1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược

48 967 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Cho Nhà Máy Đông Dược
Tác giả Quang Trung, Long Hải
Người hướng dẫn Th.S Lê Thị Kim Oanh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước đây Công ty Cổ phần Dược phẩm quận 3 là Hiệu thuốc Quốc doanh quận 3 trực thuộc Công ty Dược phẩm Cấp 2, hạch toán theo dạng báo sổ. Hàng tháng, Công ty Dược phẩm Cấp 2 cấp thuốc cho Hiệu thuốc qua đó phân phối lại phục vụ cho nhân dân.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với việc nâng cấp, thay đổi trang thiết bị hiện đại để đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về

“thực hành tốt sản xuất thuốc tốt” nhằm thúc đẩy việc xuất khẩu các sản phẩm dược và hợp tácvới các nước trên thế giới Để được cấp phép hoạt động, nhà máy đông dược thuộc Công ty Cổphần dược phẩm quận 3 cần phải có một hệ thống xử lý nước thải sản xuất hoạt động hiệu quảvới nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường yêu cầu

Đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược” được thực hiện nhằm mụcđích đề xuất phương án xây dựng một hệ thống xử lý nước thải vừa hiệu quả vừa tiết kiệm chiphí góp phần xây dựng nhà máy phát triển vững mạnh và đạt được các tiêu chuẩn hiện hành

1.2 NỘI DUNG THỰC HIỆN

Nội dung thực hiện bao gồm:

 Viết đề cương;

 Học hỏi, kinh nghiệm vận hành thực tế tại các hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp,khu chế xuất, nhà máy, ;

 So sánh sự khác nhau trong cách thức vận hành hệ thống xử lý của các đơn vị khác nhau;

 Làm quen và tìm hiểu cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất tại cơ quan thực tập;

 Thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện Đồ án tốt nghiệp;

 Viết báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Bước 1: Xác định khu vực thực tập;

Bước 2: Khảo sát trực tiếp tại địa điểm thực tập;

Thu thập các số liệu cần thiết;

Tham quan, học hỏi tại các đơn vị khác

Bước 3: Tổng hợp và xử lý số liệu.

Bước 4: Trình bày và đánh giá kết quả thu được.

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

5 11/11/2010 KCN Lê Minh Xuân

6 16/11/2010 Trạm XLNT Tân Quy Đông

7 24/11/2010 KCN Nam Tân Uyên

8 06/12/2010 Nhà máy XLNT Bình Hưng

1.5 CẤU TRÚC BÁO CÁO

Bài báo cáo gồm 4 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung

Chương 2: Tổng quan về Công ty cổ phần dược phẩm quận 3

Chương 3: Các công trình xử lý đã tham quan

Chương 4: Kết luận

Trang 3

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

Chương 2

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM QUẬN 3

2.1 SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Tên giao dịch tiếng Việt Nam: Công ty Cổ phần dược phẩm quận 3

Tên giao dịch quốc tế: The Third District Pharmaceutical Joint- Stock Company

Tên gọi tắt : THREEPHARCO

Trụ sở chính: Số 243 đường Hai Bà Trưng, P.6, Q.3, Tp.HCM

Nhà máy đông dược: lô II - 9, đường số 8, KCN Tân Bình, Q Tân Phú, Tp.HCM

Là đơn vị thành viên của Công Ty Dược Sài Gòn Hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân.Trước đây Công ty Cổ phần Dược phẩm quận 3 là Hiệu thuốc Quốc doanh quận 3 trực thuộcCông ty Dược phẩm Cấp 2, hạch toán theo dạng báo sổ Hàng tháng, Công ty Dược phẩm Cấp 2cấp thuốc cho Hiệu thuốc qua đó phân phối lại phục vụ cho nhân dân

Vào ngày 09/08/1982 theo quyết định số 145/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ ChíMinh, Hiệu thuốc Quốc doanh quận 3 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 3 về mặt kinh tế kếhoạch, trực Thuộc Sở Y Tế – Phòng Y Tế Quận về mặt chuyên môn quản lý, có tư cách phápnhân đầy đủ, có con dấu riêng, được cấp vốn và mở tài khoản tại ngân hàng nội ngoại thươngtheo qui định của Nhà nước Do ảnh hưởng thời bao cấp, lượng hàng hóa ít, nguồn cung khôngđáp ứng nhu cầu, thu nhập lại thấp đã tác động nhiều đến hoạt động của Hiệu thuốc, hiệu quảkhông đạt như mong muốn, không phát huy hết năng lực của đơn vị

Năm 1991, nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần phát triển cùng với chỉ thị 138/CT của HộiĐồng Bộ Trưởng về việc mở rọng quyền sử dụng và trách nhiệm bảo toàn vốn sản xuất kinhdoanh, Hiệu thuốc quốc doanh Quận 3 được chuyển thành Công ty Dược phẩm quận 3

Đến năm 2000, theo chủ trương chung của Nhà nước về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhànước kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2000 Công ty đã chính thức đi vào hoạt động theo qui chế củacông ty cổ phần theo quyết định số 7887/QĐ-UB-KT của UBND TP Hồ Chí Minh chuyểnCông Ty Dược Phẩm Quận 3 thành Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Quận 3 với vốn điều lệ là6.000.000.000 đồng (sáu tỷ đồng)

Năm 2008 thực hiện chuyển đổi quyền sở hữu phần vốn nhà nước từ UBND Quận 3 sang Công

Ty Dược Sài Gòn, Công ty Cổ phần dược phẩm quận 3 trở thành thành viên của Công ty DượcSài Gòn

Qua quá trình hình thành phát triển và nhiều lần chuyển đổi cả về hình thức quản lý lẫn mô hìnhhoạt động, Công ty đã có những chuyển biến đáng kể Qui mô và hiệu quả sản xuất kinh doanhtăng lên, Ban giám đốc cùng toàn bộ cán bộ công nhân viên đã phát huy tối đa mọi nguồn lực đểgiúp Công ty không ngừng phát triển

Trang 4

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

2.2.1 Chức năng

Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Quận 3 được Sở Y Tế Thành Phố cấp phép với chức năng kinhdoanh thuốc tân dược nội ngoại nhập, dụng cụ y tế, sản xuất các loại thuốc đông dược phòngchữa bệnh theo giấy phép đăng ký

Hoạt động của Công ty ngoài sự điều chỉnh, chi phối của Luật doanh nghiệp còn bị tác động vàràng buộc bởi Luật Dược Vì vậy, chức năng chính của Công ty là hoạt động trong lĩnh vực đãđược cấp giấy phép

2.2.2 Nhiệm vụ

Công ty có trách nhiệm bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh của các cổ đông, tự chịu tráchnhiệm trước Pháp luật về hoạt động kinh doanh của đơn vị Quản lý và sử dụng tốt nguồn vốn,lao động vật tư hàng hóa, chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về tài chính kế toán, về qui chếdược tính, tự bù đắp chi phí và làm tròn nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước

Hàng năm, căn cứ vào tình hình thực tế đơn vị tiến hành xây dựng kế hoạch kinh doanh và tổchức thực hiện tốt kế hoạch đề ra, trên cơ sở không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế, đẩy nhanhtốc độ tăng lợi nhuận

Quản lý tốt nguồn vật tư, hàng hóa tránh lãng phí, thất thoát đồng thời tiết kiệm chi phí nhằm hạgiá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho Công ty

Thường xuyên chăm lo giáo dục tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức, nâng cao trình độ vănhóa và chuyên môn nghiệp vụ, cải thiện đời sống vật chất tinh thần, điều kiện làm việc cho cán

bộ công nhân viên trong toàn Công ty

Mở rông liên doanh, liên kết với các cơ sở, các công ty, xí nghiệp, các thành phần kinh tế trong

và ngoài nước để sản xuất và kinh doanh thuốc chữa bệnh, thiết bị, dụng cụ y tế phục vụ nhu cầutiêu dùng thuốc trị bệnh của nhân dân

2.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA CÔNG TY

2.3.1 Qui mô sản xuất kinh doanh

Năm 2000 Công ty chuyển đổi cổ phần hóa với vốn điều lệ là 6 tỷ đồng trong đó Nhà nước giữ51% cổ phần chi phối Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, Công ty đã có nhiều hình thức huyđộng vốn để hoạt động như từ nguồn vốn kinh doanh, đi vay các cá nhân, tổ chức, hợp tác liêndoanh liên kết Doanh thu hàng năm của Công ty đều tăng

Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên so với cùng kỳ năm trước 6 tháng đầu năm

2009 doanh thu có phần sụt giảm nhưng Ban giám đốc cùng toàn bộ công nhân viên toàn Công

ty nỗ lực quyết tâm để đảm bảo tỷ lệ lãi trả cho cổ đông theo đại hội cổ đông đã đề ra

2.3.2 Mạng lưới hoạt động

Mạng lưới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:

- Một hiệu thuốc sỉ GDP, một hiệu thuốc lẻ GPP và một hiệu thuốc sỉ trung tâm tại 243 - Hai

Bà Trưng, Quận 3;

- Một nhà máy sản xuất thuốc đông dược tại KCN Tân Bình, Quận Tân Phú;

Trang 5

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

- Ba hiệu thuốc sỉ tại Trung Tâm Hội Chợ Quận 10;

- Một hiệu thuốc sỉ GDP tại Trung Tâm Hội Chợ Quận 11;

- Hơn 40 hiệu thuốc bán lẻ trên địa bàn Quận 3

2.3.3 Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất

Các loại thuốc được sản xuất tại Nhà máy sản xuất đông dược thuộc Công Ty Cổ Phần DượcPhẩm Quận 3 bao gồm thuốc viên trần và thuốc viên bao đường

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất.

Toàn bộ qui trình công nghệ được thực hiện thông qua 3 giai đoạn chính:

 Giai đoạn 1: đưa nguyên liệu vào pha chế

 Giai đoạn 2: xát hạt cốm và đưa vào dập viên

 Giai đoạn 3: bao đường màu và đánh bóng

Do là thuốc chữa bệnh cho người nên sản phẩm của Công ty là loại sản phẩm đặc biệt liên quanđến sinh mạng của con người vì vậy mà qui trình sản xuất đều được kiểm tra nghiêm ngặt vàchặt chẽ từ khâu mua nguyên liệu đầu vào cho đến khâu đóng gói ra thành phẩm

Nguyên liệu mua vào trước khi xuất kho đều được đưa qua phòng kiểm nghiệm để kiểm tra nếuđạt chất lượng theo tiêu chuẩn thì mới được đưa vào khâu pha chế Quá trình pha chế, dập viênđều được theo dõi, giám sát chặt chẽ từ thành phần đến trọng lượng viên, độ nén và độ tan rãtrong nước Các sản phẩm trước khi đóng gói ra thành phẩm đều được đưa đi chiếu xạ để không

bị nhiễm khuẩn

Thành phẩm nhập kho được bảo quản theo đúng qui định của ngành là nhiệt độ dưới 30 độ C và

độ ẩm dưới 75%, bao bì nhãn mác được ghi rõ số lô sản xuất và thời hạn sử dụng Khi xuất khocũng vậy, tất cả thành phẩm phải đảm bảo loại A mới được xuất kho

Trong quá trình sản xuất vệ sinh môi trường và an toàn lao động luôn được quan tâm

2.3.4 Quy hoạch phát triển trong tương lai

Nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài, Ban giámđốc công ty đã định hướng từ năm 2010 đến 2020 công suất hoạt động của nhà máy sẽ đượcnâng lên gấp 10 lần so với hiện tại từ 50.000.000 viên thuốc lên 500.000.000 viên/năm (Thái AnDiệu – GĐ Công ty CP Dược phẩm Q.3, 12/2010)

Xát hạt cốm

Dập viênKho thành phẩm

Kho nguyên liệu

Bao đường màu

Trang 6

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

2.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY

Tại Công ty

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty.

Tại Nhà máy sản xuất

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản lý tại nhà máy.

Giám đốc nhà máy: chịu trách nhiệm điều hành, quản lý chung hoạt động tại nhà máy Lên kế

hoạch sản xuất, tham mưu cho Giám đốc Công ty về tình hình sản xuất tại nhà máy

Phó giám đốc nhà máy: giúp Giám đốc nhà máy thực hiện kế hoạch sản xuất Là người trực tiếp

theo dõi tình hình sản xuất tại Nhà máy từ khâu pha chế đến khi đóng gói ra thành phẩm Cuối

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊBAN KIỂM SOÁT

Hiệu thuốc trực thuộc

Kế hoạch nghiệp vụ

Kế toán tài vụ

Tổ chức hành chính

Nguyên

liệu bao

Bán thành phẩm

Kho Thành phẩm

Thủ

viên

Tổ Pha chế

GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY

PHÒNG KIỂM NGHIỆM NHÀ MÁY

KẾ TOÁN TÀI

KHO

PHÓ GIÁM ĐỐC NHÀ MÁY

Trang 7

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

tháng chịu trách nhiệm rà soát việc chấm công của tổ bảo vệ và tổng hợp ngày công của côngnhân trực tiếp sản xuất trong tháng, chuyển qua cho kế toán để làm căn cứ tính lương

Phòng kiểm nghiệm: thực hiện kiểm nghiệm nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất và sản

phẩm trước khi đóng gói ra thành phẩm Qui trình kiểm nghiệm được kiểm tra chặt chẽ vì thuốc

là mặt hàng đặc biệt, rất nhạy cảm, yếu tố chất lượng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của conngười Phòng kiểm nghiệm cũng là nơi lập và lưu trữ toàn bộ tài liệu về dược chính trong quátrình sản xuất sản phẩm tại nhà máy

Thủ kho: theo dõi tình hình nhập xuất nguyên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm Bảo quản

hàng tồn kho theo nguyên tắc 3 dễ là dễ lấy, dễ thấy, dễ kiểm tra và 5 chống là chống mối mọt,côn trùng, nóng, ẩm mốc, chống nhầm lẫn, chống cháy nổ, chống quá hạn dùng và chống đổ vỡ

hư hao

Kế toán: theo dõi công nợ khách hàng, lập chứng từ thu chi Thu thập tài liệu, chứng từ để tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành Lập báo cáo tình hình sản xuất vàkinh doanh sản phẩm tại nhà máy

Thủ quỹ: bảo đảm thu chi tiền mặt chính xác và kịp thời Thường xuyên kiểm quỹ tiền mặt thực

tế và đối chiếu với quỹ tiền mặt trên sổ sách kịp thời phát hiện chênh lệch và tìm ra nguyên nhân

để điều chỉnh

Tổ pha chế: là khâu đầu tiên trong quá trình sản xuất sản phẩm Tổ pha chế chịu trách nhiệm pha

trộn các nguyên liệu thô theo đúng công thức đã đăng ký về thành phần, liều lượng thành cốmướt, sấy khô cốm ướt và rây thành các hạt cốm

Tổ dập viên: chịu trách nhiệm dập các hạt cốm từ tổ pha chế chuyển qua thành viên nén Quá

trình dập viên phải thường xuyên theo dõi trọng lượng, độ nén của viên có đạt tiêu chuẩn haykhông để có sự điều chỉnh kịp thời Kiểm tra, vệ sinh sạch sẽ chày cối dập viên bảo đảm chấtlượng sản phẩm không bị nhiễm khuẩn

Tổ bao viên: thực hiện pha chế màu và các nguyên phụ liệu để bao viên do tổ dập viên chuyển

qua Qui trình pha chế màu phải theo đúng công thức và quá trình bao viên phải kiểm tra liên tục

để cho ra màu sản phẩm vừa bóng, vừa đúng với màu sản phẩm đã đăng ký Nồi bao viên trước

và sau khi sử dụng đều được khử trùng qua cồn 90 độ

Tổ đóng gói: thực hiện đóng gói theo đúng qui cách đã đăng ký sau khi viên bao đường màu

được chuyển qua từ tổ bao viên Tổ đóng gói phải ghi rõ trên bao bì nhãn mác số lô sản xuất,tháng năm hết hạn sử dụng của sản phẩm Đối với những sản phẩm viên trần quá trình đóng chaiđược thực hiện trong phòng kín đã được khử trùng để tránh nhiễm khuẩn trực tiếp

2.5 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY ĐÔNG DƯỢC

2.5.1 Nước thải

Nguồn phát sinh và lưu lượng

Nước thải sản suất: trong quá trình sản xuất lượng nước thải tiêu thụ của nhà máy là 10 m3/ngày.Nước thải sinh hoạt sinh: tổng số lượng cán bộ công nhân viên của nhà máy là 20 người, tiêuchuẩn dùng nước là 200 lít/người/ngày Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh:

20 người x 200 lít/người/ngày = 4000 lít/ngày = 4 m3/ngày

Trang 8

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

Tổng lượng nước thải phát sinh của nhà máy là 14 m3/ngày

Dự kiến trong tương lai, nhà máy sẽ tăng công suất lên gấp 10 lần hiện nay Do đó, lượng nướcthải ước tính cũng tăng lên gấp 10 lần, tương đương 100 m3/ngày cho lượng nước thải sản xuất

và 40 m3/ngày cho lượng nước thải sinh hoạt

Tuy nhiên trong tương lai, để nâng cao năng suất cũng như mở rộng thị trường kinh doanh ranước ngoài, công ty đã định hướng nâng cấp nhà máy hiện tại khang trang, hiện đại hơn rấtnhiều; nhà máy sẽ hoạt động theo quy trình sản xuất kép kín từ nguyên liệu đầu vào (chưa qua sơchế) tới sản phẩm đầu ra Để đạt được điều này công ty buộc phải đạt tiêu chuẩn GMP (GoodManufacturing Pratice -Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc) theo quy định về y tế của Nhànước

Vì vậy, nhà máy sản xuất nhất thiết phải có một hệ thống xử lý nước thải sản xuất đạt tiêu chuẩn.Các thông tin về mặt bằng xây dựng hệ thống xử lý và hệ thống thoát nước sau xử lý cho nhàmáy đã có sẵn Do đó, qua đề tài này chúng em hi vọng sẽ thiết kế được một hệ thống xử lý nướcthải có thể được áp dụng cho nhà máy trong tương lai

Mạng lưới thoát nước

Mạng lưới thoát nước hiện tại của nhà máy bao gồm 2 hệ thống thoát nước:

+ Hệ thống thoát nước mưa: nước mưa sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước mưa chung của khu công nghiệp và chảy ra kênh rạch xung quang khu công nghiệp

+ Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất: nước thải sẽ được đưa về nhà máy

xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp

Trong tương lai, cùng với sự phát triển của nhà máy mạng lưới thoát nước hiện tại sẽ không đáp ứng được nhu cầu xả thải Do đó, chúng ta phải thiết kế mạng lưới thoát nước khác để phù hợp với lưu lượng xả thải

Bản vẽ mặt bằng mạng lưới thoát nước hiện tại của nhà máy nằm ở phụ lục

2.5.2 Chất thải rắn

Quá trình sản xuất

Chất thải rắn chủ yếu là các phế phẩm của nguyên liệu sản xuất, khối lượng phát sinh khoảng

100 kg/ngày Lượng rác này được xem là chất thải nguy hại và đơn vị có chức năng thu gom và

xử lý

Trang 9

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

Chất thải rắn sinh hoạt

Số lượng cán bộ, nhân viên của nhà máy là 20 người, ước tính lượng chất thải rắn sinh hoạt phátsinh là: 20 người x 0,2 kg/người/ngày = 4 kg/ngày

Trang 10

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

Chương 3

CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ ĐÃ THAM QUAN

3.1 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BÌNH HƯNG

3.1.1 Giới thiệu về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

Nhà máy cũng là một trong những hạng mục chính thuộc dự án Cải thiện môi trường nướcTP.HCM lưu vực kênh Tàu Hũ - Bến Nghé - kênh Đôi - kênh Tẻ được sự tài trợ của cơ quan hợptác quốc tế Nhật Bản (JICA) do PMU ĐLĐT & MTN làm chủ đầu tư với tổng mức đầu tư 3.163

tỷ đồng.Trong đó, vốn vay ODA của Nhật Bản là 23.994 triệu yên (tương đương 3.213 tỷ đồng),còn lại là vốn đối ứng của Nhà nước

Nhà máy có chức năng xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư trên phạm vi gần1.000 ha, cụ thể là các quận 1, 3, 5, 7 và một phần quận 10

Nhà máy được xây dựng theo 2 giai đoạn:

Giai đoạn Năm

hoàn thành

Diện tích lưu vực

Dân số (người)

Công suất xử lý (m 3 /ngày)

Chất lượng nước thải sau xử lý

I 2008 824,8 ha 425.830 141.000 BOD = 50 mg/LSS = 100 mg/L

II 2015 2.791,6 ha 1.421.778 469.000 BOD = 20 mg/L

SS = 50 mg/L

Hình 3.1 Mặt bằng nhà máy xử lý nước Bình Hưng.

Trang 11

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

3.1.2 Sơ đồ công nghệ xử lý

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ của nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng.

3.1.3 Thuyết minh công nghệ

Trạm bơm nâng Đồng Diều

Là trạm bơm trung chuyển nước thải từ các tuyến cống bao trong lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé –Kênh Đôi – Kênh Tẻ về nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

Nước thải được thu gom sẽ tới Trạm bơm Đồng Diều (khu Đồng Diều, P.4, Q.8), tại đây sẽ có hệthống máy bơm để bơm nước sang nhà máy tại Bình Chánh Đường ống truyền tải này có đườngkính Ø2200mm, chiều dài 3km

Diện tích mặt bằng xây dựng: 0,6 ha Cao trình trạm bơm: H = -15m

Công suất trạm bơm:

 Giai đoạn 1: 133,3 m3/phút (192.000 m3/ngày) Gồm 3 bơm chìm, công suất mỗi bơm là 66.7

m3/phút Trong đó 2 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng khi có sự cố, các bơm hoạt động 24/23

Máy tách nước ly tâm

Khu chế biến compost

Bùn tuần hoàn 75%

Bùn tuần hoàn 25%

Bể nén bùn trọng lực

Trang 12

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

 Giai đoạn 2: 400 m3/phút (576.000 m3/ngày) Lắp đặt thêm 3 bơm chìm công suất mỗi bơm là

133 m3/phút

Hố thu

Nước thải từ trạm bơm Đồng Diều được đưa về hố thu, từ đây nước thải sẽ đi qua các cửa phânphối tới mương phân phối nước đến các bể lắng sơ cấp

Các cửa phân phối nước

Các đặc điểm của của cửa phân phối như sau:

Tại nhà máy xử lý nước Bình Hưng xây dựng 10 bể lắng ngang Các bể này hoạt động songsong, nước thải được đưa tới bằng bốn cửa phân phối nước

Thông số thiết kế mỗi bể là (dài x rộng x cao = 13 x 10 x 3), thể tích chứa nước mỗi bể là W =325m3. Thời gian lưu nước của bể 1,5 – 2h

Bể thổi khí

Chất hữu cơ có trong nước thải sẽ được xử lý bằng quá trình bùn hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng,nồng độ MLVSS duy trì trong bể 1.500 – 2.000 mg/l Bể có hệ thống sục khí, hệ thống ống phunnước phá bọt và có đường ống nhận bùn tuần hoàn từ bể lắng thứ cấp

Kích thước của bể thổi khí là (dài x rộng x cao) = (28m x 10.5m x 5.5m) Thể tích nước chứa:1470m2. Thời gian lưu nước: 2.75h

Do bùn được cào đi và một phần theo nước thải sang bể lắng thứ cấp nên lượng vi sinh trong bể

sẽ giảm đi, điều này dẫn tới việc giảm khả năng xử lý sinh học Để tránh tình trạng thiếu vi sinhtrong bể thổi khí thì cần tuần hoàn một lượng bùn từ bể lắng thứ cấp về bể sục khí Tại nhà máy

xử lý nước thải Bình Hưng, lượng bùn tuần hoàn là 25%

Điểm nổi bật của sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại Bình Hưng là hệ thống bể sục khí Các bểsục khí sử dụng công nghệ bùn hoạt tính cải tiến giúp giảm thời gian lưu từ 6h – 8h còn 2.75h,điều này cũng có nghĩa là tiết kiệm được diện tích mặt bằng rất lớn

Bể lắng thứ cấp

Bể lắng thứ cấp dùng để lắng bùn từ bể thổi khí và 1 phần bùn từ bể lắng thứ cấp sẽ được bơm tuần hoàn về bể thổi khí Bể có thanh gạt bùn, thanh gạt váng nổi, hệ thống phá bọt và thu nước bằng máng răng cưa Thời gian lưu nước của bể 2 giờ

Trang 13

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

Nước sau khi lắng từ bể lắng thứ cấp sẽ chảy đến bể khử trùng, tại đây bằng NaClO, lượng Clo

sử dụng là 3g/m2. Nước sau khi khử trùng đã đạt chuẩn để xả ra môi trường, nguồn tiếp nhận nước sau xử lý là kênh Tắc Bến Rô

Các thông số cửa dẫn nước vào bể khử trùng:

Hệ thống xử lý hiện đại, quy mô lớn; xử lý nước đạt chất lượng tốt

Nhà máy xây dựng quy trình xử lý rất tốt: xử lý nước, bùn, khí

Hệ thống xây dựng đường ống, nhà điều khiển, bơm ngầm, điều này giúp tiết kiệm mặt bằng rấttốt trong điều kiện thiếu đất như hiện nay

Đường ống dẫn nước cũng như cao trình các hạng mục được tính toán để nước tự chảy tối đa,giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ

Tận dụng ánh sáng mặt trời để chiếu sáng trong tầng ngầm, tiết kiệm điện

Công nghệ bùn hoạt tính cải tiến giúp giảm thời gian lưu, giảm diện tích mặt bằng và tăng năngsuất sử lý

Có đội ngũ quản lý, kỹ sư, công nhân trẻ, giàu kinh nghiệm, năng động, nhiệt huyết

Nhược điểm

Cần có bể điều hòa để điều chỉnh lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm khi có biến động

Thiết bị tách nước ly tâm đang trong tình trạng không đáp ứng được công suất thải bùn, cần bổsung thêm máy ly tâm tách nước

Giai đoạn làm phân compost đang trong giai đoạn nghiên cứu, cần nhanh chóng triển khainghiên cứu ứng dụng để giải quyết bùn lưu trữ

Cũng cần tìm nguồn đầu ra cho sản phẩm compost

Trang 14

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: Th.S Lê Thị Kim Oanh

Một số hình ảnh tại nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng

Hình 3.3 Cửa phân phối nước thải.

Hình 3.5 Bể thổi khí.

Hình 3.7 Bể khử trùng.

Hình 3.4 Bể lắng sơ cấp.

Hình 3.6 Bể lắng thứ cấp.

Hình 3.8 Thiết bị thu cặn ở bể lắng sơ cấp.

Trang 15

3.2 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH CHIỂU

3.2.1 Giới thiệu chung về khu công nghiệp Bình Chiểu

Vị trí: khu công nghiệp Bình Chiểu thuộc phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh

(cách trung tâm thành phố 15 km) Có tổng diện tích là 27,34 ha

Cơ sở hạ tầng:

o Giao thông: Đường giao thông nội bộ hoàn chỉnh

o Cấp điện: Mạng điện chung của Tp Hồ Chí Minh từ trạm 110/15KV Thủ Đức Bắc

o Cấp nước: Nguồn nước Ф350

o Xử lý nước thải: Nhà máy xử lý nước thải tập trung với công suất thiết kế 1.500 m3/ngày đêm

3.2.2 Hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Bình Chiểu

Hệ thống xử lý nước thải nằm ở phía Nam khu công nghiệp có diện tích 1.270 m2, trong đó diệntích xây dựng các hạng mục công trình là 599 m2, phần còn lại là diện tích cây xanh và đườngnội bộ Dân cư sống xung quanh khu công nghiệp khá đông đúc, tách biệt với khu xử lý nướcthải khoảng 200 - 220m

Hệ thống xử lý nước này sẽ thu gom và xử lý toàn bộ lượng nước thải của các nhà máy trong khucông nghiệp để đạt tiêu chuẩn QCVN 24:2008 (cột B) trước khi xả ra rạch Gò Dưa

3.2.3 Lưu lượng và thành phần nước thải tập trung khu công nghiệp Bình Chiểu

Lưu lượng nước thải tập trung của nhà máy được Trung Tâm Công Nghệ Và Quản Lý Môi

Trường đo được trong năm 2006 là 76,25 m3/h ≈ 1.830 m3/ngày đêm (đo lần 1) và 75,25 m3/h ≈1.830 m3/ngày đêm (đo lần 2), để đảm bảo an toàn nên hệ thống xử lý được thiết kế theo côngsuất 2000 m3/ngày đêm

Nước thải tập trung của khu công nghiệp phát sinh trong quá trình sản xuất của công ty và sinhhoạt của công nhân trong khu công nghiệp Với việc lựa chọn những thành phần và nồng độnước thải đặc trưng, hệ thống xử lý sẽ đảm bảo xử lý triệt để lượng nước thải phát sinh hàngngày trong khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn xả thải vào nguồn tiếp nhận Thành phần và nồng độnước thải lựa chọn được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Thành phần nước thải của khu công nghiệp Bình Chiểu

STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả

Trang 16

3.2.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Hình 3.9 Sơ đồ dây chuyền công nghệ Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Bình Chiểu.

Nguồn tiếp nhận QCVN 24:2008 – cột B

Nước tách bùn

Máy thổi khí

Dự phòng

Thu gom và xử lý theo quy định Váng dầu

Lọc rác tinh

javen

Bể lắng đứng

Cát (cát, rác ) Sân phơi cát

Hóa chất

Dự phòng

Máy ép bùn

Bơm bùn lắng Bùn lắng

Song chắn rác

Trang 17

3.2.5 Thuyết minh công nghệ

Bể lắng cát

Nước thải từ các nhà máy xí nghiệp trong khu công nghiệp theo hệ thống cống dẫn qua songchắn rác thô đặt trong bể lắng cát Tại đây rác có kích thước lớn hơn 10 mm được loại bỏ, lượngrác này được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý

Bể lắng cát được thiết kế bao gồm mương lắng cát và sân phơi cát liền kề nhau

Mương lắng cát

Mương lắng cát có nhiệm vụ tách cát ra khỏi nước thải, nước thải sau khi qua Mương lắng cát sẽ

đi qua sân phơi cát

Kích thước mương lắng cát: Rộng xDài xCao = 0,5m x 7,7m x 0,9m Tổng thể tích=3,465 m2.

Sân phơi cát

Sân phơi cát có nhiệm vụ tách nước ra khỏi cát sau khi đi qua mương lắng cát

Kích thước sân phơi cát: Rộng x Dài x Cao = 2,3 m x 4,8 m x 0,2m

Tổng thể tích sân phơi cát là 2,21 m2.

Hố thu nước thải

Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp sau khi qua bể láng cát sẽ được tập trung tại hốthu nước thải Trước khi vào hố thu, nước thải phải qua song chắn rác thô có kích thước khe là10mm

Tại hố thu có 3 bơm chìm tùy theo lưu lượng mà có 1 – 2 bơm hoạt động để bơm nước thải đến

bể tách dầu, một bơm dùng dự phòng Công suất mỗi bơm là 105 m3/h

Kích thước hố thu: Rộng x Dài x Cao = 4 m x 6 m x 4,6 m Tổng thể tích hố thu là 110,4 m2.

Thiết bị lọc rác tinh

Nước thải từ hố thu sẽ được bơm tới thiết bị lọc rác tinh để loại bỏ các loại rác và cát có kíchthước nhỏ hơn 0,75 mm Bên cạnh đó thiết bị này còn có khả năng làm giảm hàm lượng chất lơlửng vô cơ có trong nước thải Thiết bị tách rác hoạt động liên tục và đưa rác vào các thùng chứa,lượng rác này sẽ được đơn vị có chức năng thu gom và xử lý Nước thải sau khi qua song chắcrác tinh sẽ tự chảy vào bể tách dầu

Thiết bị lọc rác tinh được làm bằng thép không rỉ, có kích thước các khe là 1 mm, công suất hoạtđộng là 150 m3/h

Bể tách dầu

Bể tách dầu có tác dụng tách dầu mỡ ra khỏi nước thải theo phương pháp trọng lực Nước thảiđược lưu tại bể tách dầu trong thời gian 36 phút

Trang 18

Bể tách dầu được gắn 2 motor giảm tốc dùng để quay cánh gạt dầu mỡ, có công suất 0,6kW/máy.

Kích thước bể tách dầu: Rộng x Dài = 2 m x 9,2 m;

Hnước = 3,9 m;

Htổng = 4,8 m;

Tổng thể tích = 88,32m3; Thể tích chứa nước = 71,76m2.

Bể điều hòa

Nước thải từ bể tách dầu sẽ tự chảy qua bể điều hòa để điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thảiphù hợp với các công trình phía sau Bể điều hòa được lắp một dàn sục khí có tác dụng khuấytrộn để nâng cao mức độ đồng đều các chất, đồng thời cung cấp một lượng oxy vừa đủ để tăngcường khả năng phân hủy hiếu khí ban đầu, ngăn ngừa quá trình lên men yếm khí Do đó tại bểnày không gây ra mùi hôi thối

Nếu nước thải trong bể điều hòa có nồng độ kim loại nặng thấp hơn tiêu chuẩn dầu vào của hệthống xử lý thì nước thải từ bể điều hòa sẽ được bơm thằng qua bể lằng, sau đó qua bể xử lý sinhhọa Nều nước thải có nồng độ kim loại nặng cao hơn tiêu chuẩn đầu vào thì nước thải sẽ qua bểphản ứng tạo bông trước khi qua các công trình tiếp theo

Kích thước bể điều hòa: Rộng x Dài = 9,2 m x 16,5 m

Hnước = 6,2 m

Htổng = 7 mTổng thể tích = 1108,14 m3Thể tích chứa nước = 941,16 m2.

Thời gian lưu nước tại bể điều hòa là 11 giờ

Bể tạo bông

Tại bể tạo bông, các bông cặn được hình thành và kết dính với nhau tạo thành những bông cặn

có kích thước lớn hơn và được giữ ổn định nhờ năng lượng khuấy trộn Thời gian lưu nước tại bểtạo bông là 30 phút

Kích thước bể tạo bông: Rộng x Dài = 2 m x 7m

Trang 19

Hnước = 3,07 m

Htổng = 4,85 mTổng thể tích = 53,9m3Thể tích chứa nước = 42,98m2.

Bể lắng đứng

Hỗn hợp nước thải và bông cặn từ bễ tạo bông tiếp tục chảy sang bể lắng đứng Trong bể lắngđứng, nước được phân phối vào ống trung tâm và tạo dòng từ dưới lên trên Trong quá trình phânphối nước các bông cặn sẽ dính bám với nhau tạo thành các bông cặn có kích thước và trọnglượng lớn hơn tạo điều kiện cho quá trình lắng tốt hơn

Phần nước trong sẽ được chảy qua bể trung hòa trước khi bơm qua bể SBR Bùn lắng sẽ đượcbơm về bể chứa bùn bằng bơm có công suất 15 m3/h Thời gian lưu nước tại bể lắng đứng là 2giờ

Kích thước bể lắng đứng: D = 5,5m

Hnước = 6,5m

Tổng thể tích = 166m3Thể tích chứa nước = 154,4m3

Mương trung hòa

Mục đích là để điều chỉnh pH của nước thải Tùy theo giá trị pH trong nước thải mà bơm địnhlượng NaOH và H2SO4 sẽ hoạt động để đưa pH về giá trị trong khoảng 6,5 – 8,5

Kích thước mương trung hòa Rộng x Dài = 0,5 m x 16m

Hnước = 0,5 m

Htổng = 1,25 mTổng thể tích = 10 m3Thể tích chứa nước = 4 m3

Bể SBR

Bể xử lý sinh học hiếu khí là công trình quan trọng nhất trong toàn bộ công nghệ Tại đây, quátrình phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải bằng bùn hoạt tính hiếu khí ở trạng thái lơ lửng

và sục khí liên tục

Nước thải trong bể SBR được sục khí trong vào 3 giờ và lắng trong 1 giờ Sau thời gian lắng,

100 m3 nước sẽ được đưa qua bể khử trùng bằng Decanter

Kích thước bể SBR: Rộng x Dài = 5,5 m x 16,5m

Hnước = 5,5 m

Tổng thể tích = 635,25 m3Thể tích chứa nước = 500 m3

Bể khử trùng

Mục đích để khử trùng nước bằng Clo trước khi xả ra hồ hoàn thiện Thời gian lưu nước tại bểkhử trùng là 30 phút

Kích thước bể khử trùng: Rộng x Dài = 2 m x 10,7 m

Trang 20

Hnước = 2,5 m

Htổng = 3,3 mTổng thể tích = 70,62 m3Thể tích chứa nước = 53,5 m3

Bể chứa bùn

Lượng bùn trong bể lắng đứng và bùn dư trong bể SBR sẽ được bơm vào bể chứa bùn Bùn saukhi bơm đầy vào bể sẽ được để yên Bùn tách làm 2 phần: phần đặc lắng xuống đáy và được đưasang sang thiết bị tách bùn, còn phần lỏng ở trên được đưa lại hố thu gom

Bùn được đưa vào ngăn hòa trộn của thiết bị tách bùn cùng với Polyme và được ép, phần nước sẽchảy về hố thu

Kết quả đo đạc và phân tích lấy mẫu định kỳ

Thực hiện theo quy trình “Quản lý và công tác bảo vệ môi trường đối với các khu chế xuất vàkhu công nghiệp” Tổng công ty Bến Thành đã phối hợp với Viện Nghiên Cứu Công Nghệ MôiTrường và Bảo Hộ Lao Động tiến hành lấy mẫu nước thải trước và sau xử lý tại trạm XLNT tậptrung của khu công nghiệp ngày 20/05/2010 Từ đó đưa ra các kết luận như sau:

Hiện nay khu công nghiệp đã tách riêng hệ thống nước thải và nước mưa riêng biệt Toàn bộlượng nước thải của nhà đầu tư đều tập trung về hố thu nước thải của khu công nghiệp BìnhChiểu và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường đã đăng ký trước khi thải ra môi trường bên ngoài.Đối với nước thải trước xử lý có một số chỉ tiêu lớn hơn cột C – QCVN 24:2009/BTNMT như:màu sắc, BOD5, COD, SS, Fe, Amoni, tổng P, dầu mỡ khoáng, dầu mỡ thực vật, Coliform, kẽm,phenol Một số chỉ tiêu lớn hơn cột B và nhỏ hơn cột A như: tổng N, Cadimium

Đối với nước thải sau xử lý tại trạm XLNT tập trung thì đều nhỏ hơn cột A – QCVN24:2009/BTNMT hoặc không phát hiện trong nước thải

3.2.6 Ưu và nhược điểm của nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Bình Chiểu

Ưu điểm

Dễ dàng trong quá trình vận hành và quản lý

Tiết kiệm chi phí xây dựng do hợp khối các công trình

Tiết kiệm chi phí lắp đặt đường ống và máy bơm

Toàn bộ hệ thống điều khiển đều dùng công nghệ tự động nên dễ dàng vận hành và tiết kiệm chiphí nhân công

Trang 21

Với việc sử dụng 2 bể SBR, khi 1 trong 2 bể gặp sự cố ta có thể cô lập bể gặp sự cố và tiếp tụcvận hành bể còn lại nên sẽ không ảnh hưởng đến quá trình xử lý của nhà máy.

Một phần lượng bùn sau khi phơi sẽ được dùng để bón lại cho cây

Diện tích cây xanh xung quanh hệ thống xử lý nhiều

Nhược điểm

Do có thêm phần xử lý hóa học nên làm tăng chi phí xử lý

Do không theo dõi chặt nên có bobo xuất hiện trong bể SBR làm giảm hiệu quả và lưu lượngnước thải cần xử lý, phải tạm ngưng hoạt động 1 bể SBR

Không duy trì được lượng vi sinh vật nên phải thường xuyên thêm dinh dưỡng vào bể SBR.Lượng điện tiêu thụ để các bơm hoạt động rất lớn

Quy trình quản lý trong khâu xử lý và xả thải tại từng nhà máy trong khu công nghiệp khôngchặt chẽ nên một số nhà máy thường xuyên xả trộm thẳng vào hồ hoàn thiện theo hệ thống thoátnước mưa gây ra tình trạng tái ô nhiễm nước sau xử lý

Một số hình ảnh tại nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Bình Chiểu

Hình 3.10 Bể lắng cát.

Hình 3.12 Bể lắng đứng.

Hình 3.11 Bể SBR.

Hình 3.13 Hồ hoàn thiện.

Trang 22

3.3 NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP LÊ MINH XUÂN

3.3.1 Giới thiệu chung

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân là một trong những khu công nghiệp tập trung của thành phốđược thành lập theo Quyết định số 630/ TTg ngày 8/8/1997 của Thủ tướng Chính Phủ Hoạtđộng từ năm 1997 đến nay khu công nghiệp Lê Minh Xuân đã tiếp nhận khoảng 166 nhà đầu tưtrong và ngoài nước, trong đó có khoảng 27 doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, 03 doanhnghiệp liên doanh khu công nghiệp Lê Minh Xuân được đáng giá là một Khu công nghiệp thànhcông tại Thành phố

Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp là Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng BìnhChánh (BCCI) Khu công nghiệp Lê Minh Xuân là khu công nghiệp đầu tiên xây dựng Hệ thốngđảm bảo chất lượng phù hợp tiêu chuẩn ISO 9002 :1994 do tổ chức SGS chứng nhận

Khu công nghiệp Lê Minh Xuân nằm ở vị trí phía Tây nam cửa ngõ của TP Hồ Chí Minh, trênđịa bàn 2 xã Tân Nhựt và Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, là đầu mối quan trọng với các tỉnhmiền Tây và Đông nam bộ

3.3.2 Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Lê Minh Xuân

Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Lê Minh Xuân được thiết kế với 2 giai đoạn:giai đoạn 1 xây dựng năm 2000 và giai đoạn 2 xây dựng năm 2006 sau khi giai đoạn 1 đã quá tảivới công suất thiết kế là 2000 m³/ngày

Nhà máy xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Lê Minh Xuân có nhiệm vụ xử lý nước thải

từ các nhà máy, doanh nghiệp trong khu công nghiệp theo tiểu chuẩn đầu vào là loại C củaQCVN 24:2009 Doanh nghiệp nào có nước thải không đạt chuẩn đầu vào bắt buộc phải sử lý sơ

bộ trước khi đưa vào hệ thống xử lý tập trung

Hiện tại giai đoạn 2 của hệ thống xử lý đang gặp sự cố tại bể lắng đợt 1 nên hoạt động của giaiđoạn 1 bị quá tải nên hiệu quả xử lý không tốt, tại bể lắng đợt 1 nước thải tràn vào lỗ thu cặn, tại

bể nén bùn màu nước vẫn còn đen như nước đầu vào theo cảm quan, có cả váng và bùn nổi trênmặt bể, đáng lẽ nước phải trong hơn rất nhiều và không có bùn nổi như các hệ thống xử lý khác

3.3.3 Sơ đồ công nghệ

Dưới đây là sơ đồ công nghệ xử lý của giai đoạn 2, giai đoạn 1 có công nghệ tương tự nhưngđang gặp sự cố nên vận hành không ổn định

Trang 23

Hình 3.14 Sơ đồ công nghệ của nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân.

Hố thu nước thải

Lưới lọc rác tinh

Hố thu nước thải

Lưới lọc rác tinh

Bể Tách dầu

Bể Điều hòa

Cụm bể phản ứng hóa lý(chỉnh pH, keo tụ, tạo

Bùn

Hố thu nước thải Máy ép

bùn

Xử lý

Trang 24

3.3.4 Thuyết minh công nghệ

Bể chứa

Bể chứa được thiết kế với dung tích 800 m3 dùng để chứa nước thải từ các nhà máy của giai đoạn

2 và khu tiểu thủ công nghiệp

Hố thu nước thải

Nước thải từ bể chứa được đưa về hố thu, hố thu có 3 máy bơm với công suất 120 m3/giờ/bơm.Tùy theo lưu lượng nước thải về hố thu mà có 2 hoặc 3 bơm hoạt động cùng lúc Nếu lượngnước thải về hố thu quá nhiều thì lưu lượng sẽ được điều chỉnh bằng van tay

Ngay miệng đường ống xả nước vào Hố thu có 1 lưới lọc rác thô dùng để loại bỏ các rác có kíchthước lớn

Bể keo tụ được châm hóa chất Polyme Anion 0,1% nhằm tạo kết tủa

Theo thí nghiệm của nhà máy, 1L nước thải ta cần 0,5 ml PAC 20% và 0,3 – 0,4 ml PolymeAnion 0,1%

Bể lắng đợt 1

Nước thải từ cụm bể keo tụ tạo bông được dẫn vào bể lắng đợt 1 Bể lắng đợt 1 được thiết kếdạng đứng hình vuông vát 4 góc và có hố thu cặn ở phía dưới Nước sau khi xử lý sẽ dẫn vào bểđiều chỉnh pH, nhưng hiện nay không cần điều chỉnh pH đầu ra nữa Bể lắng đợt 1 có hệ thốngthu váng nổi trên bề mặt

Ngày đăng: 15/04/2013, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất (Trang 5)
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản lý tại nhà máy. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản lý tại nhà máy (Trang 6)
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty (Trang 6)
Hình  3.1  Mặt bằng nhà máy xử lý nước Bình Hưng. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
nh 3.1 Mặt bằng nhà máy xử lý nước Bình Hưng (Trang 10)
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ của nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ của nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Bình Hưng (Trang 11)
Hình 3.5 Bể thổi khí. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 3.5 Bể thổi khí (Trang 14)
Hình 3.7 Bể khử trùng. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 3.7 Bể khử trùng (Trang 14)
Hình 3.6 Bể lắng thứ cấp. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 3.6 Bể lắng thứ cấp (Trang 14)
Hình 3.4 Bể lắng sơ cấp. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 3.4 Bể lắng sơ cấp (Trang 14)
Hình 3.3 Cửa phân phối nước thải. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 3.3 Cửa phân phối nước thải (Trang 14)
Bảng 3.1 Thành phần nước thải của khu công nghiệp Bình Chiểu  STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Bảng 3.1 Thành phần nước thải của khu công nghiệp Bình Chiểu STT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả (Trang 15)
Hình 3.9 Sơ đồ dây chuyền công nghệ Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Bình Chiểu. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 3.9 Sơ đồ dây chuyền công nghệ Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Bình Chiểu (Trang 16)
Hình 3.10 Bể lắng cát. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 3.10 Bể lắng cát (Trang 21)
Hình 3.14 Sơ đồ công nghệ của nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân. - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Hình 3.14 Sơ đồ công nghệ của nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp Lê Minh Xuân (Trang 23)
Bảng 3.2 Các thông số về môi trường (max) - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy đông dược
Bảng 3.2 Các thông số về môi trường (max) (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w