Do đó, để có thể tồn tại vàphát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ có tiềm lực về vốn đủ mạnh để phục vụhoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải làm thế nào để vốn được sử dụng mộ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 2
1.1.Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp 2
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động 2
1.1.1.1.Khái niệm 2
1.1.1.2.Đặc điểm vốn lưu động 2
1.1.2.Vai trò vốn lưu động 3
1.1.3.Phân loại VLĐ 3
1.1.3.1.Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện 3
1.1.3.2.Phân loại theo vai trò vốn lưu động 4
1.1.3.3.Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động 4
1.1.3.3.1.Nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp 4
1.1.3.3.2.Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp 5
1.1.3.4.Phân loại VLĐ căn cứ vào thời gian huy động vốn 5
1.1.4.Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ 6
1.1.5.Nhu cầu VLĐ và phương pháp xác định VLĐ của doanh nghiệp 8
1.1.5.1.Nhu cầu vốn lưu động 8
1.1.5.2.Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ 8
1.1.5.2.1.Phương pháp trực tiếp 8
1.1.5.2.2 Phương pháp gián tiếp: 11
1.2.Hiệu quả sử dụng VLĐ và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 12
1.2.1.Hiệu quả sử dụng VLĐ: 12
1.2.2.Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 12
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp 13
1.2.3.1.Tốc độ luân chuyển VLĐ 13
1.2.3.2.Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ 14
1.2.3.3.Hàm lượng VLĐ (Mức đảm nhiệm VLĐ) 15
1.2.3.4.Tỷ suất lợi nhuận VLĐ 15
1.2.3.5.Một số chỉ tiêu khác 15
1.3.Nhân tố ảnh hưởng và phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay 16
Trang 21.3.1.Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ 16
1.3.1.1.Nhân tố khách quan 16
1.3.1.2.Nhân tố chủ quan 17
1.3.2.Phương hướng và biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TOÀN NI ĐÀ NẴNG NĂM 2012 - 2014 19
2.1.Khái quát về doanh nghiệp tư nhân Toàn Ni Đà Nẵng 19
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp tư nhân Toàn Ni 19
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 19
2.1.2.1.Chức năng của doanh nghiệp 19
2.1.2.2.Nhiệm vụ của doanh nghiệp 20
2.1.2.3.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 20
2.1.3.1.Đặc điểm môi trường kinh doanh 20
2.1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở doanh nghiệp 21
2.1.3.1.Cơ cấu tổ chức quản lý ở doanh nghiệp 21
2.1.3.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 21
2.1.4.Tình hình kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Toàn Ni từ năm 2012 đến năm 2014: 22
2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại DNTN Toàn Ni Đà Nẵng 25
2.2.1.Phân tích kết cấu nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 25
2.2.2.Phân tích cơ cấu nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 27
2.2.3.Phân tích vốn lưu động ròng 28
2.2.4.Phân tích tình hình sử dụng từng loại VLĐ tại doanh nghiệp 29
2.2.4.1.Phân tích tình hình sử dụng tiền mặt tại doanh nghiệp 29
2.2.4.2.Phân tích tình hình các khoản phải thu của doanh nghiệp 29
2.2.4.3.Phân tích tình hình hàng tồn kho của doanh nghiệp 30
2.2.4.4.Phân tích tình hình sử dụng TSLĐ khác 31
2.2.5.Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ 32
2.2.5.1.Các chỉ số về khả năng thanh toán 32
2.2.5.2.Các chỉ số về khả năng hoạt động 33
2.2.5.3.Tốc độ luân chuyển của vốn động 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TOÀN NI – ĐÀ NẴNG 38
3.1.Nhận xét chung về tình hình sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp 38
3.1.1.Ưu điểm 38
3.1.2.Nhược điểm 38
Trang 33.2.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại doanh nghiệp 39
3.2.1.Kế hoạch hóa VLĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ 39
3.2.2.Xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý nhằm giảm các khoản phải thu khách hàng 39
3.2.3.Chủ động thực hiện các biện pháp nhằm giảm lượng hàng tồn kho 40
3.2.4.Khai thác hiệu quả nguồn tài trợ bên ngoài 40
KẾT LUẬN 41
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế độc lập,cạnh tranh gay gắt với nhau trong một sân chơi bình đẳng Do đó, để có thể tồn tại vàphát triển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ có tiềm lực về vốn đủ mạnh để phục vụhoạt động sản xuất kinh doanh mà còn phải làm thế nào để vốn được sử dụng một cách
có hiệu quả Có như vậy doanh nghiệp mới khẳng định được vị trí của mình và tìmđược chổ đứng vững vàng trên thị trường
Việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung và sử dụng vốn lưu động nói riêng cóhiệu quả hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của toàndoanh nghiệp Do đó, vấn đề về sử dụng vốn, đặc biệt là vấn đề nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động trong một doanh nghiệp là vấn đề cần thiết phải quan tâm trongquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động,
đề tài đi sâu vào việc phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp tưnhân Toàn Ni trong thời gian gần đây để thấy được thực trạng sử dụng vốn lưu động,thấy được các điểm mạnh và các điểm còn tồn tại của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa
ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trongdoanh nghiệp, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn lưu động và dựa trên những yêu cầu
của thực tế, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Doanh nghiệp tư nhân Toàn Ni” để làm đề tài nghiên cứu cho mình.
Nội dung kết cấu đề tài được chia thành 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường
Chương 2: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động tại doanh
nghiệp tư nhân Toàn Ni – Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử
dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp tư nhân Toàn Ni – Đà Nẵng
Do thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong cô góp ý để em hoàn thiện tốt hơn đề tài của mình Em xin chân thành cámơn!
Trang 5CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ
TRƯỜNG 1.1.Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của vốn lưu động
1.1.1.1.Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liện lao động (TLLĐ) cá doanhnghiệp cần có các đối tượng lao động (ĐTLĐ) Khác với TLLĐ, các ĐTLĐ (nguyên,nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lầnvào giá tri sản phẩm
Những TLLĐ nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưuđộng (TSLĐ) còn về hình thái giá trị gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp VLĐ làbiểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn luôn chịu sự chiphối bởi những đặc điểm của TSLĐ Trong các doanh nghiệp, người ta thường chiaTSLĐ thành 2 loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
-TSLĐ sản xuất gồm các tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu…và các tài sản ở khâu sản xuất như sản phẩm dở dangđang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ
-TSLĐ lưu thông của doanh nghiệp bao gồm các thành phẩm chờ tiêu thụ, cácloại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển,chi phí trả trước
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thôngluôn luôn vận động thay thế và chuyển hóa cho nhau đảm bảo cho quá trình sản xuất
và kinh doanh được tiến hành liên tục
Trong nền kinh tế hàng hóa tiền tệ, để hình thành nên các TSLĐ sản xuất vàTSLĐ lưu thong các doanh nghiệp phải bỏ ra số vốn đầu tư nhất định mà người ta gọi
là vốn lưu động Vì vậy, “Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ VLĐ củadoanh nghiệp là số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng để mua sắm, hình thành nênTSLĐ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh ở một thời điểm nhất định VLĐluân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất”
1.1.1.2.Đặc điểm vốn lưu động
Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm, vìvậy giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ vào giá trị sản phẩm tiêu thụ, đặc điểmnày quyết định sự vận động của VLĐ
Trang 6Phù hợp với đặc điểm trên của TSLĐ, VLĐ không ngừng vận động qua giai đoạncủa chu kỳ kinh doanh: dự trữ, sản xuất và lưu thông Quá trình này được diễn rathường xuyên, lien tục, được lặp đi lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuầnhoàn, chu chuyển của VLĐ Sự chu chuyển VLĐ được thể hiện qua sơ đồ sau:
T-H…Sản xuất…H’-T’
-Khởi đầu vòng tuần hoàn, VLĐ được dùng để mua sắm các đối tượng lao độngtrong khâu dự trữ sản xuất như nguyên vật liệu chính, vật liệu, công cụ, dụng cụ, ở giaiđoạn này vốn đã thay đổi hình thái, từ vốn bằng tiền chuyển sang vốn vật tư (T-H).-Tiếp theo là giai đoạn sản xuất, VLĐ từ hình thái vật tư dự trữ chuyển sanghình thái vốn sản phẩm dở dang và vốn thành phẩm (…sản xuất…)
-Kết thúc vòng tuần hoàn, vốn lưu động từ hình thái vốn thành phẩm chuyển vềhình thái tiền tệ ban đầu (H’-T’)
Do quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục nên sự tuần hoàn của VLĐcũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo sự chu chuyển của VLĐ.Như vậy, VLĐ luôn vận động nên kết cấu VLĐ luôn biến động và phản ánh sựvận động không ngừng của hoạt động kinh doanh
1.1.2.Vai trò vốn lưu động
VLĐ có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, VLĐ là một bộ phận trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh, để tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh nhất thiết phải có VLĐ
Nếu VLĐ không được cung cấp đầy đủ và kịp thời sẽ dẫn đến gián đoạn trongquá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng đó là lợi nhuận
Quy mô của VLĐ cũng thể hiện quy mô của TSLĐ, vốn càng lớn chứng tỏ doanhnghiệp có lượng TSLĐ lớn Thông qua quy mô VLĐ có thể đánh giá được quy mô sảnxuất của doanh nghiệp Việc sử dụng VLĐ tiết kiệm hay lãng phí được thể hiện thôngqua vòng quay VLĐ, vòng quay càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả vàtiết kiệm VLĐ và ngược lại Như vậy có thể nói VLĐ là một phần không thể thiếutrong quá trình sản xuất kinh doanh, sử dụng VLĐ hiệu quả cũng là mục đích của tất
cả các doanh nghiệp
1.1.3.Phân loại VLĐ
1.1.3.1.Phân loại VLĐ theo hình thái biểu hiện
Để quản lý sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải phân loại VLĐ của doanh nghiệptheo các tiêu thức khác nhau Thông thường có những cách phân loại sau đây:
Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tại quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn…
Trang 7+Các khoản phải thu: các khoản nợ phải thu của khách hàng, các khoản tạm ứng,phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng…
+Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái vật chất biểu hiệnbằng hiện vật Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn vật tư hàng hóa là hàng tồn khonhư nguyên liệu, nhiên liệu, công cụ dụng dụ, sản phẩm sản xuất dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm
Cách phân loại này giúp người quản lý xem xét, đánh giá được cơ cấu VLĐ theohình thái biểu hiện, xem xét đánh giá được cơ cấu VLĐ của doanh nghiệp đã hợp lýhay chưa, xem tỷ trọng vốn vật tư hàng hóa và vốn bằng tiền lớn hay nhỏ áp dụng vàodoanh nghiệp mình Đối với doanh nghiệp sản xuất thì thường tỷ trọng vốn vật tưhàng hóa lớn Mặt khác cách phân loại này còn giúp nhà quản lý biết được tác dụngcủa từng bộ phận vốn Giúp đảm bảo vật tư cho quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tiến hành liên tục
1.1.3.2.Phân loại theo vai trò vốn lưu động
Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐđược chia làm 3 loại:
-VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm các khoản nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ
-VLĐ trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển
-VLĐ trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản vốn bằng tiền, vốn thành phẩm,khoản vốn đầu tư tài chính ngắn hạn về chứng khoán
Cách phân loại này giúp nhà quản lý thấy được số lượng, chủng loại vật tư hànghóa cần dự trữ ở các khâu ở mức độ hợp lý, xác định tỷ trọng và thành phần VLĐ ởcác khâu nhằm đảm bảo cho sự cân đối giữa các khâu để hoạt động sản xuất nhịpnhàng, ăn khớp
1.1.3.3.Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động
Xét về nguồn hình thành, VLĐ được chi thành các nguồn như sau:
1.1.3.3.1.Nguồn vốn trong nội bộ doanh nghiệp
-Vốn điều lệ: là số vốn ban đầu khi thành lập hoặc được bổ sung trong quá trìnhhoạt động Vốn điều lệ của doanh nghiệp không nhỏ hơn vốn pháp định quy định chotừng loại hình doanh nghiệp
-Vốn tự bổ sung: phản ánh số vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trìnhsản xuất kinh doanh có nguồn gốc từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.-Vốn chiếm dụng: phản ánh số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng hợp pháp củacác tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh do quan hệ
Trang 8thanh toán phát sinh như: nợ người cung cấp, nợ người mua, nợ công nhân viên nhưngchưa đến hạn thanh toán.
1.1.3.3.2.Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
-Vốn liên doanh, vốn liên kết: là số vốn được hình thành từ vốn góp liên doanhcủa bên tham gia liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật,vật tư, hàng hóa…
Vốn đi vay: vốn đi vay của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, vaythông qua phát hành trái phiếu, thương phiếu, vay của tổ chức, cá nhân…Đây là nguồnvốn quan trọng đáp ứng nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết trong kinh doanh
-Vốn cổ phần: là khoản vốn được hình thành bởi sự đóng góp của các cổ đông cóthể dưới nhiều hình thức: cổ phiếu, trái phiếu
-Vốn khác: ngoài những vốn kể trên VLĐ còn có thể được hình thành từ cáckhoản như viện trợ hoặc biếu tặng
Việc phân chia VLĐ của doanh nghiệp thành các loại vốn trên nhằm giúp chodoanh nghiệp xem xét và quyết định huy động các nguồn vốn này có lợi nhất, hợp lýnhất để đảm bảo cho nhu cầu VLĐ thường xuyên ổn định, không gây lãng phí và tránhđược sự thiếu hụt vốn
1.1.3.4.Phân loại VLĐ căn cứ vào thời gian huy động vốn
Có thể chia VLĐ của doanh nghiệp thành vốn thường xuyên và vốn tạm thời:
*VLĐ thường xuyên: để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được thường xuyên
liên tục cần phải có một lượng tài sản lưu động nhất định trong giai đoạn chu kỳ kinhdoanh như: Các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và nợphải thu của khách hàng Do đó, những tài sản lưu động được gọi là TSLĐ thườngxuyên, ứng với những khối lượng TSLĐ này là VLĐ thường xuyên VLĐ thườngxuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính ổn định và dài hạn để hình thành nên TSLĐ
VLĐ thường xuyên = Giá trị TSLĐ – Nợ ngắn hạn
Hoặc:
Trang 9VLĐ thường xuyên cho phép doanh nghiệp chủ động trong kinh doanh, quá trìnhsản xuất kinh doanh bình thường, liên tục, mỗi doanh nghiệp cần có lượng vốn thườngxuyên cần thiết Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải có chính sách tạo lập VLĐthường xuyên để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhdatj hiệu quả cao.
*VLĐ tạm thời: là vốn ứng với TSLĐ hình thành không có tính chất thường
xuyên Vốn này có tính chất ngắn hạn (nhỏ hơn 1 năm) để đáp ứng cho nhu cầu vốn cótính chất tạm thời bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vốn này gồm có: Các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trảngười bán, các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả phải nộp khác…
VLĐ và TSLĐ của doanh nghiệp được xác định như sau:
1.1.4.Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ
Kết cấu VLĐ là tỷ trọng từng khoản vốn trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp.Đối với các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ khác nhau Việc phân tíchkết cấu VLĐ theo các tiêu thức phân loại khác nhau giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ đặcđiểm riêng về số VLĐ mà mình đang quản lý sử dụng và có những biện pháp thíchhợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐcủa doanh nghệp có thể chia thành 3 nhóm chính như sau:
-Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư: khoảng cách của doanh nghiệp tới nơi cungcấp, khả năng cung cấp của thi trường, kỳ hạn giao hàng, và khối lượng vật tư đượccung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tư được cung cấp.Nếu khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp ngắn thì doanh nghiệp sẽ tiếtkiệm được chi phí vận chuyển, lưu kho
Khi nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất bị giảm cũng ảnh hưởng khôngnhỏ tới quá trình sản xuất của doanh nghiệp Bởi vì khi nguồn nguyên liệu không đượccung cấp đầy đủ sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất, doanh nghiệp sẽ không hoànthành kế hoạch theo dự kiến, không đảm bảo hoàn thành các hợp đồng đã được ký kết.Còn nếu nguồn nguyên liệu được cung cấp thường xuyên ổn định thì doanh nghiệp sẽkhông phải dự trữ với số lượng lớn, tránh được tình trạng ứ đọng VLĐ mà có thể đầu
tư vào lĩnh vực kinh doanh khác
Trang 10Khi kỳ hạn giao hàng của người cung cấp dài và số lượng vật tư được cung cấpmỗi lần giao hàng thấp thì doanh nghiệp luôn phải đầu tư một lượng VLĐ để dự trữvật tư hàng hóa thì mới có thể đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra thườngxuyên, liên tục Như vậy, lượng VLĐ bị ứ đọng đó sẽ không đem lại hiệu quả, ngoài radoanh nghiệp cũng phải chịu thêm phần chi phí lưu kho tăng…Tùy từng đặc điểm kinhdoanh của từng doanh nghiệp nên chủ động trong thời gian giao hàng và khối lượngvật tư hàng hóa được cung cấp cho mỗi lần giao hàng đó cho phù hợp với đặc thù kinhdoanh của mình để đạt hiệu quả kinh doanh cho mỗi đồng VLĐ được cao nhất.
Các nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản xuất củadoanh nghiệp, mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo, độ dài của chu kỳ sản xuất,trình độ tổ chức quá trình sản xuất Trong điều kiện hiện nay khi mà khoa học côngnghệ phát triển không ngừng thì việc doanh nghiệp đổi mới quy trình công nghệ, ứngdụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thì sẽ nâng cao được chất lượngsản phẩm, mẫu mã phong phú hay tiết kiệm được nguyên vật liệu Trên khía cạnh nào
đó doanh nghiệp chỉ cần một lượng VLĐ ít hơn nhưng lại đem hiệu quả cao hơn Nếusản phẩm đơn giản, thời gian chế tạo và thu hồi vốn nhanh thì hiệu quả của phần VLĐđầu tư vào đó sẽ cao hơn những sản phẩm phức tạp mà khả năng thu hồi vốn chậm.Chu kỳ sản xuất kéo dài sẽ làm cho vòng quay VLĐ chậm, khả năng thu hồi vốn lâucũng ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng vốn Nếu biết kết hợp một cách tối ưu
và hài hòa các yếu tố của quá trình sản xuất, nhằm giảm những chi phí không cần thiết,đồng thời nắm bắt những cơ hội kinh doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp sự tăngtrưởng và phát triển bền vững
-Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa chọn theocác hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán, việc chấp hành kỹ thuật thanh toán giữacác doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp mua vật tư hàng hóa nếu được bên cung cấp cho phép sau khithu tiền bán hàng mới phải thanh toán thì doanh nghiệp có thể sử dụng một khoản vốn
mà không phải trả lãi Đây là việc mua chịu mà khi doanh nghiệp luôn muốn thanhtoán theo phương thức này Nhưng thường chỉ áp dụng một số ít những khách hàngthường xuyên và mua khối lượng lớn Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể mua hàngtheo phương thức trả chậm, trả góp Như vậy đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cầnphải quản lý tốt các khoản phải thu, tình trạng bị chiếm dụng vốn Bởi vì nếu khôngquản lý tốt khi phát sinh nhu cầu về vốn doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch, làmtăng chi phí sử dụng vốn mà lẽ ra không có Đồng thời VLĐ bị chiếm dụng cũng làmột rủi ro khi trở thành nợ khó đòi, gây thất thoát, khó khăn cho doanh nghiệp Thủtục thanh tón nhanh gọn cũng giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh Vì nếu thu
Trang 11được tiền ngay thì doanh nghiệp có thể đẩy nhanh vòng quay vốn, hoặc đầu tư vào lĩnhvực kinh doanh khác.
Đối với việc chấp hành kỷ luật thanh toán khi đã quy định phương thức thanhtoán trong từng hợp đồng đã được các bên tham gia chấp nhận và ký kết thì việc chấphành hay không chấp hành các điều khoản đó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngVLĐ Nếu bên mua không có khả năng thanh toán hoặc không muốn thanh toán theocam kết thì ảnh hưởng đến hiệu quả VLĐ của người cung cấp
Trên đây là một số nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ, nắm bắt được các nhân
tố này sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời đưa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tối
đa ảnh hưởng tiêu cực của chúng tới hoạt động của doanh nghiệp Tùy theo từng loạihình doanh nghiệp mà những nhân tố này tác động với mức độ khác nhau, vì thế mỗidoanh nghiệp khi xây dựng kết cấu VLĐ cần nên xem xét những nhân tố chủ yếu để
có cơ cấu VLĐ hợp lý
1.1.5.Nhu cầu VLĐ và phương pháp xác định VLĐ của doanh nghiệp
1.1.5.1.Nhu cầu vốn lưu động
Đối với mỗi doanh nghiệp ngoài việc phân loại VLĐ để quản lý còn phải xácđịnh nhu cầu VLĐ hợp lý để đảm bảo sản xuất kinh doanh không thừa, không thiếuvốn
Nhu cầu
Mức dự trữ hàngtồn kho +
Khoản phải thu từkhách hàng -
Khoản phải trảngười cung cấp
Trong doanh nghiệp, nhu cầu VLĐ được chia làm 2 loại: Nhu cầu VLĐ thườngxuyên và nhu cầu VLĐ tạm thời
1.1.5.2.Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ
Để xác định nhu cầu VLĐ cần thiết doanh nghiệp có thể sử dụng các phươngpháp khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có thể lựa chọn phươngpháp thích hợp Có 2 phương pháp chủ yếu: phương pháp trực tiếp và phương phápgián tiếp
1.1.5.2.1.Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đếnlượng vốn của doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu thường xuyên Việc xácđịnh nhu cầu vốn theo phương pháp này được xác định theo trình tự sau:
Trang 12-Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Phương pháp này có ưu điểm là tính chính xác cao vì xác định nhu cầu cho từngloại vốn, nhưng cũng có nhược điểm là việc tính toán rất phúc tạp, mất nhiều thời gian
do phải tính nhu cầu từng loại vốn, vì vậy phương pháp này rất ít được sử dụng
*Nhu cầu vốn dự trữ sản xuất:
V NVLC = F n x N n
Trong đó:
VNVLC: Nhu cầu vốn NVLC kỳ kế hoạch
Fn: Phí tổn tiêu hao về NVLC bình quân 1 ngày kỳ kế hoạch
F: Tổng số phí tổn tiêu hao về NVLC kỳ kế hoạch
n: Số ngày trong kỳ kế hoạch
*Nhu cầu vốn khác trong khâu dự trữ sản xuất
Đối với loại vật liệu khác có giá trị thấp, số lượng tiêu hao không biến độnghoặc không thường xuyên
T%: Tỷ lệ vốn so với tổng mức luân chuyển
*Nhu cầu vốn khâu sản xuất:
Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo:
Công thức xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo:
V dc = P n x CK x H s
Trong đó:
Vdc : Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo
Pn : Mức chi phí sản xuất bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Trang 13*Nhu cầu vốn chi phí trả trước:
Công thức được xác định như sau:
V CPTT = P DK + P FS – P S
Trong đó:
VCPTT: Nhu cầu chi phí trả trước trong kỳ kế hoạch
PDK : Số dư chi phí trả trước đầu kỳ kế hoạch
PFS : Số chi phí trả trước dự kiến phát sinh trong kỳ KH
PS : Số chi phí trả trước dự kiến sẽ phân bổ vào giá thành sản phẩmtrong kỳ kế hoạch
*Nhu cầu vốn khâu lưu thông:
Z: Giá thành sản xuất của sản phẩm hàng hóa cả kỳ kế hoạch
NTP : Số ngày luân chuyển thành phẩm kỳ kế hoạch
Trang 14NL : Số ngày tích lũy thành lô (số ngày dự trữ ở kho thành phẩm)
SL : Số lượng sản phẩm hàng hóa xuất giao mỗi lần
Sn : Số lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất bình quân mỗi ngày
1.1.5.2.2 Phương pháp gián tiếp:
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào kết quả thống kê về vốn lưu độngbình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăngtốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệpnăm kế hoạch Với phương pháp này thì độ chính xác không cao, chịu nhiều ảnhhưởng của nhân tố không hợp lý
Công thức như sau:
Trong đó:
Vnc: nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
M1, M0: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
VLĐ0: Số dư bình quân VLĐ năm báo cáo
t: tỷ lệ tăng hoặc giảm VLĐ năm kế hoạch
Trong đó:
K1, K0: kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo
Trên thực tế để ước đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch các doanh nghiệpthường sử dụng phương pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn và sốvòng quay VLĐ dự tính năm kế hoạch Phương pháp tính như sau:
Trang 15Trong đó: M1: mức luân chuyển năm kế hoạch.
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là tìm các biện pháp làm cho doanh lợi vốn caonhất Để thực hiện được điều đó doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp làm cho chi phí
về VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh là ít nhất nhưng kết quả là cao nhất, tăngkhả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, tăng vòng quay của VLĐ Theo cách hiểuđơn giản nhất là với một lượng VLĐ nhất định bỏ vào sản xuất kinh doanh sẽ đem lạilợi nhuận cao nhất và không ngừng làm cho đồng vốn sinh sôi nảy nở
Quan niệm về tính hiệu quả được thể hiện trên 2 khía cạnh:
Thứ nhất: Với số VLĐ hiện có có thể sản xuất một lượng sản phẩm có giá trị lớnhơn với chất lượng tốt hơn, giá thành thấp hơn để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Thứ hai: Đầu tư thêm VLĐ vào sản xuất kinh doanh một cách hợp lý nhằm mởrộng quy mô sản xuất tăng doanh thu với yêu cầu tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơntốc độ tăng của VLĐ
Đây là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chức quản lý và sử dụng kinhdoanh nói chung và VLĐ nói riêng
1.2.2.Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Đảm bảo cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được ổn định: VLĐ là một bộphận không thể thiếu trong vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mặc dù VLĐchiếm tỷ trọng khá lớn trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ nhưng xuất phát từ vaitrò của VLĐ với quá trình sản xuất, nó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp diễn ra một cách thường xuyên liên tục và tác động trực tiếp đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh Do đặc điểm của VLĐ nên nếu thiếu vốn, VLĐ không luân chuyển
Trang 16được thì quá trình sản xuất sẽ gặp nhiều khó khăn và có thể gián đoạn gấy ảnh hưởngđến hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đặc điểm của VLĐ là cùng một lúc VLĐ có cácthành phần vốn ở khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông cho nên nếu quản lý tốt, VLĐ sẽđược vận động, luân chuyển liên tục, thời gian VLĐ lưu lại ở các khâu ngắn Từ đónâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ Nếu quản lý không tốt thì VLĐ sẽ không luânchuyển được hoặc sẽ luân chuyển chậm làm cho quá trình sản xuất gặp nhiều khókhăn.
Tạo điều kiện cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thịtrường Cừng với việc xác định vốn, khả năng sử dụng VLĐ có tầm quan trọng đặcbiệt đối với doanh nghiệp thương mại Chỉ khi quản lý sử dụng tốt vốn kinh doanh mới
mở rộng được quy mô về vốn, tạo được uy tín trên thị trường Điều đó đồng nghĩa vớiviệc tạo ra những sản phẩm dịch vụ với chất lượng cao, giá thành hạ không nhữngmang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn là cơ sở để mở rộng sản xuất kinh doanh.Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ chứng tỏ khả năng quản lý của doanh nghiệptrong điều kiện cạnh tranh hiện tại Sử dụng VLĐ với vòng quay nhanh, giảm rủi ro là
sử dụng vốn với hiệu quả cao, nó đòi hỏi người điều hành kinh doanh phải có nhữngnghị quyết đúng đắn
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là nhân tố quyết định tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp, nâng cao thu nhập cho công nhân viên Khi doanh nghiệp làm ăn có hiệu quảthì thu nhập của công nhân viên được đảm bảo và ổn định
1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
1.2.3.1.Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ được biểu hiện trước hết ở tốc độ luânchuyển VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm VLĐ luân chuyển càng nhanh thìhiệu quả sử dụng càng cao và ngược lại
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng 2 chỉ tiêu là số lần luân chuyển (sốvòng quay vốn) và kỳ luân chuyển (số ngày của một vòng quay vốn)
*Số lần luân chuyển VLĐ cho biết trong một thời kỳ VLĐ quay được bao nhiêuvòng
Trong đó:
L: số lần luân chuyển VLĐ
M: mức luân chuyển vốn trong năm
Trang 17VLĐ: là VLĐ bình quân trong kỳ.
*Kỳ luân chuyển VLĐ (số ngày một vòng quay VLĐ): phản ánh số ngày đểthực hiện một vòng quay VLĐ, kỳ luân chuyển càng cao thì vòng quay VLĐ càngđược rút ngắn
Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số VLĐtrong từng quý hay từng tháng Công thức:
1.2.3.2.Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ
Do ảnh hưởng của tốc độ luân chuyển VLĐ làm cho doanh nghiệp lãng phíhoặc tiết kiệm được một lượng vốn cố định
Công thức xác định:
Trang 181.2.3.3.Hàm lượng VLĐ (Mức đảm nhiệm VLĐ)
Công thức tính:
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồngVLĐ
1.2.3.4.Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanhtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế
Trang 19Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp Số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu lànhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu các khoản phải thu, vòng quaycác khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ Kỳ thu tiền cao hay thấp để đánhgiá tình hình doanh nghiệp còn phải dựa vào mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với nợ ngắn hạn Nợ ngắnhạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùng tài sảnthực của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi tài sản thành tiền
Hệ số này phản ánh khả năng trả nợ ngay không dựa vào việc bán các loại vật
tư hàng hóa, hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ tình hình tài chính của doanh nghiệp là tốt
1.3.Nhân tố ảnh hưởng và phương hướng, biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay
1.3.1.Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
1.3.1.1.Nhân tố khách quan
Một là, cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Khi Nhànước có sự thay đổi chính sách về hệ thống pháp luật, thuế…gây ảnh hưởng khôngnhỏ tới điều kiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tất yếu vốn của doanhnghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng Nếu các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước banhành tạo được cho doanh nghiệp một môi trường đầu tư thuận lợi và ổn định thì sẽ tạođiều kiện cho doanh nghiệp phát triển và hiệu quả kinh doanh sẽ cao Ngược lại, môitrường kinh doanh không thuận lợi sẽ làm cho doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinhdoanh Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của Nhànước cũng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
Trang 20Hai là, lạm phát Do ảnh hưởng của nền kinh tế lạm phát, sức mua của đồng tiềngiảm sút làm cho VLĐ trong doanh nghiệp bị giảm dần theo tốc độ trượt giá của tiềntệ.
Ba là, rủi ro Khi tham gia kinh doanh trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệpgặp rủi ro bất thường như thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia, thị trườngkhông ổn định Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai như hỏahoạn, lũ lụt…cũng có thể gây ra tình trạng mất vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nóiriêng
Do cơ cấu đầu tư không hợp lý, đây là nhân tố ảnh hưởng tương đối lớn đến hiệuquả sử dụng vốn Cơ cấu vốn được xác định không hợp lý sẽ xảy ra tình trạng ở một
bộ phận thì thừa vốn, một bộ phận khác lại thiếu vốn, từ đó dẫn đến tính hiệu quả sửdụng vốn thấp
Lựa chọn phương án đầu tư không đúng, không phù hợp với đặc điểm tình hìnhcủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp cần đầu tư sản xuất những sản phẩm dịch vụ cóchất lượng cao, giá thành hạ và được thị trường chấp nhận thì tất yếu hiệu quả sẽ rấtcao Còn ngược lại chất lượng sản phẩm kém, không phù hợp với yêu cầu thị trườngdẫn đến tình trạng ứ đọng vốn
Do sử dụng vốn lãng phí, nhất là VLĐ trong mua sắm dự trữ Việc mua các loạivật tư không phù hợp trong quá trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn…cũng có tácđộng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
Do trình độ quản lý của doanh nghiệp còn yếu kém, hoạt động sản xuất kinhdoanh thua lỗ kéo dài làm cho vốn bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ sản xuất, dẫn đến giệuquả sản xuất kinh doanh giảm
1.3.2.Phương hướng và biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
Nhằm cung ứng đầy đủ kịp thời VLĐ cho hoạt động sản xuất kinh doanh vàkhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, làm cho đồng vốnkhông ngừng sinh sôi nảy nở, các doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp sau:
Trang 21-Xác định chính xác nhu cầu VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, từ đó lập kế hoạch tổ chức huy động vốn đáp ứng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh Hạn chế thấp nhất tình trạng thiếu vốn.
-Lựa chọn hình thức huy động vốn phù hợp sao cho đáp ứng đủ nhu cầu cho sảnxuất Tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp, đồng thời tinh toánlựa chọn huy động các nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp với mức độ hợp lý
-Lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành Cầnxây dựng tỷ trọng từng phần một cách hợp lý, đảm bảo đầy đủ vốn cho sản xuất kinhdoanh
-Quản lý số vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý và dự đoán,quản lý các nguồn tái xuất nhập ngân quỹ
-Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ
-Quản lý tốt công tác thanh toán và công nợ
-Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong quản lý và sử dụng VLĐ, tăngcường kiểm tra việc sử dụng vốn ở các khâu
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TOÀN NI ĐÀ NẴNG NĂM 2012 - 2014 2.1.Khái quát về doanh nghiệp tư nhân Toàn Ni Đà Nẵng
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Doanh nghiệp tư nhân Toàn Ni
Doanh nghiệp tư nhân Toàn Ni ra đời khi nền kinh tế đang trên đà đổi mới vàphát triển Được thành lập theo Quyết định đăng ký kinh doanh số: 3201000311 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 10/9/2001
Doanh nghiệp tư nhân Toàn Ni với chuyên ngành chế biến và kinh doanh các mặthàng Lâm sản Bước đầu do cơ sở vật chất còn sơ sài với số cán bộ công nhân viênkhoảng trên 30 người, nên Doanh nghiệp chỉ tiến hành gia công cưa xẻ, nay dựa trên
cơ sở nền kinh tế của Thành phố Đà Nẵng với sự phát triển ngày càng cao, doanhnghiệp đã cải tạo, xây dựng nhà xưởng phù hợp với mô hình sản xuất Công nghiệp và
đã có ý tưởng nâng cao hơn phẩm chất các mặt hàng Lâm sản (hàng Mộc)
Cuối năm 2004, Công ty phát triển và khai thác hạ tầng Khu công nghiệp ĐàNẵng đã cho doanh nghiệp thuê lô đất với diện tích 5.000 m2 tại Khu công nghiệp CụmCông nghiệp Thanh Vinh thuộc Khu công nghiệp Hoà Khánh để sử dụng vào mụcđích xây dựng nhà máy chế biến hàng mộc
Hiện nay đời sống của người dân đang trên đà phát triển, thu nhập ổn định hơnnên nhu cầu đối với cuộc sống ngày càng tăng Các khu dân cư và các cơ sở hạ tầngmới được hình thành ngày càng nhiều, do thị hiếu xã hội và nhu cầu thẩm mỹ này càngcao nên các công trình xây dựng trước đây luôn sử dụng sắt, thép, inox để làm cửa, lancan, cầu thang,… thì nay chuyển sang sử dụng các loại gỗ Bên cạnh đó, gỗ còn được
sử dụng làm bàn ghế
Từ năm 2004 trở lại đây, với diện tích đất sử dụng rộng rãi, phù hợp cho việc mởrộng sản xuất kinh doanh với quy mô lớn nên Doanh nghiêp có nguồn thị trường ổnđịnh, thu nhập của công nhân viên trong Doanh nghiệp từng bước được cải thiện lên.Doanh nghiệp thực hiện chế độ hạh toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, đồngthời luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, với địa phương
Đặc biệt vào những tháng cuối năm 2006 doanh nghiệp đã đầu tư hàng chục tỷđồng vào việc đàu tư chiều sâu, nâng cấp thiết bị công nghệ, mở rộng ngành nghề, tiếnquân vào thị trường nước ngoài với các mặt hàng như ván sàn ngoài trời, ván trần,…
Số cán bộ công nhân viên tăng từ 30 đến gần 100 người có trình độ tay nghề cao
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2.1.2.1.Chức năng của doanh nghiệp
Trang 23Chuyên sản xuất, gia công các mặt hàng lâm sản nhằm phục vụ theo yêu cầu kinhdoanh của ngành, địa phương, Trung ương và các thành phần kinh tế trong và ngoàinước.
Hiện nay sản phẩm chính của doanh nghiệp là gỗ xẻ chi tiết các loại, ván sàn, vántrần, cưa xẻ và sấy gỗ,… Bên cạnh đó doanh nghiệp đang hướng đến nhập khẩu cácloại gỗ từ các nước như Lào, Singapore,… Xuất khẩu ra thị trường thế giới nhưMalaysia, Hà Lan,…
2.1.2.2.Nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Khai thác có hiệu quả khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Tổ chức quản lý, tuyển dụng lao động, đào tạo công nhân theo đúng quy địnhhiện hành của nhà nước
- Sử dụng, bảo toàn và phát triển các loại vốn, tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật.Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện dúng nhiệm vụ nhà nước giao
- Đảm bảo công ăn việc làm và mức thu nhập cho toàn thể cán bộ, công nhânviên trong Doanh nghiệp
2.1.2.3.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.3.1.Đặc điểm môi trường kinh doanh
Doanh nghiệp nằm trên địa bàn trực thuộc Khu Công nghiệp Hoà Khánh (CụmThanh Vinh) với hàng trăm công ty, doanh nghiệp lớn nhỏ Môi trường kinh doanhrộng khắp nên doanh nghiệp đã từng bước cải thiện các quy trình sản xuất, gia công
-Nhà cung cấp:
Nguyên liệu chủ yếu của doanh nghiệp là gỗ với nhiều chủng loại như gỗ Chò,Thông, Huỹnh, Kiền Kiền,… được nhập từ thành phố Đắk Lắc, Phú Yên, Hà Nội vànhập khẩu từ Lào
-Khách hàng và thị trường tiêu thụ:
Chủ yếu là các công ty kinh doanh hàng xuất nhập khẩu tại thành phố Đà Nẵng,Qui Nhơn, Hồ Chí Minh, Hà Nội Doanh nghiệp ký hợp đồng trực tiếp với kháchhàng
-Mạng lưới kinh doanh:
Hiện nay Doanh nghiệp chưa tổ chức mạng lưới đại lý, chưa tổ chức kênh phânphối như các cửa hàng, quầy hàng để phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá Thành phẩmxuất ra chủ yếu là bán trực tiếp cho khách hàng
*Những khó khăn và thuận lợi
-Khó khăn: