Xuất phát từ những quan điểm đó được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên , Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, em được phân công được thực tậ
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Phát triển nông thôn
Khoa : Kinh tế & PTNT
Giảng viên hướng dẫn : ThS Cù Ngọc Bắc
Thái Nguyên - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên có vị trí quan trọng không thể thiếu trong chương trình đào tạo đại học Để đưa lý thuyết vào áp dụng thực
tế, thời gian thực tập là điều kiện để hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học,
từ đó rút ra những kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn
Xuất phát từ những quan điểm đó được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên , Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, em được phân công được thực tập tại Ủy ban Nhân dân xã Lử
Thẩn huyện Si Ma cai tỉn Lào Cai, với đề tài : “Đánh giá hiện trạng và xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn nông thôn mới tại xã Lử Thẩn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai.”
Để hoàn thành đề tài này trong suốt thời gian thực tập em đã nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Và Phát triển nông thôn, sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại UBND xã Lử Thẩn Đặc
biết là sự chỉ bảo hướng dẫn nhiệt tình của Giảng viên Thạc sĩ Cù Ngọc Bắc – Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
Nhân dịp này em xin trân thành cảm ơn các thầy cô và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập Đặc biệt em xin bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Thạc sĩ Cù Ngọc Bắc Phó trưởng khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, người trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm đề tài
Trong quá trình làm khóa luận, mặc dù em đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để bài kháo luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân thành cảm ơn !
Thái nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Ly SeoChu
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Tình hình phân bổ và sử dụng đất của xã Lử Thẩn năm 2014 33 Bảng 4.2: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng năm 2014 34
so với năm 2010 34 Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lƣợng một số cây trồng chính năm 2014 của xã Lử Thẩn 36 Bảng 4.4: Số lƣợng vật nuôi chính của xã Lử Thẩn năm 2014 37 Bảng 4.5: Dân số và lao động của xã Lử Thẩn năm 2014 38 Bảng 4.6a: Hiện trạng hệ thống giao thông nông thôn đến tháng 12 năm 2014 của xã Lử Thẩn 42 Bảng 4.6b Hiện trạng hệ thống giao thông nông thôn tính đến tháng 12 năm
2014 của xã Lử Thẩn 43 Bảng 4.7 Hiện trạng hệ thống thủy lợi 44 Bảng 4.8 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho ngành điện trên địa bàn xã Lử Thẩn 45 Bảng 4.9 Bảng đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng của xã theo tiêu chí nông thôn mới 47
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6MỤC LỤC
Phần 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa đề tài 3
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Khái niệm nông thôn 4
2.1.2 Khái niệm cơ sở hạ tầng 5
2.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về cơ sở hạ tầng nông thôn mới 5
2.2 Tình hình nghiêm cứu trong nước 19
2.2.1 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 19
2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại một số địa phương trong
cả nước 21
2.2.3 Tình hình xây dựng và phát triển mô hình nông thôn mới cấp
xã hiện nay 25
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 27
3.2 Địa điểm thời gian tiến hành nghiên cứu 27
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 27
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 27
Trang 73.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 28
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin 29
Phần 4.KẾT QUẢN NGHIÊM CỨU 30
4.1 Tình hình cơ bản của xã Lử Thẩn- huyện Si Ma Cai- tỉnh Lào Cai 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 32
4.1.3 Môi trường 35
4.1.4 Điều kiện kinh tế xã hội 35
4.1.5 Đánh giá chung về thuận lợi khó khăn trong phát triển kinh tế 40
4.2 Đánh giá thực trạng về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội xã Lử Thẩn 42
4.2.1 Hiện trạng hệ thống giao thông 42
4.2.2 Hiện trạng hệ thống thủy lợi 44
4.2.3 Hiện trạng sử dụng điện 45
4.2.4 Hiện trạng trường học 45
4.2.5 Hiện trạng cơ sở vật chất văn hóa 46
4.2.6 Hiện trạng chợ nông thôn 46
4.2.7 Bưu điện 46
4.2.8 Hiện trạng nhà dân cư 46
4.2.9 Trạm y tế 46
4.2.10 Thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 49
4.3 Xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn nông thôn mới tại xã Lử Thẩn 49
4.3.1 Thành lập ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp xã 49
4.3.2 Công tác thực hiện các tiêu chí 50
Trang 84.3.3 Ý kiến của người dân về việc triển khai thực hiện các tiêu chí về
cơ sở hạ tầng 54
4.3.5 Nguồn vốn 59
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1 Kết luận 61
5.2 Kiến nghị 62
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, trong những năm qua nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có sự phát triển mạnh mẽ đạt được những kết quả quan trọng trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hoá, đời sống cộng đồng góp phần nâng cao vai trò, vị trí và sức cạnh tranh của nền kinh
tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn cả nước, tạo tiền đề để tăng tốc độ phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Hạ tầng nông thôn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội nông thôn trình độ kinh tế xã hội nông thôn ở mức độ nào thì cơ sở hạ tầng cũng tương ứng với mức độ nào đó Nơi nào có cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng tốt thì điều kiện kinh tế xã hội cũng phát triển đời sống tinh thần của người dân được nâng cao có điều kiện đầu tư cho sự phát triển của cơ sở hạ tầng Nói một cách khác, cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển tạo điều kiện thuận lợi để người dân tiếp cận với thông tin góp phần nâng cao hiểu biết, thực hiện tốt các chính sách của Đảng, có điều kiện phát triển kinh tế Do vậy
cơ sở hạ tầng nông thôn được coi là một trong những nhân tố chính để hướng tới sự phát triển bền vững nhất là trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới
Lử Thẩn là một xã vùng III của huyện Si Ma Cai, trong những năm gần đây xã Lử Thẩn đã có những bước phát triển tích cực cả về kinh tế lẫn đời sống văn hóa xã hội Tuy nhiên so với bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Chính phủ, xã còn nhiều tiêu chí chưa đạt hoặc đạt ở mức độ trung bình Thực trạng sản xuất nông nghiệp còn manh mún nhỏ lẻ, không đồng bộ, sản xuất hàng hóa không tập trung, kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn còn chưa hoàn thiện điều này gây cản trở cho các hoạt động kinh tế xã hội khác
Trang 10Do đó việc phát triển theo mô hình nông thôn mới là điều cần thiết, đặc biệt là tập trung vào các vấn đề mũi nhọn then chốt, có tác dụng thúc đẩy nhiều hoạt động cùng phát triển Trong đó việc xây dựng cơ sở hạ tầng là một hướng đi đúng và mang lại nhiều lợi ích cho đời sống xã hội của người dân Đồng thời cũng thúc đẩy các hoạt động sản xuất hàng hóa, giúp người dân tiếp cận với xã hội và nền kinh tế thị trường bên ngoài Vì vậy cơ sở hạ tầng nông thôn được coi là một điều kiện tiên quyết để thực hiện thắng lợi các hoạt động kinh tế- xã hội của xã Lử Thẩn
Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng và xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn nông thôn mới tại xã Lử Thẩn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai.” Làm vấn đề
nghiên cứu
Với mong muốn có cái nhìn khách quan về những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua của địa phương Từ đó đề ra phương án quy hoạch nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với xu thế hội nhập, góp phần cho sự phát triển của đất nước
1.2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, tìm ra những khó khăn, tồn tại còn bất cập giữa những văn bản pháp quy ban hành và thực
tế hiện tại sự phát triển chung của đất nước
Xây dựng phương án quy hoạch, nhằm góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn xã Lử Thẩn theo xu hướng phát triển chung của đất nước
1.3 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng và tình hình phát triển kinh tế xã hội trong xu hướng CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn tại xã Lử Thẩn
Đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn nông thôn mới tại xã Lử Thẩn huyệ Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Trang 11 Xây dựng phương án quy hoạch về phát triển cơ sở hạ tầng cho xã Lử Thẩn nhằm đạt được tiêu chí nông thôn mới góp phần thúc đẩy quá trình CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn
1.4 Ý nghĩa đề tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Việc thực hiện làm đề tài là cơ hội cho em học tập, rèn luyện, đi sâu vào thực tế, được áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tích lũy những kiến thức thực tế khi tiếp xúc thực tế làm việc với nguời dân
Tích lũy thêm những kiến thức mới cho bản thân nhằm phục vụ cho công tác sau này Ngoài ra đề tài còn là cơ hội để em được nghiên cứu tìm hiểu về tình hình kinh tế xã hội phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại địa phương Từ đó có được cơ sở để so sánh sự phát triển của địa phương với các
xã khác trong khu vực theo tiêu chuẩn nông thôn mới
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần tìm hiểu, phân tích hiện trạng cơ sở hạ của xã Lử Thẩn, đồng thời đề ra được các phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng cho địa bàn xã
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp xã Lử Thẩn có những định hướng quy hoạch việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho phù hợp với điều kiện tự nhiên và điều kện xã hội của địa phương
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái niệm nông thôn
Ở mỗi quốc gia có những sự phân biệt khác nhau giữa nông thôn và thành thị Đến nay chưa có một khái niệm nào về nông thôn chuẩn xác và được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn, khi nói về nông thôn người
ta hay so sánh nông thôn với thành thị [2]
V Staroverov một nhà xã hội học người Nga đã đưa ra định nghĩa khá bao quát về nông thôn, ông cho rằng: “ Nông thôn với tư cách là khách thể nghiên cứu xã hội học về phân hệ xã hội có lãnh thổ xác định đã đình hình từ lâu trong lịch sử Đặc trưng cảu phân hệ xã hội này là sự thống nhất đặc biệt của môi trường nhân tạo với điều kiện địa lý tự nhiên ưu trội, với kiểu loại tổ chức xã hội phân tán về mặt không gian Tuy nhiên nông thôn có những đặc trưng riêng biệt của nó Cũng theo nhận định của nhà xã hội học này thì nông thôn phân biệt với đô thị bởi trình độ phát triển kinh tế thấp kém hơn, bởi thua kém hơn về mức độ xã hội, sinh hoạt Điều này thể hiện rõ trong cơ cấu xã hội, lối sống của người dân nông thôn
Như vậy theo phân tích của nhà xã hội học thì có thể đưa ra khái niệm tổng quát về nông thôn như sau:
“Nông thôn là vùng khác với đô thị ở chỗ nó có cộng đồng chủ yếu là nông dân làm nghề chính là nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng thấp hơn; ở mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có trình độ dân trí,
trình độ tiếp cận thị trường hàng hóa thấp hơn [2]
Trang 132.1.2 Khái niệm cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nông thôn có thể hiểu là những kiến trúc làm nền tảng cho các đối tượng các yếu tố hình thành và phát triển xã hội đó là những cấu trúc về vật chất kỹ thuật hệ thống công trình xây dựng và thiết bị… làm nền tảng cho các hoạt động diễn ra ngoài xã hội từ những nhận định đó ta có một định nghĩa khái quát như sau:
“Cơ sở hạ tầng là tổng thể các nền kinh tế dịch vụ bao gồm việc xây dựng đường kênh đào, tưới nước, hải cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, hệ thống cấp thoát nước, giáo dục khoa học, y tế bảo vệ sức khỏe…”
Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng mang kết cấu chung của kết cấu hạ tầng
là nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn Cơ sở hạ tầng ở nông thôn bao gồm: hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước, cơ sở bảo quản, khu chế biến nông sản… ngoài ra còn cơ cấu hạ tầng
cơ sở xã hội như trường học, bệnh xã, các công trình phúc lợi xã hội khác [1]
2.1.3 Bộ tiêu chí quốc gia về cơ sở hạ tầng nông thôn mới
Căn cứ vào Nghị định số 01/2008/NĐ – CP ngày 03 tháng 01 năm
2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Căn cứ vào quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 chủa Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn triển khai thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới như sau:
A Quy định chung
Điều 1: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành nội thị, các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
Trang 14Điều 2: Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn là căn cứ để các địa phương chỉ đạo việc xây dựng phát triển nông thôn mới, là cơ sở để đánh giá xã đạt chuẩn nông thôn mới
B Quy định cụ thể
I Nội dung phương pháp xác định các tiêu chí
Điều 4: Tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch
1 Giải thích từ ngữ
Quy hoạch là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng trên địa bàn xã, khu phát triển dân cư (bao gồm cả chỉnh trang các khu dân cư hiện có và bố trí khu dân cư mới), hạ tầng kinh tế xã hội, các khu sản
xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp dịch vụ,… theo chuẩn nông thôn mới
2 Nội dung quy hoạch
2.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; Xác định nhu cầu sử dụng đất cho bố trí vùng sản xuất và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất hàng hóa nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, bố trí hệ thống thủy lợi, thủy lợi kết hợp giao thông… Theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
2.2 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng
2.3 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới bao gồm: Bố trí mạng lưới giao thông điện, trường học các cấp, trạm xá, trung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa và khu thể thao thôn, bưu diện và
hệ thống thông tin liên lạc, chợ, nghĩa trang, bãi xử lý rác thải, hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước thải, công viên cây xanh, hồ nước sinh thái.v.v Theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Kế hoạch và đầu tư
Trang 153 Căn cứ để thực hiện xây dựng quy hoạch
- Thông tư số 21/TT/BXD ngày 30/06/2009 của Bộ Xây dựng quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch nông thôn;
- Quyết định số 2933/BGTVT – KHDT ngày 11/05/2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chí nông thôn mới trong lĩnh vực giao thông nông thôn;
- QCXDVN – ĐNT – 2006 Quy định kỹ thuật điện nông thôn;
- Nghị định số 106/2005/NĐ – CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ
an toàn công trình lưới điện cao áp;
- TCVN 4054: 2005 – Đường ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 6696: 2004 – Bãi chôn lấp bãi rác thải rắn hợp vệ sinh – Yêu cầu chung bảo vệ môi trường;
- TCXDVN 260: 2004 – Bãi chôn lấp chất thải nguy hiểm – Tiêu chuẩn thiết kể;
- Quyết định 32/2004/QĐ – BTC ngày 06/04/2009 của Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc cơ quan Nhà nước tại
xã, phường, thị trấn;
- Thông tư Liên tịch số 01/2001/TTLT – BKHCNMT – BXD của Bộ Xây dựng và Bộ Khoa học – Công nghệ - Môi trường ngày 18/01/2001, hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;
- TCXDVN 261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn thiết kế;
- 22TCN 210- 1992- Đường giao thông nông thôn – Tiêu chuẩn thiết kế;
Trang 16Điều 5: Tiêu chí giao thông
1 Giải thích từ ngữ
1.1 Đường xã là đường nối trung tâm hành chính xã với các thôn hoặc đường nối giữa các xã ( không thuộc đường huyện) có thiết kế cấp IV
1.2 Đường thôn là đường nối các thôn với nhau
1.3 Đường ngõ, xóm là đường nối giữa các hộ gia đình( đường chung của liên gia)
1.4 Đường trục chính nội đồng là đường chính nối từ đồng ruộng đến khu dân cư
1.5 Cứng hóa là mặt đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, bê tong xi măng.v.v
2 Căn cứ để quy hoạch,và công nhận tiêu chí giao thông nông thôn
- Đường ô tô- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054- 2005
- Đường GTNT- Tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 210- 92
- Quy phạm thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18- 79
- Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211- 06
- Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223- 95
- Sổ tay bảo dưỡng đường GTNT dùng cho cấp xã ( ban hành năm 2003)
- Sổ tay bảo dưỡng đường GTNT dùng cho cấp tỉnh (ban hành năm 2009)
- Các quy chuẩn về giao thông nông thôn tại địa phương do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành
Điều 6: Tiêu chí thủy lợi
1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được yêu cầu sản xuất và dân sinh
1.1 Giải thích từ ngữ
a Công trình thủy lợi được hiểu là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ
Trang 17môi trường và cân bàn sinh thái, bao gồm: Đê, hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên canh, bờ bao các loại
b Hệ thống công trình thủy lợi bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp đến nhau về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định
1.2 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng được nhu cầu sản xuất và dân sinh được hiểu là:
1.2.1 Về đê hoặc bờ bao chống lũ (đối với những xã có đê hoặc bờ bao chống lũ): Được xây dựng đảm bảo về phòng chống lũ, bão, triều cường và nước dâng theo quy định, bao gồm: Hoàn chỉnh mặt cắt thiết kế, cứng hóa mặt đê và đường hành lang chân đê,trồng cỏ mái đê, trồng cây chân đê phía song, đảm bảo môi trường xanh – sạch – đẹp; Có ban chỉ huy phòng chống lụt bão cấp xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra canh gác đê trong mùa lũ theo quy định, có hiệu quả
1.2.2 Đối với công trình tưới tiêu:
a Đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu chủ động cho diện tích gieo trồng lúa, diện tích rau màu, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối, cấp nước sinh hoạt, thoát nước theo quy hoạch được duyệt
b Các công trình thủy lợi đảm bảo tưới, tiêu, cấp nước cho sản xuất công nghiệp, dân sinh phát huy đạt trên 75% năng lực thiết kế
c Các công trình thủy lợi có chủ quản lý đích thực đạt 100%, có sự tham gia của người dân trong quản lý, vận hành khai thác các công trình thủy lợi Công trình được duy tu, sửa chữa hàng năm, chống xuống cấp đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả không để xảy ra ô nhiễm nguồn nước
2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
2.1 Giải thích từ ngữ
a Kiên cố hóa kênh mương là việc xây lát tấm bê tong, xây bằng đá, gạch, hoặc lắp ghép bằng bê tong đúc sẵn nhằm đảm bảo cho các cấp kênh truyền đủ lưu lượng và đạt cao trình mực nước thiết kế, nâng cao năng suất
Trang 18tưới tiết kiệm đất xây dựng, tiết kiệm điện và chi phí quản lý, khai thác và kéo dài tuổi thọ công trình
b Kênh do xã quản lý là phần kênh mương thuộc phạm vi xã, do các tổ chức hợp tác dùng nước ( Hợp tác xã nông nghiệp hoặc các tổ chức dùng nước khác) của người dân quản lý, khai thác vận hành, duy tu sửa chữa hàng năm
2.2 Đối tượng áp dụng
Không áp dụng đối với các xã biển đảo; hệ thống kênh tiêu, kênh tưới tiêu kết hợp, hệ thống tưới bằng kênh chìm, có ảnh hưởng của thủy triều
2.3 Các căn cứ để xây dựng quy hoạch và công nhận tiêu chí
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN285:2002 Công trình thủy lợi- Các quy định chủ yếu về thiết kế và ban hành theo Quyết định số 26/2002 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan đến; Thiết kế hệ thống kênh tưới, tiêu, trạm bơm, hồ chứa các công trình thủy lợi khác
- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi ngày 04/04/2001
và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi Nghị định 43/2003/NĐ- CP ngày 28/11/2003 và Nghị định số 115/2008/NĐ- CP ngày 14/11/2008
- Quyết định số 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 và Quyết định số 56/2009/QĐ- TTg ngày 15/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về sửu dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển giao thông nông thôn, cơ
sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn giai đoạn 2009 – 2015
- Quyết định số 66/2000/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương;
Trang 19- Thông tư số 75/2004/TT- BNN ngày 20/12/2004 của Bộ Nông nghiệp
và phát triển nông thôn hướng dẫn củng cố, phát triển thành lập các tổ chức hợp tác dùng nước
- Thông tư số 134/TT- BNN- QLN của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện kiên cố hóa kênh mương
Điều 7: Tiêu chí điện nông thôn
1 Giải thích từ ngữ
1.1 Hệ thống điện gồm: lưới điện phân phối, trạm biến áp phân phối, đường giây cấp trung áp, đường giây cấp hạ áp
1.2 Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện được hiểu
là đáp ứng nội dung của Quy định kỹ thuật điện nông thôn năm 2006 (QĐKT- ĐNT – 2006), cả về lưới điện phân phối và trạm biến áp phân phối, đường giây cấp trung áp và đường giây cấp hạ áp khoảng cách an toàn và hành lang bảo vệ chất lượng điện áp ( chỉ tiêu thông số kỹ thuật quy định tại các chương 1,2,3,4,5 của Quy định này)
1.3 Các nguồn điện cấp cho nông thôn gồm: Nguồn điện được cấp từ lưới điện quốc gia, hoặc ngoài lưới điện quốc gia Tại địa bàn chưa được cấp điện từ điện lưới quốc gia, tùy điều kiện cụ thể của địa phương để xem xét, áp dụng phương tiện phát điện tại chỗ như thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, điện diesel,… hoặc kết hợp các nguồn nói trên với công suất hợp lý, đảm bảo cung cấp đủ điện cho nhu cầu phụ tải và triển vọng phát triển trong vòng 5 –
20 năm tới
1.4 Tỷ lệ hộ thường xuyên, an toàn với xã nông thôn mới:
a Đạt từ 99% trở lên (đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng Nam Bộ);
b Đạt từ 98% trở lên (đối với vùn Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long);
c Đạt từ 95% trở lên (đối với Trung du Miền núi Phía Bắc)
Trang 202 Căn cứ để quy hoạch, thiết kế và công nhận tiêu chí
- Luật điện lực (số 28/2004/QH 11, có hiệu lực từ ngày 01/07/2005);
- Nghị định số 105/2004/NĐ- CP của Chính phủ ngày 17/08/2005 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật Điện lực;
- Nghị định số 106/2005/NĐ- CP của Chính phủ ngày 17/08/2005 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luật Điện lực về bảo vệ
an toàn lưới điện cao áp;
- Quy phạm trang bị điện: 11 TCN-18-2006 đến 11 TCN-21-2006
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện (QCVN01: 2008/BCT) ban kèm theo quyết định số 12/2008/QĐ- BCT của Bộ Công Thương ngày 17/06/2008, quy định các nguyên tắc an toàn khi làm việc tại đường giây, thiết bị điện
Điều 8: Tiêu chí trường học
1 Giải thích từ ngữ
1.1 Trường Mầm non, Nhà trẻ có cơ sor vật chất đạt chuẩn quốc gia, một xã có các điểm trường, đảm bảo các nhóm trẻ, lớp Mẫu giáo được phân theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bám trú, cụ thể như sau:
- Trường đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về vệ sinh môi trường
- Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: Diện tích sân chơi, diện tích cây xanh, đường đi, diện tích sử dụng bình quân tối thiểu 12
m2 cho một trẻ đối với khu nông thôn và miền núi, 8 m2 cho một trẻ đối với khu vực thành phố và thị xã Khuôn viên có tường ngăn cách với bên ngoài bằng gạch, gỗ, kim loại, hoặc cây xanh cắt tỉa làm hàng rào Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều 7 của điều lệ trường Mầm non
- Có đủ phòng chức năng, có phòng hành chính quản trị, phòng ngủ, phòng ăn, hiên chơi, phòng y tế, khu vệ sinh, khu để xe cho giáo viên, cán bộ,
Trang 21nhân viên cso mái che… được xây dựng kiên cố Nhà trẻ có nguồn nước sạch
và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh Khu trẻ chơi được lát gạch hoặc xi măng hay trồng thảm cỏ Phòng sinh hoạt chung được trang bị đầy đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ Có máy vi tính, các thiết bị làm việc và các trang thiết bị y tế
và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ
1.2 Trường tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
- Trường có tối đa không quá 30 lớp, mỗi lớp không có tối đa 35 học sinh
- có khuôn viên không dưới 6 m2 trên một học sinh vùng thành phố/ thị
xã, không dưới 10 m2
đối với các vùng còn lại
- Có đủ phòng học cho mỗi lớp học ( diện tích phòng học không dưới 1 m2/
01 học sinh Trong phòng học có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, có trang bị hệ thống quạt Bàn, ghế, bảng, bục giảng, hệ thống chiếu sang, trang trí phòng học đúng quy cách Được trang bị đầy dủ các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Điều kiện vệ sinh đảm bảo các yêu cầu xanh – sạch – đẹp, yên tĩnh thoáng mát, thuận tiện cho học sinh đi học
- Có nhà tập đa năng, thư viện đạt chuẩn theo tiêu chuẩn quy định thư viện trường phổ thong ban hành theo Quyết định soos01/2003/QĐ- BGD&ĐT ngày 02/01/2003 và quyết định số 01/2004/QĐ- BGD&ĐT ngày 29/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Có đủ các phòng chức năng: Phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng phòng giáo viên, phòng hoạt động Đội, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng y tế học đường, phòng thường trực, phòng thiết bị giáo dục
- Trường có nguồn nước sạch, có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh, riêng cho nam và nữ, có khu để xe, có hệ thống cống rãnh thoát nước, có tường hoặc hàng rào cây xanh bao quanh trường
Trang 221.3 Trường Trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
- Có tổng diện tích mặt bằng theo đầu học sinh ít nhất 6 m2 trở lên (đối với nội thành, nội thị), từ 10 m2
trở lên (đối với các vùng còn lại)
- Cơ cấu các khối công trình gồm có: phòng học, và phòng học bộ môn (có đủ phòng học để học nhiều nhất 2 ca một ngày)
- Phòng học bộ môn được xây dựng theo quy định tại Quyết định số 17/2008/QĐ- BGĐT ngày 16/07/2008 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo Phòng học xây dựng theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành; phòng học đủ ghế cho học sinh theo lứa tuổi, bàn ghế giáo viên, bảng viết và đủ điều kiện ánh sang thoáng mát
- Nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đội –Đoàn, phòng truyền thống, phòng làm việc của hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng họp toàn thể cán bộ và viên chức nhà trường, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, nhà kho, phòng trực, sân chơi, bãi tập (có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao đảm bảo an toàn); khu vệ sinh và khu để xe
- Có hệ thống cấp nước hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo quy định của vệ sinh môi trường
2 Căn cứ quy hoạch và thiết kế xây dựng, công nhận tiêu chí
- Quyết định số 27/2001/QĐ- BGD&ĐT ngày 05/07/2001 ban hành quy chế công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 – 2010
- Quyết định số 32/2005/QĐ- BGD&ĐT ngày 24/10/2005 ban hành quy chế công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia
- Quyết định số 36/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 16/07/2008 ban hành quy chế công nhận trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia
- Quyết định số 07/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 02/04/2007 ban hành điều lệ trường trung học
Trang 23- Quyết định số 51/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 31/08/2007 ban hành điều lệ trường tiểu học;
- Quyết định số 14/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 17/04/2008 ban hành điều lệ trường Mầm non;
- Tiêu chuẩn thiết kế nhà trẻ trường Mẫu giáo (Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 262:2002,
- Tiêu chuẩn thiết kế trường học phổ thong (Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 3978: 1984)
Điều 9: Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
1 Giải thích từ ngữ
1.1 Trung tâm văn hóa thể thao xã là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao và học tập của cộng đồng xã bao gồm: Nhà văn hóa đa năng, (hội trường, phòng chức năng, các công trình phụ chợ và các dụng cụ, trang thiết
bị tương ứng theo quy định) và sân thể thao phổ thông (sân bóng đá, sân bóng chuyền, khu nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và khu tổ chức các môn thể thao của dân tộc tại địa phương);
1.2 Nhà văn hóa và khu thể thao thôn là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa – thể thao và học tập của cộng đồng thôn
2 Tiêu chuẩn trung tâm văn hóa – thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch cụ thể như sau:
2.1 Nhà văn hóa đa năng: diện tích đất được sử dụng là 1000 m2
đối với các tỉnh Đồng bằng, 800 m2 đối với các tỉnh Miền núi, trong đó:
- Hội trường 150 chỗ ngồi đối với các tỉnh Đồng bằng, 100 chỗ ngồi đối với các tỉnh Miền núi
- Phòng chức năng (hành chính, thông tin, đọc sách, truyền thanh, câu lạc bộ) phải có 05 phòng với các tỉnh Đồng bằng, có 02 phòng trở lên đối với các tỉnh Miền núi
Trang 24- Phòng thể thao đơn giản dử dụng để huấn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu thể thao có đủ diện tích theo quy định: 38m x18m đối với các tỉnh Đồng bằng, 23m x 11m đối với các tỉnh khác
- Các công trình phụ trợ (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa): có đủ đối với các tỉnh đồng bằng và từ 70% trở lên với các tỉnh Miền núi
- Trang thiết bị nhà văn hóa (bàn ghế, giá sách, tủ, hệ thống âm thanh, ánh sang, thông gió, đài truyền thanh) có đủ đối với đồng bằng và 70% trở lên đối với các tỉnh Miền núi
- Dụng cụ thể thao (dụng cụ chuyên dùng cho các môn thể thao phù hợp với phong trào thể thao quần chúng của xã) có đủ đối với các tỉnh Đồng bằng và 70% trở lên đối với các tỉnh miền núi
2.2 Sân thể thao phổ thông gồm: sân bóng đá, ở hai đầu sân bóng đá có thể bố trí san bóng chuyền sân nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và một số môn thể thao dân tộc của địa phương Diện tích đất sử dụng là 90m x 120m đối với các tỉnh Đồng bằng và 45m x 90m đối với các tỉnh Miền núi
2.3 Tổ chức quản lý và hoạt động
a Cán bộ
- Cán bộ quản lý: Cán bộ quản lý có trình độ trung cấp về văn hóa thể thao trở lên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã bổ nhiệm và được hưởng phụ cấp bán chuyên trách
- Cán bộ nghiệp vụ: Đối với các tỉnh đồng bằng phải có cán bộ chuyên môn về văn hóa thể thao được hợp đồng và hưởng mức thù lao hợp lý Đối với các tỉnh Miền núi phải có cộng tác viên thường xuyên
b Kinh phí hoạt động: Đối với các tỉnh Đồng bằng phải đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên, ổn định hàng năm Đối với các tỉnh Miền núi đảm bảo 60% trở lên
c Hoạt động văn hóa văn nghệ
Trang 25- Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị: Đồng bằng 12 cuộc/năm Miền núi 3 – 6 cuộc/năm
- Liên hoan hội diễn văn nghệ truyền thống: Đồng bằng 12 cuộc/năm Miền núi 3 – 6 cuộc/năm
- Duy trì hoạt động thường xuyên các câu lạc bộ: Đồng bằng 10 câu lạc
bộ trở lên Miền núi 3 câu lạc bộ trở lên
- Hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, nếp sống văn hóa, bảo tồn văn hóa dân tộc: Đồng bằng hoạt động tốt Miền núi có hoạt động
- Thu hút nhân dân hưởng thụ và tham gia các hoạt động, sang tạo văn hóa: Đồng bằng 40% trở lên, Miền núi 20% trở lên
d Hoạt động văn hóa thể thao
- Thi đấu thể thao: Đồng bằng 03 cuộc/năm Miền núi 01 cuộc/năm
- Thu hút nhân dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên: Đồng bằng 30% dân số, Miền núi 15% dân số
- Chỉ đạo hướng dẫn nhà văn hóa, khu thể thao thôn (ấp,bản) hiện có: Đồng bằng 100%, Miền núi 70%
3 Căn cứ để quy hoạch, thiết kế xây dựng và đánh giá tiêu chí
Quyết định số 2448/QĐ- BVHTTDL ngày 07/07/2009 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch ban hành Quy chuẩn trung tâm văn hóa thể thao xã
Điều 10: Tiêu chí chợ nông thôn
1 Giải thích từ ngữ
1.1 Chợ nông thôn là công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày,
là nơi diễn ra hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa dịch vụ ở nông thôn
Có hai loại chợ là chợ thôn và chợ trung tâm xã Chợ phải có các khu kinh doanh theo ngành hàng gồm: Nhà chợ chính, diện tích khu kinh doanh ngoài trời, đường đi, bãi đỗ xe, khu thu gom rác, cây xanh
Trang 261.2 Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng chỉ áp dụng với các chợ xây dựng trên địa bàn xã theo quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo hướng dẫn của Bộ Công thương
2 Căn cứ quy hoạch, thiết kế xây dựng và công nhận tiêu chí
- Nghị định 02/2003/NĐ- CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ
- TCXDVN 361:2006- Chợ- Tiêu chuẩn thiết kế
Điều 11: Tiêu chí bưu điện
1 Giải thích từ ngữ
a Điểm phục vụ bưu chính viễn thông là các cơ sở vật chất của các thành phần kinh tế cung cấp các dịch vụ bưu chính viễn thông trên địa bàn xã cho người dân
b Xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông là xã có ít nhất một trong các cơ sở phục bưu chính, viễn thông như: đại lý bưu điện, ki ốt, bưu cục, điểm bưu điện văn hóa xã, thung thư công cộng và các điểm truy cập dịch vụ bưu chính viễn thông công cộng khác
c Xã có Internet về đến thôn được hiểu là đã có điểm cung cấp dịch vụ truy cập Internet
2 Căn cứ quy hoạch, thiết kế xây dựng và xé công nhận tiêu chí
Đối với dịch vụ Internet băng rộng (ADSL) theo quy định tại Quyết định số 55/2006/QĐ- BBCVT ngày 25/12/2006 của Bộ Bưu chính Viễn thông
về việc ban hành tiêu chuẩn ngành Dịch vụ truy nhập InternetADSL- Tiêu chuẩn chất lượng, mã cố TCN 68- 227:2006
Điều 12: Tiêu chí nhà ở dân cư
1 Giải thích từ ngữ
1.1 Nhà tạm là loại nhà không đảm bảo mức độ sử dụng tiện nghi tối thiểu thiếu các diện tích đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu: Nhà vệ sinh, bếp được xây dựng bằng cã loại vật liệu tạm thời, dễ cháy, có niên hạn sử
Trang 27dụng dưới 5 năm hoặc không đảm bảo yêu cầu 3 cứng (nền cứng, khung cứng, mái cứng) và không đảm bảo an toàn cho người sử dụng
1.2 Nhà ở nông thôn đạt chuẩn Bộ Xây dựng có các tiêu chí sau:
a Diện tích nhà đạt từ 14 m2/người trở lên
b Niện hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên
c Đảm bảo quy hoạch bố trí không gian các công trình trong khuôn viên ở (gồm nhà ở và các công trình đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu như bếp, nhà vệ sinh…) phải đảm bảo phù hợp, thuận tiện cho sinh hoạt đối với mọi thành viên trong gia đình Đồng thời các công trình phải đảm bảo yêu cầu tối thiểu về diện tích sử dụng
d Có đủ các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vị sinh hoạt như điện, nước sạch, vệ sinh môi trường… Giao thông đi lại từ chỗ ở phải kết nối với
hệ thống giao thông của thôn, bản, đảm bảo cho việc đi lại cho người và những phương tiện phương tiện khác như xe thô sơ, xe máy,…
e Kiến trúc mẫu nhà phải phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống, từng dân tộc, từng vùng miền
2 Căn cứ thiết kế xây dựng nhà ở dân cư và xét công nhận tiêu chí
- Thông tư số 05- BXD- ĐT ngày 09/02/1993 của bộ xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở
- Quyết định số 76/2004/QĐ- TTg ngày 06/05/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển nhà ở đến năm 2020
- Nghị định số 209/2004/NĐ- CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng [5]
2.2 Tình hình nghiêm cứu trong nước
2.2.1 Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới là tiêu chí để xây dựng nội dung chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa, đồng thời là cơ sở để kiểm tra đánh giá nông thôn mới
Trang 28Bộ tiêu chí đưa ra tiêu chí chung cho cả nước và các chỉ tiêu theo từng vùng: Trung du Miền núi phía Bắc (TDMNPB), Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), Bắc Trung Bộ (BTB), Duyên hải miền Nam Trung Bộ (DHMNTB), Tây Nguyên (TN), Đông Nam Bộ (ĐNB), Đồng bằng song Cửu Long (ĐBSCL) phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của mỗi vùng
19 tiêu chí để xây dựng nông thôn mới bao gồm: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, bưu điện, nhà ở dân cư, thu nhập bình quân đầu người/ năm,
tỷ lệ hộ nghèo, cơ cấu lao động, hình thức tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
và an toàn xã hội
Mỗi tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối với từng xã được công nhận là xã nông thôn mới Cụ thể tiêu chí giao thông, một xã thuộc ĐBSH và ĐBNB phải đạt 100% đường trục thôn xóm được cứng hóa đạt tiêu chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải, tiêu chí này đối với các xã của vùng BTB và DHNTB và TN là đạt từ 70% trở lên còn đối với TDMNPB
và ĐBSCL chỉ cần đạt 50% Về hộ nghèo các xã vùng DDBSH và ĐNB phải đạt tiêu chuẩn tỷ lệ hộ nghèo là <3%, BTB và DHNTB đạt tiêu chuẩn tỷ lệ hộ nghèo là <5%, TN và ĐBSCL là <7%, TDMNPB là < 10% [12]
Bộ tiêu chí cũng quy định tất cả các xã thuộc vùng nông thôn phải có
hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng nhu cầu sản xuất và dân sinh, có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ Văn hóa Thể thao và Du Lịch, có điểm phục vụ bưu chính viễn thông, có Internet đến thôn, có tổ hợp tác xã hoạt động hiệu quả và không có nhà tạm, dột nát
Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Đề án “Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” sẽ được thực hiện trên tất cả các xã trên phạm vi toàn quốc theo phương châm dựa vào nội lực của địa phương, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần để phát huy sự đóng góp của người dân
Trang 29Chương trình thực hiện 5 nội dung cơ bản: Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, hỗ trợ phát triển sản xuất xây dựng các hình thức có hiệu quả trong nông thôn Xây dựng đời sống văn hóa phong phú lành mạnh ở nông thôn Bảo vệ chất lượng môi trường nông thôn trong sạch
Tuy nhiên theo Bộ trưởng Cao Đức Phát Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hiện nay cả nước đang thực hiện 11 chương trình mục tiêu quốc gia
và nhiều chương trình dự án lớn khác có liên quan để phát triển nông thôn Vì vậy bên cạnh tiếp tục tăng nguồn nhân lực thực hiện 3 nội dung chủ yếu chưa được đề cập, chưa đầy đủ ở các chương trình, dự án phát triển sản xuất và xây dựng các hình thức sản xuất có hiệu quả trong nông thôn, Dự án đào tạo nâng cao quản lý phát triển nông thôn [17]
Một số mục tiêu cụ thể cửa “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”
dự kiến đạt được:
Tập trung đẩy mạnh phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế xa hội thiết yếu ở nông thôn theo tiêu chuẩn nông thôn mới, đào tạo 100% cán bộ cơ sở kiến thức quản lý, tổ chức chỉ đọa xây dựng nông thôn mới Nâng cao thu nhập của người dân nông thôn lên gấp 1,8 – 2 lần.Tỷ lệ lao động nông thôn đào tạo nghề, bồi dưỡng kiến thức nghề các loại đạt 30%; tỷ lệ lao động nông nghiệp còn dưới 50% Xây dựng cơ bản hệ thống giám sát ô nhiễm môi trường nông thôn, cơ bản
xử lý, ngăn chặn ô nhiễm môi trường ở các điểm gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xây dựng trên 20% xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới [17]
2.2.2 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại một số địa phương trong cả nước
Chương tŕnh xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Ninh
Với tinh thần vào cuộc tập trung, quyết liệt đến nay những tiêu chí đặt ra cho năm 2011 đã được các địa phương cơ bản hoàn thành Hầu hết các huyện
đã lập xong, tổ chức thẩm định đề án, đồ án quy hoạch cấp xã và cấp huyện
Trang 30Từ đó xác định được chính xác đến năm 2015 có 10/12 huyện cơ bản đạt tiêu chí nông thôn mới, có 125 xã đạt cơ bản đạt xã NTM Hiện nay các địa phương đang khẩn trương thực hiện đầu tư hoàn thành 53 trường học các loại, xây dựng hoàn thành 322 nhà văn hóa thôn (làng, bản), xây dựng 21 công trình nước tập trung và hang trăm công trình nhỏ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, 43 công trình thủy lợi, 5 công trình hạ tầng vùng sản xuất tập trung, đầu tư hơn 100 công trình giao thông nông thôn Đặc biệt đầu tư hệ thống mạng lưới điện nông thôn đến nay Công ty Điện lực Quảng Ninh đã hoàn thành công tác ký kết hợp đồng xây lắp với các đơn vị trúng thầu, đã khởi công và hoàn thành các công trình thuộc giai đoạn I Và thực hiện xong công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn, thiết kế xây dựng công trình điện giai đoạn
II Đầu tư phát triển sản xuất đã được chú trọng với hơn 60% mô hình xóa đói giảm nghèo và 13 dự án áp dụng cây, con, giống mới đang triển khai thực hiện và đã đạt kết quả bước đầu
Cái được lớn nhất mà chương trình đem lại sau một năm thực hiện Chương trình đó là nhận thức của người dân về xây dựng NTM, được thể hiện qua việc người dân tham gia đóng góp, hiến đất, làm các công trình hạ tầng
kỹ thuật Hàng trăm doanh nghiệp đã tham gia hỗ trợ chương trình bằng các sản phẩm của mình hoặc cam kết đào tạo, sử dụng lao động trên địa bàn với tổng kinh phí lên đến 7 tỷ đồng [14]
Lào Cai xây dựng nông thôn mới sự đồng thuận và quyết tâm
Xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay Do đó, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và quốc phòng - an ninh, thông qua các chỉ tiêu phát triển cụ thể cho từng lĩnh vực Đến thời điểm này, tỉnh Lào Cai đã cụ thể hóa Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và đạt được kết quả bước đầu đáng ghi
Trang 31nhận Để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, Tỉnh uỷ đã ban hành Nghị quyết về xây dựng nông thôn mới; thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới từ cấp tỉnh đến huyện, thành phố; toàn bộ 144 xã trên địa bàn tỉnh
đã thành lập ban quản lý xây dựng nông thôn mới
Tuy khó khăn, nhưng Lào Cai là một trong những tỉnh có tỷ lệ xã xây dựng nông thôn mới cao nhất cả nước, có 35 xã thuộc hầu hết các huyện, thành phố được chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới Qua đó, rút kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo triển khai xây dựng nông thôn mới cho các xã còn lại trên địa bàn
Về công tác tuyên truyền xây dựng nông thôn mới, Lào Cai đã tích cực tuyên truyền sâu rộng đến cán bộ, đảng viên và người dân nhằm huy động sức mạnh, nguồn lực của cả cộng đồng cho xây dựng nông thôn mới Hơn nữa, địa phương luôn chú trọng công tác đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức, năng lực quản lý điều hành của đội ngũ cán bộ xây dựng nông thôn mới Năm
2013, đã tổ chức tập huấn cho 150 học viên; năm 2014 tiếp tục tập huấn, bồi dưỡng cho trên 800 học viên là thành viên Ban chỉ đạo từ tỉnh đến cơ sở với kinh phí 760 triệu đồng
Để hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, Lào Cai đã tích cực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách địa phương, lồng ghép với nguồn vốn chương trình mục tiêu, vốn do dân góp Từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh đã đầu tư trên 222 tỷ đồng để xây dựng nhà văn hoá, khu thể thao xã, công trình điện, xây dựng đường giao thông nông thôn
Nỗ lực vượt qua khó khăn thực tế qua quá trình triển khai thực hiện, Chương trình xây dựng nông thôn mới đã nảy sinh nhiều vấn đề như: làm thế nào để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa trong khi trình độ sản xuất của bà con còn lạc hậu; khả năng tiếp cận thị trường, nhận thức của người dân, một bộ phận cán bộ cấp xã còn hạn chế
Trang 32Hơn nữa, việc phân bố dân cư ở các thôn, bản còn rải rác, công tác quy hoạch chưa được thống nhất, lâu dài, vị trí trung tâm của các xã còn hạn hẹp, hết quỹ đất Hạ tầng nông thôn còn nhiều yếu kém Công tác vệ sinh làng, bản, vệ sinh môi trường còn nhiều hạn chế Đặc biệt, huy động vốn là vấn đề khó khăn nhất bởi để xây dựng toàn bộ các xã đạt chuẩn nông thôn mới cần phải
có nguồn lực lớn Theo tính toán của cơ quan chuyên ngành, Lào Cai cần phải
có khoản kinh phí đầu tư khoảng 27.600 tỷ đồng Trong đó, kinh phí cho giai đoạn 2011 - 2015 là trên 14.775 tỷ đồng, trong đó, từ nguồn ngân sách khoảng 7.000 tỷ đồng, còn lại là các nguồn vốn khác
Tuy nhiên, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, Lào Cai đã xây dựng theo lộ trình trong giai đoạn 2010 - 2015, bình quân mỗi huyện, thành phố trong tỉnh có từ 3 - 4 xã đạt nông thôn mới; giai đoạn 2016 - 2020 phấn đấu xây dựng 70 xã đạt chuẩn nông thôn mới; đến năm 2015 phấn đấu có 30% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới và hết năm 2020 có 50% số huyện đạt chuẩn nông thôn mới
Để xây dựng thành công nông thôn mới, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh Lào Cai xác định đây là cuộc vận động mang tính toàn diện, rất cần sự đồng thuận, nỗ lực của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân Điều quan trọng nhất là phải phát huy tối đa vai trò của nông dân trong tiến trình thực hiện xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại [13]
Phú Thọ xây dựng nông thôn mới
Sau khi có chủ trương của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, tỉnh Phú Thọ đã thành lập Ban chỉ đạo về xây dựng nông thôn mới triển khai xây dựng thí điểm tại một số xã Cơ bản hầu hết các xã điểm đã có nhiều thay đổi vượt bậc khi thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đã thành lập Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện và cấp tỉnh Ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo và Nghị quyết quy hoạch xây dựng nông thôn mới tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
Trang 33Tỉnh tổ chức các đoàn thể đi học tập xây dựng nông thôn mới tại một số địa phương khác Việc triển khai xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua đã đạt được kết quả bước đầu, tạo sự chuyển biến tích cực về tư tưởng trong các tầng lớp nhân dân Một số chương trình được xây dựng tãi các xã điểm cơ bản đáp ứng được tiêu chí xã nông thôn mới
Chương trình xây dựng nông thôn mới đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới tại xã Sơn Dương, không còn nhà dột nát, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 19%, 100% số trẻ trong độ tuổi được đến trường Bình quân lương thực đầu người đạt 680% kg/người/năm
Đến nay xã đã đạt 16/19 tiêu chí Cùng với xã Sơn Dương, xã Đồng Luận được đầu tư xây dựng them trường học, nhà điều hành, khuôn viên và mua sắm các thiết bị, xây dựng trụ sở xã, làm mới đường giao thông nông thôn Xã Hạ Điền được xây dựng trụ sở xã, xây dựng đường giao thông nông thôn, tu sửa lại trường học theo đánh giá của ngành nông nghiệp tỉnh đến nay hai xã Đồng Luận và xa Hạ Điền đã đạt 11/19 tiêu chí [15]
2.2.3 Tình hình xây dựng và phát triển mô hình nông thôn mới cấp xã hiện nay
Ban chỉ đạo TW Chương trình xây dựng thí điểm NTM đã tổ chức hội nghị tổng kết và đưa ra những kiến nghị cho Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM trong thời gian tới
Dự thảo báo cáo của Ban chỉ đạo TW Chương trình xây dựng thí điểm nông thôn mới chr rõ: Kết quả đạt được ở 11 xã điểm tuy khác nhau, nhưng đến nay đã hình thành mô hình nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và những yêu cầu đề ra của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành TW Đảng khóa X Đáng chú ý là so với năm 2008, thu nhập của người dân
ở các xã điểm năm 2011 đã tăng bình quân hơn 62%, cơ sở hạ tầng các xã được cải tạo, nâng cấp khá đồng bộ đã làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn, tác động trực tiếp đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân thúc đẩy
Trang 34hoạt động văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội, bản sắc văn hóa được giữ gìn, trình độ dân trí và chất lượng hệ thống cơ sở được nâng cao
Sau 2 năm thực hiện thí điểm mô hình xây dựng NTM, 11 xã thí điểm
đã có những chuyển biến rõ nét, nhất là về thu nhập của người dân Tuy nhiên, một số kết quả về sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, văn hõa, xã hộ, môi trường còn chưa thực hiện vững chắc
Riêng về hai nội dung là quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng, vấn đề
và lúng túng, do các địa phương còn có tâm lý ỷ lại, trông chờ, lúng túng trong triển khai và thực hiện Trong đó có cả nguyên nhân khách quan do Chương trình xây dựng NTM là chương trình mới đối với cấp ủy chính quyền các địa phương Tuy nhiên, với nguồn ngân sách không lớn nhưng hiệu quả đạt được của chương trình rất đáng khả quan
Trong các báo cáo tham luận của 11 xã tiến hành thí điểm, thì có một
số kinh nghiệm đã được các địa phương và Ban chỉ dạo TW nêu ra đó là:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền
- Coi trọng công tác xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nồng cốt
- Xây dựng NTM phải có cách làm chủ động, sáng tạo
- Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực,…
Bên cạnh những kết quả đạt được, Phó thủ tướng cũng chỉ ra những tồn tại như: Tâm lý nóng vội, muốn làm nhanh nhưng thực tế có những việc không làm nhanh được, đặc biệt là chương trình xây dựng nông thôn mới, vì đây là chương trình tổng thể, phát huy tổng lực, không chỉ nguồn lực về vật chất mà cả về mặt tinh thần Bên cạnh đó một số việc triern khai còn chậm, một số chính sách tuy mới thực hiện trong thời gian ngắn nhưng đã bộc lộ nhiều điều chưa phù hợp, chưa sát với thực tế, đặc biệt là công tác quy hoạch chưa đạt được mục tiêu đề ra
Đây là những kinh nghiệm cơ bản để các địa phương áp dụng, phấn đấu đến năm 2015, 20% số xã đạt NTM và đến năm 2020, con số này là 50% [4]
Trang 35
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống cơ sở hạ tầng tại xã Lử Thẩn- huyện Si Ma Cai- tỉnh Lào Cai
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chọn xã Lử Thẩn- huyện Si Ma Cai- tỉnh Lào Cai là địa bàn nghiên cứu
3.2 Địa điểm thời gian tiến hành nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Xã Lử Thẩn- huyện Si Ma Cai- tỉnh Lào Cai
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 05/01/2015 đến 05/04/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Những đặc điểm cơ bản của xã Lử Thẩn về điều kiện tự nhiên – kinh
tế - xã hội
- Điều tra hiện trạng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn tại xã
Lử Thẩn- huyện Si Ma Cai- tỉnh Lào Cai và so sánh với tiêu chí nông thôn mới: Đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trường học, trạm ý tế, nhà dân cư, mạng lưới điện, cơ sở vật chất văn hóa, chợ, cửa hàng, dịch vụ , bưu điện
- Tìm hiểu những khó khăn thuận lợi của địa phương trong việc xây dựng các cơ sở hạ tầng trong thời gian gần đây
- Xây dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới để đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước nói chung và của xã Lử thẩn nói riêng
- Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xây dựng NTM của
xã Lử Thẩn
Trang 363.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu có sẵn thường là nguồn thông tin lấy từ chính quyền các ban ngành hay đoàn thể địa phương Những thông tin mà họ đã thu thập và xử lý, thông tin thứ cấp còn được lấy từ các sách báo tạp chi, internet, Nghị định, quyết định, Nghị quyết, các phương án phát triển của địa phương
Đó là những thông tin cho thấy được những nét khái quát nhất của địa phương để từ đó có những nhận định sơ bộ về địa phương và đồng thời cũng
là cơ sở để làm đề tài
Trong phạm vi đề tài này phương pháp thu thập thông tin thứ cấp sử dụng số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội, hiện trạng cơ sở hạ tầng tại
xã Lử Thẩn
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp là phương pháp thu thập thông tin, số liệu chưa từng được công bố ở bất kì tài liệu nào, người thu thập thông tin lấy thông tin trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu bằng những phương pháp khác nhau: tìm hiểu, quan sát, đánh giá…
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đây là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thông qua việc tác động tâm lý – xã hội trực tiếp của người đi hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin phù hợp với mục đích nghiên cứu Việc sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu nhằm tìm hiểu sâu về đặc tính, tính chất của đối tượng nghiên cứu dựa trên những nhận định đánh giá của người được phỏng vấn Để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tôi đã tiến hành phỏng vấn sâu các đối tượng là cán bộ trong ban chỉ đạo
xây dựng NTM và hộ nông dân ðịa bàn xã Lử Thẩn Trong phạm vi nghiên
Trang 37cứu của đề tài này tôi tiến hành quan sát thực tế trên địa bàn xã về cơ sở hạ
tầng giao thông hệ thống thủy lợi, trường học, trạm y tế… của xã Lử Thẩn
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin
Phương pháp so sánh đối chiếu
Là phương pháp được dùng khi ta muốn tìm ra điểm hơn, điểm kém điểm ưu tiên, nhược điểm của hai hay nhiều sự vật sự việc nhằm tìm ra hiệu quả cao nhất Trong đề tài này tôi tiến hành so sánh hiện trạng cơ sở hạ tầng của xã so với tiêu chí nông thôn mới theo quyết định số 491 của Chính phủ
Phương pháp thống kê
Là phương pháp tổng hợp số liệu để tiến hành phân tích so sánh làm rõ những vấn đề thuôc bản chất hiện tượng nghiên cứu Qua số liệu thống kê ta thấy được bản chất của vấn đề và rút ra những nhận xét, kết luận đúng đắn Trong tài liệu này tôi sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Các chỉ số lớn nhất, nhỏ nhất, tỷ số, số bình quân, tỷ trọng,…