1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ DVB-H

22 845 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Hình Di Động Sử Dụng Công Nghệ Dvb-H
Tác giả Trần Đức Công
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Đình Luyện
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Điện Tử - Viễn Thông
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 916 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do sự phát triển mạnh mẽ của các mạng di động kéo theo diện phủ sóng bao khủ khắp mọi nơi, tốc độ truyền dữ liệu ngày càng được nâng cao với các mạng thế hệ mới như 3G, 4G

Trang 1

Trường đại học Quy Nhơn Khoa kỹ thuật và công nghệ

Trang 2

Nội dung đề tài

 Chương I : Khái quát chung về truyền hình di động

 Chương II : Các kỹ thuật cơ bản được dùng trong

DVB-H

 Chương III : Công nghệ truyền hình di động DVB-H

 Chương IV : Tình hình triển khai truyền hình di động tại Việt Nam và trên thế giới

Trang 3

Chương I: Khái quát chung về truyền hình

di động

Truyền hình di động là gi?

Trang 4

Tại sao truyền hình di động lại

Trang 5

Những đặc điểm của truyền hình di động

khác với truyền hình thông thường?

 Điện thoại di động có một màn hình nhỏ bé khi so

sánh với truyền hình thông thường

 Chúng có giới hạn trong việc sử dụng năng lượng vi pin điện thoại chỉ sử dụng được trong một thời gian

 Điện thoại di động không được thiết kế để thu nhận những luồng bit tốc độ cao từ 4 – 5 Mbps của truyền hình thông thường cũng như là bộ vi xử lý của nó

không thể chạy những loại mã phức tạp

 Môi trường di động là môi trường không ổn định do fading và những yếu tố khác gây ra nhiều lỗi

Trang 6

Những yêu cầu đưa ra đối với một công nghệ truyền hình di động

 Truyền trong những định dạng thích hợp một cách lí tưởng cho các thiết bị truyền hình di động ví dụ như QCIF, CIF, hoặc là QVGA với hiệu quả mã hóa cao

 Tiêu thu năng lượng nhỏ

 Thu tín hiệu một cách ổn định trong môi trường di động

 Chất lượng hình ảnh rõ ràng mặc cho tín hiệu bị mất một cách trầm trọng vì fading hoặc do can nhiễu

nhiều đường

 Khẳ năng di động ở tốc độ 250 km/h hoặc là hơn

 Khẳ năng thu nhận tín hiệu trong một khoảng rộng trong khi di chuyển

Trang 7

 Công nghệ DVB cho các thiết bị cầm tay đã được

thiết kế để có thể đạt tới các mục tiêu của việc phân phối một dịch vụ TV cho các thiết bị cầm tay

Trang 8

Các mục tiêu khi thiết kế tiêu chuẩn

DVB-H

 Dịch vụ quảng bá đến được với một số lượng không giới hạn khách hàng tiềm năng

 Truyền tải với công suất đủ lớn để các thiết bị di động

có thể hoạt động thâm chí là khi đang ở trong các tòa nhà

 Tiết kiệm công suất của pin khi xem các chương trình TV

 Mã hóa giảm nhiễu và sửa lỗi để phục vụ cho những điều kiện thay đổi cao của tín hiệu gặp phải trong môi trường di động

 Tối thiểu hóa các cơ sở hạ tầng cần sử dụng cho các thiết bị di động DVB-H có thể sử dụng cùng một cơ

sở hạ tầng như là DVB-T

Trang 9

Các đặc tính cơ bản của một hệ

thống DVB-H

 Tạo mã audio, video, data và file

 Sử dụng địa chỉ IP Multicast để truyền tải dữ liệu đến

nhiều máy thu

kênh (Time slicing-lát cắt thời gian)

 Thêm dữ liệu báo hiệu thích hợp để chuyền tải thông tin

về luồng DVB-H

 Ứng dụng các kỹ thuật sữa lỗi trước và đóng gói đa giao thức

mang COFDM 4K (hoặc 8K) với sự xen kẽ tần số

Trang 10

Chương II : Các kỹ thuật cơ bản được

dùng trong DVB-H

Sơ đồ các luồng chương trình của thế hệ truyền tải MPEG-2

Trang 11

Bố cục của gói truyền tải MPEG-2

 Một gói truyền tải 188 byte được tạo thành từ 4 byte header gói và 184 byte dữ liệu truyền tải được đi

trước bởi một trường thích nghi tùy ý

 Trong ngữ cảnh này thì dữ liệu từ gói PES tạo

thành các chương trình TV được đưa thêm vào một số lượng dữ liệu nhất định cho phép bộ giải mã tìm thấy đường đi của nó trong các luồng truyền tải MPEG-2

Trang 12

Tổ chức của bộ ghép kênh truyền tải

MPEG-2

 bộ ghép kênh truyền tải MPEG-2 có thể truyền tải

nhiều hơn một chương trình, mỗi chương trình được tạo thành bởi một hoặc nhiều gói PES Để cho máy thu có thể tìm được đường đi của nó thì MPEG-2

được xác định bởi các loại bảng, chúng cùng nhau tạo thành thông tin xác định chương trình MPEG-2 (PSI – Program Specific Information)

 Tùy thuộc vào sự quan trọng mà mỗi bảng được tạo thành bởi một hay nhiều đoạn (tối đa là 256 đoạn,

mỗi đoạn có tối đa là 1024 byte ngoại trừ các đoạn cá nhân có thể lên tới 4096 byte)

Trang 13

Mã H264.AVC

Trang 14

Chương III : Công nghệ truyền hình di

động DVB-H

Cách thức hoạt động của DVB-H

 DVB-H dựa trên giao vận cơ bản IP Tín hiệu Video truyền

đi dưới mã chính là MPEG-4/AVC, mã này có thể phân phát

mã QCIF ở tốc độ 384 kbps hoặc nhỏ hơn Những bộ tạo mã này có thể hoạt động với tín hiệu video thời gian thực và

MPEG-4/AVC được mã hóa đầu ra ở dạng IP

 DVB-H còn sử dụng các kỹ thuật như time-slicing, FEC để tối ưu hóa quá trình truyền dẫn và thu tín hiệu

Trang 15

MPE-Hệ thống truyền dẫn DVB-H

Trang 16

DVB-H sử dụng địa chỉ IP multicast data

 DVB-H sử dụng địa chỉ IP Multicast (IPDC) Quá

trình này bao gồm nội dung số hóa trong những gói

IP và sau đó phân phát chúng tới một cơ chế tin cậy

 Nền IP không giới hạn loại nội dung được mang theo

và cho việc truyền tải video trực tiếp, video download (qua truyền tải tập tin), file âm nhạc, các luồng audio

và video (trong kiểu streaming), các trang Web, chò chơi, và các loại nội dung khác nữa

Trang 17

Công nghệ Time - slicing

Thời gian Thời gian

Máy thu

Trang 18

Kỹ thuật sửa lỗi trước (MPE –FEC)

Các từ mã RS

Dữ liệu FEC

Một khung FEC = 255 Byte x 1024 (tối đa) hoặc 255 kbyte (tối đa)

Tối

đa

1024 hàng

Trang 19

Truyền tải tập tin

DVB - T

Mode 4K, TPS

Chuyển giao INT

TIME SLICING

Trang 20

CHƯƠNG IV: TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG Ở VIỆT NAM

Tại Việt Nam VTC mobile phát sóng tại Hà Nội, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và các vùng phụ cận Người sử

dụng dịch vụ được xem 8 kênh truyền hình, (3 kênh của Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC là VTC1, VTC2, VTC3; kênh VTV3, 3 kênh nước ngoài (ca nhạc, thời trang, tin tức)

và VTC-M là kênh theo yêu cầu (đây là kênh phát lại các

chương trình của Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC nhưng có tính tương tác mang đặc thù của VTCmobile) Cộng với đó là

4 kênh phát thanh (VOV1, VOV3, ca nhạc cách mạng quê

hương đất nước, nhạc trẻ Việt Nam và quốc tế)

Trang 21

KẾT LUẬN

 Với những đặc điểm của công nghệ DVB-H nó đã

đáp ứng được các yêu cầu để cung cấp dịch vụ truyền hình di động

 Với những ưu điểm về công nghệ của mình thì

DVB-H hoàn toàn có thể cạnh tranh được với các công

Trang 22

Cám ơn các thầy cô giáo và các bạn

Ngày đăng: 15/04/2013, 22:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ các luồng chương trình của thế hệ truyền tải MPEG-2 - TRUYỀN HÌNH DI ĐỘNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ DVB-H
Sơ đồ c ác luồng chương trình của thế hệ truyền tải MPEG-2 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w