CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ: a - Tính đặc trưng và ổn định của bộ nhiễm sắc thể: * Tính đặc trưng của nhiễm sắc thể: - Đặc trưng về số lượng: ở những loài sinh sản hữu tính
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ.
Căn cứ vào thực tế phân phối chương trình: Số tiết bài tập trong phân phốichương trình sinh 9 rất ít, học sinh ít được luyện tập do vậy mà kỹ năng làm bài tậpcủa học sinh rất hạn chế Hơn nữa để làm được bài tập học sinh phải áp dụng cáccông thức mà các công thức này không cho sẵn học sinh phải tự khái quát từ líthuyết nên rất khó khăn cho học sinh
Đối với chương trình sinh 9 do kiến thức mang tính trìu tượng lượng bàitập khá lớn việc nắm được phương pháp giải chung để áp dụng cho tất cả các bàitập là vô cùng cần thiết cho tất cả các giáo viên dạy môn học này
Trong những năm gần đây việc thi chọn học sinh giỏi các cấp ở môn Sinhhọc 9 thường có yêu cầu giải nhiều bài toán sinh trong đề thi hơn, mặt khác đối vớimôn Sinh học 9 có rất nhiều các dạng bài tập khác nhau, nên việc nắm được cácphương pháp giải bài tập là rất cần thiết đối với các em học sinh tham gia dự thi
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã viết chuyên đề “Hướng dẫn giải bài tập phần cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào” Môn Sinh học 9 với
sự cố gắng sưu tầm và tìm tòi học hỏi
PHẦN II NỘI DUNG
A CƠ SỞ LÍ THUYẾT
I CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ:
a - Tính đặc trưng và ổn định của bộ nhiễm sắc thể:
* Tính đặc trưng của nhiễm sắc thể:
- Đặc trưng về số lượng: ở những loài sinh sản hữu tính trong tế bào sinh
dưỡng nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp đồng dạng trong đó một nhiễm sắc thể
có nguồn gốc từ bố, một nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ mẹ, ký hiệu 2n Ví dụ : ởngười 2n = 46, gà 2n = 78, ngô 2n = 20
Trong tế bào sinh dục (giao tử) bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa đó là bộ
nhiễm sắc thể đơn bội, ký hiệu là n Ví dụ : ở người n = 23, gà n = 39, ngô n =10
- Đặc trưng về hình thái: Mỗi loài sinh vật có hình thái, cấu trúc nhiễm sắc
thể đặc trưng cho loài Ví dụ : ở ruồi giấm có 4 cặp nhiễm sắc thể trong đó có 2 cặp
4
Trang 2hình chữ V, 1 cặp hình hạt và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính, đồng dạng ở con cái(XX), không đồng dạng con đực (XY).
- Nhiễm sắc thể còn đặc trưng về cách sắp xếp.
* Tính ổn định:
- Bộ nhiễm sắc thể được ổn định qua thế hệ cơ thể đối với loài sinh sản vôtính là nhờ cơ chế nguyên phân Còn đối với loài sinh sản hữu tính là sự kết hợpcủa ba quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
- Cần lưu ý rằng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào không phản ánh trình
độ tiến hoá của loài, quan trọng là hình thái và cấu trúc của nhiễm sắc thể
b) Hình thái của nhiễm sắc thể:
- Mỗi nhiễm sắc thể giữ vững cấu trúc riêng biệt của nó và được duy trì liêntục qua các thế hệ tế bào
- Tuy nhiên hình thái của nhiễm sắc thể lại biến đổi qua các kỳ của quá trìnhphân bào nguyên phân và giảm phân
Các thuật ngữ cần lưu ý như : Sợi nhiễm sắc, hạt nhiễm sắc, nhiễm sắc thểđơn, nhiễm sắc thể kép, tâm động
ở kỳ trung gian nhiễm sắc thể ở dạng sợi rất mảnh gọi là sợi nhiễm sắc Trênsợi nhiễm sắc có các hạt nhiễm sắc là những chỗ sợi nhiễm sắc xoắn lại Trôngnhiễm sắc thể giống như một sợi chỉ luồn qua những hạt cườm, cũng trong kỳ nàynhiễm sắc thể tự nhân đôi tạo thành một nhiễm sắc thể kép gồm hai nhiễm sắc thểcon dính nhau ở tâm động
Bước sang kỳ đầu các nhiễm sắc thể con tiếp tục xoắn
Vào kỳ giữa NST đóng xoắn cực đại, lúc này mỗi nhiễm sắc thể có hình thái
và kích thước đặc trưng như hình hạt, hình que hoặc hình chữ V, chiều dài nhiễmsắc thể đã co ngắn là 0,5 -50 Mm, đường kính 0,2 - 2Mm
Chuyển sang kỳ sau 2crômatit trong từng nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâmđộng thành 2 nhiễm sắc thể đơn rồi phân ly về 2 cực của tế bào
Đến kỳ cuối các nhiễm sắc thể tháo xoắn, ở dạng sợi mảnh dài Sau đó bắtđầu một chu kỳ mới của tế bào
c Chức năng của nhiễm sắc thể:
Trang 3Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen nằm ở vị trí xác định.Những biến đổi số lượng, cấu trúc nhiễm sắc thể sẽ gây ra biến đổi ở các tính trạng
di truyền
Mỗi nhiễm sắc thể sau khi tự nhân đôi gồm hai nhiễm sắc thể con, sau khiphân ly thì mỗi nhiễm sắc thể con trở thành một nhiễm sắc thể mới trong quá trìnhphân bào mỗi nhiễm sắc thể sau khi đã tự nhân đôi sẽ được phân phối đều đặn chohai tế bào con Sự tự nhân đôi và phân ly của các nhiễm sắc thể là cơ chế truyềnđạt các thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con ở các loài giao phối thìhai cơ chế nguyên phân kết hợp với giảm phân và thụ tinh đã truyền đạt các thôngtin di truyền từ bố mẹ sang các con
d Thành phần hoá học của nhiễm sắc thể.
Nhiễm sắc thể chứa một loại axit đêôxiribônuclêic (ADN), ở vi khuẩn, virutthì nhiễm sắc thể chỉ là một phân tử ADN ở thực vật, động vật mỗi nhiễm sắc thể
có thể chứa một hoặc một số phân tử ADN và Prôtein (loại hitôn) làm chất nền.
Ở giai đoạn chuẩn bị (kỳ trung gian) nhiễm sắc thể ở dạng sợi mảnh không
nhìn thấy dưới kính hiển vi quang học, ở kỳ này nhiễm sắc thể tự nhân đôi tạothành nhiễm sắc thể kép
Kỳ đầu: Nhiễm sắc thể xoắn và co ngắn lúc này nhìn thấy dưới kính hiển
vi
6
Trang 4Kỳ giữa: Các nhiễm sắc thể kép tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô
sắc, chúng dính vào các sợi tơ vô sắc ở tâm động, độ xoắn của nhiễm sắc thể cựcđại nên có hình dạng , cấu trúc đặc trưng cho loài
Kỳ sau : Hai nhiễm sắc thể đơn trong từng nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở
tâm động và dàn thành hai nhóm đều nhau Sau đó mỗi nhóm nhiễm sắc thể đượccác sợi tơ vô sắc kéo về mỗi cực
Kỳ cuối: Tại mỗi cực các nhiễm sắc thể dãn ra thành dạng sợi mảnh khó phân
biệt
Như vậy những sự kiện: Tự nhân đôi của nhiễm sắc thể xảy ra trong giai
đoạn chuẩn bị (thực chất là nhiễm sắc thể mẹ tự tổng hợp nên một nhiễm sắc thể mới giống hệt nó) tạo thành nhiễm sắc thể kép Sự phân ly của nhiễm sắc thể con
trong từng nhiễm sắc thể kép về hai tế bào con đều nhau nhờ đó mà nhiễm sắc thể
trong các tế bào con được sao chép nguyên vẹn (giữ nguyên bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài) Quá trình nguyên phân bảo đảm cho cơ thể sinh trưởng, phát triển bình
thường Bộ NST trong mỗi tế bào con giống nhau
2.GIẢM PHÂN
* Lần phân bào thứ nhất:
Trước khi bước vào phân bào I kỳ trung gian mỗi nhiễm sắc thể tự nhân đôitạo thành nhiễm sắc thể kép
Kỳ đầu I: Các nhiễm sắc thể bắt đầu xoắn và co lại, tiếp đó là quá trình tiếp
hợp có thể xảy ra sự trao đổi từng đoạn tương ứng giữa các nhiễm sắc thể, sau khitiếp hợp các nhiễm sắc thể kép lại tách nhau ra
Kỳ giữa I: Các nhiễm sắc thể kép tập trung và xếp song song thành 2 hàng ở
mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
Kỳ sau I: Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp đồng dạng được tách ra và phân
ly về một cực tế bào một cách độc lập
Kỳ cuối I: Tại mỗi cực nhiễm sắc thể vẫn giữ nguyên hình dạng ở kỳ sau và
ở tế bào con số nhiễm sắc thể kép đã giảm đi một nửa
* Lần phân bào thứ hai:
Trang 5Xảy ra sau một kỳ trung gian rất ngắn, lần này các nhiễm sắc thể đang ở
trạng thái kép nên không tự nhân đôi nữa Kỳ đầu II có thể xem như không có.
Bước sang kỳ giữa II: Các nhiễm sắc thể kép tập hợp ở mặt phẳng xích đạo,
các nhiễm sắc thể đơn bắt đầu tách nhưng vẫn dính nhau ở tâm động
Kỳ sau II: Các nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ở
tâm động và phân ly về hai cực của tế bào
Kỳ cuối II : Bốn tế bào con được hình thành, mỗi tế bào con chứa bộ nhiễm
sắc thể bằng một nửa ở tế bào mẹ
Như vậy sự kiện quan trọng nhất trong giảm phân là: ở kỳ đầu lần phân bào
I có sự tiếp hợp giữa nhiễm sắc thể của cặp đồng dạng ( Có thể xảy ra sự trao đổi chéo giữa các đoạn ) Kỳ giữa lần phân bào I các cặp nhiễm sắc thể kép (đồng dạng) tập hợp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và sang kỳ sau
mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp đồng dạng phân ly về một cực để tạo thành hai tế
bào con có số nhiễm sắc thể giảm đi một nửa (từ 2n thành n nhiễm sắc thể nhưng ở trạng thái kép).
Giữa hai lần phân bào I và II không có kỳ trung gian và nhiễm sắc thể không
tự nhân đôi Các nhiễm sắc thể kép tập hợp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo
rồi tách nhau ở tâm động để n nhiễm sắc thể kép tạo thành n nhiễm sắc thể đơn,
nhiễm sắc thể đơn phân ly về hai cực để chia đều cho hai tế bào con ( chứa n nhiễm sắc đơn) Vậy từ một tế bào mẹ ban đầu có 2n NST sẽ cho 4 tế bào con có n
NST Nhờ đó khi thụ tinh tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài
Qua trình bày ở trên ta thấy được sự biến đổi, vận động của nhiễm sắc thể.Tuy nhiên việc hiểu quá trình nhân đôi của nhiễm sắc thể ở kỳ trung gian là mỗinhiễm sắc thể tự tổng hợp nên một nhiễm sắc thể mới giống hệt nó Nhiễm sắc thểcon vẫn dính với nhiễm sắc thể mẹ ở tâm động là chưa thật đầy đủ và chính xác,bởi lẽ sự phân đôi của nhiễm sắc thể có liên quan đến sự nhân đôi của ADN Vìvậy từ một nhiễm sắc thể nhân đôi tạo thành hai nhiễm sắc thể thực chất hai nhiễmsắc thể mới tạo thành đều có sự thay đổi thành phần trong đó có vật chất gốc của
mẹ và vật chất mới tổng hợp nên do vậy hai nhiễm sắc thể này ngang hàng nhauchứ không thể coi là một nhiễm sắc thể mẹ và một nhiễm sắc thể con
8
Trang 63 PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
* Sự phát sinh giao tử:
a Giao tử đực : các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra nhiềutinh nguyên bào Sự tạo tinh bắt đầu khi tinh nguyên bào hình thành Tế bào nàygiảm phân, lần phân bào I tạo ra 2 tinh bào bậc 2, lần phân bào II tạo ra 4 tế bàocon, từ đó phát triển thành 4 tinh trùng
b Giao tử cái: các tế bào mầm nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra noãnnguyên bào noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1 Tế bào này giảmphân, lần phân bào I tạo ra 2 tế bào , 1 có kích thước nhỏ gọi là thể cực và 1 cókích thước lớn gọi là noãn bào bậc 2 Lần phân bào II cũng tạo ra một tế bào cókích thước nhỏ gọi là thể cực và một tế bào có kích thước lớn gọi là trứng
- Số tế bào con được tạo ra sau k lần nguyên phân
+ Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2k
+ Từ x tế bào mẹ ban đầu : x.2k
(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
- Số tế bào con được tạo thêm sau k lần nguyên phân:
+ Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2k - 1
+ Từ x tế bào mẹ ban đầu : x (2k -1)
(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
- Tổng số nhiễm sắc thể đơn có trong các tế bào con được tạo ra:
+ Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2n 2k
+ Từ x tế bào mẹ ban đầu : x 2n 2k
(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
Trang 7- Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo ra sau k lần nguyên phân
+ Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2n 2k
+ Từ x tế bào mẹ ban đầu : x 2n 2k
(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
- Tổng số tâm động trong các tế bào con được tạo thêm sau k lần nguyên phân
+ Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : 2n (2k-1)
+ Từ x tế bào mẹ ban đầu : x 2n (2k-1)
(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
- Tổng số NST đơn mới tương đương môi trường nội bào phải cung cấp cho:
+ 1 tế bào mẹ nguyên phân k lần : 2n ( 2k - 1)
+ x tế bào mẹ đều nguyên phân k lần : x 2n (2k-1)
- Tổng số NST đơn mới hoàn toàn môi trường nội bào phải cung cấp cho:
+ 1 tế bào mẹ nguyên phân k lần : 2n ( 2k - 2)
+ x tế bào mẹ đều nguyên phân k lần : x 2n (2k-2)
- Tổng số lần nhiễm sắc thể tự nhân đôi trong k lần nguyên phân
+ Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : k
+ Từ x tế bào mẹ ban đầu : x k
(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
- Tổng số thoi dây tơ vô sắc xuất hiện trong k lần nguyên phân
+ Từ 1 tế bào mẹ ban đầu : (2k-1)
+ Từ x tế bào mẹ ban đầu : x (2k - 1)
(ĐK: Mỗi tế bào mẹ đều nguyên phân k lần)
-Xét một tế bào sinh dục chứa bộ NST 2n giảm phân có:
+ Số tế bào con được tạo ra : 4
+Số giao tử chứa bộ nhiễm sắc thể n được tạo ra:
+ 1 tế bào sinh dục đực chứa bộ NST 2n giảm phân tạo ra 4 giao tử đực (n)
+ 1 tế bào sinh dục cái chứa bộ NST 2n giảm phân tạo ra 1 giao tử cái ( chứa nNST) và 3 thể định hướng ( chứa n NST )
+Số NST đơn, kép, cromatit, tâm động:
10
Trang 8đầu giữa sau cuối đầu giữa sau cuối
DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ NGUYÊN PHÂN
Bài 1 Có 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D của một loài đều phân bào nguyên
nhiễm, tạo ra tổng cộng 60 tế bào con Số đợt phân bào của các tế bào lần lượt hơnnhau 1 đợt
a) Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A, B, C, D
b) Tính số tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào
BÀI GIẢI
a Số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A, B, C, D
Gọi kA ,kB, kC , kD lần lượt là số đợt phân bào của các tế bào A, B, C, D
Ta có: Số tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào là:
* Tế bào A : 2kA
* Tế bào B : 2kB
* Tế bào C : 2kC
* Tế bào D : 2kDSuy ra: 2kA + 2kB : 2kC + 2kD = 60 (1)
- Mặt khác, theo giả thiết số đợt phân bào của các tế bào A, B, C, D lầnlượt hơn nhau 1 đợt nên ta có:
kB= kA + 1 ; kC = kA+ 2 ; kD = kA + 3
- Thay giá trị trên vào phương trình (1) ta có:
2kA + 2kA+1 + 2kA+2 + 2kA+3 = 60
Trang 9b.Số tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào
- Tế bào A : 2kA= 22 = 4
- Tế bào B : 2kB= 23 = 8
- Tế bào C : 2kC= 24 = 16
- Tế bào D : 2kD= 25 = 32
Bài 2 Một hợp tử của một loài đã nguyên phân liên tiếp 2 lần và đã sử dụng
của mỗi môi trường nguyên liệu tương đương với 138 NST đơn Xác định:
a) Tên của loài nói trên
b) Số tế bào con được tạo ra và NST có trong các tế bào con
BÀI GIẢI
a) Tên loài : Gọi 2n là bộ NST của loài và k là số lần nguyên phân của hợp
tử Số NST môi trường cung cấp cho hợp tử nguyên phân là:
(2k - 1) 2n = 138
2n = 138 : (22 -1) = 462n = 46 Vậy loài cần tìm là loài ngườib) Số tế bào con và số NST có trong các tế bào con
Số tế bào con: 2k = 22 = 4 (tế bào)
Số NST có trong các tế bào con: 2k 2n = 4.46 = 184 (NST)
Bài 3 Có 3 hợp tử A, B, C cùng loài nguyên phân với số lần không bằng
nhau và đã tạo ra tổng số 28 tế bào con
a) Xác định số lần nguyên phân và số tế bào con tạo ra của mỗi hợp tử Biếtrằng theo thứ tự 3 hợp tử A, B, C có số lần nguyên phân giảm dần
b) Trong quá trình nguyên phân của 3 hợp tử, môi trường đã cung cấp tổng
số 1150 NST Xác định:
- Tên của loài
- Số NST có trong toàn bộ các tế bào con được tạo ra
BÀI GIẢI
a) Số lần nguyên phân và số tế bào con của mỗi hợp tử:
Gọi k là số nguyên phân của tế bào thì số tế bào con được áp dụng theo công thức
2k, có thể là:
21 = 2, 22 = 4 , 23 = 8 , 24 = 16 , 25 = 32
12
Trang 10Ba hợp tử có tổng tế bào con bằng 28, ta có:
28 = 16 + 8 + 4 += 24 + 23 + 22
Ba hợp tử có số lần nguyên phân lần lượt bằng 4, 3, 2 Do đó theo thứ tự 3 hợp
tử
A, B , C số lần nguyên phân giảm dần
Vậy : - Hợp tử A nguyên phân 4 lần, tạo ra 24 = 16 tế bào con
- Hợp tử B nguyên phân 3 lần, tạo ra 23 = 8 tế bào con
- Hợp tử B nguyên phân 2 lần, tạo ra 22 = 4 tế bào con
b) *Tên loài :Số NST môi trường cung cấp cho các hợp tử nguyên phân:(24 -1 ) 2n + (23 - 1) 2n + (22 - 1) 2n = 1150
2n = 46 là bộ NST của loài người
* Số NST có trong toàn bộ các tế bào con:
28 2n = 28 46 = 1288 (NST)
Bài 4 Bốn hợp tử của một loài đều thực hiện quá trình nguyên phân Hợp tử
A nguyên phân một số lần cần môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tươngđương là 56 NST đơn Hợp tử B nguyên phân một số lần cho ra số tế bào con có
số NST gấp 4 lần số NST của bộ 2n Hợp tử C và D cùng nguyên phân cần môitrường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương 16 NST đơn Tổng số NST trongtất cả tế bào con là 128
a) Tính 2n
b) Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử
c) Nếu các tế bào con sinh ra sau nguyên phân đang ở kỳ giữa của lầnnguyên phân tiếp theo có tất cả bao nhiêu crômatít ? tâm động?
BÀI GIẢI
a) Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài (2n chẵn)
Trong tế bào con tạo từ hợp tử A có tổng số NST là: 2n + 56
Số NST trong các tế bào con tạo từ hợp tử B là : 4.2n
Số NST trong các tế bào con tạo từ hợp tử C và D là : 2n +2n +16
Trang 11Tổng số NST trong các tế bào con tạo từ hợp tử A, B, C và D là 128 Ta có
2n + 56 + 4.2n + 2n + 2n + 16 = 128(NST)
14n = 56 2n = 8 Vậy bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 8 : Loài là ruồi giấm
b ) *Xét hợp tử A: Gọi k1, k2, k3, k4 lần lượt là số lần nguyên phân của mỗi hợptử
Số NST môi trường nội bào cung cấp cho hợp tử A nguyên phân là:
Mỗi NST kép gồm 2 crômatít số crômatít là : 128 2 = 256 (NST)
Bài 5 Một loài có 2n = 40 và chu kỳ nguyên phân diễn ra trong 11 giờ Thời
gian ở kỳ trung gian nhiều hơn thời gian kỳ phân bào là 9 giờ, trong nguyên phân ,thời gian diễn ra ở kỳ đầu : giữa : Sau : cuối tương ứng và tỷ lệ 3 : 2 : 2: 3 Xácđịnh số tế bào mới được tạo ra , số NST ở trạng thái của chúng từ 1 hợp tử của loàiphân bào tại các thời điểm
Gọi x là thời gian của kỳ trung gian và y là thời gian phân bào nguyên nhiễm
(x,y> 0; nguyên dương)
y x y x
14
Trang 12Giải hệ PT ta có : x= 10; y = 1
Vậy thời gian của kỳ trung gian là 10 giờ và thời gian phân bào nguyênnhiễm là 1 giờ
1 giờ = 60 phútGọi thời gian của kỳ đầu là 3a (a> 0) Nên kỳ cuối = 3a
kỳ giữa = kỳ sau = 2a ta có
3a + 2a + 2a + 3a = 60 10a = 60 a = 10 ( phút)
Nên 3a = 18 ( phút) và 2a = 12( Phút)
Vậy thời gian kỳ đầu = thời gian kỳ cuối = 18 phút
Thời gian kỳ giữa = thời gian kỳ sau = 12 phút
a) Phân tích tỷ lệ đầu bài ta có:
32 giờ = 11 giờ + 11 giờ + 10 giờ Như vậy tế bào này đã xong hai lần phân bào hoàn chỉnh và bước sang lần phânbào thứ 3, đã hoàn tất kỳ trung gian Lúc này số tế bào được tạo ra là:
22 = 4 (tế bào)
Do tế bào đã hoàn tất kỳ trung gian nên số NST trong tế bào là
4 40 = 160 (NST ở trạng thái kép)
b) 43 giờ 15’ = 11 giờ + 11 giờ + 11 giờ + 10 giờ + 15 phút
Như vậy tế bào này đã xong 3 lần phân bào và đang ở kỳ đầu của lần phânbào thứ 4 Số tế bào con được tạo ra là: 23 = 8 (tế bào)
Số NST có trong các tế bào lúc này là:
Trang 13Như vậy tế bào đã xong 5 lần phân bào và đang ở kỳ sau của lần phân bào thứ 6.Vậy tế bào con được tạo ra là: 25 = 32 (tế bào)
Số NST có trong các tế bào con là
(khi tế bào chất đã phân chia)
b)Trong lần nguyên phân nói trên, biết giai đoạn chuẩn bị kéo dài 6 phút, tỷ
lệ thời gian giữa các kỳ trung gian: Đầu : Giữa : Sau : Cuối lần lượt bằng 37,5% :25% : 18,75% : 12,5% : 6,25 Xác định thời gian của mỗi kỳ
BÀI GIẢI
a) Giải thích và xác định số NST cùng trạng thái ở mỗi kỳ
* Kỳ trung gian : Các NST tiến hành bị phân đôi, mỗi NST hình thành một NSTkép gồm 2 Crômatít giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động Mỗi tế bào có 2n NSTkép Số NST kép trong tế bào ở kỳ này là: