1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng

36 887 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÍ CỬA HÀNG MÁY TÍNHChương I: Khảo sát và thu thập thông tin31.Khái quát cơ sở42.Các phương pháp sử dụng.43.Những nhận định đánh giá.64.Những sản phẩm sau khảo sát.65.Tổng hợp dữ liệu sau khảo sát và bài toán.8Chương II: Mô hình hóa nghiệp vụ bài toán91.Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống102.Biểu đồ phân rã chức năng.113.Mô tả chi tiết chức năng lá.134.Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng.155.Ma trận thực thể chức năng.16Chương III: Mô hình hóa quá trình xử lý181.Biểu đồ luồng mức 0202.Biểu đồ luồng dữ liệu mức i.22Chương IV: Thiết kế251.Thiết kế cơ sở dữ liệu.262.Thiết kế Modul chương trình.293.Thiết kế cấu trúc chương trình.324.Thiết kế giao diện.33

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Bài tập lớn môn:

Phân tích thiết kế hệ thống

 Giáo viên hướng dẫn :

Cô Nguyễn Thị Thanh Thoan

 Sinh viên thực hiện:

Hải Phòng, ngày… tháng năm 2014

Trang 2

Mục lục

Trang 3

Chương I: Khảo sát và thu thập thông tin

Tóm tắt nội dung:

Nguyên tắc khảo sát:

- Giai đoạn khảo sát: Nhằm hình thành dự án phát triển HTTT

- Giai đoạn khảo sát chi tiết: nhằm thu nhập các thông tin chi tiết của hệ thống phụ vụ phân tích yêu cầu thông tin của hệ thống và làm việc cơ sở cho bước thiết kế sau.

Việc khảo sát cần được tiến hành theo các định hướng sau:

- Về tổ chức: bắt đầu từ bộ phận cao nhất (ví dụ: ban giám đốc) đến các bộ

phận thấp nhất (các tổ công tác, tổ sản xuất)

- Về quản lí: bắt đầu từ người quản lí cao nhất (giám đốc) đến người thực

hiện cụ thể (nhân viên)

- Về nghiệp vụ: bắt đầu từ nhiệm vụ chung nhất (nhiệm vụ chiến lược) đến

công việc thể hiện tại mỗi chỗ làm việc

Các bước khảo sát và thu thập thông tin

- Tiến hành thu thập thông tin bằng các phương pháp khác nhau

- Củng cố, bổ sung và hoàn thiện kết quả khảo sát

- Tổng hợp kết quả khảo sát

- Hợp thức hóa kết quả khảo sát

Việc xác định yêu cầu đòi hỏi người phân tích phải có:

- Các loại dữ liệu và đặc trưng của nó

- Các công việc và quá trình tư thực hiện các chức năng nghiệp vụ cũng

như mối quan hệ thông tin giữa chúng

Trang 4

- Các quy tắc chi phối các hoạt động thu nhập, quản lí, xử lý và phân phối

các dữ liệu cũng như các yêu cầu kỹ thuật khác

- Các chính sách và hướng dẫn mô tả bản chất của kinh doanh, thị trường

và môi trường mà trong đó nó hoạt động

- Các nguồn lực (Cán bộ, trang thiết bị, các phần mềm nếu có).

- Các điều kiện môi trường

- Sự mong đợi về hệ thống thay thế của người dùng.

Các phương pháp thường được sử dụng để thu nhập thông tin:

- Phỏng vấn

- Quan sát tại chỗ

- Điều tra bằng bảng hỏi

- Nghiên cứu các tài liệu, thủ tục

1 Khái quát cơ sở

- Thông tin về cửa hàng:

- Cửa hàng máy tính Toàn Vinh.

- Địa chỉ: Đường Vòng Vạn Mỹ, Ngô Quyền, Hải Phòng.

Cửa hàng gồm 5 nhân viên:

Trong đó:

1 quản lí chính (Chủ cửa hàng và tiếp nhận yêu cầu khách hàng).

1 nhân viên thu ngân.

2 nhân viên kĩ thuật.

1 nhân viên lấy hàng cho khách.

2 Các phương pháp sử dụng.

- Các nguồn thông tin điều tra: tài liệu và tham khảo các phần mềmdownload từ mạng

- Quan sát hoạt động của cửa hàng tại chỗ

- Phỏng vấn trực tiếp các chủ cửa hàng ( chúng em chỉ khảo sát được với chủ cửa hàng chưa sử dụng hệ thống, nhưng họ đang có nhu cầu

sử dụng hệ thống)

Kế hoạch phỏng vấn.

Trang 5

Phạm Văn ThắngĐịa chỉ: Cửa hàng máy tính Toàn

Vinh

Thời gian hẹn:

Thời điểm bắt đầu: 8h20’

Thời điểm kết thúc: 9hĐối tượng:

- Đối tượng được hỏi là nhân viên trong cửa hàng

- Dữ liệu cần thu thập là công việc nhập hàng và bán hàng diễn ra như thế nào gồmcác khâu nào

- Cần thoả thuận dữ liệu phải đúng với hoạt động thực tế

Các yêu cầu đòi hỏi:

Người được hỏi là nhân viên làm việc trong cửa hàng gồm có nhân viên làm việc ở vị trí nhập hàng bán hàng biết rõ về công việc mìnhđang làm

Trả lời: Chúng tôi se bảo hành

cho khách khi khách phiếu giao

hàng

Câu hỏi 2: Thế tại sao không phải là

phiếu bảo hành

Trả lời : Bởi vì phiếu giao hàng

của chúng tôi có kèm theo phiếu

bảo hànhcủa chúng tôi

- Chủ đề 2 :

Câu hỏi 1: Quá trình mua và bán

hàng của cửa hàng diễn ra như thế

nào ?

Trả lời: Đáp ứng nhu cầu của

khách hàng, cửa hàng sẽ nhập thiết

bị về Sau đó khảo sát thi trường,

cửa hàng sẽ lập ra bảng báo giá cho

các thiết bị Khi khách hàng có yêu

cầu muốn mua hàng thì sẽ xem

Ước lượng thời gian:

Trang 6

đặt hàng.

Tổng hợp các nội dung chính ý kiến

của người được hỏi :

Kết thúc(Thỏa thuận):

5 phút

1 phútĐánh giá chung:

- Câu hỏi ngắn để dễ trả lời

- Câu trả lời còn chưa đầy đủ Cần có thời gian để thực hiện tiếp cuộc phỏng vấn

3 Những nhận định đánh giá.

Sau khi đi khảo sát ở cửa hàng bán thiết bị máy tính trên, chúng emthấy việc quản lý thiết bị của cửa hàng này vẫn còn mang nặng tính thủ công truyền thống Các thông tin chi tiết của sản phẩm vẫn còn phải ghi chép hoặc in ấn ra bản word để lưu giữ và quản lí

4 Những sản phẩm sau khảo sát.

Trang 8

5 Tổng hợp dữ liệu sau khảo sát và bài toán.

Cửa hàng sẽ nhập hàng từ nhà cung cấp Khi có nhu cầu nhập hàngcửa hàng sẽ nhận được các thông tin chi tiết về các loại thiết bị muốn

nhập từ nhà cung cấp Thông tin về thiết bị muốn nhập gồm có: mã thiết

bị, tên thiết bị, mã nhà cung cấp, số lượng, đơn giá, thuế VAT, ngày

nhập, bảo hành, thành giá tiền …Nếu cửa hàng có nhu cầu muốn nhập các loại thiết bị này của hàng phải gửi đơn đặt hàng đến cho nhà cung cấp Sau đó tiến hành làm báo giá các loại thiết bị cho khách hàng

Nhà cung cấp sẽ đáp ứng nhu cầu nhập hàng của khách hàng bằng việc giao hàng cho cửa hàng theo đơn đặt hàng, và có kèm theo hoá đơn thanhtoán Cửa hàng nhập thiết bị thông qua biên lai thanh toán tiền và phiếu nhập Sau đó sẽ ghi vào sổ nhập kho

Trang 9

Khách hàng có nhu cầu mua thiết bị sẽ gửi yêu cầu đến cửa hàng, cửa hàng sẽ gửi bảng báo giá thiết bị cho khách.Nếu khách hàng đồng ý mua thiết bị nào thì viết đơn đặt hàng với cửa hàng và cửa hàng sẽ kiểm tra xem thiết bị mà khách yêu cầu nếu còn sẽ giao hàng cho khách và viếthoá đơn thanh toán kèm theo biên bản giao hang(kèm phiếu bảo hành) Khi xuất hàng nhân viên sẽ điền thông tin vào phiếu xuất gồm các thông tin: mã thiết bị, tên thiết bị, mã nhà cung cấp, số lượng, đơn giá, ngày xuất, bảo hành, thành tiền, tên khách hàng, mã nhân viên Một bản phiếu xuất sẽ được giao cho khách hàng và một bản sẽ được cửa hàng giữ lại Sau đó ghi vào sổ xuất kho

Khi khách hàng có yêu cầu về bảo hành thiết bị đã mua ở cửa hàng.Cửa hàng sẽ đồng ý yêu cầu bảo hành thiết bị của khách và sẽ ghi một biên lai nhận thiết bị giao cho khách Bộ phận bảo hành sẽ tiến hành kiểmtra ,sửa chữa và gửi lại cho khách và sẽ kèm theo một hoá đơn thanh toán bảo hành (nếu thiết bị đã quá thời gian bảo hành).Các thông tin về việc bảo hành thiết bị sẽ được lưu lại trong sổ bảo hành

Sau mỗi thời gian nhất định bộ phận bán hàng sẽ tổng hợp lại tình hình mua bán của cửa hàng để báo cáo cho chủ cửa hàng.Chủ cửa hàng làngười quyết định việc nhập hàng từ nhà cung cấp Mọi công việc nhập, xuất, sửa và xóa thông tin về thiết bị đều được làm trên giấy là chủ yếu

Chương II: Mô hình hóa nghiệp vụ bài toán

Tóm tắt nội dung:

Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống có thành phần cơ bản:

- Một tiến trình duy nhất mô tả toàn hệ thống, trong đó có tên hệ thống và

các chỉ số 0

- Các tác nhân (các yếu tố môi trường của hệ thống)

- Các tương tác giữa hê thống với tác nhân: chúng là các luồng dữ liệu đi

từ các tác nhân vào hệ thống hay ngược lại

Mục đính của biểu đồ ngữ cảnh hệ thống: Biểu đồ ngũ cảnh cho ta thấy một

cái nhìn khái quát về hệ thống trong môi trường của chính n Các yếu tố môi trường ở đây là các yếu tố có ảnh hưởng với hệ thống về mặt thông tin, tức là gửi và nhận thông tin, dữ liệu từ/ vào hệ thống.

Xây dựng: Xác định các tác nhân của hệ thống được xét và các luồng dữ liệu

đi từ các tác nhân vào hệ thống cũng như từ hệ thống vào tới tác nhân.

Trang 10

Biên lai trả hàngHóa đơn bảo hành

Biên lai nhận hàngPhiếu bảo hànhHóa đơn bán hàng

Báocáo

Phiếu xuất kho

Bảng báo giáPhiếu yêu cầu

Bảng giáThông tin thiết bị

Hóa đơn giao hàng

Tác nhân: là yếu tố ảnh hưởng đáng kể lên hệ thống – các tác nhân có tương

Trang 11

Tóm tắt lý thuyết:

Định nghĩa:

Sơ đồ phân cấp chức năng (BPC) là công cụ biểu diễn việc phân ra có thứ

tự bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi chức năng được ghi trong mộtkhung và nếu cần sẽ được phân thành nhưng chức năng con, số mức phân rã phụ thuộc và kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống

Là công cụ khởi đầu để mô tả hệ thống qua chức năng, là một trong

những mô hình tương đối đơn giản, dễ hiểu, thân thiện với người sử dụng mà kí thuật hóa mô hình không quá phức tạp, nó rất có ích cho giai đoạn sau Một khâu rất quan trọng trong khi xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng là phân cấp

Nó cho phép xác định phạm vi các chức năng cần nghiên cứu hay tên miền cần nghiên cứu của tổ chức

Nó cho thấy vị trí của mỗi công việc trong toàn hệ thống, tránh sự trùn lặp, giúp phát hiện các chức năng còn thiếu

Nó là cơ sở để cấu trúc hệ thống chương trình sau này

2 Biểu đồ phân rã chức năng.

Trang 12

3.1.Kiểm tra phiếu bảo hành

2.3.Lập phiếu xuất kho

2.4.Ghi sổ xuất kho

2.5.Lập hóa đơn bán hàng

2.6.Lập phiếu bảo hành

Quản lý mua bán thiết bị máy tính

1.1.Lập phiếu yêu cầu

Trang 13

3 Mô tả chi tiết chức năng lá.

- Chắc năng lá của tiến trình “Nhập hàng”.

1.1 “Lập phiếu yêu cầu”: Cửa hàng sẽ kiểm tra xem trong kho còn thiếu hay đã hết những mặt hàng nào sẽ lập phiếu yêu cầu và gửi phiếu yêu cầu lên nhà cung cấp

1.2 “Lập đơn đặt hàng”: Sau khi cửa hàng gửi phiếu yêu cầu lên nhà cung cấp,và được nhà cung cấp gửi lại cho thông tin thiết bị và bảng giá của các mặt hàng mà cửa hàng đã yêu cầu Cửa hàng sẽ xem xét và lập đơn đặt hàng các mặt hàng đó rồi gửi lại cho nhà cung cấp

1.3 “Kiểm hàng”: Nhà cung cấp khi giao hàng cho cửa hàng kèm hóa đơn giao hàng, cửa hàng sẽ kiểm tra lại các mặt hàng đó Nếu phát hiện các mặt hàng có lỗi sẽ gửi thông báo lại cho nhà cung cấp Ngược lạicửa hàng sẽ nhận hàng

1.4 “Lập hóa đơn thanh toán”: Khi nhận hàng kèm hóa đơn giao hàng, cửa hàng sẽ lập hóa đơn thanh toán để thanh toán tiền cho nhà cungcấp.Và tiến hành nhập hàng vào kho

1.5 “Lập phiếu nhập kho”: Sau khi đã nhập các mặt hàng vào trong kho, người quản lý kho sẽ viết phiếu nhập kho các mặt hàng mới nhập về các thông tin cần thiết về mặt hàng đó

1.6 “Ghi sổ nhập kho”: Các mặt hàng sau khi đã được lập phiếu nhậpvào trong kho sẽ được người quản lý kho lưu trữ các phiếu nhập kho đó vào trong sổ nhập kho

- Chắc năng lá của tiến trình “Bán hàng”

2.1 “Nhận đơn hàng ”: Khi khách hàng có yêu cầu muốn mua mặt hàng nào của cửa hàng Nhân viên sẽ chuyển cho khách thông tin mặt hàng,và bảng báo giá của sản phẩm Dựa vào đó khách hàng sẽ lập đơn hàng để đưa cho cửa hàng

2.2 “Kiểm tra hàng”: Khi nhận được đơn hàng của khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ chuyển đơn hàng xuống cho quản lý bên kho hàng để kiểm tra hàng Nếu hàng hết thì báo cho nhân viên bán hàng, rồi báo lại cho khách hàng Và nhân viên có thể tư vấn cho khách hàng mua mặt hàng khác của cưa hàng Ngược lại nếu còn mặt hàng mà khách hàng muốn mua thì sẽ xuất khỏi kho mặt hàng đó

2.3 “Lập phiếu xuất kho”: Khi một mặt hàng vừa được xuất khỏi kho, người quản lý kho sẽ lập phiếu xuất kho Trong phiếu ghi đầy đủ thông tin về các mặt hàng đã xuất

Trang 14

2.4 “Ghi sổ xuất kho”: Sau khi đã lập phiếu xuất kho của các mặt hàng đó, người quản ly kho ghi toàn bộ vào trong sổ xuất kho.

2.5 “Lập hóa đơn bán hàng”: Khi nhận được phiếu xuất hàng từ kho, nhân viên sẽ lập hóa đơn bán hàng, ghi đầy đủ thông tin về mặt hàng, đơngiá, số lượng của mặt hàng rồi đưa cho khách hàng một bản.Và nhân viên

sẽ giữ lại một bản để ghi vào sổ và nộp lại - báo cáo cho người quản lí bên bán hàng

2.6 “Lập phiếu bảo hành” : Khi khách hàng mua hàng của cửa hàng

sẽ nhận được một chế độ bảo hành sản phẩm Phiếu bảo hành gồm các thông tin về: tên khách hàng, địa chỉ, thiết bị, số lượng, serial, thời hạn bảo hành Trong thời hạn bảo hành, nếu mặt hàng có sự cố khách hàng cóthể được đổi hàng hoặc sửa chữa miễn phí

- Mô tả chức năng lá của tiến trình:”Bảo hành”.

3.1 “Kiểm tra phiếu bảo hành” : Khi khách hàng có nhu cầu sửa chữa sản phẩm, bộ phận bảo hành của cửa hàng sẽ kiểm tra phiếu bảo hành của sản phẩm để thực hiện giải quyết sự cố Nhân viên kiểm tra phiếu bảo hành xem có hợp lệ hay không rồi sẽ gửi thông báo cho khách.3.2 “Lập biên lai nhận hàng” : Khi khách có nhu cầu sửa chữa thì nhân viên bảo hành sẽ lập biên lai nhận hàng Một bản đưa cho khách hàng, nhân viên bảo hành sẽ giữ lại một bản để ghi vào sổ bảo hành

3.2 “Lập biên lai trả hàng” : Khi sản phẩm đã được sửa chữa xong,

bộ phận bảo hành sẽ thông báo cho khách hàng theo địa chỉ trong biên lai nhận hàng đến lấy hàng Khi khách đến lấy hàng, nhân viên bảo hành sẽ lập biên lai trả hàng Một bản đưa cho khách, một bản được giữ lại để ghivào sổ bảo hành

3.3 “Lập hóa đơn bảo hành” : Nếu khách sửa chữa sản phẩm không còn trong thời hạn bảo hành, thì khi đến lấy hàng khách sẽ phải chịu chi phí sửa chữa Khi đó nhân viên bảo hành sẽ lập hóa đơn bảo hành và khách hàng sẽ thanh toán tiền theo hóa đơn

3.4 “Ghi sổ bảo hành” : Tất cả những thông tin về sản phẩm được sửa chữa sẽ được nhân viên ghi vào sổ bảo hành

- Mô tả chức năng lá của tiến trình “Báo cáo”.

4.1 “Lập bản thống kê”: Cuối ngày, cuối tháng, cuối năm nhân viên

sẽ lập bản thông kê chi tiết về số lượng hàng tồn, hàng đã nhập, đã xuất

và bảo hành, sửa chữa

4.2 “Lập báo cáo”: Nhân viên sẽ dựa vào bản thống kê chi tiết để lậpbáo cáo

Trang 15

4.3 “Gửi báo cáo”: Sau khi lập xong báo cáo nhân viên sẽ gửi báo cáo lên cho chủ cửa hàng.

4 Danh sách các hồ sơ dữ liệu sử dụng.

Trang 16

Tóm tắt lý thuyết:

Mục đính và ý nghĩa: Xác định hồ sơ dữ liệu nào thực sự cần thiết, thực

sự cần thiết cho các chức năng của phạm vi đang nghiên cứu và các chức năng nào là có tác động lên các dữ liệu

Cách xây dựng:

Mỗi cột: ứng với 1 thực thể, các thực thể là hồ sơ và các tài liệu trong quá

trình khảo sát

Mỗi dòng: ứng với 1 chức năng, các chức năng này ở mức tương đối chi

tiết nhưng không phải là mức lá, vì nếu sử dụng mức lá thì sẽ chức năng quá nhiều

Ở mỗi ô giao thức chức năng ta đánh dấu bằng URC

Trong đó:

U – chức năng dòng đọc dữ liệu

R – chức năng dòng tạo dữ liệu

C – chức năng dòng cập nhật ( sửa, xóa, thêm ) dữ liệu

5 Ma trận thực thể chức năng.

Trang 18

quá trình chức năng của hệ thống theo mức.

Mỗi mức là một tập hợp các biểu đồ luồng dữ liệu:

biểu đồ luồng dữ liệu, trong đó chỉ có một chức năng duy nhất – chức

năng tổng quát của hệ thống và các luồng thông tin trao đổi với các tác

nhân ngoài

dữ liệu gồm các chức năng chính của hệ thống

nhiều biểu đồ luồng dữ liệu được thành lập như sau:

- Dữ liệu đầu vào để phát triển một biểu đồ luồng dữ liệu 0 trong trường

hợp đày đủ nhất gồm các loại sau:

Trang 19

Báo cáo

4.0 Báo cáo

Ban lãnh đạo

D20 Bản thống kê

D21 Báo cáo

3.0 Bảo hành

D19 Sổ bảo hành

D17 Biên lai trả hàng Thông tin mặt hàng

Hóa đơn giao hàng

Thông tin thiết bị

Bảng giá

Đơn hàng Phiếu yêu cầu

Hóa đơn thanh toán

1.0 Nhận hàng

D1 Phiếu yêu cầu D2 Thông tin thiết bị

D3 Bảng giá D4 Đơn đặt hàng

D5 Hóa đơn giao hàng

D6 Hóa đơn thanh toán

D8 Sổ nhập kho D7 Phiếu nhập kho

3 Thêm vào:

+ Các kho dữ liệu tương ứng với các hồ sơ dữ liệu

+ Các luồng dữ liệu từ các tiến trình đến các kho

- Chức năng: Nhìn hệ thống 1 cách cụ thể bên ngoài, bên trong và các mối

quan hệ các hồ sơ dữ liệu trong hệ thống

- Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ: là sự biểu diễn đồ thị các chức năng

của quá trình để thu thập, thao tác, lưu trữ và phân phối dữ liệu giữa các

bộ phận trong hệ thống nghiệp vụ cũng như giữa các hệ thống và môi trường của nó

Quy tắc vẽ biểu đồ luồng dữ liệu:

- Mỗi tiến trình phải có tên duy nhất

- Các “cái vào” của một tiến trình cần khác với các cái ra của nó

- Các luồng dữ liệu đi vào một tiến trình phải đủ để tạo thành các luồng dữ

liệu đi ra

- Một luồng dữ liệu đi vào một kho có nghĩa là kho dữ liệu được cập nhật;

một luồng dữ liệu đi ra khỏi một kho có nghĩa là kho dữ liệu được đọc

- Không sử dụng các luồng dữ liệu sau:

Từ một kho đến một kho dữ liệu

Từ một tác nhân đến một kho dữ liệu hay ngược lại

Ngày đăng: 20/08/2015, 12:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng báo giá - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Bảng b áo giá (Trang 10)
Hình 2: Biểu đồ phân rã chức năng của hoạt động mua bán thiết bị máy tính - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Hình 2 Biểu đồ phân rã chức năng của hoạt động mua bán thiết bị máy tính (Trang 12)
Bảng báo giá - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Bảng b áo giá (Trang 19)
Bảng giá - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Bảng gi á (Trang 21)
Bảng báo giá - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Bảng b áo giá (Trang 22)
Hình 6: Biểu đồ luồng mức 2 của tiến trình “Bán hàng” của hệ thống. - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Hình 6 Biểu đồ luồng mức 2 của tiến trình “Bán hàng” của hệ thống (Trang 23)
Hình 6: Biểu đồ luồng mức 2 của tiến trình “Bảo hành” của hệ thống. - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Hình 6 Biểu đồ luồng mức 2 của tiến trình “Bảo hành” của hệ thống (Trang 24)
Bảng ThietBi: - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
ng ThietBi: (Trang 27)
Bảng NhaCC: - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
ng NhaCC: (Trang 27)
Bảng PhieuBan: - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
ng PhieuBan: (Trang 28)
Bảng PhieuMua: - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
ng PhieuMua: (Trang 28)
D3  Bảng giá - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
3 Bảng giá (Trang 29)
Bảng giá - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Bảng gi á (Trang 29)
Hình 4.2: Biểu đồ luồng hệ thống của tiến trình “2.0 Bán hàng” - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Hình 4.2 Biểu đồ luồng hệ thống của tiến trình “2.0 Bán hàng” (Trang 30)
Hình 4.4: Biểu đồ luồng hệ thống của tiến trình “4.0 Báo cáo” - Bài tập lớn PTTKHT - Quản lí mua bán máy tính của cửa hàng
Hình 4.4 Biểu đồ luồng hệ thống của tiến trình “4.0 Báo cáo” (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w