1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN lâm SÀNG của bài THUỐC “TIỀN LIỆT LINH PHƯƠNG GIẢI” TRONG điều TRỊ PHÌ đại LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

2 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 225,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN LÂM SÀNG CỦA BÀI THUỐC “TIỀN LIỆT LINH PHƯƠNG GIẢI” TRONG ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT TẠ VĂN BÌNH - Đại học Y Hà Nội NGUYỄN THỊ LIỆU - Bệnh

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (874) - SỐ 6/2013 150

Kết luận:

Qua nghiên cứu 89 phim sọ mặt nghiêng từ xa

của các sinh viên có khớp cắn loại I tuổi 18-25 chúng

tôi có một số kết luận sau: Nhóm nghiên cứu có môi

trên nhô hơn (6,1 mm) và dày hơn (12,9 mm), độ nhô

môi dưới (5,3 mm) cũng lớn hơn người Châu Âu

Góc mũi-môi và góc hai môi (90,1°; 134,5°) nhỏ hơn

giá trị chuẩn của người da trắng Mũi của nam giới

cao hơn nữ giới (Gl’-N’-Mn: 137,6° < 143,4°), môi

trên dày hơn (A’SS: 15,7 > 13,8 mm) và căng hơn

(RCT-Ls: 13,66 > 12,3 mm)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hồ Thị Thuỳ Trang, Hoàng Tử Hùng “Những đặc

trưng của khuôn mặt hài hoà qua ảnh chụp và phim sọ

nghiêng” Luận văn Thạc sỹ Y học, Đại học Y dược thành

phố Hồ Chí Minh, 1999

2 Nguyễn Thị Minh Hạnh, Đồng Khắc Thẩm “Kích

thước môi người trưởng thành có hạng xương I và II trên

phim sọ nghiêng” Tiểu luận tốt nghiệp Bác sỹ Răng hàm

mặt, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, 2004

3 Võ Thị Kim Liên, Mai Đình Hưng “Nhận xét khuôn

mặt trên lâm sàng và phim cephalometric trên nhóm sinh

viên 18 tuổi” Luận văn thạc sỹ Y học, Đại học Răng hàm

mặt, 2006

4 Amjad Al Taki, Fatma Oguz, Eyas Abuhijleh

“Facial soft tissue values in Persian adults with normal

occlusion and well-balance faces” Angle Orthod 2009;

79(3):491-4

5 Anusha V “Comparison of different soft tissue analyses in the evaluation of Beauty in South Idian Adults” Degree of Master of dental surgery, February

2005

6 Bascifci FA, Uysal T, Buyukerkmen A

“Determination of Holdawy soft tissue norms in Anatolian

Turkish adults” Am J Orthod Dentofacial Orthop 2003;

123:395-400

7 Ernest L.Jjohnson D.D.S, F.A.C.D “The

Frankfort-mandibular plane angle and the facial pattern” Am J Orthod 1950; 36(7):516-33

8 Haralabakis B, Spirou V, Kalokithias G

“Dentofacial cephalometric analysis in adults Greek with

normal occlusion” Eur J Orthod 1983; 5(3):241-3

9 Jagan Nath Sharma “Steiner’s cephalometric

norms for the Nepalese population” J.Orthod 2001;

38:21-31

10 Mana Y Abdul-Quadir BDS, MSc “Evaluation of Holdaway soft tissue analysis for Iraqi adults with Class I

normal occlusion” Al-Rafidain Dent J 2008; 8(2):231-7

Miyajima K, McNamara J, Kimura T, Murata S, Izuka T

“Craniofacial structure of Japanese and European-American

aldults with normal occlusions and well-balance faces” Am J

Orthod 1996; 110(4):431-8

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN LÂM SÀNG CỦA BÀI THUỐC “TIỀN LIỆT LINH PHƯƠNG GIẢI” TRONG ĐIỀU TRỊ PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT

TẠ VĂN BÌNH - Đại học Y Hà Nội NGUYỄN THỊ LIỆU - Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Dương TÓM TẮT

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mở,

có đối chứng trên bệnh nhân nam, >50 tuổi, chẩn đoán

bị phì đại lành tính tuyến tiền liệt mức độ trung bình

đến nặng nhằm đánh giá tác dụng không mong muốn

của bài thuốc “tiền liệt linh phương giải”cho thấy: sau

1 tháng điều trị bằng bài thuốc “tiền liệt linh phương

giải" không có bệnh nhân nào phải ngừng điều trị vì

tác dụng không mong muốn, tần số mạch và chỉ số

huyết áp ổn định, không bệnh nhân nào có các biểu

hiện rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, chóng mặt, mất ngủ,

mẩn ngứa; 9,68% bệnh nhân có cảm giác đầy bụng,

ợ mùi thuốc

SUMMARY

A random clinical trial – control open research on

patient, who are male, age from over 50 and has been

diagnosed innocent hypertrophy of prostate gland with

the level from medium to serious to assess the side

effect of treatment of “tiền liệt linh phương giải” drug

The results showed that: after 1 month of treatment

with all drugs " tiền liệt linh phương giải" no patient had

to stop treatment because of adverse effects, the

frequency of the pulse and blood pressure just fine

specified, none of the patients with manifest

gastrointestinal disorders, nausea, dizziness, insomnia,

rashes, 9.68% of patients with abdominal discomfort,

belching odor

ĐẶT VẤN ĐỀ

Phì đại lành tính tuyến tiền liệt (PĐLT-TTL) hay gặp

ở nam giới trung niên và tăng dần theo tuổi [1] Ở Việt Nam, 63,8% nam giới trên 50 tuổi mắc bệnh này [3] Theo y học hiện đại (YHHĐ), bệnh được điều trị bằng nhiều phương pháp khác nhau Điều trị nội khoa có thể giải quyết được tình trạng rối loạn tiểu tiện (RLTT)

và những biến chứng nhẹ nhưng bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ như: choáng váng, nhức đầu, hạ huyết áp tư thế, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, rối loạn phóng tinh Điều trị ngoại khoa đặc biệt là phẫu thuật nội soi đem lại nhiều kết quả khả quan khi bệnh nhân có những biến chứng nặng Tuy nhiên, những biến chứng như: chảy máu, hẹp cổ bàng quang, hẹp niệu đạo, rỉ nước tiểu vẫn

có thể gặp và gây ảnh hưởng đến chức năng đường niệu dưới, thậm chí phải phẫu thuật nhiều lần, ảnh hưởng không ít tới tâm lý của bệnh nhân [2],[4] Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến việc sử dụng thuốc YHCT điều trị bệnh nhằm hạn chế những tác dụng phụ mà vẫn đạt được hiệu quả mong muốn Với mong muốn có các bằng chứng khách quan về bài thuốc “Tiền liệt linh phương giải”, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu đánh

giá tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của bài thuốc “tiền liệt linh phương giải” trong điều trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (874) - SỐ 6/2013 151

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Ngoại - Bệnh

viện Y học cổ truyền Hà Nội, từ 01/2009 - 7/2010

2 Thuốc nghiên cứu

Bài thuốc “tiền liệt linh phương giải" với 12 vị thuốc

đều đạt tiêu chuẩn bào chế theo Dược điển Việt Nam

III, do công ty cổ phần dược liệu TW II cung cấp Bào

chế dưới dạng thuốc sắc tại Khoa Dược - Bệnh viện

Đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội

3 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân nam, > 50 tuổi, được chẩn đoán xác

định phì đại lành tính tuyến tiệt liệt có chỉ định điều trị

nội khoa, điều trị nội trú, tự nguyện tham gia nghiên

cứu, chức năng gan, thận bình thường, không mắc

bệnh cấp tính, không nghi ngờ ung thư tiền liệt tuyến,

không bí đái

4 Thiết kế nghiên cứu

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, mở, có đối

chứng

Nhóm nghiên cứu: Bệnh nhân được điều trị bằng

nước sắc TLLPG, mỗi ngày một thang chia 2 lần

uống vào 9 giờ và 15 giờ, mỗi lần uống 125ml khi

thuốc còn ấm

Nhóm đối chứng: Bệnh nhân được điều trị bằng

Tadenan 50mg, mỗi ngày uống 2 lần vào 9 giờ và 15

giờ, mỗi lần uống 1 viên

Thời gian uống thuốc của 2 nhóm là 30 ngày

5 Chỉ tiêu nghiên cứu

Tần số mạch, huyết áp, rối loan tiêu hóa, buồn

nôn, chóng mặt, mất ngủ, mẩn ngứa, đầy bụng, ợ

mùi thuốc

6 Xử lý số liệu và tính kết quả

Số liệu thu thập được nhập vào máy tính trên phần

mềm Epi-info 6.04, sau đó kiểm tra để phát hiện và xử

lý các lỗi do vào số liệu sai So sánh 2 tỷ lệ bằng test 2

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Bảng 1 Tần số mạch và chỉ số huyết áp

Nhóm 1 Chỉ số Nghiên cứu Đối chứng p

Mạch (lần/phút)

(X±SD) 75±6,02 72,36±5,64 >0,05

HATTh (mmHg)

(X+SD) 128,34±12,35 132±13,47 >0,05

HATTr (mmHg)

(X±SD) 81,25 ±6,58 77,24±5,96 >0,05

Tần số mạch và chỉ số huyết áp của tất cả bệnh nhân ổn định trong suốt quá trình điều trị Sự khác biệt giữa nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng không đáng kể với p > 0,05

Bảng 2 Một số dấu hiệu lâm sàng không mong muốn

Nhóm Kết quả

Nghiên cứu (n=30)

Đối chứng (n=30)

Rối loạn tiêu hoá,

Đầy bụng, ợ mùi

Trong nhóm nghiên cứu, không bệnh nhân nào có các biểu hiện rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, chóng mặt, mất ngủ, mẩn ngứa; tuy nhiên 9,68% bệnh nhân có cảm giác đầy bụng, ợ mùi thuốc Ở nhóm đối chứng, 6,7% bệnh nhân có biểu hiện buồn nôn, rối loạn tiêu hoá; Không có bệnh nhân nào phải ngừng điều trị

KẾT LUẬN

Sau 1 tháng điều trị bằng bài thuốc “tiền liệt linh phương giải" không có bệnh nhân nào phải ngừng điều trị vì tác dụng không mong muốn, tần số mạch và chỉ số huyết áp ổn định, không bệnh nhân nào có các biểu hiện rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, chóng mặt, mất ngủ, mẩn ngứa; 9,68% bệnh nhân có cảm giác đầy bụng, ợ mùi thuốc

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Đức Hoè, Đỗ Xuân Bang (1995), Điều tra dịch

tễ học u xơ tuyến tiền liệt ở nam giới từ 45 tuổi trở lên, Đề

tài cấp Bộ, 5-38

2 Trịnh Hồng Sơn, Trần Chí Thanh, Phạm Thế Anh, Nguyễn Tiến Quyết (2008), “Nhân trường hợp hẹp cổ niệu đạo - bàng quang sau mổ cắt TTL nội soi qua đường niệu đạo, nhìn lại biến chứng có thể gặp sau phẫu thuật nội soi cắt u phì đại TTL”, Tạp chí y học thực hành (1), 63

- 65

3 Trần Đức Thọ, Đỗ Thị Khánh Hỷ (2003), Bệnh u

lành tuyến tiền liệt, Nhà xuất bản Y học

4 Nguyễn Bửu Triều (2006), “U phì đại lành tính tuyến

tiền liệt”, Bệnh học ngoại khoa (II), Nhà xuất bản Y học,

185-191

Ngày đăng: 20/08/2015, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tần số mạch và chỉ số huyết áp - TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN lâm SÀNG của bài THUỐC “TIỀN LIỆT LINH PHƯƠNG GIẢI” TRONG điều TRỊ PHÌ đại LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT
Bảng 1. Tần số mạch và chỉ số huyết áp (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w