1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ tổn THƯƠNG DA DO xạ TRỊ VÙNG âm hộ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN vạt DA

2 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 601,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng nghiên cứu: 21 bệnh nhân có tổn thương viêm, loét da do xạ trị vùng âm hộ.. Phương pháp tiến hành: Cắt bỏ vùng da tổn thương do xạ trị tại âm hộ, tạo hình bằng vạt da dầy hì

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (872) - SỐ 6/2013 73

"Sinh lý bệnh động mạch vành" Nhà xuất bản y học TP

Hồ Chí Minh, 49-83

4 Đặng Vạn Phước, Võ Thành Nhân (2006-2010),

"Đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim không

có ST chênh lên" Khuyến cáo hội Tim mạch học Việt

Nam chẩn đoán và điều trị, 107-181

5 De Lemos JA, Morrow DA, Bentley JH, Omland T,

Sabatine MS, McCabe CH, Hall C, Cannon CP,

Braunwald E (2001), "The prognostic value of B-Type

natriuretic peptide in patients with acute coronary

syndromes" The New England Journal of Medicine,

345: 1014-1021

6 Drew E, Fenton D, (2008), "Myocardial infarction

" In Medicine come, 327

7 Dumaine RL, Gibson CM., Gelfand EV, et al

(2004), "For the TIMI study group Association of

glomerular filtration rate on presentation with subsequent

mortality in non ST -segment elevation acute coronary

syndrome observation in 13 307 pateints in five TIMI

trial" European Heart Journal,

8 Galvani M, Ottani F, Oltrona L, et al (2004),

"N-terminal probrain natriuretic peptide on admission has

prognosis value across the whole spectrium of acute

coronary syndrome" Circulation, 110: 128-134

9 Killip T (1976), "Treatment of myocardial infarction in a coronary care unit A two year experience

with 250 patients" Am J Cardiol, 20: 457-464.181

10 Kragelund C, Grønning B, Køber L et al (2005),

"N-Terminal Pro–B-Type Natriuretic Peptide and

Long-Term Mortality in Stable Coronary Heart Disease" The New England Journal of Medicine, 666-675

11 Omland T, et al (2002), "NT-proBNP and long

term mortality in acute coronary syndromes" Circulation,

106: 2913-2918

12 Pfister R, Schneider CA (2004), "Natriuretic peptide BNP and N-terminal probrain natriuretic peptide: establesshed laboratory markers in clincal practice or

just perspective" Clinical chimica Acta, 349: 25-38

13 Phạm Nguyễn Vinh (2006), "Bệnh học tim

mạch" Nhà xuất bản y học TP.HCM, 77-138

14 Trần Thanh Tuấn, Đặng Vạn Phước (2008),

"Vai trò của NT-proBNP trong tiên lượng ngắn hạn nhồi

máu cơ tim cấp" Luận văn BS Nội trú chuyên ngành nội tổng quát TP.HCM

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ §IÒU TRÞ TæN TH¦¥NG DA DO X¹ TRÞ VïNG ¢M Hé

B»NG PH¦¥NG PH¸P CHUYÓN V¹T DA

NguyÔn V¨n Tuyªn - Bệnh viện K

TÓM TẮT:

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị

tổn thương da do xạ trị vùng âm hộ bằng phương

pháp chuyển vạt da

Đối tượng nghiên cứu: 21 bệnh nhân có tổn

thương viêm, loét da do xạ trị vùng âm hộ

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu

Phương pháp tiến hành: Cắt bỏ vùng da tổn

thương do xạ trị tại âm hộ, tạo hình bằng vạt da dầy

hình chữ Z mặt trong đùi Kết quả: Liền sẹo toàn bộ

là 66,6%, liền sẹo một phần, phải chăm sóc vết

thương 33,3% 100 % bệnh nhân ra viện hết viêm,

loét, chảy dịch, đau vùng âm hộ

Kết luận: Có thể áp dụng phương pháp chuyển

vạt da hình chữ Z để điều trị bệnh nhân tổn thương

da do xạ trị vùng âm hộ

Từ khóa: xạ trị vùng âm hộ, chuyển vạt da

SUMMARY

Object:Evaluate the local flap – plasty surgery

result of skin injury after radiation therary of vulva

cancer

Subject: 21 patiens with inflamation and

ulceration at local vulva skin after radiotherary

Method: retrospective description Removing all

area skin injured after radiation, applied local Z

-plasty flap surgery at the femeral inferior

Result: there were 66.6% patiens with total

recover of scar, sub total recover of scar and wound

care after surgery was 33,3% All patiens discharged

from hospital were very good condition without vulva

area inflamtion, ulceration and pain

Conclusion: The local Z- plasty flap surgery

method could apply on therapy for skin injury after local radiation therary of vulva cancer

Keywords: skin injury, vulva cancer

Ung thư âm hộ là bệnh ít gặp chiếm 3 -5 % các ung thư phụ khoa Tại Việt nam ung thư âm hộ tuy là bệnh dễ phát hiện, xong bệnh nhân thường đến khám và điều trị ở giai đoạn muộn (giai đoạn II,III,IV)

Do vậy, nhiều bệnh nhân phải áp dụng phương pháp

xạ trị bổ sung sau mổ Xạ trị tại chỗ được chỉ định khi diện cắt âm hộ cách bờ tổn thương ung thư ≤ 8 mm, xâm lấn sâu trên 5 mm hoặc xâm lấn mao mạch, bạch huyết Liều xạ cần đạt tối đa là 55 gy [1] Xạ trị

có tác dụng làm giảm tái phát tại vùng trong ung thư

âm hộ, xong trong một số trường hợp gây biến chứng dai dẳng như viêm, loét, đau kéo dài làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Để khác phục tình trạng này, chúng tôi tiến hành phẫu thuật cắt bỏ vùng da tổn thương do xạ trị tại âm hộ, tạo hình lại bằng phương pháp chuyển vạt da dầy Nghiên cứu của chúng tôi có mục tiêu là: “Đánh giá kết quả điều trị tổn thương da do xạ trị vùng âm hộ bằng phương pháp chuyển vạt da”

2.1 Đối tượng nghiên cứu: 21 bệnh nhân có tổn

thương viêm, loét da do xạ trị vùng âm hộ có các tiêu chuẩn sau:

- Là những bệnh nhân ung thư âm hộ (có chẩn

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (872) - SỐ 6/2013 74

đoán xác định bằng mô bệnh học) đã được điều trị

phẫu thuật cắt âm hộ và vét hạch bện hai bên, sau đó

được điều trị xạ trị bổ sung vào vùng âm hộ liều 55gy

± xạ trị hạch bẹn 50 gy

- Bệnh nhân không có tái phát tại chỗ (xác định

qua sinh thiết vùng da tổn thương)

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu

2.3 Phương pháp phẫu thuật:

- Bệnh nhân được gây tê tủy sống hoặc gây mê

- Bệnh nhân được cắt bỏ vùng tổn thương da do

xạ trị vùng âm hộ tới sát lớp cơ Giới hạn trong là

niêm mạc âm đạo, giới hạn ngoài là bờ của tổn

thương

Hình 1: Vạt da hình chữ Z

- Chuyển vạt da hình chữ Z ở mặt trong đùi

(hình 1) Vạt da được lấy đến hết lớp mỡ dưới da

Cuống vạt có chiều rộng tư 10-15 cm, cao 8-10 cm

Hình 2: Vạt da sau che phủ

- Khâu vạt da che phủ vùng tổn thương đã được

lấy bỏ (hình 2)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN:

Trong điều trị ung thư âm hộ, điều trị ngoại khoa

giữ vai trò quyết định Phẫu thuật gồm 2 phần: Cắt bỏ

âm hộ - Vét hạch bẹn, hạch chậu hai bên Tuy là

bệnh dễ phát hiên, chẩn đoán Xong đa số BN đến

viện trong giai đoạn tương đối muộn (II, III, IV).[ ] Do

vậy điều trị phẫu thuật gặp nhiều khó ngăn do ung

thư xâm lấn rộng, di căn hạch Xạ trị bổ sung sau mổ

tại vùng âm hô được chỉ định khi diện cắt cách rìa

khối u ≤ 8 mm, u xâm lấn sâu quá 5 mm, có xâm lấn

mao mạch, bạch huyết Liều xạ tại vùng là 55gy Xạ

trị bổ sung vùng hạch bẹn được chỉ định khi có di căn

hạch, liều xạ 45 – 50 gy Tuy vậy, vùng âm hộ sau khi

cắt bỏ có cấu trúc giải phẫu phức tap, khó tính toán

liều lượng xạ trị Một số trường hợp sau xạ trị gây tổn

thương da kéo dài như viêm, loét, chảy dịch, đau, điều trị nội khoa không có kết quả Biến chứng này thường xảy ra ở thời gian 3 – 5 sau điều trị Ở những bệnh nhân này chúng tôi tiến hành cắt bỏ vùng da tổn thương, tạo hình lại bằng vạt da hình chữ Z mặt trong đùi Vì là vùng đã mổ và xạ trị nên tổ chức tại vùng

âm hộ thường xơ cứng, ít tưới máu, nên nguy cơ không liền vết thương cao

- Trong 21 bệnh nhân được phẫu thuật có kết quả như sau:

+ Kết quả tốt: Liền sẹo toàn bộ 14/21 bệnh nhân (66,6%)

+ Kết quả trung bình: 7/21 bệnh nhân (33,3%) Liền sẹo trên bề mặt da, một phần tổ chức da không liền vào cơ vùng ân hộ, phải chăm sóc vết thương, sau đó lành vết thương: 3 bệnh nhân (14,3%) Vạt da hoại tử một phần ở phía rìa, phải cắt lọc và khâu lại:

4 bệnh nhân (19%)

- Không có bệnh nhân nào hoại tử toàn bộ vạt da Các bệnh nhân này khi ra viện đều cải thiện về chất lượng cuộc sống, hết viêm, loét, chảy dịch, đau vùng

âm hộ

Hình 3: Bệnh nhân Nguyễn Thị L 56T

KẾT LUẬN:

Qua 21 bệnh nhân trong nghiên cứu, chúng tôi thấy rằng có thể áp dụng phương pháp chuyển vạt

da dầy hình chữ Z để điều trị các bệnh nhân tổn thương da vùng âm hộ do xạ trị Phẫu thuật có kết quả tương đối tốt, chất lượng cuộc sông của bệnh nhân được cải thiện

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Bá Đức (2007), “ Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư” Nhà xuất bản Y học, trang 352 – 361

2 Clifford R Wheeless, Jr MD (1997), “ Wide local excision of the Vulva, with primary closure or Z-plasty flap”, Atlas of pelvic surgery

3 De Vita VT (2006), “Carcinoma of the vulva”,

Cancer Principles and practice of Oncology

4 Faul CM, Fekins RM, et al (1997), “Adjuvant radiation for vulva carcinoma: improved local control”,

Int Radiat Oncol, pp 381 – 386

5 Jhingran A, Levenback C, Katz A, et al (2003),

“Radiation therapy for vulva carcinoma: predictors of

vulva recurrence” Radiat Oncol Biol Phys, 57, pp 193

- 197

Ngày đăng: 20/08/2015, 10:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: V ạ t da hình ch ữ  Z - ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ tổn THƯƠNG DA DO xạ TRỊ VÙNG âm hộ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN vạt DA
Hình 1 V ạ t da hình ch ữ Z (Trang 2)
Hình 2: V ạ t da sau che ph ủ - ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ tổn THƯƠNG DA DO xạ TRỊ VÙNG âm hộ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN vạt DA
Hình 2 V ạ t da sau che ph ủ (Trang 2)
Hình 3: B ệ nh nhân Nguy ễ n Th ị  L 56T - ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ tổn THƯƠNG DA DO xạ TRỊ VÙNG âm hộ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUYỂN vạt DA
Hình 3 B ệ nh nhân Nguy ễ n Th ị L 56T (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w