Tính trạng Bản thân học sinh Bố Mẹ Hình dạng tai tròn, dài Mắt 2 mí, 1 mí Mũi cao, thấp Tóc xoăn, thẳng Màu mắt đen, nâu, xanh Màu da trắng, đen Chiều cao cơ thể cao, thấp.?. - Di truy
Trang 1Gi¸o viªn : Trương Thế Thảo
PHÒNG GIÁO DỤC THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS NHƠN HẬU
Trang 2Chương 1: Các thí nghiệm của MENĐEN.
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
Phần 1: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ.
Trang 3Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
I Di truyền học là gì? ? Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem
mình giống và khác bố mẹ ở những điểm nào (ví dụ: hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu mắt, da,…)?
Tính trạng Bản thân
học sinh Bố Mẹ Hình dạng tai
(tròn, dài) Mắt (2 mí, 1 mí) Mũi (cao, thấp) Tóc (xoăn, thẳng) Màu mắt (đen, nâu, xanh)
Màu da (trắng, đen)
Chiều cao cơ thể (cao, thấp)
Trang 4Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
I Di truyền học là gì?
- Di truyền là hiện tượng
truyền đạt các tính trạng
của bố mẹ, tổ tiên cho các
thế hệ con cháu.
- Biến dị là hiện tượng con
sinh ra khác với bố mẹ và
khác nhau về nhiều chi tiết.
- Di truyền học nghiên cứu
cơ sở vật chất, cơ chế và
tính qui luật của hiện tượng
di truyền và biến dị.
II Một số thuật ngữ và kí
hiệu cơ bản của Di
truyền:
? Thế nào là di truyền và biến dị?
Tính trạng Bản thân
giáo viên Bố Mẹ Hình dạng tai
(tròn, dài) Dài Tròn Tròn Mắt (2 mí, 1 mí) 2 mí 2 mí 2 mí Mũi (cao, thấp) Thấp Thấp Cao Tóc (xoăn, thẳng) Thẳng Thẳng Thẳng Màu mắt (đen,
nâu, xanh) Đen Đen Đen Màu da (trắng,
đen) Đen Đen Trắng Chiều cao cơ thể
(cao, thấp) Thấp Trung bình Thấp
Trang 5Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
I Di truyền học là gì?
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
II Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học:
- Một số thuật ngữ:
+ Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
+ Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của
cùng một tính trạng
+ Nhân tố di truyền: qui định các tính trạng của sinh vật
+ Giống (hay dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất,
các thế hệ sau giống các thế hệ trước
- Một số kí hiệu:
+ P : cặp bố mẹ xuất phát
+ x : phép lai
+ G : giao tử (giao tử đực : và giao tử cái:
+ F : Thế hệ con ( F : là thế hệ của P; F : là thế hệ của F )
Tính trạng Bản thân giáo viên Bố Mẹ Hình dạng tai (tròn, dài) Dài Tròn Tròn Mắt (2 mí, 1 mí) 2 mí 2 mí 2 mí Mũi (cao, thấp) Thấp Thấp Cao Tóc (xoăn, thẳng) Thẳng Thẳng Thẳng Màu mắt (đen, nâu, xanh) Đen Đen Đen Màu da (trắng, đen) Đen Đen Trắng Chiều cao cơ thể (cao, thấp) Thấp Trung bình Thấp
Trang 6Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
I Di truyền học là gỡ?
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt cỏc tớnh trạng của
bố mẹ, tổ tiờn cho cỏc thế hệ con chỏu
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khỏc với bố mẹ và
khỏc nhau về nhiều chi tiết
- Di truyền học nghiờn cứu cơ sở vật chất, cơ chế và
tớnh qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị
II Một số thuật ngữ và kớ hiệu cơ bản của Di truyền
học:
- Một số thuật ngữ:
+ Tớnh trạng: là những đặc điểm về hỡnh thỏi, cấu tạo,
sinh lớ của cơ thể
+ Cặp tớnh trạng tương phản: là hai trạng thỏi biểu hiện
trỏi ngược nhau của cựng một tớnh trạng
+ Nhõn tố di truyền: qui định cỏc tớnh trạng của sinh vật
+ Giống (hay dũng) thuần chủng: là giống cú đặc tớnh
di truyền đồng nhất, cỏc thế hệ sau giống cỏc thế hệ
trước
- Một số kớ hiệu:
+ P: cặp bố mẹ xuất phỏt + X: phộp lai
+ G: giao tử (giao tử đực : và giao tử cỏi:
+ F: Thế hệ con ( F1: là thế hệ của P; F2: là thế hệ của
F1)
III Menđen – Người đặt nền múng cho di truyền học:
- Tiểu sử Menđen: (SGK)
Tiểu sử MenĐen:
Johann Menđen sinh ngày 22 tháng 7 năm 1822 Menđen sinh ra trong gia đình nông dân nghèo ở Silesie, nay thuộc Bruno ( Cộng hũa Sec) Sau khi học hết bậc trung học, do hoàn cảnh gia đình khó khăn Menđen vào học ở tr ờng dòng tại thành phố Brunô và sau 4 năm đã trở thành linh mục (năm 1847).Thuở đó tu viện có
lệ các thày dòng phải dạy học các môn khoa học cho các tr ờng của thành phố Tu viện đã đặt tên Gregor (thay cho Johann) và cử Menđen đi học đại học ở Viên (1851-1853) Khi trở về Brunô ông vừa tham gia dạy học vừa nghiên cứu khoa học Menđen tiến
hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856 đén năm
1863 trên mảnh v ờn nhỏ trong tu viện.ễng đó trồng 37.000 cõy thuộc 22 giống đậu trong 8 năm liền, phõn tớch trờn 1 vạn cõy lai và khoảng 300.000 hạt
Các kết quả nghiên cứu này đã giúp Menđen phát hiện ra các
định luật di truyền và đã đ ợc công bố chính thức vào năm 1866 Năm 1869, Menđen đ ợc chỉ định làm tu viện tr ởng nên đã
phải bỏ công tác giảng dạy và nghiên cứu vì trách nhiệm mới đã chiếm hết thì giờ của ông Đến ngày 6 tháng 1 năm 1884
Menđen qua đời do viêm thận nặng.
Do hạn chế của khoa học đương thời nờn người ta chưa hiểu được giỏ trị phỏt minh của Menđen Mói đến năm 1900 cỏc định luật Menđen được cỏc nhà khoa học tỏi phỏt hiện cũng bằng thực nghiệm, đồng thời năm này được xem là năm Di truyền học chớnh thức ra đời và Menđen được xem là người sỏng lập ra Di truyền học.
Trang 7Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
I Di truyền học là gì?
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của
bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và
khác nhau về nhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và
tính qui luật của hiện tượng di truyền và biến dị
II Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền
học:
- Một số thuật ngữ:
+ Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo,
sinh lí của cơ thể
+ Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện
trái ngược nhau của cùng một tính trạng
+ Nhân tố di truyền: qui định các tính trạng của sinh vật
+ Giống (hay dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính
di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ
trước
- Một số kí hiệu:
+ P: cặp bố mẹ xuất phát + X: phép lai
+ G: giao tử (giao tử đực : và giao tử cái:
+ F: Thế hệ con ( F1: là thế hệ của P; F2: là thế hệ của
F1)
III Menđen – Người đặt nền móng cho di truyền học:
- Tiểu sử Menđen: (SGK)
- Phương pháp phân tích các thế hệ lai:
+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự
di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ + Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được + Rút ra quy luật di truyền các tính trạng.
Trang 8HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập 1,2,3,4 SGK
trang 7.
- Chuẩn bị bài mới: Đọc trước nội dung bài
LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG