1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu một số đặc điểm của hội CHỨNG CHUYỂN hóa ở cán bộ hưu TRÍ TỈNH NGHỆ AN năm 2012

4 385 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 121,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CứU MộT Số ĐặC ĐIểM CủA HộI CHứNG CHUYểN HóA ở CáN Bộ HƯU TRí TỉNH NGHệ AN NĂM 2012 Nguyễn Cảnh Phú - Đại học Y khoa Vinh TóM TắT Hội chứng chuyển hóa là yếu tố nguy cơ tim mạch

Trang 1

Y học thực hành (873) - số 6/2013 55

Kết quả nghiên cứu 221 sinh viên khoa

VLTL/PHCN trường ĐH Kỹ thuật y tế Hải Dương năm

2013: Đa số SV bị cận thị Tỷ lệ cận thị khác nhau giữa

các lớp: lớp có tỷ lệ sinh viên cận thị cao nhất là

ĐH.VLTL4 và thấp nhất là ĐH.VLTL3 Nữ mắc bệnh

cao hơn nam Hầu hết cận thị do nguyên nhân mắc

phải Độ cận thị chiếm tỷ lệ cao nhất là > 0.25 - 3.0D

Hiện tại, có đeo kính: thị lực 10/10 – 6/10 chiếm tỷ

lệ cao hơn thị lực 5/10 – 1/10 chiếm tỷ lệ thấp hơn so

với không kính Thử nghiệm đếm ngón tay ở khoảng

cách 4 m đến 5m chiếm tỷ lệ cao nhất

TàI LIệU THAM KHảO

1 Bộ y tế, Mắt Răng-Miệng Tai-Mũi-Họng, Nhà xuất

bản y học Hà Nội-1993, trang 58

2 Bộ y tế (1996), Nhãn khoa tập 1, Nhà xuất bản y học và thể dục thể thao Hà Nội, trang 43

3 Bộ y tế 1993, Nhãn khoa tập 2, Nhà xuất bản Y học, trang 22

4 Bộ y tế - Vụ huấn luyện, bảo vệ thị giác ở trẻ em, Chương I, trang 3-4

5 Phan Dẫn và cộng sự (2007), Nhãn khoa giản yếu Tập 1, Tật khúc xạ về phương diện sinh học, Nhà xuất bản Y học, trang 617, 618

6 Phan Dẫn – Phạm Trọng Văn, Hỏi – Đáp các bệnh

về mắt, Cận thị, Nhà xuất bản y học, trang 42

7 Nguyễn Đức Minh, Viện nghiên cứu giáo dục Việt Nam, hội thảo về tật khúc xạ do Bệnh viện Mắt trung ương

tổ chức

NGHIÊN CứU MộT Số ĐặC ĐIểM CủA HộI CHứNG CHUYểN HóA

ở CáN Bộ HƯU TRí TỉNH NGHệ AN NĂM 2012

Nguyễn Cảnh Phú - Đại học Y khoa Vinh TóM TắT

Hội chứng chuyển hóa là yếu tố nguy cơ tim mạch

phổ biến Có nhiều yếu tố liên quan đến hội chứng

chuyển hóa Việc kiểm soát các yếu tố này làm giảm tỷ

lệ mắc hội chứng chuyển hóa từ đó làm giảm nguy cơ

mắc các biến cố tim mạch

Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm của hội chứng

chuyển hóa ở cán bộ hưu trí tỉnh Nghệ An bị hội chứng

chuyển hóa

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Kết quả: Có 63,1% số đối tượng được chẩn đoán

HCCH với 3 tiêu chí, trong đó kết hợp THA, tăng

triglyceride và giảm HDL-Chol là hay gặp nhất

(29,2%); 32,2% đối tượng chẩn đoán HCCH với 4 tiêu

chí với tiêu chí THA và giảm HDL-Chol gặp nhiều nhất

(tương ứng là 93,0% và 91,3%)

summary

Metabolic syndrome is the common cardiovascular

risk factors There are many factors related to the

metabolic syndrome The control of these factors

reduces the incidence of metabolic syndrome, thereby

reducing the risk of cardiovascular events

Objectives: To survey the characteristics of

metabolic syndrome on retired officers with metabolic

syndrome of Nghe An province

Method: Cross-sectional descriptive study

Results: 63.1% of patients with metabolic syndrome

were diagnosed by 3 criteria, that combines

hypertension, increasing triglycerides and decreasing

HDL-Chol is the the most common (29.2%); 32.2% of

patients with metabolic syndrom were diagnosed by 4

criteria In particular, hypertension and decreasing

HDL-Chol is the the most common (respectively 93.0%

and 91.3%)

ĐặT VấN Đề

Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là vấn đề thường

gặp và là yếu tố nguy cơ tổn thương tim mạch ở người

cao tuổi Theo nghiên cứu của Nguyễn Cảnh Phú và

cs (2012) tỷ lệ cán bộ hưu trí bị hội chứng chuyển hóa trên địa bàn Nghệ An là 35,1% Trần Hữu Dàng và cs (2006) nghiên cứu ở Huế cho thấy tỷ lệ HCCH ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 là 81%, ở bệnh nhân THA nguyên phát là 42,48%, ở người béo phì 44%, ở bệnh nhân đột quị não là 36,7% và ở người có bệnh mạch vành có tăng glucose máu là 70,5% [1] Có nhiều yếu tố góp phần vào hội chứng chuyển hóa, việc kiểm soát được các yếu tố đó góp phần làm giảm nguy cơ bị hội chứng chuyển hóa Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm của hội chứng chuyển hóa ở cán bộ hưu trí tỉnh Nghệ An bị hội chứng chuyển hóa

ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành trên 358 cán bộ hưu trí

bị hội chứng chuyển hóa (nam từ 60 – 70 tuổi, nữ từ 55 – 65 tuổi) sống tại tỉnh Nghệ An

- Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa: Theo tiêu chuẩn của NCEP-ATP III

+ Glucose máu lúc đói ≥ 6,1 mmol/l + Huyết áp ≥130/85 mmHg + Triglycerid ≥1,7 mmol/l (≥150 mg/l) + HDL – c < 1,0 mmol/l (nam), <1,3 mmol/l (nữ) + Béo bụng: vòng eo ≥102 cm (nam), ≥88 cm (nữ)

Để xác định có HCCH phải có từ 3 tiêu chuẩn trở lên

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Người đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp tính + Người mắc bệnh suy thận, đang hôn mê

+ Có bệnh nặng kèm theo như ung thư, xơ gan + Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu 2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu

Trang 2

Y học thực hành (873) - số 6/2013 56

- Chọn 10 huyện thị trong địa bàn tỉnh Nghệ An

theo qui tắc lấy mẫu ngẫu nhiên bằng cách bốc thăm

các huyện thị 4 vùng theo phân bố địa lý (vùng núi

cao, trung du, đồng bằng, thành thị)

- Lập danh sách tất cả cán bộ hưu trí thỏa mãn yêu

cầu của nghiên cứu như tuổi, hộ khẩu cư trú ở địa bàn

nghiên cứu sau đó bốc thăm theo công thức đối tượng

đầu tiên là số 1 tùy số lượng cán bộ hưu trí xã, phường

hoặc thị trấn nghiên cứu người thứ 2 là N + x cho đến

người cuối cùng trong danh sách

- Tiến hành khám lâm sàng và các xét nghiêm cận

lâm sàng để xác định những cán bộ hưu trí bị hội

chứng chuyển hóa (Theo tiêu chuẩn của NCEP-ATP

III)

- Tiến hành thu thập các biến số nghiên cứu về đặc

điểm của bệnh nhân bị hội chứng chuyển hóa

2.3 Xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần

mền SPSS 16.0

KếT QUả NGHIÊN CứU

1 Tỷ lệ kết hợp các yếu tố của hội chứng

chuyển hóa

Bảng 1 Tỉ lệ kết hợp các yếu tố của HCCH

Các yếu tố kết hợp Số lượng (n = 358) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Tỷ lệ kết hợp 3 yếu tố trong HCCH chiếm

tỷ lệ cao nhất là 63,1% Tỷ lệ kết hợp 5 yếu tố chiếm tỷ

lệ thấp là 4,7%

2 Tần suất xuất hiện các tiêu chí của hội chứng

chuyển hóa

Bảng 2 Tần suất các tiêu chí của HCCH với 3 tiêu

chuẩn

Mức độ (n = 226) Số lượng Tỉ lệ (%)

HDL < 1,0 (nam), < 1,3(nữ) 201 89,9

Nhận xét: Trong các đối tượng có HCCH thì chủ

yếu là giảm HCL - c chiếm tỷ lệ 89,9%, THA chiếm

70,4% Gặp ít nhất là các đối tượng có thay đổi chu vi

vòng bụng (chỉ 55,8%)

3 Sự kết hợp của 3 tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH

Bảng 3 Sự kết hợp của 3 tiêu chuẩn chẩn đoán

HCCH

Nhận xét: Kết hợp 3 tiêu chuẩn trong chẩn đoán

HCCH thì chủ yếu là THA, tăng triglyceride và giảm

HDL, chiếm tỷ lệ 29,2%, tiếp theo là sự kết hợp THA, tăng chu vi vòng bụng và giảm HDL (26,1%) Không có bệnh nhân nào được chẩn đoán HCCH dựa vào sự kết hợp của 3 yếu tố là tăng triglyceride, tăng glucose máu

và tăng chu vi vòng bụng

4 Tần suất các tiêu chí của hội chứng chuyển hóa với 4 tiêu chuẩn

Bảng 4 Tần suất các tiêu chí của HCCH với 4 tiêu chuẩn

Mức độ Số lượng (n = 115) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Với những đối tượng được chẩn đoán HCCH với 4 tiêu chí thì THA gặp với tỷ lệ cao nhất là 93,0%, sau đó là giảm HDL-c chiếm 91,3% Tăng glucose máu ≥6.1 mmol/l chỉ gặp 43,5% đối tượng

5 Sự kết hợp 4 tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH Bảng 5 Sự kết hợp 4 tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH Các tiêu chuẩn kết hợp Số lượng (n = 115) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Kết hợp 4 tiêu chí có tỷ lệ cao nhất để chẩn đoán HCCH là huyết áp – tăng triglyceride – giảm HDL – tăng chu vi vòng bụng (56,5%), thấp nhất là THA – tăng triglyceride – tăng glucose máu – tăng chu

vi vòng bụng (8,7%)

6 Đặc điểm về huyết áp ở bệnh nhân bị hội chứng chuyển hóa

Bảng 6 Đặc điểm THA ở nhóm có HCCH

Nhận xét: Chỉ có 9,5% số đối tượng được chẩn

đoán HCCH có huyết áp bình thường Số bệnh nhân THA độ 1 và THA độ 2 chiếm tỷ lệ là 30,73% và 28,21%

7 Đặc điểm về rối loạn lipid máu ở bệnh nhân hội chứng chuyển hóa

Bảng 7 Đặc điểm rối loạn lipid ở nhóm có HCCH Rối loạn lipid Số lượng (n = 358) Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân có HCCH hay gặp là giảm HDL – C (90,2%) và tăng triglyceride (74,6%)

Trang 3

Y học thực hành (873) - số 6/2013 57

BàN LUậN

1 Tỷ lệ các yếu tố của hội chứng chuyển hóa

Chúng tôi sử dụng tiêu chuẩn NCEP – ATP III để

chẩn đoán HCCH trong nhóm đối tượng được nghiên

cứu Theo tiêu chuẩn này thì chỉ cần có 3 tiêu chuẩn

trở lên trong 5 tiêu chuẩn là béo bụng, huyết áp,

glucose máu lúc đói, tăng triglyceride, giảm HDL – C

là đủ để chẩn đoán HCCH Kết quả cho thấy chỉ có

4,7% số đối tượng là có đủ 5 tiêu chuẩn để chẩn

đoán, còn lại đa số chỉ có 3 tiêu chuẩn (chiếm

63,1%) Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương

tự như kết quả của nhiều nghiên cứu khác trong nước

Nguyễn Thị Vân Anh (2006) sử dụng tiêu chuẩn

NCEP – ATP III cho thấy tỷ lệ chẩn đoán kết hợp 3

yếu tố là 61,29%, 4 yếu tố là 32,26% và gặp ít nhất là

đủ 5 yếu tố 6,45% [2] Nghiên cứu của Nguyễn Thị

Thu Trang trên đối tượng cán bộ cao cấp của Bộ

công an cũng cho kết quả chẩn đoán HCCH cao nhất

là dựa vào 3 yếu tố (72,66%), 4 yếu tố là 25% và 5

yếu tố kết hợp chỉ có 2,34% [3] Tuy nhiên nghiên cứu

của Nguyễn Thành Công (2005) lại gặp nhiều nhất

trong chuẩn đoán HCCH là kết hợp 4 yếu tố (41,8%),

3 yếu tố kết hợp chiếm tỷ lệ thấp hơn là 31,1% còn

kết hợp 5 yếu tố là 26,1% [4]

Tô Hưng Thụy và CS (2005) nghiên cứu HCCH ở

bệnh nhân tổn thương mạch vành có tăng glucose

máu: chẩn đoán trên cơ sở kết hợp 3 yếu tố là 9,1%, 4

yếu tố là 53,3% và đủ 5 yếu tố trong chẩn đoán là

11,3% [5], có khác biệt so với kết quả nghiên cứu của

chúng tôi Sự khác biệt này có thể được lý giải là do

nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên các cán

bộ hưu trí là đối tượng có trình độ dân trí cao, họ ý

thức được vấn đề cần chăm sóc sức khỏe hơn như

trong chế độ ăn uống, rèn luyện thể lực… Không

những thế, chúng tôi thực hiện nghiên cứu có tính

chất cộng đồng chứ không phải trong bệnh viện nên

tỷ lệ các đối tượng có nhiều yếu tố kết hợp trong chẩn

đoán HCCH sẽ ít hơn

Khi chẩn đoán HCCH có 3 yếu tố kết hợp thấy

giảm HDL – C chiếm tỷ lệ cao nhất là 89,9%, sau đó

đến THA: 70,4%, tăng triglyceride: 65,0%, tăng chu vi

vòng bụng: 55,8% và thấp nhất là tăng glucose máu

chỉ có 19,9% số đối tượng Trong số những trường hợp

HCCH có 3 yếu tố thì sự kết hợp THA – tăng

triglyceride – giảm HDL – c chiếm tỷ lệ cao nhất là

29,2%, không có đối tượng nào được chẩn đoán HCCH

dựa vào sự kết hợp tăng triglyceride – tăng glucose

máu – tăng chu vi vòng bụng Nghiên cứu của Nguyễn

Thị Thu Trang (2008) cũng cho kết quả tương tự như

chúng tôi [3] Tác giả này nhận thấy để chẩn đoán

HCCH kết hợp 3 yếu tố thì gặp nhiều hơn cả là sự kết

hợp THA – tăng triglyceride – giảm HDL (29,03%)

Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng tỏ có mối liên quan

mật thiết giữa rối loạn lipid máu và THA, 2 yếu tố chính

trong chẩn đoán HCCH

Khi chẩn đoán HCCH có 4 yếu tố kết hợp thấy

chiếm tỷ lệ cao nhất là THA (93,0%), tiếp theo là giảm

HDL chiếm 91,2%, tăng triglyceride chiếm 89,6%, thấp

nhất vẫn là tăng glucose máu chiếm 43,5% Trong

những trường hợp chẩn đoán HCCH dựa trên 4 yếu tố thì sự kết hợp THA – tăng triglyceride – tăng chu vi vòng bụng – giảm HDL chiếm tỷ lệ cao nhất là 56,5%

2 Đặc điểm HCCH qua THA, rối loạn lipid máu

Có 79,1% số đối tượng có HCCH trong nghiên cứu của chúng tôi có huyết áp > 130/85 mmHg, trong đó THA độ 1 chiếm 30,7%, THA độ 2 chiếm 28,2% Có 9,5% số bệnh nhân có HCCH có huyết áp bình thường Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng gần tương tự như kết quả trong nghiên cứu của Trần Thị Phượng (2006) trên đối tượng cán bộ tỉnh Hà Nam, tác giả này nhậy thấy trong số đối tượng có HCCH thì có 36,72%

đối tượng THA độ 1, 35,16% đối tượng THA độ 2 [6] THA đã và đang trở thành mối quan tâm của y học và ngày càng gia tăng theo theo sự phát triển của nền kinh tế THA là một trong các yếu tố nguy cơ chính gây vữa xơ động mạch, từ đó dẫn đến đột quị não, thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy thận Những người có HCCH thường xuất hiện bệnh tim mạch nhiều hơn 2 lần và ĐTĐ nhiều hơn 4 lần so với người không có HCCH Như vậy sự phối hợp THA trong HCCH sẽ làm tăng tốc sự xuất hiện các biến chứng hơn

Về rối loạn lipid máu: trong nghiên cứu chúng tôi nhậy thấy có nhiều rối loạn lipid máu ở nhóm đối tượng

có HCCH Cụ thể là trong nhóm đối tượng có HCCH tăng triglyceride chiếm 74,6%, giảm HDL – c chiếm 90,2% và tăng cholesterole chiếm 40,1%, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có hội chứng chuyển hóa (p<0,001), tương tự như kết quả của nhiều nghiên cứu khác trong nước Theo Vanhala và CS (1997) nghiên cứu HCCH ở đối tượng trung tuổi người Phần Lan cho thấy HCCH được xác định như là một nhóm rối loạn lipid máu (tăng triglyceride, giảm HDL – c hoặc cả hai) Nguyên nhân tăng triglyceride: tăng dự trữ mỡ làm tăng phân hủy triglyceride, giải phóng acide béo tự do

Đề kháng insulin làm cản trở bắt giữ acide béo tự do ở mô mỡ Tăng bắt giữ acide béo ở gan làm gan nhiễm

mỡ và tăng VLDL, tăng phóng thích VLDL (phân tử VLDL là chất mang triglyceride)

Nguyên nhân làm giảm HDL – C: bên cạnh vai trò kháng insulin gây giảm hình thành HDL – C, việc tăng nồng độ triglyceride máu ở bệnh nhân bất dung nạp glucose máu sẽ làm tăng giáng hóa HDL – C trong toàn bộ hệ thống tuần hoàn

Rối loạn lipid máu là một tiêu chí quan trọng để chẩn đoán HCCH và bản thân nó cũng là nhân tố quan trọng gây ra những đáp ứng mạch máu bất thường và nguy cơ thuyên tắc mạch ở bệnh nhân có HCCH KếT LUậN

Từ kết quả nghiên cứu chúng tôi rút ra kết luận sau:

- 63,1% số đối tượng được chẩn đoán HCCH với 3 tiêu chí, trong đó kết hợp THA - tăng triglyceride – giảm HDL là hay gặp nhất (29,2%)

- 32,2% đối tượng chẩn đoán HCCH với 4 tiêu chí với tiêu chí THA và giảm HDL gặp nhiều nhất (tương ứng là 93,0% và 91,3%)

TàI LIệU THAM KHảO

1 Trần Hữu Dàng,Trần Thừa Nguyên, Huỳnh Văn Minh và cộng sự (2006), "Hội chứng chuyển hoá: một

Trang 4

Y học thực hành (873) - số 6/2013 58

vấn đề của thời đại, kết quả một số nghiên cứu ở Huế",

Tạp chí Y học thực hành số 548: 371 - 79

2 Nguyễn Thị Vân Anh (2006), “Nghiên cứu sự tiết

insulin ở người có hội chứng chuyển hóa bằng nghiệm

pháp dung nạp glucose”, Luận văn thạc sỹ y học, Học

viện quân y

3 Nguyễn Thị Thu Trang (2008), “Nghiên cứu hội

chứng chuyển hóa ở cán bộ công an được điều trị tại

bệnh viện 198”, Luận văn thạc sỹ y học, Học viên quân

y

4 Nguyễn Thành Công, Nguyễn Thy Khuê (2005),

“Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường

typ 2”, Kỷ yếu toàn văn các công trình nghiên cứu khoa

học, Đại hội nội tiết – đái tháo đường quốc gia Việt

Nam lần thứ 3: 331 – 40

5 Tô Hưng Thụy (2005), “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân mạch vành có tăng glucose máu”, Kỷ yếu toàn văn các công trình nghiên cứu khoa học, Đại hội nội tiết – đái tháo đường quốc gia Việt Nam lần thứ 3: 910 - 18

6 Trần Thị Phượng (2006), “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở cán bộ công chức tỉnh Hà Nam”, Luận văn thạc sỹ y học, Học viện quân y

7 Park Y, Zhu S, Palaniappan L et al (2003), “The metabolic syndrome: Prevalence and associated risk factor findings in the US population from the third International health and nutrition, Examination survey,

1988 – 1994”, Arch Intern Med, 163: 427 – 36

Ngày đăng: 20/08/2015, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỉ lệ kết hợp các yếu tố của HCCH - NGHIÊN cứu một số đặc điểm của hội CHỨNG CHUYỂN hóa ở cán bộ hưu TRÍ TỈNH NGHỆ AN năm 2012
Bảng 1. Tỉ lệ kết hợp các yếu tố của HCCH (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w