Chuyên đề: ĐỔI BIẾN ĐỂ CHỨNG MINH MỘT DẠNG BẤT ĐẲNG THỨC A.
Trang 1Chuyên đề: ĐỔI BIẾN ĐỂ CHỨNG MINH MỘT DẠNG BẤT ĐẲNG THỨC
A ĐẶT VẤN ĐỀ
Đối với một số bài toán chứng minh bất đẳng thức chứa ba biến a, b, c không âm , có vai trò như nhau, bằng cách đặt:
P=a+b+c; q= ab+bc+ca; r=abc,
Ta có pq-r =(a+b)(b+c)(c+a);
2
p + q=( a+b)(b+c)+(b+c)(c+a)+(c+a)(a+b)
2 2 2 2 3 3 3 3 2 3 3 p q a b c p pq r a b c Biến đổi bất đẳng thức chứa ba biến a, b, c nói trên về bất đẳng thức chứa p, q, r ,phép chứng minh đôi khi sẽ đơn giản hơn cùng với việc áp dụng các bất đẳng thức đúng sau:
2 3 p q (1)
3
27 p r (2)
q2 3pr (3)
pq9r (4)
3
4 9 0 p pq r (5) Chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy rằng p, q, r và các biểu thức chứa p, q, r ở trên đều không âm.Việc chứng minh các đẳng thức và bất đẳng thức trên xin dành cho bạn đọc
B CÁC VÍ DỤ
Sau đây các bạn hãy theo dõi một vài ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Cho ba số dương a, b, c thỏa mãn điều kiện abc=1.Chứng minh rằng :
(a+b)(b + c)(c + a) (1+ a+ b+ c)
Lời giải:
Do r = abc =1 ,với cách biến đổi trên bất đẳng thức trở thành:
Trang 22(1 ) 1 2(1 )
( 2) 3
p q
Cũng do r=1, từ (2) suy ra p 3
Từ (3) suy ra q 3
Suy ra p(q-2) 3 là bất đẳng thức đúng , suy ra bất đẳng thức cần chứng minh
Đẳng thức xảy ra p = q = 3
a = b = c = 1
Ví dụ 2: Cho ba số dương a, b, c thỏa mãn điều kiện a + b + c = 3 Chứng minh rằng:
12
5
abc
ab bc ca
Lời giải:
Với cách biến đổi trên bất đẳng thức trở thành r 12 5
q
(*)
Do p = a + b + c = 3 theo (5) ta có 27-12q + 9r 0 , suy ra
(**)
Mặt khác , 4 9 12 5
3
q
q
4q 9q 36 15q (q 3) 0
, là bất đẳng thức đúng với mọi q Từ (*) và (**) suy ra bất đẳng thức cần chứng minh
Đẳng thức xảy ra a = b = c = 1
Ví dụ 3: Cho ba số a, b, c không âm thỏa mãn điều kiện ab + bc + ca + abc = 4
Chứng minh rằng:
3(a2 b2 c2 ) abc 10
Lời giải:
Do q + r = ab + bc + ca + abc =4 với cách giải trên bất đẳng thức trở thành
3(p 2 )q r 103p 6 7 q
Mặt khác, từ (5)
3
p
p
Trang 3Vì vậy để hoàn thành bài toán, ta chỉ cần chứng minh
3
3 6 7
4 9
p p
p
Thật vậy từ (1) và (2) suy ra:
2 3
2
p p
Từ đó ta có
3
4 9
p p
p
2
Là bất đẳng thức đúng
Đẳng thức xảy ra a = b = c = 1
Ví dụ 4: Cho ba số dương a, b, c thỏa mãn điều kiện ab + bc + ca = 3
a b c
a b b c a c ab bc ca a b c
Lời giải:
Do q= ab + bc + ca =3 Với cách biến đổi trên , bất đẳng thức trở thành:
p pq r r p
Do q=3, từ (1) suy ra 2
9
p ,kết hợp với (5) ta có bất đẳng thức trên đúng , suy ra bất đẳng thức cần chứng minh
Đẳng thức xảy ra a = b = c = 1
Ví dụ 5: Cho ba số a, b, c thuộc (0;1) thỏa mãn điều kiện abc = (1 – a )( 1- b )( 1- c)
Chứng minh rằng a3b3c35abc1
Lời giải:
Trang 4Ta có abc = (1 – a)(1- b)(1 – c)= 1-(a+b+c) + ( ab +bc +ca ) – abc , suy ra 2r = 1 – p + q Với cách biến đổi trên bất đẳng thức trở thành:
p33pq3r5r1
p3 3pq 8r 1
3
p3 4p 3 q(3p 4) (***)
Chú ý rằng 1 – p + q =2r > 0 và 2
3
p q suy ra
2
3
p
p q
Ta xét ba trường hợp sau:
Trường hợp 1: Nếu p 1 thì
p p p pp q p
Trường hợp 2: Nếu 1 4
3
p
thì: 3p – 4 <0 và 0 < p-1 < q , suy ra:
(p 4p 3) q(3p 4) (p 4p 3) ( p 1)(3p 4) (p 1) 0;
Trường hợp 3 : Nếu 4
3
p thì:
p p q p p p p
Như vậy trong mọi trường hợp ta đều có (***) là bất đẳng thức đúng , suy ra bất đẳng thức cần chứng minh
Đẳng thức xảy ra a = b = c = 1
2
C BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Cho ba số dương a, b, c thỏa mãn điều kiện abc = 1.Chứng minh rằng:
(a + b )( b + c ) (c + a ) +7 5( a + b + c)
Bài 2: Cho ba số dương, chứng minh rằng:
2(1abc) 2(1a2)(1b2)(1c2)(1a)(1b)(1c)
Bài 3: Cho ba số không âm a, b, c thỏa mãn điều kiện a + b + c = 1.Chứng minh rằng
0 2 7
27
ab bc ca abc