CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP DỒN BIẾN ĐỂ CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC THUẦN NHẤT A.. Phương pháp dồn biến là phương pháp làm giảm biến số của hàm số, đưa hàm số về dạng đơn giản hơn ,ta sẽ sử dụn
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP DỒN BIẾN ĐỂ CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
THUẦN NHẤT
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Hàm số F(a; b; c) với các biến a; b; c được gọi là hàm thuần nhất bậc nếu với mọi
số thực t, ta có: F(ta; tb; tc) = t .F(a; b; c)
Bất đẳng thức có dạng F(a; b; c) 0 với F là một hàm thuần nhất bấc được gọi là bất đẳng thức thuần nhất bậc
Phương pháp dồn biến là phương pháp làm giảm biến số của hàm số, đưa hàm số về dạng đơn giản hơn ,ta sẽ sử dụng phương pháp này để chứng minh bất đẳng thức thuần nhất Thay vì phải chứng minh trực tiếp bất đẳng thức F(a; b; c) 0 ta sẽ chứng minh các bất đẳng thức trung gian với số biến ít hơn
Sau đây là một số ví dụ minh họa:
B CÁC VÍ DỤ
Ví dụ 1: Cho a; b; c 1;3
3
5
a b bcca
Lời giải:
Đặt F(a; b; c) = a b c
a b bcca
Với vai trò như nhau không làm mất tính tổng quát, giả sử a = maxa b c; ; ,
ta có:F a b( ; ; ab) a b ab a 2 b
suy ra F(a; b; c) – F a b( ; ; ab)= b c
bcca - 2 b
a b
=
2
0 ( ; ; ) ( ; ; )
F a b c F a b ab
Đặt x a 3
b
( vì a; b; c 1;3
3
)
Ta có F a b( ; ; ab)- 7
5 = a
a b - 2 b
a b - 7
5=
=
2
5( 1)( 1)
(2)
Trang 2Đẳng thức xảy ra ( ; ; ) 3; ;11
3
và các hoán vị của nó
Từ (1) và (2) suy ra đpcm
Ví dụ 2: Cho a; b; c là các số không âm và không có hai số nào cùng bằng không
Chứng minh: ab bc2 ca2 ab bc2 ca2 ab bc2 ca2 3
Lời giải:
Đặt F(a; b; c)= ab bc2 ca2 ab bc2 ca2 ab bc2 ca2
Với vai trò như nhau không làm mất tính tổng quát , giả sử a b c , ta có :
F(a;b;c) – F(0; b; c) =
2a b c( )2 a bc ab2( )2 a bc ac2( )2
b bc c c ac a a ab b
Suy ra F(a; b; c) F(0; b; c) (1)
Ta lại có F(0; b; c) – 3 =
4
Đẳng thức xảy ra (a; b; c)= (0; 1; 1) và các hoán vị của nó
Từ (1) và (2) suy ra đpcm
Ví dụ 3: Cho a; b; c; là các số thực dương thỏa mãn abc = 1 Chứng minh:
(a+b)(b+c)(c+a) + 7 5(a+ b+ c)
Lời giải:
Không làm mất tính tổng quát, giả sử a= maxa b c; ; và đặt x = b+ c
Ta có: a 1; x 2 bc 2
a
> 0 (1)
Xét F(a; b; c) = (a+b)(b+c)(c+a) + 7- 5(a+ b+ c)
= x(ax + 2
a +bc)+ 7 – 5a – 5x = ax2+( a2 +bc-5)x+7 – 5a (2)
= a
7 5
(3)
Từ (1)suy ra :
Trang 35
2
a bc
x
a
a +
2
5 2
a bc a
2
2
1 5
1
a
> 0 (4)
Từ (1); (2); (3); (4) suy ra :
F(a; b; c;)= ax2+( a2 +bc-5)x+7 – 5a a
2
2
a
+ (a2 +bc-5) 2
a +7-5a
= 2
a ( 2
a +1
a-5)+ 11 -5a
Đặt t = a 1, ta có : F(a; b; c) 2
a (a2+1
a-5)+ 11 -5a
=
2t 5t 11t 10t 2 (t 1) (2t t 4t 4t 2)
0
Đẳng thức xảy ra a= b= c= 1
Bài tập vận dụng Bài 1: Cho a; b; c; là độ dài ba cạnh của tam giác, chứng minh:
5 2 4 2
Bài 2: Cho a; b; c là các số thực dương thỏa mãn: a2b2c23
Chứng mỉnh rằng: 5(a b c) 3 18
abc
Bài 3: Cho a; b; c là các số thực không âm , chứng minh :
12 a b c a b c b ca c a b
Bài 4: cho a; b; c 1; 2
2
chứng minh rằng: 8 a b c 5 b c a 9
Bài 5: cho a; b; c 2
3
thỏa mãn điều kiện a+ b + c = 3 chứng minh rằng:
2 2 2 2 2 2
a b b c c a ab bc ca
Bài 6: cho a; b; c; d là các số thực dương thỏa mãn a+ b+ c+ d = 4 Chứng minh:
2 2 2 2
3(a b c d ) 4 abcd16