1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

PHẪU THUẬT nội SOI điều TRỊ VIÊM túi THỪA của RUỘT có BIẾN CHỨNG

2 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 284,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi báo cáo 17 trường hợp viêm túi thừa của ruột có biến chứng được mổ nội soi trong khoảng thời gian gần 3 năm tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ.. Bài báo này nhận xét đặc

Trang 1

Y học thực hành (873) - số 6/2013 70

PHẫU THUậT NộI SOI ĐIềU TRị VIÊM TúI THừA CủA RUộT Có BIếN CHứNG

Nguyễn Văn Qui, Phạm Văn Năng Trường ĐHYD Cần Thơ

TóM TắT

ở các nước phương Tây, viêm túi thừa của ruột

non-ruột già xảy ra từ 10 đến 25% những bệnh nhân

có bệnh túi thừa Tuy nhiên, ở các nước phương

Đông, viêm túi thừa có biến chứng là cấp cứu ngoại

khoa hiếm gặp Chúng tôi báo cáo 17 trường hợp

viêm túi thừa của ruột có biến chứng được mổ nội soi

trong khoảng thời gian gần 3 năm tại Bệnh viện Đa

khoa Trung ương Cần Thơ Không có trường hợp tử

vong và có 3 ca biến chứng bao gồm 1 ca nhiễm

trùng nhẹ vết mổ và 2 ca tụ dịch túi cùng Douglas Cả

3 ca đều được điều trị bảo tồn thành công Kết luận,

xử trí viêm túi thừa của ruột có biến chứng đến sớm

bằng phẫu thuật nội soi là phương pháp an toàn trong

thực hành ngoại khoa

SUMMARY

Diverticulitis refers to inflammation and infection

associated with a diverticulum and is estimated to

occur in 10 to 25% of people with diverticulosis in

Western countries However, complicated diverticulitis

is a rare surgical emergency in Oriental countries We

reported 17 cases of complicated diverticulitis during

nearly 3- year period of time in Can Tho Central

General Hospital All patients underwent completely

laparoscopic intervention No mortality and

postoperative morbidity included 1 case of minor

wound infection and 2 cases of fluid collection in

Douglas pouch All the complications were

conservatively treated In conclusion, laparoscopic

management for early complicated intestinal

diverticulitis is a safe procedure in surgical practice

ĐặT VấN Đề

Trong cấp cứu ngoại khoa, viêm ruột thừa là một

trong những bệnh thường gặp nhất Mặc dù có sự tiến

bộ của cận lâm sàng mà đặc biệt là các phương tiện

chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán viêm ruột thừa cấp vẫn

còn sai tới 15,3% các trường hợp 1 Một trong những

chẩn đoán phân biệt với viêm ruột thừa là viêm túi

thừa Việc chẩn đoán xác định viêm túi thừa có thể còn

khó hơn chẩn đoán viêm ruột thừa Bài báo này nhận

xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tình huống chẩn

đoán và phương pháp xử trí cấp cứu 17 trường hợp

viêm túi thừa của ruột non và ruột già tại BV ĐK Trung

Ương Cần Thơ trong gần 3 năm

PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU

Hồi cứu tất cả các trường hợp được xử trí cấp cứu

với chẩn đoán của giải phẫu bệnh là viêm túi thừa của

hồi tràng và đại tràng trong thời gian trên

KếT QUả

Có 17 bệnh nhân bị viêm túi thừa được xử trí cấp

cứu trong gần 3 năm từ 9-9-2008 đến 26-8-2011

Giới tính: 7 nam (41,2%) và 10 nữ (58,8%)

Tuổi trẻ nhất là 20, lớn nhất là 69 và trung bình là

42 tuổi

Lý do vào viện là đau bụng (100% các trường hợp) Tiêu chảy một vài lần gặp trong 6/17 trường hợp, chiếm 35,3%

Nôn ói gặp trong 8/17 trường hợp, chiếm 47,1% Sốt gặp trong 10/17 trường hợp, chiếm 58,8%, đa

số chỉ sốt nhẹ và sốt vừa Có 1 trường hợp sốt cao 39,50 C

Khám thực thể: có 11/17 trường hợp ấn đau hố chậu phải rõ, chiếm 64,7%, kế đó là ấn đau vùng quanh rốn 4/17 trường hợp, chiếm 23,5%, 1 trường hợp

ấn đau nửa bụng phải và một trường hợp ấn đau và có

đề kháng khắp bụng

Bạch cầu tăng trong 15/17 trường hợp, chiếm 88,2% Số lượng bạch cầu chủ yếu tăng nhẹ từ 10.000

đến 15.000/mm3, chỉ có 2 trường hợp tăng trên 15.000/mm3

X quang bụng đứng được thực hiện trên 9/17 bệnh nhân Có 7 ca bình thường và 2 ca có hình ảnh mực nước - hơi của ruột non

Siêu âm trước mổ (bảng 1):

Bảng 1 Kết quả siêu âm trước mổ

Chẩn đoán trước mổ (bảng 2):

Bảng 2 Chẩn đoán trước mổ

Thương tổn đại thể lúc mổ (bảng 3):

Hình 1 Túi thừa đại tràng lên

Trang 2

Y học thực hành (873) - số 6/2013 71

Bảng 3 Thương tổn ghi nhận lúc mổ

Túi thừa Meckel

Phương pháp xử trí:

+ 12/13 ca túi thừa đại tràng được cắt nội soi và 1

trường hợp áp-xe túi thừa đại tràng lên chỉ dẫn lưu vì

không thể cắt được Xử trí cổ túi thừa đều bằng cột chỉ

vicryl 2.0 và 1.0

+ 3/4 ca túi thừa Meckel được cắt dây dính và đưa

ra ngoài xoang bụng và cắt qua mở bụng nhỏ Trường

hợp còn lại cắt và khâu nội soi

Thời gian mổ dao động từ 40-170 phút, trung bình

là 90 phút

Thời gian trung tiện sau mổ: 2- 4 ngày

Thời gian nằm viện: 3-14 ngày, trung bình là 6 ngày

Biến chứng sau mổ: 3 trường hợp có biến chứng

bao gồm 1 ca nhiễm trùng vết mở bụng nhỏ và 2 ca tụ

dịch túi cùng Douglas Cả 3 trường hợp này đều điều trị

bảo tồn thành công

Giải phẫu bệnh:

+ Viêm túi thừa cấp: 14

+ Viêm túi thừa cấp, hoại tử: 1

+ Viêm túi thừa cấp, thủng: 1

+ Ca áp-xe túi thừa ĐT lên chỉ dẫn lưu, không sinh

thiết

BàN LUậN

Qua phân tích 17 trường hợp viêm túi thừa gồm 4

ca túi thừa Meckel và 13 trường hợp viêm túi thừa của

manh tràng, đại tràng lên và đại tràng sigma, có thể

nói triệu chứng lâm sàng của viêm túi thừa nói chung

không đặc hiệu nên không giúp chẩn đoán xác định

Cả 4 trường hợp túi thừa Meckel đều có biến

chứng, trong đó 1 túi thừa là đầu lồng (lead point) gây

lồng ruột, 1 ca gây viêm phúc mạc do bị viêm và

thủng, 1 ca còn dây dính từ đỉnh của túi thừa lên rốn

hay còn gọi là dây xơ (fibrous band) – 1 di tích của ống

rốn ruột (omphalomesenteric duct), còn gọi là ống

noãn hoàng (vitelline duct), làm xoắn túi thừa và đoạn

ruột non, và 1 ca có dây xơ từ túi thừa đến mạc treo

ruột non (mesodiverticular band) 2 làm chẹn ngang qua

một quai ruột non gây tắc ruột (hình 1)

Hình 2: A Dây xơ mạc treo-túi thừa, B Cơ chế gây tắc ruột non

Về xuất độ, túi thừa Meckel là dị dạng thường gặp nhất của ống tiêu hóa, khoảng 2% dân số có túi thừa Meckel Trong thực hành lâm sàng, túi thừa Meckel

được chẩn đoán gián tiếp qua biến chứng của nó như xuất huyết, tắc ruột hoặc viêm túi thừa Ngoài ra, chỉ ghi nhận túi thừa Meckel tình cờ khi thám sát xoang bụng Túi thừa Meckel có nguy cơ có triệu chứng trong 25% các trường hợp 4 Rõ ràng khó có thể chẩn đoán

được viêm túi thừa Meckel nếu chỉ dựa vào lâm sàng, xét nghiệm và siêu âm bụng

Đối với các trường hợp viêm túi thừa của manh tràng, đại tràng lên và đại tràng sigma, có tới 12/13 ca

được chẩn đoán trước mổ là viêm ruột thừa và áp-xe ruột thừa và 1/13 còn lại có chẩn đoán là u manh tràng hoại tử Về xuất độ của bệnh túi thừa đại tràng, túi thừa của đại tràng sigma là thường gặp nhất3 Rất khó có thể chẩn đoán được viêm túi thừa của manh tràng và

đại tràng Nhờ được chỉ định nội soi ổ bụng cho các trường hợp này mà chẩn đoán được xác định Tại các nước Âu Mỹ, viêm túi thừa đại tràng sigma là loại thường gặp nhất, thường là nhiều túi thừa và việc điều trị triệt để là phẫu thuật cắt đoạn đại tràng nội soi và có thể lấy bệnh phẩm qua đường hậu môn5

Việc xử lý qua phẫu thuật nội soi có thể đạt hiệu quả khá cao nếu phẫu tích tỉ mỉ và cột cổ túi thừa chắc chắn 13/17 trường hợp cắt túi thừa hoàn toàn bằng nội soi, 3 ca túi thừa Meckel còn lại sử dụng đường mở bụng nhỏ và chỉ có 1 ca áp-xe túi thừa của đại tràng lên là không cắt được vì dính nhiều và có mủ khá nhiều Những trường hợp cổ túi thừa lớn, có thể cắt túi thừa và may mũi rời hoàn toàn bằng nội soi

KếT LUậN Vai trò của nội soi ổ bụng trong cấp cứu bụng ngoại khoa là rất quan trọng một khi chẩn đoán chưa rõ ràng Phẫu thuật nội soi có thể điều trị được đa số các trường hợp bệnh lý của túi thừa Meckel và túi thừa đại tràng TàI LIệU THAM KHảO

1 Bernard M Jaffe, David H Berger The appendix Principles of Surgery, 9th Ed 2010: 1073-1091

2 Ali Tavakkolixadeh, Edward E Whang, Stanley W Ashley, Michael J Zinner Meckel’s diverticulum Principles of Surgery, 9th Ed 2010: 1002-1004

3 Per-Olof Nystrom Acute diverticulitis Schein’s

2005: 229-237

4 Patrick R Fa-Si-Oen, Rudi M H Roumen, Fred A

A M Croiset van Uchelen Complications and management of Meckel’s diverticulum- A review Eur J Surg 1999, 165: 674-678

5 J leroy, F Costantino, R A Cahill, J D’Agostino,

A Morales, D Mutter, J Marescaux Laparoscopic resection with transanal specimen extraction for sigmoid diverticulitis British Journal of Surgery, Vol 98, Issue 9, September 2011

Ngày đăng: 20/08/2015, 10:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả siêu âm tr−ớc mổ  Kết quả siêu âm  Số tr−ờng hợp  Tỷ lệ %  Viêm ruột thừa và áp-xe ruột thừa  6  35,3  Dịch quanh manh tràng, túi cùng  4  23,5  Theo dõi lồng ruột, Ä ∆≠  VRT  2  11,75 - PHẪU THUẬT nội SOI điều TRỊ VIÊM túi THỪA của RUỘT có BIẾN CHỨNG
Bảng 1. Kết quả siêu âm tr−ớc mổ Kết quả siêu âm Số tr−ờng hợp Tỷ lệ % Viêm ruột thừa và áp-xe ruột thừa 6 35,3 Dịch quanh manh tràng, túi cùng 4 23,5 Theo dõi lồng ruột, Ä ∆≠ VRT 2 11,75 (Trang 1)
Bảng 3. Th−ơng tổn ghi nhận lúc mổ - PHẪU THUẬT nội SOI điều TRỊ VIÊM túi THỪA của RUỘT có BIẾN CHỨNG
Bảng 3. Th−ơng tổn ghi nhận lúc mổ (Trang 2)
Hình 2: A. Dây xơ mạc treo-túi thừa, B. Cơ chế gây tắc ruột non. - PHẪU THUẬT nội SOI điều TRỊ VIÊM túi THỪA của RUỘT có BIẾN CHỨNG
Hình 2 A. Dây xơ mạc treo-túi thừa, B. Cơ chế gây tắc ruột non (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w