Chuyên đề: PHƯƠNG PHÁP CHỌN TRONG BẤT ĐẲNG THỨC Xét “ bài toán chọn sau” : Cho hai dãy số thực được xắp thứ tự 1 2 ..... Sau nhiều nhất nb bước như trên ta được kết quả S ..... Aps dụng
Trang 1Chuyên đề: PHƯƠNG PHÁP CHỌN TRONG BẤT ĐẲNG THỨC
Xét “ bài toán chọn sau” : Cho hai dãy số thực được xắp thứ tự
1 2 n; 1 2 n
1 n 2 n 1 n 1
S=a b1 1a b2 2 a b n n; (*)
n
S a b a b a b (**)
(Với (j j1 ; 2 ; ;j n)
là một hoán vị bất kỳ của (1;2;…;n) Chứng minh rằng S S j s
Chứng minh: Ta sẽ chứng minh SS j
Thật vậy: xuất phát từ (**) ta thành lập S1bằng cách giữ nguyên hầu hết các số hạng của S j( giả sử S j=1 ta thay đổi
1
j
i
j
1 1 2
n
Ta có:
1
Suy ra: S1S j
Tiếp tục thành lập S2 bằng cách giữ nguyên hầu hết các số hạng của S1( Gỉa sử j k 2
Ta thay đổi
1
j
k
j
2 2
2 1 1 2
1 1 2 2
n
2
Suy ra S2S1;
…
Trang 2Sau nhiều nhất nb bước như trên ta được kết quả S S2 S1S j(đpcm)
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khia1a2 a nhoặc b1b2 b n
Tương tự ta chứng minh được S js
Ta cũng có thể áp dụng nguyên lý quy nạp để chứng minh “ bài toán chọn”
Ap dụng bài toán chọn:
Bài toán 1: Cho a, b, c, là các số thực dương , chứng minh rằng:
3 3 3
(1)
Lời giải:
Ta có: (1)
3 3 3 3 3 3
Do a, b, c có vai trò như nhau , không mất tính tổng quát , giả sử a b c 0 Suy ra
Áp dụng bài toán chọn ta có
Tiếp tục áp dụng bài toán chọn với hai dãy a2 b2 c2 và 13 13 13
c b c ta có:
1 1 1
Từ (2);(3);(4) suy ra (1) đúng(đpcm)
Bài toán 2(ĐH Thủy Lợi năm 1997-1998) Cho a, b, c là các số thực dương, chứng minh
rằng:
Trang 3Lời giải:
Do a, b, c, có vai trò như nhau , không mất tính tổng quát,giả sử
Theo cách chứng minh bài toán chọn, đặt
;
|
j
s
Ta có:
1 1
Suy ra S jS1S2s(đpcm)
Bài toán 3:(Vô địch toán quốc tế 1983) Cho a, b, c là độ dài các cạnh của một tam
giác.Chứng minh rằng:
Lời giải:
Không mất tính tổng quát, giả sử 0 a bc, suy ra 1 1 1
a b c và
Do a,b, c là các cạnh của một tam giác, tương tự ta chứng minh được (*)) Aps dụng bài toán
chọn ta có
Trang 4(đpcm)
Bài toán 4(Olympiad Chicago 1996) Xác định các số thực 1 abcd e 0 thỏa mãn:
Lời giải:
Do 1 ab c d e 0 suy rabcdeacdea b abcde
Áp dụng bài toán chọn ta có a bcde a( )b cdea b( ) e abcd( e)
Trong bất đẳng thức trên, đẳng thức đã xảy ra nên a=b=c=d=e=0
Bài tập tự giải:
Bài 1( Bất đẳng thức Trê-bư-sép) Gỉa sử a1a2 a n0 và b1b2 b n0 Chứng minh rằng:
Bài 2:(Bất đẳng thức Cô-si).Cho a i 0với mọi i(1; 2; ; )n chứng minh rằng
1 2
1 2
.
n n
n
n
Bài 3: Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn a+b+c=3 chứng minh rằng:
Bài 4: Cho a, b, c là ba cạnh của một tam giác.Chứng minh rằng :
3abca b c2 ( a) b c2 ( a b) c a b c2 ( )
Trang 5Bài 5: Cho a i 0 với mọi i(1; 2; ; )n chứng minh rằng
1 2
1
1
n n
Bài 6:(Vô địch toán quốc tế 1975)
Cho hai dãy số thực dương x1x2 x n và y1y2 y n giả sử ( ;z z1 2; ;z n)là một hoán vị của ( ,y y1 2, ,y n) chứng minh rằng
(x y) (x y ) ( x ny n) (x z) (x z ) ( x nz n)
Bài 7 Vô địch toán quốc tế 1978)
Cho aa a1, 2, ,a n là các số nguyên dương đôi một khác nhau chứng minh rằng:
1 2
n
a