Nguyễn Thị Bay, Quan Vân Hùng 1998, "Nghiên cứu ứng dụng điều trị đau thắt lưng bằng xoa bóp và chườm muối nóng của YHCT".. Lưu Thị Thu Hà 2011, " Nghiên cứu thực trạng đau thắt lưng ở c
Trang 1Y HỌC THỰC HÀNH (874) - SỐ 6/2013 96
Nhận xét: Có sự khác biệt về mức độ độc lập trong
sinh hoạt, di chuyển của BN đối với trước can thiệp
(47%) và sau can thiệp (67%)
BÀN LUẬN
1 Đánh giá thực trạng bệnh nhân đau thắt lưng
Đánh giá hiệu quả can thiệp Vật lý trị liệu cho 115
bệnh nhân đau thắt lưng tại Bệnh viện Y học Cổ truyền
tỉnh Hải Dương Kết quả BN nam (58,2%) cao hơn
nam (41,8%) Bệnh nhân đau thắt lưng gặp nhiều ở
người già/nghỉ hưu (46,1%) và người Lao động chân
tay (33,9%) BN đau thắt lưng gặp ở mọi lứa tuổi,tuy
nhiên tỷ lệ thuận với tuổi, trong đó 70 tuổi chiếm tỷ lệ
cao nhất (27,9%) và < 40 tuổi là thấp nhất (13,9%) Đa
số (56,5%) BN đau thắt lưng có BMI bình thường, có
14,8% BN gầy độ I, chỉ có 16,1% bị béo phì độ I,II và
III Những kết quả này không khác biệt với một số tác
giả [3], [8]
Tất cả BN đau thắt lưng được áp dụng kỹ thuật vận
động trị liệu, hồng ngoại và xoa bóp trị liệu Hầu hết
BN được áp dụng Điện phân thuốc, siêu âm và sóng
ngắn Đa số BN (56,6%) được áp dụng kỹ thuật
VLTLtrong thời gian trên 30 ngày, chỉ có 4,3% số BN
điều trị VLTL trong thời gian dưới 10 ngày Kết quả
của NC này khá phù hợp với một số tài liệu và đề tài
đã công bố [2], [3]
2 Hiệu quả can thiệp VLTL đối với bệnh nhân
đau thắt lưng
Tất cả BN vào viện do nguyên nhân đau lưng, hạn
chế tầm vận động khớp và hầu hết (74,8%) có rối
loạn cảm giác Sau điều trị các triệu chứng giảm rõ
rệt Khoảng nửa số bệnh nhân vào viện trong tình
trạng cột sống thắt lưng đau nhiều cả ngày và đêm
Sau dợt điều trị, nhiều BN được cải thiện về mức độ
đau, tính chất đau và thời gian đau Có sự khác biệt
về mức độ độc lập trong sinh hoạt, di chuyển của BN
đối với trước điều trị (47%) và sau điều trị (67%) Kết
quả này không khác biệt với một số tài liệu và đề tài
đã công bố [3], [4]
KẾT LUẬN
Kết quả NC: nam cao hơn nữ Bệnh gặp nhiều ở người già/nghỉ hưu và người lao động chân tay, gặp ở mọi lứa tuổi,tuy nhiên tỷ lệ thuận với tuổi Đa số BN có BMI bình thường Tất cả BN được áp dụng kỹ thuật vận động trị liệu, hồng ngoại và xoa bóp trị liệu và phần lớn gồm điện phân thuốc, siêu âm và sóng ngắn với thời gian đa số trên 30 ngày
Tất cả BN vào viện do nguyên nhân đau lưng, hạn chế tầm vận động khớp và rối loạn cảm giác (74,8%) Sau điều trị các triệu chứng trên tiến bộ rõ rệt Mức độ độc lập trong sinh hoạt, di chuyển của BN tăng lên: trước can thiệp (47%) và sau can thiệp là (67%)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần Ngọc Ân (1993), "Hư khớp và hư cột
sống,bệnh thấp khớp", Nhà xuất bản y học, tr 189 – 204
2 Nguyễn Thị Bay, Quan Vân Hùng (1998), "Nghiên
cứu ứng dụng điều trị đau thắt lưng bằng xoa bóp và chườm muối nóng của YHCT"
3 Vũ Quang Bích (2006), "Phòng và chữa các chứng
bệnh đau lưng" Nhà xuất bản y học Hà Nội, tr 23 – 25
4 Lưu Thị Thu Hà (2011), " Nghiên cứu thực trạng đau thắt lưng ở công nhân nhà máy luyện thép Thái Nguyên và áp dụng một số giải pháp can thiệp", Tường
Đại học Y Thái Nguyên năm 2011
5 Nguyễn Mai Hồng (2002), "Thoái hóa khớp và cột
sống" Tài liệu đào tạo chuyên ngành Cơ – Xương – Khớp
Bệnh viện Bạch Mai, tr167 – 168
6 Giáo trình bệnh lý và Vật lý trị liệu hệ cơ xương
(2012), Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
7 Phạm Khuê (1993), "Bệnh học tuổi già", Nhà xuất bản Y học, tr261–264
8 Nguyễn Thị Ngọc Lan (2009), "Bệnh học cơ xương
khớp nội khoa" NXB giáo dục Việt Nam 2009
9 Amundsen T, Weber H, Lilleas F, Nordal HJ,
Abdelnoor M, Magnaes B Lumbar spinal stenosis Clinical and radiologic features Spine 1995;20:1178-86
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
VÙNG VEN BIỂN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2011
CHU TRỌNG TRANG - Trung tâm YTDP tỉnh Nghệ An NGUYỄN CẢNH PHÚ - Đại học Y khoa Vinh TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện tại 2 huyện đồng bằng
ven biển tỉnh Nghệ An từ tháng 6 - tháng 8 năm 2011
Mục tiêu: Mô tả thực trạng dinh dưỡng ở trẻ em
dưới 5 tuổi tại vùng ven biển Nghệ An
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu được tiến
hành trên 3976 trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 huyện đồng
bằng ven biển tỉnh Nghệ An, sử dụng phương pháp
nghiên cứu mô tả để đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Kết quả: Tỷ lệ SDD cân nặng theo tuổi là 18,9 %,
trong đó trẻ nam 18,8% và trẻ nữ là 19%, SDD mức độ
nặng chiếm tỷ lệ 2,3%; Tỷ lệ SDD chiều cao theo tuổi
là 35,5%, trong đó trẻ nam: 36,3%; nữ 34,6% Có sự
khác biệt về SDD chiều cao giữa các nhóm tuổi với
p<0,05; Tỷ lệ SDD cân nặng/chiều cao: trẻ nam: 4,2%;
trẻ nữ: 3,3% (chung cả 2 giới là 3,7%) Tỷ lệ SDD giữa
nam với nữ không có sự khác biệt (p>0.05); Tỷ lệ thiếu
máu thiếu sắt ở trẻ SDD là 35,04%, trong đó nam
38,02%, nữ 32,1% Không có sự khác biệt giữa nam
và nữ; Tỉ lệ trẻ SDD nhiễm giun đũa chiếm tỷ lệ cao (86,3%), giun tóc (22,2%) và giun móc (8,1%) Khuyến nghị: Tăng cường truyền thông và hướng dẫn thực hành dinh dưỡng đúng cho các bà mẹ mang thai, bà mẹ đang nuôi con nhỏ và người chăm sóc trẻ Chăm sóc dinh dưỡng sớm cho bà mẹ có thai Phối hợp công tác truyền thông với các biện pháp can thiệp cộng đồng đối với các trường hợp trẻ bị SDD
Từ khóa: Nghệ An; suy dinh dưỡng; trẻ dưới 5
tuổi
SUMMARY
This study was conducted in two coastal plain districts of Nghe An province from June to August
2011
Trang 2Y HỌC THỰC HÀNH (874) - SỐ 6/2013 97
Objectives: To describe the nutritional status of
children under 5 years old in the coastal areas of
Nghean
Subjects and Methods: The study was conducted
on 3976 children under 5 years old in two coastal plain
district of Nghe An province, the descriptive study was
employed to assess nutritional status Results: (1) ratio
of weight-for-age malnutrition was 18.9%, including
18.8% male and 19% female, severe malnutrition
accounted for 2.3% (2) Rate of height-for-age
malnutrition was 35.5%, in which male: 36.3%, female
34.6% There was a difference in height-for-age
malnutrition between the age groups with p <0.05, (3)
prevalence of weight-for-height malnutrition: Male:
4.2% female: 3.3% (for both two genders was 3.7%)
There was no significant difference of malnutrition
between male and female (p> 0.05) (4) Rate of iron
deficiency anemia in malnutrition children was 35.04%,
of which 38.02% male, 32.1% female Child
malnutrition contaminates roundworm was high rate
(86.3%), Trichuris (22.2%) and hookworm (8.1%)
Recommendation: Promoting communication and
practical guidelines of the proper nutrition for pregnant
women, nursing mothers and babysitters Considering
early nutrition for pregnant mothers Coordinating
communication with community interventions for
malnutrition children
Keywords: Nghe An, malnutrition, children under 5
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vấn đề về dinh dưỡng luôn được quan tâm hàng
đầu ở tất cả các nước trên thế giới Chế độ dinh
dưỡng quyết định sự phát triển của cả cuộc đời một
con người, hay nói rộng ra là vấn đề của cả giống nòi
hay của một dân tộc Trẻ em là đối tượng chính, rất
nhạy cảm và chịu nhiều ảnh hưởng của chế độ dinh
dưỡng và rất dễ bị suy dinh dưỡng (SDD) Nếu trẻ bị
SDD mà không được can thiệp kịp thời thì các hậu
quả của nó như trì trệ thể chất, trí tuệ, tâm thần sẽ rất
nặng nề
ở nước ta, trong những năm qua đã có nhiều nỗ
lực trong việc phòng chống SDD, nhiều chương trình,
dự án được triển khai và tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi
trong thời gian qua đã giảm một cách đáng kể Năm
1985 tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em (cân nặng / tuổi)
chung toàn quốc là 51,5% đến năm 2010 là 17,5%
Nghệ An là một tỉnh có diện tích rộng, dân số trên 3
triệu người với nhiều thành phần dân tộc, nhiều vùng
xa xôi hẻo lánh, thu nhập bình quân đầu người thấp,
Nghệ An cũng có bờ biển dài với cộng đồng dân cư
đông đúc, điều kiện vệ sinh kém, tập quán nuôi dưỡng
trẻ em lạc hậu còn khá phổ biến; tỷ lệ SDD trẻ em theo
các báo cáo luôn ở mức cao
Từ trước tới nay vùng Ven biển Nghệ An chưa có
một nghiên cứu đầy đủ về thực trạng dinh dưỡng của
trẻ em dưới 5 tuổi Để có cơ sở khoa học đề ra các
giải pháp nhằm cải thiện tình hình dinh dưỡng của trẻ
em nói chung và vùng ven biển nói riêng, chúng tôi
tiến hành điều tra nghiên cứu này với mục tiêu: Mô tả
thực trạng dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại vùng
ven biển Nghệ An
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên đối tượng trẻ em dưới
5 tuổi tại 2 huyện đồng bằng ven biển Diễn Châu và Quỳnh Lưu của tỉnh Nghệ An từ tháng 6 đến tháng 8
năm 2011
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứu: Sử dụng phương pháp
nghiên cứu mô tả để đánh giá tình trạng dinh dưỡng đối với trẻ từ 0 - 60 tháng tuổi
Cân đo trẻ dưới 5 tuổi xác định tỷ lệ và mức độ SDD
Những trẻ SDD được xét nghiệm máu và phân để xác định tỉ lện thiếu máu và tỉ lệ nhiễm giun
2.3 Cỡ mẫu: Cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu
được xác định theo công thức tính cỡ mẫu cho ước lượng tỉ lệ phần trăm một nhóm mô tả: n = Z2
(1 - /2)
p x q
d2
Z(1-/2) là Hệ số tin cậy với ngưỡng xác suất = 0,05, thì Z(1-/2) = 1,96
p =23,5 %: là tỉ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi của tỉnh Nghệ An năm 2009 (Kết quả điều tra của Trung tâm Y
tế dự phòng Nghệ An)
p = 0,235; suy ra q = (1- p) = 1 - 0,235 = 0,765 d: Mức độ sai số chấp nhận được, chọn d = 0,04 Thay số liệu vào công thức trên, cỡ mẫu tối thiểu n
430 trẻ Trong nghiên cứu này chúng tôi chọn mỗi huyện 500 trẻ Tổng số trẻ nghiên cứu là 1000
2.4 Quy trình chọn đối tượng nghiên cứu
- Chọn xã: Lập danh sách các xã ven biển sau đó
bắt thăm ngẫu nhiên mỗi huyện 3 xã
- Chọn trẻ em < 5 tuổi để điều tra: Dựa vào danh
sách tiêm chủng, chọn toàn bộ các cháu từ 0- 60 tháng tuổi Trường hợp các cháu đang bị bệnh cấp tính, hoặc bệnh mạn tính đang điều trị; các cháu mà gia đình từ chối tham gia sẽ được đưa ra khỏi danh
sách điều tra
- Chọn nhóm đối tượng điều tra nguy cơ: Chọn
những trẻ đã được xác định SDD Lập danh sách theo vần a,b,c Sử dụng cách chọn mẫu hệ thống để lấy đủ
số trẻ cần nghiên cứu
2.3.2 Các bước tiến hành:
- Điều tra cắt ngang và nghiên cứu mô tả: Điều tra các chỉ số cân nặng và chiều cao để phân loại SDD: + SDD thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi <-2SD) + SDD thể thấp còi (chiều cao/tuổi <-2SD) + SDD thể gầy còm (cân nặng/ chiều cao <-2SD)
- Xét nghiệm xác định tỷ lệ trẻ thiếu máu, nhiễm giun: Xét nghiệm Hb huyết tương và phân của trẻ 24 -
48 tháng tuổi
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
1 Phân loại trẻ được điều tra theo độ tuổi và giới tính
Bảng 1 Tỉ lệ trẻ được điều tra theo độ tuổi và giới
tính
Nhóm tuổi (tháng )
SL (n) % SL (n) %
SL (n) % 0- 6 239 6,01 133 55,6
5 106
44,3
5
6 -12 474 11,92 230 48,5
2 244
51,4
8
Trang 3Y HỌC THỰC HÀNH (874) - SỐ 6/2013 98
12 -18 419 10,54 220 52,5
1 199
47,4
9
18 -24 510 12,83 245 48,0
4 265
51,9
6 24-30 418 10,51 224 53,59 194 46,41
30 -36 437 10,99 226 51,7
2 211
48,2
8 36- 42 342 08,6 180 52,6
3 162
47,3
7 42- 48 421 10,59 224 53,21 197 46,79
48-54 340 08,55 172 50,5
9 168
49,4
1
> 54 376 09,46 199 52,9
3 177
47,0
7 Tổng 397
6
100,0
0 2053
51,6
3
192
3
48,3
7
- Tỷ lệ trẻ tham gia điều tra tương đối đồng đều ở
các nhóm tuổi Tỷ lệ cao nhất ở nhóm tuổi từ 18 - 24
(12,83%), tỷ lệ thấp nhất ở nhóm tuổi 0 - 6 (6,01%)
- Tỷ lệ trẻ nam cao hơn trẻ nữ ở hầu hết các nhóm
tuổi Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05)
2 Phân loại Suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi
(WAZ):
Bảng 2 Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi
Phân
loại
SDD
Tổng
(n=3976)
Nam (n=2053) Nữ (n=1923)
p
SL
(n)
TL(%
)
SL (n)
TL(%
)
SL (n)
TL(%
) SDD
chung 750 18.9 385 18.8 365 19.0
>0,0
5 SDD
vừa 660 16.6 337 16.4 323 16.8
>0,0
5 SDD
nặng 90 2.3 48 2.3 42 2.2
>0,0
5
Nhận xét: Tỷ lệ chung SDD cân nặng theo tuổi
chiếm 18,9 %, cao hơn so với tỷ lệ chung của cả nước
(16,8% năm 2011- Số liệu Viên Dinh dưỡng TƯ)
Trong đó tỷ lệ SDD trẻ nam và trẻ nữ là tương đương
3 Phân loại SDD cân nặng theo nhóm tuổi
Bảng 3 Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo nhóm
tuổi
Nhóm
tuổi
(tháng)
SL
(n)
SDD chung SDD vừa SDD nặng
SL(n
) TL(%)
SL(n ) TL(%)
SL(n ) TL(%) 0- 6 239 12 5 10 4.20 2 0.80
6 -12 474 40 8.40 35 7.40 5 1.10
12 -18 419 67 16.00 57 13.60 10 2.40
18-24 510 83 16.30 71 13.90 12 2.40
24-30 418 85 20.30 73 17.50 12 2.90
30-36 437 93 21.30 82 18.80 11 2.50
36-42 342 85 24.90 74 21.60 11 3.20
42-48 421 96 22.80 87 20.70 9 2.10
48-54 340 81 23.80 75 22.10 6 1.80
> 54 376 108 28.70 96 25.50 12 3.20
Tổng 397
6 750 18,9 660 16,6 90 2,3
p >0,05 >0,05 >0,05
Nhận xét: Từ kết quả bảng 3 chúng ta nhận thấy trẻ ở các nhóm tuổi càng lớn thì tỷ lệ SDD càng cao,
kể cả SDD thể vừa và thể nặng Phải chăng có sự ảnh hưởng của quá trình chăm sóc và dinh dưỡng của trẻ trong thời gian ăn dặm và sau khi cai sữa
4 Phân lo ại SDD chiều cao theo tuổi (HAZ)
Bảng 4 Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi
Phân loại SDD
Tổng (n =3976)
Nam (n =2053)
Nữ (n =1923)
p
SL (n)
TL (%)
SL (n)
TL (%)
SL (n)
TL (%) SDD
chung
141
2 35.5 745 36.3 667 34.6 >0,05 SDD vừa 111
9 28.1 583 28.4 536 27.8 >0,05 SDD
nặng 293 7.4 162 7.9 131 6.8 >0,05
Nhận xét: Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ SDD chiều cao theo tuổi của đối tượng nghiên cứu là 35,5% đây là tỉ lệ rất cao Theo báo cáo của Viện Dinh dưỡng Trung ương, năm 2011 tỉ lệ SDD theo tuổi của cả nước là 27,5% Điều này có ảnh hưởng lớn đến tầm vóc của trẻ khi trưởng thành Tỷ lệ này ở trẻ nam cao hơn trẻ nữ cả thể vừa và thể nặng, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (P>0,05)
5 Phân loại SDD chiều cao theo tuổi ở các nhóm tuổi
Bảng 5 Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo nhóm tuổi
Nhóm tuổi (Tháng)
SL(n)
SDD SDD Vừa SDD nặng SL(n) TL(%) SL(n) TL(%) SL(n) TL(%) 0- 6 239 22 9.20 18 7.50 4 1.70
6 -12 474 101 21.30 86 18.10 15 3.20
12 -18 419 156 37.20 118 28.20 38 9.10
18 -24 510 218 42.70 163 32.00 55 10.80 24- 30 418 168 40.20 132 31.60 36 8.60
30 -36 437 177 40.50 134 30.70 43 9.80 36- 42 342 158 46.20 121 35.40 37 10.80
42 – 48 421 160 38.00 133 31.60 27 6.40 48- 54 340 117 34.40 103 30.30 14 4.10
> 54 376 135 35.90 111 29.50 24 6.40 Tổng 3976 1412 35,5 1119 28,1 293 7,40
Nhận xét: Cũng như SDD cân nặng theo tuổi, SDD chiều cao theo tuổi có xu hướng tăng ở các nhóm trẻ cao tuổi Tỷ lệ trẻ bị SDD mức độ nặng tương đối cao
6 Phân loại SDD cân nặng theo chiều cao (HAZ)
Bảng 6 Tỉ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều
cao
Phân loại SDD
Tổng (n
=3976)
Nam (n
=2053) Nữ (n =1923)
SL (n) TL %) SL(n) TL(%) SL(n) TL(%) SDD chung 149 3.7 85 4.2 64 3.3 SDD vừa 129 3.2 77 3.8 52 2.7 SDD nặng 20 0.5 8 0.4 12 0.6
Nhận xét: ở chỉ số này giúp đánh giá tỷ lệ SDD cấp tính chiếm tỷ lệ 3,7 %, tỷ lệ này thấp hơn so với tỷ lệ chung của cả nước là 6,6 % Điều này hoàn toàn phù hợp vớ thưc tế không có thảm họa thiên tai trong
Trang 4Y HỌC THỰC HÀNH (874) - SỐ 6/2013 99
những năm qua của hai đia phương được tiến hành
nghiờn cứu
7 Tỷ lệ nhiễm giun ở cỏc trẻ bị SDD
Hầu hết trẻ đều bị SDD đều bị nhiễm giun, nhưng
phần lớn là nhiễm giun đũa, chiếm tỷ lệ rất cao
(86,3%) Cũn giun túc cú nhiễm nhưng tỷ lệ thấp hơn
(22,2%) và giun Múc chiếm (8,1%) Tỷ lệ trẻ khụng
nhiễm giun chỉ chiếm khoảng 3,8%
8 Tỷ lệ trẻ thiếu mỏu thiếu sắt
Bảng 8 Tỉ lệ trẻ thiếu mỏu thiếu sắt
Nam (n=246) Số lượng 79
Tỷ lệ % 32,11 Nữ(n=242) Số lượng 92
Tỷ lệ % 38,02 Chung (n=488) Số lượng 171
Tỷ lệ % 35,04 P>0,05
(Theo WHO Khi Trẻ từ 6 thỏng đến 6 tuổi cú lượng
Hb Trong mỏu <11g/dl thỡ được coi là thiếu mỏu.)
Nhận xột: Với tỷ lệ 35,04 trẻ SDD cú biểu hiện
thiếu mỏu thiếu sắt cho thấy đõy là một trong những
yếu tố liờn quan đến tỡnh trạng SDD của trẻ
KẾT LUẬN
Từ kết quả nghiờn cứu chỳng ta cú kết luận về
thực trạng SDD của trẻ dưới 5 tuổi tại vựng đồng bằng
ven biển Nghệ An năm 2011 như sau:
1 SDD cõn nặng theo tuổi
- Tỷ lệ SDD cõn nặng theo tuổi là 18,9 %, trong đú
trẻ nam 18,8% và trẻ nữ là 19%
- SDD mức độ nặng chiếm tỷ lệ 2,3%
2 SDD chiều cao
- Tỷ lệ SDD chiều cao theo tuổi là 35,5 % (trẻ nam:
36,3%; nữ 34,6% với p>0,05)
- Cú sự khỏc biệt về SDD chiều cao giữa cỏc nhúm
tuổi, cao nhất ở nhúm tuổi 18-24 thỏng (42,7%); 24-30
thỏng là 40,2%; 30 -36 thỏng 40,5%; 36 -42 thỏng là
cao nhất 46,2% (p<0,05)
3 SDD thể cõn nặng/chiều cao
- Tỷ lệ SDD cõn nặng/chiều cao: trẻ nam: 4,2%; trẻ
nữ: 3,3% (chung cả 2 giới là 3,7%) Tỷ lệ SDD giữa
nam với nữ khụng cú sự khỏc biệt (p>0.05)
4 Tỉ lệ thiếu mỏu thiếu sắt và tỉ lệ nhiễm giun ở
trẻ dưới 5 tuổi bị SDD
- Tỷ lệ thiếu mỏu thiếu sắt ở trẻ SDD là 35,04%, trong đú nam 38,02%, nữ 32,1% Khụng cú sự khỏc biệt giữa nam và nữ
- Tỉ lệ trẻ SDD nhiễm giun đũa chiếm tỷ lệ cao (86,3%), giun túc (22,2%) và giun múc (8,1%)
KIẾN NGHỊ
1 Tăng cường truyền thụng giỏo dục phổ cập kiến thức và hướng dẫn thực hành dinh dưỡng đỳng cho cỏc bà mẹ mang thai, bà mẹ đang nuụi con nhỏ và người chăm súc trẻ
2 Chăm súc dinh dưỡng sớm cho bà mẹ cú thai, bao gồm chăm súc cả về mặt thai sản (khỏm thai, tiờm phũng, lao động và nghỉ ngơi hợp lý) và về dinh dưỡng (uống viờn sắt, chế độ ăn hợp lý cho bà mẹ mang thai)
3 Hàng năm cần tiến hành giỏm sỏt tỷ lệ SDD ở trẻ nhỏ và phụ nữ tuổi sinh đẻ, đặc biệt là phụ nữ mang thai nhằm cung cấp kịp thời thụng tin cần thiết cho cỏc cơ quan chuyờn mụn
4 Phối hợp cụng tỏc truyền thụng với cỏc biện phỏp can thiệp cộng đồng đối với cỏc trường hợp trẻ
bị SDD (đặc biệt là trẻ SDD chiều cao) như bổ sung vi chất dinh dưỡng, tẩy giun…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ y tế - (2011), Bỏo cỏo tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ
em năm 2010, chương trỡnh phũng chống suy dinh dưỡng trẻ em
2 Bộ y tế - Viện dinh dưỡng (2005), Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 1999 - 2005, chương trỡnh phũng chống suy dinh dưỡng trẻ em
3 Bộ Y tế (2006), Kế hoạch hành động nuụi dưỡng trẻ nhỏ giai đoạn 2006 - 2010 số 5471/QĐ-BYT ngày 27/12/2006
4 Đào Ngọc Diễn (2000), "Suy dinh dưỡng Protein - năng lượng", Bài giảng nhi khoa Tập 1, NXB Y học Tr.199
- 207
5 Từ Giấy và Hà Huy Khụi, Phạm Thị Kim (2000), Thiếu dinh dưỡng Protein - năng lượng NXB Y h ọc
6 Lờ Đức Tỳ (2005), Nghiờn cứu tỡnh hỡnh suy dinh duỡng trẻ em dưới 5 tuổi huyện ĐaKrong tỉnh Quảng trị, Luận ỏn chuyờn khoa II, Trường Đại học y dược Huế
7 Viện Dinh Dưỡng (2009), "Mười năm chương trỡnh phũng chống suy dinh dưỡng trẻ em ở việt nam"
8 Viện sốt rột ký sinh trựng (Lờ Khỏnh Thuận, Đặng Thị cẩm Thạch) "Cụng tỏc phũng chống giun sỏn giai đoạn 2000- 2005 phương hướng thực hiện dự ỏn đến năm 2010" (2006) NXB Y học, tr.7-12
KHảO SáT SóT SỏI SAU Mổ SỏI ĐƯờNG MậT CHíNH
Phạm Văn Năng, Trần Thị Thu Thảo
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
TóM TắT
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ sót sỏi sau mở
ống mật chủ lấy sỏi và dẫn lưu Kehr và mối tương quan
giữa sót sỏi với các yếu tố nguy cơ
Phương pháp nghiên cứu: tiền cứu, mô tả cắt ngang
Kết quả: 79 trường hợp mổ sỏi đường mật chính,
tuổi từ 26 – 87 tuổi Tỷ lệ sót sỏi sau mổ khá cao chiếm
35,4 % Mổ lần đầu tỷ lệ sót sỏi là 25%, mổ sỏi mật lại
(do sỏi sót hoặc tái phát) là 51,6% (p< 0,01) Tỷ lệ hết
sỏi sau mổ ở nhóm sỏi đường mật ngoài gan và trong
gan lần lượt là 89,2% và 42,9% (p<0,001) Tỷ lệ sót sỏi
ở bệnh nhân chỉ có sỏi một nơi (11,5%) với nhóm có sỏi ở nhiều nơi trong đường mật (47,2%) (p<0,05) Kết luận: Tỷ lệ sót sỏi còn rất cao (35,4%) và yếu tố nguy cơ sót sỏi là mổ sỏi mật nhiều lần, sỏi trong gan, nhiều nơi trong đường mật và số lượng sỏi nhiều
SUMMARY
Aims: To determine residual stones after choledochotomy and T tube insertion and risk factors