1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TẤM tế bào gốc MÀNG ối NGƯỜI có tác DỤNG làm NHANH LIỀN vết THƯƠNG TRÊN THỎ gây BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM

4 277 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y HỌC THỰC HÀNH 876 - SỐ 7/2013 65TẤM TẾ BÀO GỐC MÀNG ỐI NGƯỜI Cể TÁC DỤNG LÀM NHANH LIỀN VẾT THƯƠNG TRấN THỎ GÂY BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM PHẠM VĂN TRÂN, HUỲNH QUANG THUẬN Học viện quõn

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 65

TẤM TẾ BÀO GỐC MÀNG ỐI NGƯỜI Cể TÁC DỤNG LÀM NHANH LIỀN VẾT

THƯƠNG TRấN THỎ GÂY BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM

PHẠM VĂN TRÂN, HUỲNH QUANG THUẬN

Học viện quõn y

TểM TẮT

Mục tiờu của đề tài là nghiờn cứu tỏc dụng của tấm

tế bào gốc màng ối (TBG) lờn quỏ trỡnh liền vết bỏng

do nhiệt trờn thỏ thực nghiệm

Đối tượng và phương phỏp: Nghiờn cứu được tiến

hành trờn 30 thỏ chia làm 3 nhúm: Nhúm điều trị bằng

ghộpTBG lờn vết bỏng, nhúm điều trị bằng thuốc mỡ

silverin và nhúm điều trị đơn thuần bằng NaCl 0.9%

(nước muối sinh lý - NMSL)

Kết quả: Ngày thứ 14 và 21 sau điều trị, diện tớch

vết bỏng nhúm đắp tấm TBG đó thu hẹp rừ rệt so với

nhúm rửa bằng NMSL (p<0,05) Đến thời điểm kết

thỳc thớ nghiệm, ngày thứ 28, sự khỏc biệt về diện

tớch giữa nhúm NMSL so với cỏc nhúm cũn lại là rất

rừ (p<0,05) Nhúm đắp tấm TBG, 16/20 (80%) vết

bỏng đó liền sẹo, số vết bỏng cũn lại đến ngày thứ 34

khỏi hoàn toàn Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn tại vết bỏng

ngày thứ 7 sau điều trị ở nhúm được điều trị bằng

đắp TBG giảm cũn 30% so với 20% ở nhúm silverin

và 10% ở nhúm rửa bẳng NMSL

Kết luận: Tấm tế bào gốc màng ối cú tỏc dụng che

phủ vết thương bỏng tốt, làm khụ sạch vết bỏng, hạn

chế nhiễm khuẩn, gúp phần thỳc đẩy quỏ trỡnh liền

vết thương bỏng như thu hẹp nhanh diện bỏng, giảm

phự viờm

Từ khúa: Màng ối, tế bào gốc, bỏng nhiệt

SUMMARY

The aim of this project is to study the effect of

amniotic stem cell membranes (ASCM) on the thermal

injury in rabbits

Subjects and methods: The study was conducted

on 30 rabbits divided into 3 groups: treated with

ASCM, silverin and NaCl 0.9%

Results: After 14 and 21 days of treatment, burned

surface area of the group treated with ASCM

decreased significantly compared to which treated with

sylverin and NaCl 0.9% (p <0,05) By the end of the

experiment, on day 28, the difference in size between

two groups (ASCM and silverin) than other group is

very clear (p <0,05) In the group treated with ASCM,

16/20 (80%) had healing burns, the remaining fully

recoved after 34 days Infection rate in burn wounds

after 7 days of treatment in the group treated with

ASCM decreased by up to 30% compared with 20% in

the silverin group and 10% in NaCl 0.9% group

Conclusion: The ASCM have effect to cover burn

wounds, cleaned burns, limited contamination,

contributing to the healing process of burns as fast

shrinking of burns, reduced swelling inflammation

Keywords: Amniotic membrane, stem cells,

thermal burns

ĐẶT VẤN ĐỀ

Màng ối là một nguồn cung cấp tế bào gốc lý tưởng Sử dụng tế bào gốc màng ối khụng gặp phải những vấn đề về đạo đức, xó hội Cỏc tế bào gốc phõn lập từ màng ối cú tớnh sinh miễn dịch thấp, khụng

cú khả năng ung thư húa và cú khả năng biệt húa thành nhiều loại tế bào khỏc nhau [1]

Thụng thường, cấy ghộp tế bào được thực hiện bằng tiờm tế bào Tuy nhiờn, trực tiếp tiờm tế bào phõn tỏch khú kiểm soỏt kớch thước của vị trớ ghộp và chức năng của cỏc tế bào biệt húa, do đú nú khụng đủ để thay thế khuyết tật bẩm sinh Để khắc phục vấn đề này, cỏc tấm tế bào đó được ứng dụng Màng ối là một giỏ đỡ với mụ hỡnh cấu trỳc tương tự như chất gian bào trong tổ chức, cơ quan Tế bào biểu mụ màng ối tiết ra cỏc thành phần ngoại bào collagen type III và IV và cỏc glycoprotein khỏc như (laminins, nidogen, and fibronectin) tạo nờn màng nền của màng ối Lớp xốp trờn màng ối là cỏc proteoglycan

ưa nước và glycoprotein chứa cỏc mạng lưới gồm chủ yếu là collagen type III [2] Perlecan, một heparan sulphate proteoglycan (467 kDa) là thành phần chủ yếu của màng nền Perlecan tạo nờn sự gắn cỏc yếu tố sinh trưởng với protein ngoại bào và cỏc phõn tử bỏm dớnh [3]

Trong nghiờn cứu này, chỳng tụi sản xuất và sử dụng tấm tế bào gốc màng ối Tấm tế bào gốc màng ối chớnh là sự kết hợp hài hũa giữa tấm màng ối đụng khụ được làm ướt trở lại và tế bào gốc được phõn lập

từ màng ối Tấm màng ối sau khi được xử lý sẽ trở nờn khụng cũn tế bào sống (acellular membrane) nhưng giữ nguyờn được cấu trỳc của màng ối Tấm màng ối cú vai trũ như một giỏ thể sinh học làm giỏ đỡ

để giỳp cho tế bào gốc bỏm dớnh tốt vào vị trớ vết thương, vết bỏng Mặt khỏc, tế bào gốc màng ối được phõn lập và bảo quản trong điều kiện đặc biệt cú khả năng sống cao và cú thể biệt húa thành nhiều loại tế bào khỏc nhau; tớnh sinh miễn dịch yếu và khụng đũi hỏi phải lấy từ phụi của người để phõn lập Chỳng tụi

sử dụng tấm tế bào gốc để điều trị vết bỏng trờn thỏ thực nghiệm nhằm đỏnh giỏ tỏc dụng của tấm tế bào gốc màng ối trong điều trị bỏng Từ đú tiến tới sử dụng sản phẩm này trong điều trị bỏng trờn người

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU Đối tượng: Nghiờn cứu được tiến hành trờn 30 thỏ

khỏe mạnh, khụng phõn biệt giới tớnh, mỗi thỏ cú trọng lượng từ 2,0 – 2,5 kg Thỏ sau khi gõy bỏng cựng diện tớch và độ sõu bỏng theo phương phỏp của Nguyễn Thị Tỵ (1989) [4] được chia ngẫu nhiờn thành 03 nhúm như sau:

Nhóm 1: Nhóm điều trị tại chỗ vết bỏng bằng che phủ vết thương bằng tấm tế bào gốc: 10 thỏ = 20 vết bỏng

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 66

Nhóm 2: Nhóm điều trị tại chỗ vết bỏng bằng thuốc

chứng Silverin, 10 thỏ = 20 vết bỏng

Nhóm 3: Nhóm điều trị tại chỗ vết bỏng bằng dung

dịch NaCl 0,9% (NMSL), 10 thỏ = 20 vết bỏng

Hàng ngày theo dõi diễn biến toàn thân, tại chỗ vết

bỏng Tất cả các vết bỏng đều được cắt bỏ lớp hoại tử,

rửa sạch bằng NMSL sau đó mới che phủ tấm tế bào

gốc hoặc bôi thuốc chứng điều trị theo các nhóm thỏ

bỏng nhất định Theo dõi diễn biễn tại chỗ vết bỏng và

toàn thân thỏ 34 ngày

Tấm tế bào gốc màng ối là sản phẩm kết hợp của

tấm màng ối đông khô và tế bào gốc màng ối [5] Tấm

màng ối đông khô được làm ướt trong dung dịch NMSL

trong vòng 30 phút Thấm sạch nước còn sót lại trên

bề mặt màng ối bằng giấy Whatman vô khuẩn Dùng

pipette nhỏ 1ml dung dịch tế bào gốc màng ối trên tấm

màng ối có đường kính 10cm, dàn đều Tấm tế bào

gốc đã sẵn sàng để sử dụng đắp vết thương, vết bỏng

Các chỉ tiêu đánh giá

+ Toàn thân: Tình trạng toàn thân, trọng lượng thỏ,

nhiệt độ cơ thể, khả năng ăn uống, phân, tình trạng

nhiễm độc nhiễm khuẩn

+ Tại chỗ vết bỏng: Tại chỗ vết bỏng được theo

dõi tình trạng hoại tử khô hay hoại tử ướt, thời gian rụng

hoại tử, khả năng biểu mô hoá, mạch máu tân tạo, thời

gian liền sẹo, tính chất sẹo

+ Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn vết bỏng theo

kỹ thuật của Minukhin tại các thời điểm trước khi điều

trị, sau điều trị 3, 7 và 14 ngày sau điều trị

+ Đánh giá tổn thương mô bệnh học

Tại các thời điểm trước, sau điều trị 3, 7 và 14 ngày

lấy mô tổn thương bỏng vùng rìa, cố định trong formon,

chuyển đúc paraphin sau đó cắt nhuộm tiêu bản mô

bệnh học bằng Hematoxylin-Eosin (HE) Đọc tiêu bản

dưới kính hiển vi quang học độ phóng đại 20x và 40x

Mô tả tình trạng phù, tế bào viêm (bạch cầu, lympho,

đại thực bào), mạch máu, các tế bào sợi, mô tái tạo

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

1 Diễn biến lâm sàng thỏ thực nghiệm và vết

thương được ghép tấm tế bào gốc màng ối

1.1 Diễn biến toàn thân

Quan sát toàn trạng động vật không phát hiện thấy

bất cứ biểu hiện bất thường nào xảy ra trên động vật

thí nghiệm như kích thích, co giật, bỏ ăn, tiêu chảy…

Tất cả thỏ ít có sự thay đổi rõ rệt, 1- 2 ngày đầu thỏ ăn

ít hơn so với trước, sau đó trở lại tương đối bình thường

và sang tuần thứ 2 ăn uống tốt và nhanh nhẹn Không

có thỏ tử vong trong suốt quá trình gây bỏng và theo

dõi điều trị cho hết đợt nghiên cứu

Bảng 1 Thay đổi trọng lượng thỏ tại các thời điểm

nghiên cứu, (  SE)

Nhóm

(n=10/nhóm)

Thay đổi trọng lượng

so với trước gây bỏng (kg) Sau điều trị 1 tuần Sau điều trị 3 tuần Nhóm NMSL (1) -0,025±0,032 0,18±0,037

Nhóm TBG (2) -0,032±0,045 0,25±0,037

Nhóm Silvirin (3) -0,027±0,028 0,21±0,046

P p1,2,3 >0,05

Sau bỏng 1 tuần, thấy trọng lượng thỏ giảm nhẹ so với mức giảm trung bình 28 g/con Sau đó, trọng lượng thỏ phát triển đều trên cả 3 nhóm thí nghiệm Sau 3 tuần thí nghiệm, thỏ tăng trọng trung bình khoảng trên 200g Tuy nhiên, kết quả trên không có sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê về sự biến đổi trọng lượng của các nhóm thỏ với p>0,05

2 Diễn biến tại vết thương bỏng

2.1 Tình trạng vết bỏng những ngày đầu sau bỏng

Hình 1 Tổn thương vi thể vết bỏng ở vùng rìa tổn thương, ngày

thứ nhất sau bỏng

Tổn thương mất biểu bì sâu đến lớp chân bì Biểu bì

có hình ảnh tổn thương mất toàn bộ lớp biểu bì, tế bào hoại tử, teo đét, bong tróc, xuất huyết Vùng trung bì và chân bì tế bào phù nề, dãn rộng, mạch máu xung huyết, xuất huyết, xâm nhập nhiều tế bào viêm

2.2 Tốc độ thu hẹp diện tích vết bỏng sau điều trị ở các nhóm

Bảng 2 Tốc độ thu hẹp vết bỏng của thỏ ở các nhóm nghiên cứu

Nhóm (n=20/nh óm)

Diện tích vết bỏng (cm2) Trước

Đ.trị Ngày 7

Ngày

14

Ngày

21

Ngày

28 Nhóm

NMSL (1)

15,32

0,67

12,25

0,83

8,53

0,42

4,56

0,79

2,15 0,39 Nhóm

TBG (2)

14,97

0,82

9,950,

94

6,17

0,59

1,57

0,35

0,27 0,12 Nhóm

Silvirin (3)

15,64

0,58

10,78

0,64

7,52

0,57

2,79  0,75

0,67 0,16

>0,05

p1,2<0,05

p1,3>0,05

p2,3>0,05

p1,2<0,05

p1,3>0,05

p2,3>0,05

p1,2<0,05

p1,3<0,05

p2,3>0,05

p1,2<0,05

p1,3<0,05

p2,3>0,05 Sau 7 điều trị, diện tích các vết bỏng ở các nhóm thu hẹp rõ rệt so với thời điểm trước khi điều trị (p<0,05), tuy nhiên không có sự khác biệt giữa các nhóm (p>0,05) Ngày thứ 14 và 21 sau điều trị, diện tích vết bỏng nhóm đắp tấm TBG đã thu hẹp rõ rệt so với nhóm rửa bằng nước muối sinh lý (p<0,05) Đến thời điểm kết thúc thí nghiệm, ngày thứ 28, sự khác biệt

về diện tích giữa nhóm NMSL so với các nhóm còn lại

là rất rõ (p<0,05) Nhóm đắp tấm TBG, 16/20 (80%) vết bỏng đã liền sẹo, số vết bỏng còn lại đến ngày thứ

34 khỏi hoàn toàn

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 67

Nhóm thỏ bỏng được đắp TBG có tốc độ liền vết

thương bỏng nhanh hơn rõ rệt so với nhóm rửa bằng

NMSL từ ngày 14 đến 28

3 Hình thái cấu trúc mô vùng vết thương che

phủ bằng tấm tế bào gốc màng ối

3.1 Tổn thương vi thể vết bỏng ngày thứ 7 sau

điều trị

ở hầu hết các tiêu bản kiểm tra cho thấy hình ảnh

mô bệnh học ở 02 nhóm điều trị bằng Silverin và tấm

tế bào gốc các tổn thương có giảm so với ngày thứ 3 sau điều trị Vùng trung tâm vết bỏng bong biểu mô chưa liền, các tế bào biểu mô phát triển từ bờ tổn thương vẫn còn tình trạng phù nề, xung huyết mạch máu mạnh, xâm nhập nhiều tế bào viêm chủ yếu là tế bào bạch cầu đa nhân trung tính Đặc biệt là tăng sinh các sợi tạo keo và tế bào sợi chiếm ưu thế ở nhóm điều trị bằng tấm tế bào gốc và Silverin cao hơn nhóm dùng NMSL

Hình 2 Tổn thương vi thể vết bỏng ở vùng rìa tổn thương, ngày thứ 7 sau bỏng

(A) nhóm đắp tế bào gốc, lớp biểu mô tế bào phát triển tăng sinh, biểu mô hóa phát triển bò vào vùng trung tâm tổn thương, chân bì nhiều tế bào viêm xâm nhập, cấu trúc các lớp đều đặn; (B) nhóm điều trị bằng kem silverin, biểu mô hóa phát triển từ bờ tổn thương, nhiều tế bào viêm xâm nhập, cấu trúc chân bì đều đặn; (C) nhóm rửa vết bỏng bằng NMSL, hình ảnh biểu mô hóa tăng cường, cấu trúc chân bì không đều, nhiều tế bào viêm, phù nề giãn rộng gian bào

3.2 Tổn thương vi thể vết bỏng ngày thứ 14 sau điều trị

ở ngày thứ 14 sau điều trị tổn thương vi thể cho thấy tình trạng phù nề, xung huyết giảm rõ rệt ở nhóm đắp tấm TBG và kem Silverin Trong khi đó nhóm NMSL mặc dù có giảm nhưng vẫn còn hình ảnh bong biểu mô vùng trung tâm vết bỏng, các tế bào biểu mô phát triển nhiều từ bờ tổn thương, chân bì phù nề xung huyết mạnh, xâm nhập nhiều tế bào viêm, mô tái tạo có cấu trúc không đều Các tế bào viêm giảm rõ rệt ở hai nhóm dùng Silverin

và tấm tế bào gốc và tăng sinh sợi tạo keo, các tế bào sợi tăng sinh, cấu trúc đều đặn, mạch máu còn xung huyết

và xâm nhập tế bào viêm (Hình 3)

Hỡnh 3 Hỡnh ảnh mụ học tại chỗ tổn thương bỏng ngày thứ 14 sau bỏng (A) nhúm đắp TBG, (B) nhúm dựng

kem Silverin và (C) nhúm dựng NMSL

C

B

A

Trang 4

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 68

4 Thay đổi vi khuẩn học tại vết thương ghép

tấm tế bào gốc màng ối

Bảng 3 Tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn tại vết bỏng

thỏ ngày thứ 7 sau điều trị

Chủng vi khuẩn tại

vết bỏng

Nhóm TBG (n=20)

Nhóm Silverin (n=20)

Nhóm NMSL (n=20)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Mủ xanh 4 20 5 25 4 20

Tụ cầu vàng 10 50 10 50 12 60

Liên cầu khuẩn 0 0 1 5 2 10

Không mọc

vi khuẩn 6 30 4 20 2 10

Cộng 20 100 20 100 20 100

Nhận xét: Kết quả ở bảng 3 cho thấy, tỷ lệ nhiễm vi

khuẩn tại vết bỏng ngày thứ 7 sau điều trị ở nhóm được

điều trị bằng đắp TBG giảm còn 30% so với 20% ở

nhóm silverin và 10% ở nhóm rửa bẳng NMSL Các

chủng vi khuẩn chủ yếu tại vết bỏng vẫn là tụ cầu vàng

và trực khuẩn mủ xanh và liên cầu khuẩn Không có sự

khác biệt vệ tỷ lệ vi khuẩn nhiễm và chủ vi khuẩn tại

vết bỏng ở các nhóm nghiên cứu

Kết luận

Qua nghiên cứu tác dụng che phủ vết thương bỏng

của tấm tế bào gốc màng ối trên thỏ bỏng thực

nghiệm, kết quả tác dụng như sau:

- Tấm tế bào gốc có tác dụng che phủ vết thương

bỏng tốt, có khả năng bám vết thương, hút thấm dịch

làm khô sạch vết bỏng hạn chế nhiễm khuẩn, góp phần thúc đẩy quá trình liền vết thương bỏng như thu hẹp nhanh diện bỏng, giảm phù viêm, nhanh liền vết thương và lành sẹo

Tài liệu tham khảo

1 Parolini, O., et al., (2008) Concise review: isolation and characterization of cells from human term placenta: outcome of the first international Workshop on Placenta Derived Stem Cells Stem Cells, 26(2): p 300-11

2 Chrzanowska-Wodnicka, M and K Burridge, (1996) Rho-stimulated contractility drives the formation of stress fibers and focal adhesions J Cell Biol, 133(6): p 1403-15

3 Murdoch, A.D., et al.(1992) Primary structure of the human heparan sulfate proteoglycan from basement membrane (HSPG2/perlecan) A chimeric molecule with multiple domains homologous to the low density lipoprotein receptor, laminin, neural cell adhesion molecules, and epidermal growth factor J Biol Chem, 267(12): p 8544-57

4 Nguyễn Thị Tỵ (1989) Tác dụng điều trị tại chỗ tổn thương bỏng thực nghiệm của tinh dầu tràm (Aetheroleum Cajeputi) và bước đầu ứng dụng lâm sàng Luận án phó TSKH – Y dược Hà Nội

5 Nguyễn Viết Trung, Phạm Văn Trân (2013) Nghiên cứu ứng dụng tấm màng ối đông khô làm giá thể trong nuôi cấy tế bào gốc Tạp chí y dược học quân sự, vol 37

Sự NHạY CảM KHáNG SINH CủA CáC CHủNG VI KHUẩN TRONG VIÊM XOANG MạN TíNH

Nguyễn Trọng Tài - Đại học Y Vinh

Tóm tắt

Viêm xoang là bệnh phổ biến, làm ảnh hưởng đến

sức khỏe, năng suất lao động và chất lượng cuộc sống

Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang rất đa dạng và

phong phú, một phần đáng kể là do vi khuẩn Tình hình

kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh hiện nay

ngày càng trở nên trầm trọng và mang tính toàn cầu,

đặc biệt là ở các nước đang phát triển, do việc lạm

dụng kháng sinh Đối tượng và phương pháp: nghiên

cứu tiến cứu trên 52 bệnh nhân được chẩn đoán xác

định viêm xoang mạn tính, lấy bệnh phẩm để nuôi cấy

định danh vi khuẩn và xác định đọ nhạy với kháng

sinh Kết quả: Phân lập được 36 chủng vi khuẩn, S

aureus chiếm 25%, Streptococcus Sp, chiếm 19%; P

aeruginosa tỷ lệ 12%; ngoài ra còn phân lập được các

chủng vi khuẩn khác như: Acinetobacter sp (6%),

Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis và M

catarrhalis chiếm tỷ lệ bằng nhau (2%) Các chủng vi

khuẩn phâp lập đề kháng các loại kháng sinh thường

dùng trên lâm sàng với tỷ lệ từ 32,33% đến 100%

Summary

Chronic sinusitis is the common disease affecting

people's health, productivity and life's quality The

causes of sinusitis are diverse and abundant, a

significant portion is due to bacteria The situation of

the antibiotic-resistant's bacteria is now becoming more severe and global, especially in developing countries, due to the abuse of antibiotics Subjects and methods: prospective study on 52 patients diagnosed with chronic sinusitis, taking specimens for growing to identify the strain of bacteria and determine the antibiotic sensitivity Results: Subdivide 36 strains of bacteria, S aureus occupies for 25%, Streptococcus

Sp 19%; P aeruginosa 12%, in addition, subdivide other bacteria such as Acinetobacter sp (6%), Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis and M catarrhalis have the same proportion (2%) The bacteria subdivided resistant to antibiotics which commonly used in clinical practice with the rate from 32.33% to 100%

ĐặT VấN Đề

Viêm mũi họng là bệnh lý phổ biến ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Lương Sỹ Cần, Nguyễn Hoàng Sơn viêm mũi họng chiếm 40% các bệnh lý ở trẻ em [1] Trong các bệnh lý tai mũi họng thì viêm xoang là bệnh phổ biến, chiếm tỉ lệ cao, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất lao động và chất lượng cuộc sống Tại

Mỹ, tỷ lệ bệnh viêm mũi xoang chiếm 14,7% dân số Nguyên nhân gây viêm xoang rất đa dạng và phong phú, một phần đáng kể là do vi khuẩn Tình hình kháng

Ngày đăng: 20/08/2015, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thay đổi trọng lượng  thỏ  tại các thời điểm - TẤM tế bào gốc MÀNG ối NGƯỜI có tác DỤNG làm NHANH LIỀN vết THƯƠNG TRÊN THỎ gây BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM
Bảng 1. Thay đổi trọng lượng thỏ tại các thời điểm (Trang 2)
Hình 1. Tổn thương vi thể vết bỏng ở vùng rìa tổn thương, ngày - TẤM tế bào gốc MÀNG ối NGƯỜI có tác DỤNG làm NHANH LIỀN vết THƯƠNG TRÊN THỎ gây BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM
Hình 1. Tổn thương vi thể vết bỏng ở vùng rìa tổn thương, ngày (Trang 2)
Hình 2. Tổn thương vi thể vết bỏng ở vùng rìa tổn thương, ngày thứ 7 sau bỏng - TẤM tế bào gốc MÀNG ối NGƯỜI có tác DỤNG làm NHANH LIỀN vết THƯƠNG TRÊN THỎ gây BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM
Hình 2. Tổn thương vi thể vết bỏng ở vùng rìa tổn thương, ngày thứ 7 sau bỏng (Trang 3)
Hình 3. Hình ảnh mô học tại chỗ tổn thương bỏng ngày thứ 14 sau bỏng. (A) nhóm đắp TBG, (B) nhóm dùng - TẤM tế bào gốc MÀNG ối NGƯỜI có tác DỤNG làm NHANH LIỀN vết THƯƠNG TRÊN THỎ gây BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM
Hình 3. Hình ảnh mô học tại chỗ tổn thương bỏng ngày thứ 14 sau bỏng. (A) nhóm đắp TBG, (B) nhóm dùng (Trang 3)
Bảng 3. Tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn  tại vết bỏng - TẤM tế bào gốc MÀNG ối NGƯỜI có tác DỤNG làm NHANH LIỀN vết THƯƠNG TRÊN THỎ gây BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM
Bảng 3. Tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn tại vết bỏng (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w