năng trả tiền của ngân hàng phát hành Ngânhàng đứng ra xác nhận L/C thờng chính là ngân hàng thông báo Ngân hàng đótheo sự uỷ quyền của ngân hàng phát hành sẽ thêm vào cam kết của mình bêncạnh cam kết của ngân hàng phát hành về việc thanh toán số tiền trong L/C khi
Ngời mua Ngời bán (ngời hởng lợi thứ
nhất)
Ngân hàng pháthành
Ngân hàng thông báo/ Ngân hàng
chuyển nhợng
Ngân hàng của ngời ởng lợi thứ 2 Ngân hàng của ngời h-ởng lợi thứ 2
h-Ngời hởng lợi thứ 2 Ngời hởng lợi thứ 2
Đề nghị mở L/
C chuyển ợng
nh-Chuyển giao chứng từ
Mở L/C
(8) Chuyển giao chứng từ
Thông báo L/C
(1) Đề nghị chuyển nhợng L/C
(6) Chuyển giao chứng từ
(2) Chuyển nhợng L/C (6) Chuyểngiao chứng
từ
(5) Gửi chứng từ báo chuyển(3) Thông
nhợng
(3) Thông báo chuyển nhợng
(5) Gửi chứng từ (7) Thay thế hoá đơn (và hối phiếu)
Trang 16ngời thụ hởng xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo Cam kết của ngân hàng xác nhậncũng có giá trị pháp lý tơng tự với cam kết của ngân hàng mở L/C do đó ngờixuất khẩu có thể yên tâm vào khả năng thu đợc tiền hàng khi xuất trình bộ chứng
từ hợp lệ
- Tài trợ theo L/C có điều khoản đỏ: Là hình thức tài trợ ứng trớc tiền hàng
cho ngời xuất khẩu để đổi lấy một cam kết rằng ngời xuất khẩu sẽ sử dụng khoảnứng trớc vào việc thu gom hoặc sản xuất hàng hoá để xuất giao và trình bộ chứng
từ phù hợp với quy định của L/C Ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng xác nhận)khi nhận đợc L/C có điều khoản đỏ cùng với sự uỷ quyền của ngân hàng phát hành
sẽ ứng tiền trớc khi giao hàng cho nhà xuất khẩu Trách nhiệm tài trợ ở đây thuộc
về ngân hàng phát hành Do đó bất kể kết quả thực hiện hợp đồng của nhà xuấtkhẩu nh thế nào, ngân hàng phát hành cũng phải có trách nhiệm trực tiếp đối vớiviệc hoàn trả cho ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng xác nhận) cả gốc và lãikhoản nợ vay ứng trớc tiền hàng Nếu nhà nhập khẩu là ngời đề nghị khoản ứng tr-
ớc này cho nhà xuất khẩu thì nhà nhập khẩu sẽ phải chịu trách nhiệm trớc ngânhàng về việc bồi hoàn khoản tài trợ nếu nh ngời xuất khẩu không thực hiện đúngnghĩa vụ giao hàng theo quy định của L/C
Ngoài các hình thức tài trợ trên, ngân hàng còn có thể cung cấp cho ng ờixuất khẩu một loại hình tài trợ khác đó là bảo lãnh thực hiện hợp đồng(Performance bond) với mục đích ngăn chặn và hạn chế tổn thất xảy ra cho ngờihởng bảo lãnh (ngời nhập khẩu) bằng cách ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu
đứng ra phát hành một th bảo lãnh cho ngời nhập khẩu hởng, cam kết chịu tráchnhiệm trả tiền cho ngời nhập khẩu nếu ngời xuất khẩu không thực hiện đúnghoặc đầy đủ nghĩa vụ của mình Hạn mức bảo lãnh do hai bên thoả thuận tronghợp đồng nhng thông thờng chỉ từ 5 – 10% giá trị hợp đồng Đây chính là mộtdạng thức tài trợ về mặt uy tín vì ngân hàng chỉ phải thay mặt ngời xuất khẩu bồihoàn cho ngời nhập khẩu trong trờng hợp ngời xuất khẩu không thực hiện đúngnghĩa vụ của mình nh đã thoả thuận trong hợp đồng
b Tài trợ chiết khấu bộ chứng từ theo L/C
Từ lúc ngời xuất khẩu giao hàng và xuất trình chứng từ cho ngân hàngthông báo cho đến khi đợc ghi có trên tài khoản tiền gửi phải trải qua một khoảngthời gian nhất định để xử lý và luân chuyển chứng từ Do đó nếu nhà xuất khẩucần vốn ngay để quay vòng giúp cho việc sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liêntục họ có thể yêu cầu ngân hàng tài trợ bằng cách chiết khấu bộ chứng từ hoặcchiết khấu hối phiếu
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất theo L/C là hình thức ngân hàng tài trợ
Trang 17cho ngời xuất khẩu bằng cách mua hoặc cho vay trên cơ sở bộ chứng từ hoàn hảo
đợc xuất trình đúng thời hạn quy định Số tiền chiết khấu luôn nhỏ hơn giá trị L/
C do ngân hàng chiết khấu đã trừ đi phí chiết khấu và lãi phát sinh từ khi chiếtkhấu cho đến khi hoàn trả Có hai hình thức chiết khấu:
(i) Chiết khấu truy đòi (chiết khấu mở): Là hình thức chiết khấu mà ng ờixuất khẩu sau khi đã nhận đợc tiền chiết khấu vẫn phải chịu trách nhiệm với ngânhàng cho đến khi ngân hàng đòi đợc tiền từ ngời nhập khẩu
(ii) Chiết khấu miễn truy đòi (chiết khấu đóng): Là hình thức chiết khấu
mà ngân hàng sau khi thanh toán tiền cho ngời xuất khẩu sẽ không đợc quyềntruy đòi khoản tiền đó nếu bộ chứng từ không đợc thanh toán Thực chất hìnhthức chiết khấu này là việc ngân hàng mua lại bộ chứng từ hoặc hối phiếu củangời xuất khẩu Rủi ro cho ngân hàng trong hình thức chiết khấu này là lớn hơn,nên số tiền chiết khấu thờng nhỏ hơn trong hình thức chiết khấu có truy đòi
Ngoài ra trong trờng hợp bộ chứng từ có sai sót, ngân hàng không đồng ýchiết khấu thì nhà xuất khẩu có thể đề nghị ngân hàng ứng trớc tiền hàng sau đóngân hàng sẽ thực hiện thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nớc ngoài để đòitiền Tỷ lệ ứng trớc thờng chỉ khoảng 50 – 60% giá trị hàng xuất và thời gianứng trớc tối đa là 60 ngày
1.2.2.2 Tài trợ nhập khẩu
Mặc dù ngời nhập khẩu không phải thanh toán tiền hàng ít nhất là đến khinhận đợc bộ chứng từ hoàn hảo, nhng do đặc thù của phơng thức thanh toánTDCT, ngời nhập khẩu cũng có nhu cầu tài trợ trong từng giai đoạn khác nhaucủa thơng vụ
a Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
Đây là hình thức tài trợ đặc trng nhất của ngân hàng trong phơng thứcthanh toán TDCT, bởi vì bất cứ một thơng vụ nào có sử dụng phơng thức thanhtoán TDCT thì đều cần đến hình thức tài trợ phát hành L/C của ngân hàng Tráchnhiệm của ngân hàng phát hành L/C là rất lớn vì vậy ngân hàng luôn yêu cầukhách hàng có một tỷ lệ ký quỹ nhất định đợc xác định trên cơ sở uy tín củakhách hàng, loại L/C, loại hàng hoá nhập… để nghiên cứu Tỷ lệ ký quỹ có thể từ 0 – 100%.Khi ngân hàng yêu cầu khách hàng ký quỹ 100% nghĩa là ngân hàng chỉ đồng ýtài trợ cho khách hàng về mặt uy tín Ngợc lại, khi tỷ lệ ký quỹ là nhỏ hơn 100%thì nghĩa là ngân hàng đã tài trợ cho khách hàng cả về uy tín và tài chính
Bên cạnh việc cho phép tỷ lệ ký quỹ dới 100%, ngân hàng còn có các biệnpháp tài trợ về mặt tài chính khác cho ngời nhập khẩu trong nghiệp vụ mở L/C:
- Cho vay ký quỹ: Trong trờng hợp nhà nhập khẩu đủ điều kiện phát hành
Trang 18L/C nhng không có đủ vốn để thực hiện ký quỹ thì có thể yêu cầu ngân hàng chovay ký quỹ L/C Ngân hàng sẽ căn cứ vào uy tín của khách hàng, hiệu quả của th-
ơng vụ và tài sản đảm bảo để quyết định có cho vay ký quỹ hay không
- Tài trợ bằng hạn mức TDCT: Ngân hàng căn cứ vào kế hoạch nhập khẩu
của khách hàng để cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng và cho phép kháchhàng đợc mở L/C trong khuôn khổ hạn mức đó Loại hình đảm bảo tín dụng th -ờng áp dụng là chính lô hàng nhập khẩu hoặc một tỷ lệ ký quỹ nhất định so vớigiá trị L/C
b Tài trợ nhận hàng
- Tài trợ chấp nhận hối phiếu: Chấp nhận hối phiếu là hành vi cam kết
bằng văn bản của ngời chịu trách nhiệm trả tiền sẽ trả tiền khi hối phiếu đến hạnthanh toán
Hình thức tài trợ này thực chất chỉ là một sự đảm bảo về mặt tài chính củangân hàng chứ ngân hàng cha phải xuất tiền ngay cho ngời hởng Chỉ trong trờnghợp hối phiếu đến hạn mà ngời nhập khẩu không thực hiện nghĩa vụ của mình thìngân hàng - ngời chấp nhận hối phiếu mới phải trả tiền thay cho ngời nhập khẩu.Trong phơng thức thanh toán TDCT, nếu L/C quy định hối phiếu loại trả chậmthì nó phải đợc ký chấp nhận bởi ngân hàng phát hành
- Cho vay bắt buộc: Vì L/C là một cam kết trả tiền vô điều kiện của ngân
hàng khi bộ chứng từ đợc xuất trình phù hợp với L/C, vì vậy khi đợc xuất trình bộchứng từ hoàn hảo hoặc khi hối phiếu đã đợc ngân hàng chấp nhận đến hạn màngời nhập khẩu cha thanh toán thì ngân hàng sẽ phải trả tiền thay cho ngời nhậpkhẩu, khoản tiền đó sẽ đợc coi là khoản cho vay bắt buộc của ngân hàng đối vớikhách hàng Về nội dung, đây cũng là hình thức cho vay thanh toán bộ chứng từgiao hàng nhng nó chỉ phát sinh khi ngời nhập khẩu không thực hiện đúng nghĩa
vụ của mình Lãi suất của khoản tài trợ này là lãi suất cho vay quá hạn và thờigian thờng không quá 30 ngày kể từ ngày ngân hàng trả thay
- Tài trợ cho vay thanh toán hàng hoá: Khi L/C quy định hối phiếu trả
ngay nghĩa là nhà nhập khẩu phải nộp tiền cho ngân hàng để trả cho ngời xuấtkhẩu thì mới đợc nhận bộ chứng từ để đi nhận hàng, bán hàng và thu hồi vốn
Đây là khoảng thời gian khá dài nên nhà nhập khẩu thờng phải cần đến sự hỗ trợcủa ngân hàng bằng cách cho vay thanh toán Để đợc cho vay, nhà nhập khẩu sẽphải có kế hoạch kinh doanh khả thi, xác định rõ thời gian và số tiền thiếu hụtcần tài trợ vì thông thờng ngân hàng không bao giờ cho vay toàn bộ giá trị của L/
C để trả nợ
- Bảo lãnh nhận hàng: Trong thơng mại quốc tế có thể xảy ra trờng hợp
Trang 19hàng hoá đến trớc bộ chứng từ do đó ngời nhập khẩu không thể nhận hàng ngaykhi hàng hoá đến, điều này sẽ làm tăng chi phí lu kho, lu bãi, chi phí bảo quảnhàng hoá… để nghiên cứu.Vì vậy, nếu có thiện chí nhận hàng, ngời nhập khẩu có thể yêu cầungân hàng phát hành bảo lãnh nhận hàng để đi nhận hàng trớc khi bộ chứng từ
đến, với điều kiện nhà nhập khẩu phải cam kết không có bất kỳ khiếu nại nào đốivới bộ chứng từ có sai sót Hình thức tài trợ này rất rủi ro cho ngân hàng vì tráchnhiệm đối với bảo lãnh nhận hàng là vô hạn, nên nhìn chung các ngân hàng rấtthận trọng khi quyết định phát hành các bảo lãnh nhận hàng
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.3.1 Khái niệm chất lợng tài trợ xuất nhập khẩu
Trong quá trình nghiên cứu và tham khảo qua những cuốn sách, các đề tài khoahọc và khóa luận trớc đây, hầu hết đều cha đa ra đợc một khái niệm phổ quátnhất về chất lợng tài trợ XNK Với kiến thức tổng hợp từ những tài liệu, ngời viếtxin đợc phép hiểu chất lợng tài trợ XNK theo khía cạnh:
Chất l
“Nâng cao chất l ợng tài trợ XNK là việc nguồn vốn cung ứng đúng đối tợng XNK, có đảm bảo, sử dụng đúng mục đích và hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn ”
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động tài trợ xuất khẩu
a Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng tài trợ xuất khẩu
- Vòng quay vốn tín dụng tài trợ xuất khẩu:
- Hệ số nợ quá hạn tài trợ xuất khẩu:
Số d nợ quá hạn tài trợ xuất khẩu
Hệ số nợ quá hạn =
Tổng d nợ tín dụng tài trợ xuất khẩu
Hệ số này phản ánh tỷ trọng d nợ quá hạn trong tổng d nợ tín dụng tài trợxuất khẩu Hệ số nợ quá hạn càng nhỏ nghĩa là số d nợ quá hạn càng ít so vớitổng d nợ tín dụng tài trợ xuất khẩu, thể hiện hoạt động tài trợ xuất khẩu đã đạtchất lợng cao và ngợc lại
Trang 20b Chỉ tiêu đánh giá chất lợng chiết khấu
- Vòng quay vốn chiết khấu:
Doanh số chiết khấu
Vòng quay vốn chiết khấu =
Dự nợ chiết khấu bình quân
Việc sử dụng vốn chiết khấu của ngân hàng đợc coi là có chất lợng tốt khidoanh số chiết khấu càng lớn so với d nợ chiết khấu bình quân, vì vậy ta có thể sửdụng chỉ tiêu vòng quay vốn chiết khấu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chiếtkhấu của ngân hàng Vòng quay càng lớn chứng tỏ vốn chiết khấu đã đợc sửdụng hiệu quả và ngợc lại
- Tỷ trọng doanh số tài trợ chiết khấu trong tổng doanh số thanh toán xuất khẩu:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ theo hình thức chiết khấu bộ chứng
từ qua đó cũng thể hiện hiệu quả hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng Tỷtrọng trên càng lớn thể hiện ngân hàng đã tài trợ đợc nhiều cho nhà xuất khẩu,tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu quay vòng vốn nhanh hơn đồng thời thu vềkhoản lãi và phí chiết khấu cho ngân hàng Chúng ta cũng có thể đánh giá hiệuquả hoạt động chiết khấu qua hai chỉ tiêu:
+ Doanh số chiết khấu truy đòi/ Tổng doanh số chiết khấu
+ Doanh số chiết khấu miễn truy đòi/ Tổng doanh số chiết khấu
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng hoạt động tài trợ nhập khẩu
- D nợ quá hạn thanh toán L/C: Chỉ tiêu này đợc tính bằng chênh lệch
giữa giá trị L/C phải thanh toán với giá trị L/C đã thanh toán cho ngân hàng nớcngoài hay chính bằng giá trị L/C đã đến hạn nhng cha đợc khách hàng thanhtoán Chỉ tiêu này lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng thanh toán của kháchhàng vì vậy nó có thể là căn cứ để đánh giá khả năng phân tích, thẩm định kháchhàng – một nhân tố quyết định chất lợng hoạt động tài trợ của ngân hàng Nếu
d nợ quá hạn thanh toán L/C nhỏ thì chứng tỏ khả năng phân tích, thẩm địnhkhách hàng của ngân hàng là tốt và ngợc lại Ngoài ra, qua chỉ tiêu này cũng
đánh giá đợc khả năng đáp ứng nhu cầu vốn ngoại tệ của ngân hàng để thanhtoán cho cho phía nớc ngoài đúng hạn
- Tỷ trọng cho vay bắt buộc/doanh số thanh toán L/C: Nh chúng ta đã
biết, ngân hàng chỉ thực hiện cho vay bắt buộc trong trờng hợp đến hạn thanhtoán L/C mà khách hàng không có khả năng thanh toán Doanh số cho vay bắt
Trang 21buộc lớn hay nhỏ một phần phụ thuộc vào năng lực phân tích thẩm định kháchhàng của ngân hàng Vì vậy nếu chỉ tiêu này lớn nghĩa là năng lực phân tích,thẩm định khách hàng của ngân hàng là thấp, làm giảm chất lợng tài trợ XNKcủa ngân hàng và ngợc lại
- Tỷ lệ doanh số phát hành L/C trả chậm/doanh số phát hành L/C trả ngay: Tài trợ phát hành L/C trả chậm là hình thức tài trợ tiềm ẩn nhiều rủi ro cho
ngân hàng vì vậy ngân hàng luôn phải thận trọng khi quyết định tài trợ bằng L/Ctrả chậm cho khách hàng Nếu tỷ lệ này lớn chứng tỏ hình thức tài trợ phát hànhL/C trả chậm của ngân hàng là có hiệu quả đồng thời cũng cho thấy chất lợng độingũ khách hàng của ngân hàng là tốt vì để đợc tài trợ phát hành L/C trả chậm thìngời nhập khẩu không chỉ cần đợc ngời xuất khẩu tin tởng mà còn phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện do ngân hàng phát hành đa ra Tuy nhiên, để đánh giá chínhxác chất lợng hoạt động tài trợ phát hành L/C trả chậm của ngân hàng còn phảicăn cứ vào d nợ quá hạn thanh toán L/C trả chậm Nếu tỷ lệ trên là lớn mà d nợquá hạn thanh toán L/C trả chậm thấp thì mới có thể khẳng định chất lợng tài trợcủa ngân hàng là tốt và ngợc lại
Trang 22- Hệ số nợ quá hạn cho vay thanh toán L/C:
Nợ quá hạn cho vay thanh toán L/C
Hệ số nợ quá hạn =
D nợ cho vay thanh toán L/C
Hệ số nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất lợng hoạt
động tín dụng của ngân hàng Trong nghiệp vụ tín dụng tài trợ nhập khẩu, nếu hệ
số nợ quá hạn thấp nghĩa là số d nợ quá hạn trong tổng d nợ cho vay thanh toán L/
C là nhỏ thì chứng tỏ hoạt động tài trợ XNK có chất lợng cao và ngợc lại
1.4 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Giống nh nhiều hoạt động kinh doanh đối ngoại khác, hoạt động tài trợXNK của ngân hàng là một hoạt động phức tạp và bị chi phối bởi rất nhiều yếu tốkhác nhau
1.4.1 Nhân tố ngân hàng
Trong giao dịch thơng mại quốc tế, đặc biệt là các thơng vụ sử dụng phơngthức thanh toán TDCT, các bên tham gia cần có sự tài trợ của ngân hàng về mặttài chính Do đó vốn là yếu tố đầu tiên của ngân hàng có ảnh hởng đến hoạt độngtài trợ XNK Ngân hàng chỉ có thể tham gia tài trợ cho doanh nghiệp khi họ cónguồn vốn dồi dào bởi nhu cầu tài trợ của các doanh nghiệp XNK thờng rất lớn.Vốn cũng là nhân tố quyết định khi các bên đánh giá về năng lực tài chính củangân hàng Bên cạnh đó, một ngân hàng có nguồn vốn dồi dào còn có điều kiện
để hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng các thành tựu khoa học hiện đại
từ đó nâng cao chất lợng nghiệp vụ tài trợ đồng thời trang bị những thiết bị giúpngân hàng đánh giá, phòng ngừa rủi ro… để nghiên cứu Đặc biệt, nếu có điều kiện tham gia vàomạng thanh toán viễn thông liên ngân hàng quốc tế SWIFT, ngân hàng còn cóthể tiết kiệm thời gian, chi phí, tăng tính an toàn trong việc thực hiện nghiệp vụthanh toán quốc tế và tài trợ XNK
Bên cạnh đó nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự thành bại của một tổchức đặc biệt trong ngành ngân hàng Riêng với hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu,
đòi hỏi về nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm rất cao, bởi vì nếu có bất kì sai sótgì thì có thể doanh nghiệp nhập khẩu sẽ không lấy đợc hàng hay doanh nghiệpxuất khẩu sẽ không thu đợc tiền hàng Điều này sẽ gây thiệt hại rất lớn cho cảphía doanh nghiệp và ngân hàng
Cuối cùng vấn đề quan trọng nhất đó là sự phối hợp nhịp nhàng giữa cácphòng ban trong ngân hàng sẽ tạo nên thành công hay thất bại của nghiệp vụ này.Bởi vì khi ngân hàng triển khai một phơng án tài trợ một hợp đồng XNK thì
Trang 23không chỉ dựa vào quyết định của cán bộ tài trợ XNK về khoản tài trợ này có khảnăng thu hồi không mà còn phụ thuộc vào bộ phận thanh toán quốc tế giải quyếtchứng từ, ngân hàng có đủ nguồn ngoại tệ cho khoản vay này hay không, thựchiện khoản vay này ngân hàng còn đảm bảo đợc hệ số an toàn của mình haykhông, đối tợng khách hàng và lĩnh vực tài trợ có thuộc khu vực u tiên phát triểncủa ngân hàng hay không… để nghiên cứu Do đó, một khoản tài trợ cần có sự thông qua củacán bộ tài trợ thơng mại dựa trên cơ sở thanh toán quốc tế, vận tải, bảo hiểmtrong ngoại thơng… để nghiên cứu và cả kiến thức về quản trị kinh doanh, thẩm định dự án, luậtkinh tế, quản trị rủi ro Cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, bộphận nh Marketing, Quản trị, Kế hoạch, Nguồn vốn, Thanh toán quốc tế, Tài trợthơng mại, đảm bảo vừa kiểm soát chặt chẽ các khoản tài trợ giữ an toàn cho chinhánh và toàn hệ thống, đồng thời phát triển hoạt động tài trợ XNK và thanh toántín dụng chứng từ một các hiệu quả.
1.4.3 Nhân tố mặt hàng
Mặt hàng XNK là nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thực hiện hợp đồng vàquyết định khả năng xảy ra rủi ro về hàng hóa Những mặt hàng lâu bền, ít chịutác động của môi trờng sẽ hạn chế rủi ro về hàng hóa Những hàng hóa quý hiếm
dễ dẫn đến trở ngại cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trong việc thu gom hànghoặc tiêu thụ những mặt hàng này Ngợc lại, những hàng hóa mang tính thiếtyếu, nhu cầu thị trờng cao và ổn định cũng đảm bảo sự thành công trong việcthực hiện nghĩa vụ hợp đồng XNK và hợp đồng tài trợ XNK hơn so với nhữnghàng hoá mà sức tiêu thụ không ổn định Trên cơ sở đó ngân hàng sẽ phải cóthêm phơng thức tài trợ XNK phù hợp với mặt hàng quý hiếm và nâng cao hơnnữa chất lợng dịch vụ với những loại hàng hóa lâu bền, mang tính thiết yếu
1.4.4 Nhân tố thị trờng
Đối với mỗi nhà sản xuất kinh doanh, việc xác định tính chất của từngthị trờng đầu vào và đầu ra có ý nghĩa hết sức quan trọng Các nhân tố của thịtrờng đầu vào mà doanh nghiệp cần quan tâm nh: khả năng cung ứng của thịtrờng, tính ổn định của thị trờng, giá cả của thị trờng… để nghiên cứu vì chúng ảnh hởng đếnkhả năng thu gom hàng hoá hoặc nguyên vật liệu sản xuất của doanh nghiệp
từ đó ảnh hởng đến khả năng cung ứng và giá cả của sản phẩm trên thị trờng
đầu ra Ngợc lại, sức tiêu thụ, tính ổn định và khả năng tài chính của thị trờng
đầu ra lại ảnh hởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Khi cả thị trờng đầu vào và đầu ra đều ổn định sẽ tạo điều kiện chohoạt động ngoại thơng diễn ra trôi chảy, thuận lợi và hoạt động tài trợ XNKcủa ngân hàng cũng đạt chất lợng cao hơn
Trang 24Khi Nhà nớc thay đổi chính sách thuế, hạn ngạch sẽ ảnh hởng trực tiếp
đến khối lợng hàng hoá XNK từ đó làm thay đổi nhu cầu tài trợ của doanhnghiệp Chẳng hạn nh khi Nhà nớc tăng thuế nhập khẩu, giảm hạn ngạch nhậpkhẩu thì ngay lập tức nhu cầu tài trợ nhập khẩu giảm xuống làm giảm doanh sốtài trợ XNK của ngân hàng
Chính sách quản lý ngoại hối bao gồm những quy định của nhà nớc về vấn
đề quản lý ngoại tệ, sử dụng, trao đổi, mua bán ngoại tệ trên thị tr ờng… để nghiên cứu Nhữngquy định này không chỉ tác động đến nhu cầu XNK mà còn trực tiếp điều chỉnhhoạt động kinh doanh đối ngoại của ngân hàng Khi chính sách quản lý ngoại hối
đợc đa ra đúng đắn, bám sát cung cầu của thị trờng sẽ tạo điều kiện cho ngânhàng trong việc cân đối ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu tài trợ XNK của khách hàng
1.4.6 Nhân tố biến động của tỷ giá
Tỷ giá là một nhân tố rất nhạy cảm Sự biến động lên hoặc xuống của tỷgiá ảnh hởng đến nhiều hoạt động của nền kinh tế, đặc biệt là hoạt động XNK.Khi đồng nội tệ lên giá so với đồng ngoại tệ, nhu cầu nhập khẩu tăng lên trongkhi đó nhu cầu xuất khẩu giảm xuống làm tăng doanh số tài trợ nhập khẩu, giảmdoanh số tài trợ xuất khẩu của ngân hàng Khi đồng nội tệ giảm giá so với đồngngoại tệ thì tác động của nó đối với hoạt động tài trợ XNK là ngợc lại
Đó là trong dài hạn, còn trong ngắn hạn, tỷ giá hối đoái biến động cũng
ảnh hởng không tốt đến nghiệp vụ tài trợ của ngân hàng Trong thơng mại quốc
tế, thời gian thực hiện hợp đồng thờng kéo dài do phải hoàn tất nhiều thủ tục,chứng từ, nếu nhà xuất khẩu cho phép nhà nhập khẩu trả chậm thì khoảng thờigian này càng lâu hơn Trong thời gian đó, nếu đồng nội tệ tăng giá so với đồngngoại tệ và giá trị hợp đồng thanh toán bằng ngoại tệ, nhà xuất khẩu sẽ bị lỗ vìthu về đợc ít nội tệ hơn do đó họ sẽ không muốn hoàn thành nghĩa vụ của mình.Ngợc lại nếu đồng nội tệ giảm giá so với đồng ngoại tệ, nhà nhập khẩu sẽ bị lỗ vìcần nhiều nội tệ hơn để mua ngoại tệ thanh toán cho nớc ngoài do đó họ sẽkhông muốn nhận hàng hoặc cố kéo dài thời gian thanh toán
Vì vậy trong hoạt động ngoại thơng các bên tham gia phải luôn chú ý tới
tỷ giá, nghiên cứu và dự đoán những biến động của nó để hạn chế rủi ro và tậndụng đợc những biến động có lợi cho mình
Trang 251.4.7 Các nhân tố bất khả kháng
Những nguyên nhân bất khả kháng bao gồm các sự kiện về thiên tai, chiếntranh, đình công, đảo chính hay khủng hoảng kinh tế đều gây thiệt hại cho ng ờixuất khẩu, ngời nhập khẩu, làm chậm hoặc đình trệ quá trình thanh toán và gâyrủi ro cho ngân hàng đã tài trợ thơng vụ XNK này Nếu ngày xuất trình chứng từhoặc ngày hết hạn hiệu lực của L/C rơi vào ngày các sự kiện trên xảy ra, UCPcho phép ngân hàng mở đợc miễn trách nhiệm thanh toán khi ngời xuất khẩu đãchiết khấu bộ chứng từ, nghĩa là rủi ro rơi vào ngời xuất khẩu và ngân hàng chiếtkhấu (Điều 34, UCP600) Đây là một chi tiết mà các ngân hàng cần chú ý khitham gia tài trợ XNK bằng phơng thức tín dụng chứng từ
Tóm lại, nếu nh thơng mại đã làm cho các quốc gia trên thế giới có sự liên
kết ràng buộc với nhau thì hoạt động tài trợ của ngân hàng chính là nhân tố giúpcho hoạt động đó ngày càng phát triển và mở rộng Hoạt động tài trợ của ngânhàng không chỉ có ý nghĩa đối với tất cả các bên tham gia mà còn đem lại hiệu quảcao cho nền kinh tế Tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán TDCT có thể đợcxem là hình thức tài trợ XNK phổ biến nhất và hiệu quả nhất của ngân hàng, trong
đó ngân hàng với những vai trò khác nhau có nhiều hình thức tài trợ khác nhau chotừng bên tham gia trong thơng vụ XNK Để đánh giá chất lợng hoạt động tài trợXNK của ngân hàng ta có thể căn cứ vào những số liệu thống kê để tính toán từngchỉ tiêu cụ thể Tuy nhiên để hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức TDCT cóchất lợng cao thì nó không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của các bêntham gia quan hệ tài trợ mà còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan khác nhthị trờng, tỷ giá, cơ chế chính sách của nhà nớc… để nghiên cứu
Trên cở sở lý luận chung của Chơng 1, phần tiếp theo của khoá luận sẽ điphân tích thực trạng hoạt động tài trợ theo phơng thức thanh toán TDCT tại Ngânhàng Đầu t và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành
Trang 26Chơng 2 Thực trạng chất lợng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam Chi nhánh hà thành – Chi nhánh hà thành
2.1 Khái quát chung về môi trờng kinh tế xã hội trên địa bàn và quá trình hình thành phát triển của Chi nhánh Hà Thành
2.1.1 Khái quát chung
Quận Hoàn Kiếm nằm ở trung tâm của Thủ đô Hà Nội, phía Tây giápquận Đống Đa, phía Tây Bắc giáp quận Ba Đình và quận Đống Đa, phía Namgiáp quận Hai Bà Trng Dọc từ phía Bắc xuống phía Nam là sông Hồng, bên kiasông (phía Đông) là quận Long Biên
Quận tập trung các đầu mối giao thông đờng sắt, đờng thuỷ, đờng bộ Yếu
tố này đã gắn kết Hoàn Kiếm với các quận, các tỉnh, thành khác tạo điều kiệnthuận lợi thúc đẩy giao lu phát triển kinh tế - văn hoá và du lịch Đó là một u thế
đặc biệt của Quận mà không phải quận nào cũng có thể có đợc
Là nơi tập trung nhiều Bộ, Sở, Ban, ngành và các cơ quan quản lý Nhà n ớc(10 Bộ trong tổng số 17 Bộ của Trung ơng đóng trên địa bàn toàn Thành phố HàNội) và cũng là nơi tập trung của nhiều đại sứ quán và nhà riêng đại sứ (17 đại sứtrong tổng số 60 nớc có đại sứ quán tại Hà Nội), các văn phòng đại diện nớcngoài, nơi tập trung của các cơ quan chính trị - xã hội - tôn giáo Bên cạnh đó,Quận Hoàn Kiếm còn có hệ thống các trung tâm tài chính, ngân hàng đầu não.Trong thời gian tới, Quận Hoàn Kiếm sẽ trở thành trung tâm tài chính lớn của HàNội
Hoàn Kiếm là nơi tập trung dân c có nhiều ngành nghề thủ công truyềnthống, là nơi sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao nh: chạm, khắc,kim hoàn, may, thêu, ren, đồ da, song, mây tre đan, hoa lụa, hoa giấy
Trên địa bàn Hoàn Kiếm có chợ Đồng Xuân là đầu mối giao lu hàng hoácủa cả khu vực phía Bắc Ngoài chợ Đồng Xuân, Hoàn Kiếm còn có các chợ lớnnh: Hàng Da, Cửa Nam, Hàng Bè và những tuyến phố thơng mại sầm uất nhHàng Gai, Hàng Bông, Hàng Ngang, Hàng Đào
Chợ Đồng Xuân là một khu thơng mại lớn của quận nói riêng và toànthành phố nói chung Chợ đêm Đồng Xuân cũng là một nhân tố phát triển kinh tếcủa quận đồng thời có thể thu hút khách du lịch, tạo điều kiện cho quận pháttriển hơn nữa ngành du lịch của địa phơng
Trang 27Thời gian gần đây, nhiều công trình xây dựng cao ốc văn phòng đợc tiếnhành xây dựng trên địa bàn quận, thu hút phát triển loại hình dịch vụ cao cấp làcho thuê văn phòng Điều này tạo cho Hoàn Kiếm một bộ mặt mới, văn minh bêncạnh những công trình kiến trúc cổ, đồng thời khẳng định vị thế trung tâm dịch
vụ của Quận
Với hệ thống các trung tâm tài chính, ngân hàng đầu não tập trung tạiquận, Hoàn Kiếm có tiềm năng phát triển mạnh các giao dịch về kinh tế tài chính.Trong 10 năm tới, trên cơ sở Nhà nớc đổi mới chính sách tài chính ngân hàng và
sự phát triển của các thành phần kinh tế, Hoàn Kiếm sẽ trở thành trung tâm tàichính lớn của Hà Nội Đây chính là một loại hình dịch vụ cao cấp - một hình thứcdịch vụ dựa trên trí thức và dựa trên sự tiến bộ, văn minh của nền kinh tế
ở vị trí trung tâm Thành phố với vai trò trung tâm hành chính, chính trị,trung tâm thơng mại, dịch vụ, quận Hoàn Kiếm có nhiều điều kiện thuận lợi chophát triển kinh tế bền vững
2.1.2 Thuận lợi
Đối với ngành thơng mại, Hoàn Kiếm là địa bàn đông dân c với thu nhậpbình quân đầu ngời cao đã tạo ra cơ hội và thị trờng sâu rộng cho dịch vụ thơng mạiphát triển Với vai trò trung tâm giao lu hàng hoá cùng truyền thống buôn bán từ rấtlâu đời của ngời Hoàn Kiếm, thơng mại của Quận có nhiều triển vọng phát triển.Hơn nữa, Quận có bề dày lịch sử phát triển gần 1000 năm với khu phố cổ 36 phốphờng, Quận có thế mạnh riêng cho phát triển ngành thơng mại
Đối với ngành du lịch, ở vị trí trung tâm Thủ đô, đầu mối giao lu của cả
n-ớc và quốc tế, cùng với những cảnh quan thiên nhiên, những di tích lịch sử,những khu phổ cổ trong đô thị sầm uất với những ngành nghề truyền thống chophép Hoàn Kiếm trong những năm tới có thể xây dựng và trở thành một trongnhững trung tâm du lịch văn hoá lớn của Hà Nội và cả nớc
Đối với các ngành dịch vụ khác, vị thế của Hoàn Kiếm tạo điều kiện cho Quậnphát triển loại hình dịch vụ chất lợng cao, dịch vụ gắn liền với khoa học và công nghệhiện đại nh dịch vụ viễn thông, dịch vụ t vấn, dịch vụ tài chính ngân hàng, dịch vụ th-
ơng mại cao cấp Những loại hình dịch vụ này đặc biệt là dịch vụ tài chính - ngânhàng đang hình thành và phát triển với sự tham gia của các thành phần kinh tế đangtừng bớc trở thành ngành có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế
Đối với ngành công nghiệp, với nguồn lao động dồi dào, Hoàn Kiếm cũng
có nhiều điều kiện cho phát triển công nghiệp Tuy nhiên, là một Quận trung tâmThành phố, Hoàn Kiếm không thể sản xuất các sản phẩm thô, nặng mà phải mở
ra hớng mới, đó là sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, vừa tận dụng đợc lợithế về trình độ của nguồn lao động, vừa giải quyết việc làm, đồng thời tránh đợc
ô nhiễm môi trờng
Đối với ngành tiểu thủ công nghiệp, với truyền thống các sản phẩm thủ
Trang 28công, nhận thức về tầm quan trọng và đợc sự quan tâm của các cấp Chính quyềnnên tiểu thủ công nghiệp có nhiều điều kiện để phát triển Hơn nữa, cùng với sựphát triển của du lịch, những ngành tiểu thủ công nghiệp sản xuất những sảnphẩm phục vụ du lịch và gắn với du lịch càng có điều kiện cho sự phát triển.
2.1.3 Khó khăn
Đứng trớc nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, quận Hoàn Kiếmcũng đứng trớc không ít những khó khăn Điều đầu tiên về mặt dân c có thể nói,quận Hoàn Kiếm đang có những biến động về mặt dân c rất lớn, tạo nên khókhăn trong việc phát triển kinh tế cũng nh công tác quản lí, đặc biệt là quản lídân c, quản lý đô thị, trật tự chính trị và an toàn xã hội Hơn nữa, mật độ dân sốcủa quận cao, đặc biệt là khu vực phố cổ cũng tạo không ít khó khăn cho nhữngchính sách phát triển bền vững Với địa bàn đất chật ngời đông, có sức hút cao đểphát triển các ngành dịch vụ, là quận trung tâm về nhiều mặt của đời sống kinhtế- xã hội của thủ đô ,đất đai của Hoàn Kiếm đợc coi là “Nâng cao chất l tấc đất tấc vàng” Dovậy, việc tập trung phát triển các ngành dịch vụ sẽ phải vợt qua thách thức rất lớn
là giá cả đất đai trên địa bàn quận quá cao
Quận có lịch sử lâu đời, nơi tập trung nhiều công trình di tích, lịch sử, vănhoá Tuy nhiên, nhiều công trình đang bị xuống cấp, một số di tích đang bị xâmphạm, lấn chiếm vấn đề giữ gìn, bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoánày đang là vấn đề cấp bách Không những thế việc giữ gìn những làng nghề, phốnghề truyền thống cũng nh những bản sắc riêng của ngời dân Hoàn Kiếm đang làmột trong những khó khăn nhất của Quận
2.2 Quá trình hình thành phát triển Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam– chi nhánh Hà Thành
2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành
Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN - BIDV) là mộttrong bốn ngân hàng quốc doanh lớn nhất Việt Nam với 100 chi nhánh tại cáctỉnh thành phố, gần 20.000 cán bộ, quan hệ đại lý với hơn 500 ngân hàng trong
và ngoài nớc Đợc thành lập ngày 26 tháng 4 năm 1957, với 52 năm hình thành
và phát triển, Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam đã góp phần không nhỏvào sự phát triển kinh tế nói chung và sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng ViệtNam nói riêng
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hà thành, thành viên thứ 76 củaNgân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, chính thức thành lập và đi vào hoạt
động từ 16/09/2003 trên cơ sở tách và nâng cấp Phòng Giao dịch Trung tâm của
Sở giao dịch I Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam Bớc đầu khi mới hoạt
động, Chi nhánh Hà thành đã gặp không ít khó khăn với tổng tài sản nhỏ bé (500
tỷ đồng), lực lợng cán bộ mỏng, đồng thời đóng trên địa bàn Quận Hoàn Kiếm
Trang 29– trung tâm thủ đô Hà nội nơi có nhiều tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc hoạt
động lâu năm, là một thử thách không nhỏ đối với một Chi nhánh non trẻ mớithành lập nh Chi nhánh Hà thành
Khi mới thành lập, BIDV Hà Thành chỉ có 6 phòng và 3 tổ, 1 phòng giaodịch và 3 quỹ tiết kiệm, đến nay Chi nhánh đã có 13 phòng nghiệp vụ, 6 phònggiao dịch và 4 điểm giao dịch Đội ngũ cán bộ từ chỗ chỉ có 54 ngời, nay Chi nhánh
đã có trên 200 cán bộ BIDV Hà Thành đang chuẩn bị cho việc tách thành lập Chinhánh Thanh Xuân - Chi nhánh cấp I theo chỉ đạo của BIDV Trung ơng
Trang 30Hà
Thành
Khèi TÝn dông
Phßng Quan hÖ kh¸ch hµng 1 (KÕ ho¹ch doanh nghiÖp)
Phßng Quan hÖ kh¸ch hµng 2 (KÕ ho¹ch doanh nghiÖp)
Phßng Qu¶n lý rñi ro
KhèiT¸c nghiÖp
Phßng Thanh to¸n quèc tÕ
Phßng KÕ ho¹ch tæng hîpPhßng Qu¶n trÞ tÝn dông
Phßng Qu¶n lý
vµ DÞch vô kho quü
KhèiDÞch vô
KhèiKiÓm so¸t néi bé
Phßng Tæ chøc hµnh chÝnh
Phßng §iÖn to¸nPhßng KÕ to¸n
Trang 31Đợc sự quan tâm chỉ đạo đặc biệt, hỗ trợ to lớn của Ban lãnh đạo, cácPhòng Ban tại Hội sở chính Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam, sau 8 nămhoạt động, Chi nhánh Hà thành đã không ngừng phấn đấu, tìm tòi sáng tạo pháttriển theo định hớng mới - tập trung phục vụ khối doanh nghiệp vừa và nhỏ,doanh nghiệp t nhân và khách hàng cá nhân, cung ứng dịch vụ ngân hàng bán lẻcho các tầng lớp dân c trên địa bàn, đồng thời chủ động đề xuất phát triển các sảnphẩm dịch vụ mới phù hợp với xu thế thị trờng nh tham gia đầu t góp vốn vào cácdoanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá hoạt động trong lĩnh vực trọng yếu của nềnkinh tế, kinh doanh có hiệu quả, đa dạng hoá các sản phẩm phục vụ thị trờngchứng khoán, thực hiện tốt chức năng ngân hàng chỉ định thanh toán của Trungtâm giao dịch Chứng khoán Hà Nội… để nghiên cứu Hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Đầu
t và Phát triển Hà Thành đã và đang bám sát mục tiêu kế hoạch và phơng châm
"Chất lợng - tăng trởng bền vững - an toàn - hiệu quả" để tập trung chỉ đạo vàtriển khai thực hiện với nhiều biện pháp, giải pháp thiết thực sát với thực tế hoạt
động của Chi nhánh, có các chơng trình hành động kịp thời, linh hoạt, quyết liệttrong quản lý và quản trị điều hành Nhờ có những định hớng đúng đắn và cáchthức triển khai hợp lý, tính đến 31/12/2010, tổng tài sản của BIDV Hà Thành làhơn 9200 tỷ đồng, tăng hơn 18 lần, tổng nguồn vốn huy động đạt trên 6400 tỷ đồng, d nợ tín dụng đạt hơn 3100 tỷ đồng Hiện nay, Chi nhánh ngày càng pháttriển mạnh mẽ và mở rộng quy mô hoạt động, đặc biệt là trong lĩnh vực thanhtoán quốc tế Kết quả đạt đợc trong 8 năm qua của Chi nhánh đã đợc ghi nhậnbằng các bằng khen, cờ thi đua do Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc (NHNN), Chủtịch UBND thành phố, Hội đồng quản trị BIDV Trung ơng, ủy ban Chứng khoánNhà nớc trao tặng Chi nhánh đợc NHNN nâng hạng doanh nghiệp hạng I Đây
là niềm vui lớn, khẳng định sự lớn mạnh trởng thành cũng nh đẳng cấp, thơnghiệu của Chi nhánh sau 8 năm đi vào hoạt động
- Tình hình huy động vốn:
Hoạt động huy động vốn là khâu rất quan trọng, là một trong những yếu tố
đầu vào quyết định kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng
Biểu 2.1: Cơ cấu tiền gửi của khách hàng phân theo nguồn huy động
(Đơn vị: tỷ đồng)
0 500
Trang 32Biểu 2.2: Cơ cấu tiền gửi của khách hàng phân theo loại tiền tệ
Với các tổ chức Tín dụng khác, mặc dù đã áp dụng những chính sách mềmdẻo cũng nh những biện pháp huy động hợp lý nhng kết quả mà Chi nhánh đạt đ-
ợc còn rất khiêm tốn, nguồn vốn huy động tại chỗ của Ngân hàng cha đáp ứng đủnhu cầu vay vốn ngày càng tăng của khách hàng Chính vì vậy, Chi nhánh Ngânhàng ĐT&PT Hà Thành luôn phải nhận vốn điều chuyển từ Ngân hàng Đầu t vàPhát triển Việt nam
Các công cụ nợ (kỳ phiếu, trái phiếu) chiếm tỷ trọng không lớn trong tổngnguồn do mục đích của nguồn này là đáp ứng nhu cầu vay vốn theo mùa vụ haytài trợ cho các dự án lớn nên là nguồn không ổn định đối với Ngân hàng
- Về hoạt động tín dụng:
Hoạt động tín dụng là một trong những nghiệp vụ có thế mạnh của chinhánh Từ khi thành lập đến nay, chi nhánh hoàn thành tốt việc cấp tín dụng theochỉ thị của NHĐT&PTVN đồng thời chi nhánh cũng triển khai có hiệu quả việccấp tín dụng thơng mại đối với các doanh nghiệp
Trang 33Lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tín dụng chiếm phần lớn trong tổng lợinhuận của chi nhánh Mức tăng cụ thể của hoạt động tín dụng thể hiện qua biểu
Bên cạnh đó, phân tích cơ cấu nguồn về hình thức sở hữu, ta có các số liệu sau:
Biểu 2.4 Tình hình cho vay phân theo hình thức sở hữu (đơn vị: tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp từ phòng Kế hoạch – Tổng hợp,
NHĐT&PTVN, CN Hà Thành)
Từ năm 2006, cơ cấu nguồn vay đã có sự dịch chuyển lớn từ việc cho vaycác doanh nghiệp quốc doanh sang cho vay khu vực kinh tế ngoài quốc doanh,phản ánh sự thay đổi cơ cấu mạnh mẽ Việc bình đẳng với các thành phần kinh tếgiờ đây đã đợc cụ thể hoá trong vấn đề d nợ tín dụng - vấn đề vốn hoá hoạt động
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000
Tổng dư nợ Ngắn hạn Trung và dài hạn
0 1000
khu vực quốc doanh
khu vực ngoài quốc doanh
Tổng cộng
Trang 34đầu t của các thành phần kinh tế.
Việc thay đổi cơ cấu ngành nghề cũng ảnh hởng rõ rệt đến chất lợng tíndụng, từ đó tạo đà tăng trởng cho các năm tiếp theo, ảnh hởng trực tiếp đến cơcấu cho vay các loại tiền tệ trong tổng nguồn tín dụng Chính việc gia tăng chovay các ngành sản xuất công nghiệp, các lĩnh vực đợc Chính phủ khuyến khích
và định hớng nh : đóng tàu, vận tải biển, năng lợng … để nghiên cứu đã kéo theo việc kháchhàng sử dụng các dịch vụ đi kèm nh mua bán ngoại tệ, mở L/C nhập khẩu thiết bịngoại nhập… để nghiên cứu., từ đó gia tăng nguồn vốn tín dụng ngoại tệ
Đi kèm việc với việc tăng trởng, vấn đề đảm bảo an toàn tín dụng đợc nânglên hàng đầu trong hoạt động Ngân hàng Thời gian qua, Ngân hàng Nhà nớc vàNgân hàng Đầu t và Phát triển Việt nam cũng giám sát chặt chẽ vấn đề này, cụ thểbằng nhiều văn bản hớng dẫn, trong đó đáng kể là việc phân loại nợ, xếp loạikhách hàng và quy định chi tiết việc tăng tài sản đảm bảo trong d nợ vay
Việc bảo lãnh, tín chấp của các doanh nghiệp Quốc doanh cũng giảm dần,thay vào đó là các tài sản đảm bảo cụ thể Đi kèm với xu thế cổ phần hoá doanhnghiệp theo yêu cầu của Chính phủ, các mối quan hệ tín dụng ngoài vấn đề vaybằng tín chấp, bảo lãnh, phần quan trọng cần đợc thực hiện thông qua tài sản
đảm bảo nợ vay
Tóm lại, hoạt động của Ngân hàng Đầu t và Phát triển – Chi nhánh HàThành đã đạt đợc kết quả đáng khích lệ qua từng năm, tổng tài sản tăng trởng quacác năm, hoạt động tín dụng đảm bảo an toàn, chất lợng và hiệu quả, trong đóhoạt động tín dụng trong dài hạn luôn chiếm tỉ lệ cao trong tổng d nợ, chất lợngtín dụng đã đợc nâng cao dần, khẳng định vị thể của Ngân hàng Đầu t và pháttriển Việt Nam ở vị trí trung tâm thành phố Đồng thời cũng cần thấy hết nhữngkhó khăn, thách thức của Ngân hàng để chủ động vợt qua, tạo sự phát triển trongnhững năm tới
2.2 Thực trạng Chất lợng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành.
2.2.1 Các văn bản điều chỉnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành.
Khi tham gia hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C, Ngân hàng
ĐT&PTVN Chi nhánh Hà Thành chịu sự điều chỉnh đồng thời của các nguồnluật, công ớc quốc tế liên quan và các nguồn luật quốc gia; đồng thời nó chịu
sự điều chỉnh trực tiếp bởi các thông lệ và tập quán quốc tế Các văn bản đặc
Trang 35thù về tài trợ:
- Quy tắc và thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ - UCP 600
- Tập quán Ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo L/C – ISBP
- Bản phụ chơng UCP về xuất trình chứng từ điện tử - eUCP
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên hàng theo L/C – URR
- Quy tắc hoàn trả giữa các ngân hàng thơng mại – URR525
- Các điều khoản về thơng mại quốc tế - Incoterms 2000 ( mới nhất làIncoterms 2010)
2.2.2 Tình hình hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Trong giai đoạn từ 2007 đến hết năm 2010, nhìn chung hoạt động thanhtoán quốc tế tại Chi nhánh đã đạt đợc những kết quả khả quan, đặc biệt là trongphơng thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ (L/C) Năm 2007, doanh số thanhtoán quốc tế bằng L/C tại Chi nhánh tăng 41,5% so với năm 2006 do hoạt độngxuất nhập khẩu trong nớc tăng trởng vợt bậc nhờ sự kiện Việt Nam chính thức trởthành thành viên của Tổ chức Thơng mại Quốc tế (WTO) Tuy nhiên, trong năm
2008, hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh gặp khá nhiều khó khăn dobối cảnh kinh tế bất ổn của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thếgiới nói chung, doanh số chỉ tăng 14,12% so với năm trớc Hoạt động thu phíTTQT năm 2008 trong bối cảnh chung nh trên cũng đã gặp nhiều cản trở Tổngphí TTQT thu đợc tính tới cuối kỳ đạt 9569 triệu đồng, tăng 6% so với cùng kỳnăm 2007 (9420 triệu đồng) và mới đạt đợc 102% kế hoạch đợc giao Tuy nhiênvới những nổ lực của ngân hàng đã khiến các hoạt động TTQT hồi phục trở lại
- Chi nhánh còn khả năng thanh toán tổng trị giá toàn bộ L/C đã phát hành
và đủ khả năng thanh toán cho L/C mà khách hàng mới yêu cầu phát hành;
- Giá trị của L/C, số d mở L/C, mức ký quỹ phải theo đúng quy định hiệnhành của NHĐT&PT VN;
- Hàng hoá nhập khẩu không nằm trong danh mục hàng hoá cấm nhậpkhẩu do Bộ Thơng mại quy định;
- Khách hàng còn đủ hạn mức phát hành L/C
Trang 36Mức ký quỹ mà Chi nhánh áp dụng với khách hàng có thể từ 0% đến100% tùy thuộc vào những nhân tố nh: mối quan hệ với khách hàng; uy tín củakhách hàng; loại hàng hoá nhập khẩu; loại L/C; chính sách khách hàng của Chinhánh trong từng thời kỳ… để nghiên cứu.
Phát hành L/C là điểm xuất phát trong quy trình thanh toán theo phơngthức TDCT và đây cũng là hình thức tài trợ XNK theo phơng thức TDCT phổbiến tại NHĐT&PT – CNHT
a Doanh số tài trợ phát hành L/C
Theo yêu cầu của ngời nhập khẩu Chi nhánh có thể phát hành một L/C trảchậm hoặc trả ngay Tình hình tài trợ phát hành L/C của Chi nhánh trong một sốnăm gần đây đợc thể hiện qua bảng số liệu dới đây:
Bảng 2.1:Kết quả tài trợ phát hành L/C tại NHĐT&PT-CNHT
Đơn vị: 1000USD
Mở L/C
Số món Doanh số món Số Doanh số món Số Doanh số món Số Doanh số
945.04
0 1770 558.776 1207 319.246,58 1711 901.308
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp hoạt động thanh toán quốc tế từ 2007-2010 Phòng
Thanh toán quốc tế - NHĐT&PT VN – Chi nhánh Hà Thành)
Bảng số liệu trên cho thấy,phát hành L/C tăng lên vào năm 2007, đến năm
2008 và 2009 thì giảm do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.Trong đó, chi nhánh chủ yếu thực hiện bảo lãnh L/C trả ngay và trả chậm d ới 1năm, không thực hiện bảo lãnh L/C trả chậm trên 1 năm
Theo báo cáo thờng niên, năm 2003, khi Chi nhánh Hà Thành đợc tách ratrở thành một đơn vị hạch toán độc lập, là năm đầu tiên Chi nhánh Hà Thành thựchiện thanh toán quốc tế trực tiếp Kết quả đạt đợc là 388 L/C đợc mở với doanh số90,219 triệu USD Đến năm 2007, số L/C Chi nhánh Hà Thành bảo lãnh đã tăng từ
388 L/C lên đến 2.150 L/C với doanh số lên tới gần 945 triệu USD
Năm 2008, số L/C giảm xuống còn 1770 L/C với doanh số 559 triệu USD
Đến năm 2009 thì giảm còn có 1207 L/C đợc phát hành với doanh số hơn 300
Trang 37triệu USD.Tuy nhiên với những nổ lực của mình trong giai đoạn sau khủng hoảngchi nhánh đã có những bớc tăng trởng trở lại.
Số L/C đợc mở qua chi nhánh Hà Thành với doanh số đạt giá trị cao xuấtphát từ các lý do sau:
- Chính sách thu hút khách hàng lớn có nhu cầu hỗ trợ về mặt tài chínhtrong hoạt động XNK
- Cùng với sự tăng trởng nhập khẩu những mặt hàng nh xăng dầu, máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu… để nghiên cứu trên toàn quốc cũng nh trên địa bàn Hà Nội, kimngạch nhập khẩu của các khách hàng tại chi nhánh Hà Thành phục vụ cho sảnxuất hàng may mặc phục vụ mở rộng xuất khẩu trong năm và trong các năm tới
do chính phủ đã ký Hiệp định Liên Minh Châu Âu và Mỹ về việc tăng hạn ngạchhàng dệt may, các doanh nghiệp dệt may đã nhanh chóng đẩy mạnh việc nhậpkhẩu các mặt hàng bông, vải, sợi để phục vụ hàng xuất khẩu Đó chính là lý dotại sao số món L/C không tăng nhng doanh số ngày càng tăng
Cũng nh các nghiệp vụ khác, về phát hành L/C trả chậm, chi nhánh HàThành tuân theo các quy định của NHĐT&PTVN: Việc mở L/C nhập hàng trảchậm đợc theo quy định của thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, quy chếhoạt động thanh toán quốc tế của NHĐT&PTVN về mở L/C đúng thông lệ quốc
tế, phù hợp với chính sách XNK hàng năm của Chính phủ, các quy định hiệnhành của Nhà nớc và của các bộ ngành có liên quan đến vay, trả nợ nớc ngoài.L/C trả chậm là những L/C có thời hạn trả chậm dới 1 năm và trên 1 năm.Việc xem xét mở L/C trả chậm có nghĩa là chi nhánh Hà Thành cam kết bảo lãnhcho khách hàng vay nợ nớc ngoài mà theo đó trong trờng hợp ngời nhập khẩu
đến kỳ hạn thanh toán không trả đợc nợ thì ngân hàng phải trả thay, vì vậy phảixem xét nh đối với điều kiện của một khoản cho vay
Chi nhánh Hà Thành mở L/C trả chậm cho các khách hàng có đủ điều kiện sau:
- Khách hàng là doanh nghiệp đợc phép kinh doanh XNK trực tiếp có đầy
đủ t cách pháp nhân, thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp Việt Nam vàkhách hàng không có chức năng XNK trực tiếp nhng thực hiện nhập thiết bị quacác đơn vị XNK ủy thác
Doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, đang hoạt động bình th ờng, kinh doanh có lãi và phơng án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng trả
-nợ nớc ngoài khi đến hạn thanh toán L/C
- Ngoài ra, khách hàng phải làm rõ các nguồn vốn đảm bảo thanh toán L/C:+ Thực hiện ký quỹ bằng USD và VND
+ Hoặc đủ điều kiện và đợc kí hợp đồng bảo lãnh của NH ĐT&PT VN, các
Trang 38ngân hàng thơng mại quốc doanh, ngân hàng thơng mại cổ phần có uy tín.
+ Hoặc có hợp đồng tín dụng ký với ngân hàng cam kết phát tiền vay thanhtoán L/C khi đến hạn
+ Hoặc có tiền gửi đối ứng của tổng công ty, của một ngân hàng khác hoặctiền gửi VND của chính doanh nghiệp
+ Hoặc có tài sản cầm cố thế chấp Phơng thức cầm cố bằng chính lô hàngnhập khẩu đối với những trờng hợp đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép
Những quy định chặt chẽ này đã làm giảm đáng kể nhu cầu L/C trả chậm từphía khách hàng do họ phải đáp ứng những đòi hỏi cao hơn về điều kiện xin mởL/C cũng nh mức kỹ quỹ
Chi nhánh Hà Thành bảo lãnh mở L/C trả chậm dới 1 năm cho khách hàngnhập khẩu nguyên vật liệu gia công hàng nhập khẩu, nhiên liệu, nguyên liệu vật tsản xuất nh phân bón, xăng dầu, xi măng sắt thép… để nghiên cứu bên cạnh đó chi nhánh bảolãnh mở L/C trả chậm cho khách hàng có nhu cầu nhập khẩu trả chậm máy mócthiết bị dây chuyền sản xuất, dự án trung dài hạn, dự án theo kế hoạch nhà nớc.Những L/C này thờng có thời hạn dài tới 5 năm và giá trị lớn Chi nhánh Hà Thànhchỉ bảo lãnh mở L/C trả ngay và L/C trả chậm dới 1 năm cho khách hàng
Tại Chi nhánh Hà Thành, hoạt động bảo lãnh và mở L/C trả chậm đợc quản
lý chặt chẽ, chỉ dành cho những doanh nghiệp đảm bảo kinh doanh hiệu quả,chắc chắn trả đợc nợ, hồ sơ pháp lý chặt chẽ, cho nên đến thời điểm này cha phátsinh khoản nợ quá hạn nào, ngân hàng cha phải thanh toán thay khoản nào Tấtcả các L/C đợc mở kể cả L/C trả ngay hay trả chậm đều đợc khách hàng thanhtoán đầy đủ khi nhận chứng từ hoặc khi đến hạn
b Tỷ lệ doanh số phát hành L/C trả chậm so với doanh số phát hành L/C trả ngay
L/C trả chậm là những L/C theo đó ngân hàng phát hành có trách nhiệmtrả tiền cho ngời hởng sau một khoảng thời gian kể từ ngày phát hành hoặc saukhi giao hàng hoặc sau khi xuất trình chứng từ
Về bản chất, cũng giống nh L/C trả ngay, L/C trả chậm là một cam kết trảtiền của ngân hàng phát hành nhng sau một khoảng thời gian nhất định nh thoảthuận ngân hàng mới phải trả tiền Tuy nhiên, nghiệp vụ phát hành L/C trả chậmrủi ro hơn rất nhiều so với phát hành L/C trả ngay vì nếu nh công tác thẩm định
đánh giá khách hàng không tốt hoặc có những yếu tố khách quan xảy ra dẫn đếnviệc khách hàng không có khả năng thanh toán cho ngân hàng khi đến hạn trảtiền cho phía nớc ngoài thì ngân hàng sẽ phải đứng ra trả thay khoản tiền đó cho