Y HỌC THỰC HÀNH 876 - SỐ 7/2013 65TẤM TẾ BÀO GỐC MÀNG ỐI NGƯỜI Cể TÁC DỤNG LÀM NHANH LIỀN VẾT THƯƠNG TRấN THỎ GÂY BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM PHẠM VĂN TRÂN, HUỲNH QUANG THUẬN Học viện quõn
Trang 1Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 65
TẤM TẾ BÀO GỐC MÀNG ỐI NGƯỜI Cể TÁC DỤNG LÀM NHANH LIỀN VẾT
THƯƠNG TRấN THỎ GÂY BỎNG NHIỆT THỰC NGHIỆM
PHẠM VĂN TRÂN, HUỲNH QUANG THUẬN
Học viện quõn y
TểM TẮT
Mục tiờu của đề tài là nghiờn cứu tỏc dụng của tấm
tế bào gốc màng ối (TBG) lờn quỏ trỡnh liền vết bỏng
do nhiệt trờn thỏ thực nghiệm
Đối tượng và phương phỏp: Nghiờn cứu được tiến
hành trờn 30 thỏ chia làm 3 nhúm: Nhúm điều trị bằng
ghộpTBG lờn vết bỏng, nhúm điều trị bằng thuốc mỡ
silverin và nhúm điều trị đơn thuần bằng NaCl 0.9%
(nước muối sinh lý - NMSL)
Kết quả: Ngày thứ 14 và 21 sau điều trị, diện tớch
vết bỏng nhúm đắp tấm TBG đó thu hẹp rừ rệt so với
nhúm rửa bằng NMSL (p<0,05) Đến thời điểm kết
thỳc thớ nghiệm, ngày thứ 28, sự khỏc biệt về diện
tớch giữa nhúm NMSL so với cỏc nhúm cũn lại là rất
rừ (p<0,05) Nhúm đắp tấm TBG, 16/20 (80%) vết
bỏng đó liền sẹo, số vết bỏng cũn lại đến ngày thứ 34
khỏi hoàn toàn Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn tại vết bỏng
ngày thứ 7 sau điều trị ở nhúm được điều trị bằng
đắp TBG giảm cũn 30% so với 20% ở nhúm silverin
và 10% ở nhúm rửa bẳng NMSL
Kết luận: Tấm tế bào gốc màng ối cú tỏc dụng che
phủ vết thương bỏng tốt, làm khụ sạch vết bỏng, hạn
chế nhiễm khuẩn, gúp phần thỳc đẩy quỏ trỡnh liền
vết thương bỏng như thu hẹp nhanh diện bỏng, giảm
phự viờm
Từ khúa: Màng ối, tế bào gốc, bỏng nhiệt
SUMMARY
The aim of this project is to study the effect of
amniotic stem cell membranes (ASCM) on the thermal
injury in rabbits
Subjects and methods: The study was conducted
on 30 rabbits divided into 3 groups: treated with
ASCM, silverin and NaCl 0.9%
Results: After 14 and 21 days of treatment, burned
surface area of the group treated with ASCM
decreased significantly compared to which treated with
sylverin and NaCl 0.9% (p <0,05) By the end of the
experiment, on day 28, the difference in size between
two groups (ASCM and silverin) than other group is
very clear (p <0,05) In the group treated with ASCM,
16/20 (80%) had healing burns, the remaining fully
recoved after 34 days Infection rate in burn wounds
after 7 days of treatment in the group treated with
ASCM decreased by up to 30% compared with 20% in
the silverin group and 10% in NaCl 0.9% group
Conclusion: The ASCM have effect to cover burn
wounds, cleaned burns, limited contamination,
contributing to the healing process of burns as fast
shrinking of burns, reduced swelling inflammation
Keywords: Amniotic membrane, stem cells,
thermal burns
ĐẶT VẤN ĐỀ
Màng ối là một nguồn cung cấp tế bào gốc lý tưởng Sử dụng tế bào gốc màng ối khụng gặp phải những vấn đề về đạo đức, xó hội Cỏc tế bào gốc phõn lập từ màng ối cú tớnh sinh miễn dịch thấp, khụng
cú khả năng ung thư húa và cú khả năng biệt húa thành nhiều loại tế bào khỏc nhau [1]
Thụng thường, cấy ghộp tế bào được thực hiện bằng tiờm tế bào Tuy nhiờn, trực tiếp tiờm tế bào phõn tỏch khú kiểm soỏt kớch thước của vị trớ ghộp và chức năng của cỏc tế bào biệt húa, do đú nú khụng đủ để thay thế khuyết tật bẩm sinh Để khắc phục vấn đề này, cỏc tấm tế bào đó được ứng dụng Màng ối là một giỏ đỡ với mụ hỡnh cấu trỳc tương tự như chất gian bào trong tổ chức, cơ quan Tế bào biểu mụ màng ối tiết ra cỏc thành phần ngoại bào collagen type III và IV và cỏc glycoprotein khỏc như (laminins, nidogen, and fibronectin) tạo nờn màng nền của màng ối Lớp xốp trờn màng ối là cỏc proteoglycan
ưa nước và glycoprotein chứa cỏc mạng lưới gồm chủ yếu là collagen type III [2] Perlecan, một heparan sulphate proteoglycan (467 kDa) là thành phần chủ yếu của màng nền Perlecan tạo nờn sự gắn cỏc yếu tố sinh trưởng với protein ngoại bào và cỏc phõn tử bỏm dớnh [3]
Trong nghiờn cứu này, chỳng tụi sản xuất và sử dụng tấm tế bào gốc màng ối Tấm tế bào gốc màng ối chớnh là sự kết hợp hài hũa giữa tấm màng ối đụng khụ được làm ướt trở lại và tế bào gốc được phõn lập
từ màng ối Tấm màng ối sau khi được xử lý sẽ trở nờn khụng cũn tế bào sống (acellular membrane) nhưng giữ nguyờn được cấu trỳc của màng ối Tấm màng ối cú vai trũ như một giỏ thể sinh học làm giỏ đỡ
để giỳp cho tế bào gốc bỏm dớnh tốt vào vị trớ vết thương, vết bỏng Mặt khỏc, tế bào gốc màng ối được phõn lập và bảo quản trong điều kiện đặc biệt cú khả năng sống cao và cú thể biệt húa thành nhiều loại tế bào khỏc nhau; tớnh sinh miễn dịch yếu và khụng đũi hỏi phải lấy từ phụi của người để phõn lập Chỳng tụi
sử dụng tấm tế bào gốc để điều trị vết bỏng trờn thỏ thực nghiệm nhằm đỏnh giỏ tỏc dụng của tấm tế bào gốc màng ối trong điều trị bỏng Từ đú tiến tới sử dụng sản phẩm này trong điều trị bỏng trờn người
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU Đối tượng: Nghiờn cứu được tiến hành trờn 30 thỏ
khỏe mạnh, khụng phõn biệt giới tớnh, mỗi thỏ cú trọng lượng từ 2,0 – 2,5 kg Thỏ sau khi gõy bỏng cựng diện tớch và độ sõu bỏng theo phương phỏp của Nguyễn Thị Tỵ (1989) [4] được chia ngẫu nhiờn thành 03 nhúm như sau:
Nhóm 1: Nhóm điều trị tại chỗ vết bỏng bằng che phủ vết thương bằng tấm tế bào gốc: 10 thỏ = 20 vết bỏng
Trang 2Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 66
Nhóm 2: Nhóm điều trị tại chỗ vết bỏng bằng thuốc
chứng Silverin, 10 thỏ = 20 vết bỏng
Nhóm 3: Nhóm điều trị tại chỗ vết bỏng bằng dung
dịch NaCl 0,9% (NMSL), 10 thỏ = 20 vết bỏng
Hàng ngày theo dõi diễn biến toàn thân, tại chỗ vết
bỏng Tất cả các vết bỏng đều được cắt bỏ lớp hoại tử,
rửa sạch bằng NMSL sau đó mới che phủ tấm tế bào
gốc hoặc bôi thuốc chứng điều trị theo các nhóm thỏ
bỏng nhất định Theo dõi diễn biễn tại chỗ vết bỏng và
toàn thân thỏ 34 ngày
Tấm tế bào gốc màng ối là sản phẩm kết hợp của
tấm màng ối đông khô và tế bào gốc màng ối [5] Tấm
màng ối đông khô được làm ướt trong dung dịch NMSL
trong vòng 30 phút Thấm sạch nước còn sót lại trên
bề mặt màng ối bằng giấy Whatman vô khuẩn Dùng
pipette nhỏ 1ml dung dịch tế bào gốc màng ối trên tấm
màng ối có đường kính 10cm, dàn đều Tấm tế bào
gốc đã sẵn sàng để sử dụng đắp vết thương, vết bỏng
Các chỉ tiêu đánh giá
+ Toàn thân: Tình trạng toàn thân, trọng lượng thỏ,
nhiệt độ cơ thể, khả năng ăn uống, phân, tình trạng
nhiễm độc nhiễm khuẩn
+ Tại chỗ vết bỏng: Tại chỗ vết bỏng được theo
dõi tình trạng hoại tử khô hay hoại tử ướt, thời gian rụng
hoại tử, khả năng biểu mô hoá, mạch máu tân tạo, thời
gian liền sẹo, tính chất sẹo
+ Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn vết bỏng theo
kỹ thuật của Minukhin tại các thời điểm trước khi điều
trị, sau điều trị 3, 7 và 14 ngày sau điều trị
+ Đánh giá tổn thương mô bệnh học
Tại các thời điểm trước, sau điều trị 3, 7 và 14 ngày
lấy mô tổn thương bỏng vùng rìa, cố định trong formon,
chuyển đúc paraphin sau đó cắt nhuộm tiêu bản mô
bệnh học bằng Hematoxylin-Eosin (HE) Đọc tiêu bản
dưới kính hiển vi quang học độ phóng đại 20x và 40x
Mô tả tình trạng phù, tế bào viêm (bạch cầu, lympho,
đại thực bào), mạch máu, các tế bào sợi, mô tái tạo
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
1 Diễn biến lâm sàng thỏ thực nghiệm và vết
thương được ghép tấm tế bào gốc màng ối
1.1 Diễn biến toàn thân
Quan sát toàn trạng động vật không phát hiện thấy
bất cứ biểu hiện bất thường nào xảy ra trên động vật
thí nghiệm như kích thích, co giật, bỏ ăn, tiêu chảy…
Tất cả thỏ ít có sự thay đổi rõ rệt, 1- 2 ngày đầu thỏ ăn
ít hơn so với trước, sau đó trở lại tương đối bình thường
và sang tuần thứ 2 ăn uống tốt và nhanh nhẹn Không
có thỏ tử vong trong suốt quá trình gây bỏng và theo
dõi điều trị cho hết đợt nghiên cứu
Bảng 1 Thay đổi trọng lượng thỏ tại các thời điểm
nghiên cứu, ( SE)
Nhóm
(n=10/nhóm)
Thay đổi trọng lượng
so với trước gây bỏng (kg) Sau điều trị 1 tuần Sau điều trị 3 tuần Nhóm NMSL (1) -0,025±0,032 0,18±0,037
Nhóm TBG (2) -0,032±0,045 0,25±0,037
Nhóm Silvirin (3) -0,027±0,028 0,21±0,046
P p1,2,3 >0,05
Sau bỏng 1 tuần, thấy trọng lượng thỏ giảm nhẹ so với mức giảm trung bình 28 g/con Sau đó, trọng lượng thỏ phát triển đều trên cả 3 nhóm thí nghiệm Sau 3 tuần thí nghiệm, thỏ tăng trọng trung bình khoảng trên 200g Tuy nhiên, kết quả trên không có sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê về sự biến đổi trọng lượng của các nhóm thỏ với p>0,05
2 Diễn biến tại vết thương bỏng
2.1 Tình trạng vết bỏng những ngày đầu sau bỏng
Hình 1 Tổn thương vi thể vết bỏng ở vùng rìa tổn thương, ngày
thứ nhất sau bỏng
Tổn thương mất biểu bì sâu đến lớp chân bì Biểu bì
có hình ảnh tổn thương mất toàn bộ lớp biểu bì, tế bào hoại tử, teo đét, bong tróc, xuất huyết Vùng trung bì và chân bì tế bào phù nề, dãn rộng, mạch máu xung huyết, xuất huyết, xâm nhập nhiều tế bào viêm
2.2 Tốc độ thu hẹp diện tích vết bỏng sau điều trị ở các nhóm
Bảng 2 Tốc độ thu hẹp vết bỏng của thỏ ở các nhóm nghiên cứu
Nhóm (n=20/nh óm)
Diện tích vết bỏng (cm2) Trước
Đ.trị Ngày 7
Ngày
14
Ngày
21
Ngày
28 Nhóm
NMSL (1)
15,32
0,67
12,25
0,83
8,53
0,42
4,56
0,79
2,15 0,39 Nhóm
TBG (2)
14,97
0,82
9,950,
94
6,17
0,59
1,57
0,35
0,27 0,12 Nhóm
Silvirin (3)
15,64
0,58
10,78
0,64
7,52
0,57
2,79 0,75
0,67 0,16
>0,05
p1,2<0,05
p1,3>0,05
p2,3>0,05
p1,2<0,05
p1,3>0,05
p2,3>0,05
p1,2<0,05
p1,3<0,05
p2,3>0,05
p1,2<0,05
p1,3<0,05
p2,3>0,05 Sau 7 điều trị, diện tích các vết bỏng ở các nhóm thu hẹp rõ rệt so với thời điểm trước khi điều trị (p<0,05), tuy nhiên không có sự khác biệt giữa các nhóm (p>0,05) Ngày thứ 14 và 21 sau điều trị, diện tích vết bỏng nhóm đắp tấm TBG đã thu hẹp rõ rệt so với nhóm rửa bằng nước muối sinh lý (p<0,05) Đến thời điểm kết thúc thí nghiệm, ngày thứ 28, sự khác biệt
về diện tích giữa nhóm NMSL so với các nhóm còn lại
là rất rõ (p<0,05) Nhóm đắp tấm TBG, 16/20 (80%) vết bỏng đã liền sẹo, số vết bỏng còn lại đến ngày thứ
34 khỏi hoàn toàn
Trang 3Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 67
Nhóm thỏ bỏng được đắp TBG có tốc độ liền vết
thương bỏng nhanh hơn rõ rệt so với nhóm rửa bằng
NMSL từ ngày 14 đến 28
3 Hình thái cấu trúc mô vùng vết thương che
phủ bằng tấm tế bào gốc màng ối
3.1 Tổn thương vi thể vết bỏng ngày thứ 7 sau
điều trị
ở hầu hết các tiêu bản kiểm tra cho thấy hình ảnh
mô bệnh học ở 02 nhóm điều trị bằng Silverin và tấm
tế bào gốc các tổn thương có giảm so với ngày thứ 3 sau điều trị Vùng trung tâm vết bỏng bong biểu mô chưa liền, các tế bào biểu mô phát triển từ bờ tổn thương vẫn còn tình trạng phù nề, xung huyết mạch máu mạnh, xâm nhập nhiều tế bào viêm chủ yếu là tế bào bạch cầu đa nhân trung tính Đặc biệt là tăng sinh các sợi tạo keo và tế bào sợi chiếm ưu thế ở nhóm điều trị bằng tấm tế bào gốc và Silverin cao hơn nhóm dùng NMSL
Hình 2 Tổn thương vi thể vết bỏng ở vùng rìa tổn thương, ngày thứ 7 sau bỏng
(A) nhóm đắp tế bào gốc, lớp biểu mô tế bào phát triển tăng sinh, biểu mô hóa phát triển bò vào vùng trung tâm tổn thương, chân bì nhiều tế bào viêm xâm nhập, cấu trúc các lớp đều đặn; (B) nhóm điều trị bằng kem silverin, biểu mô hóa phát triển từ bờ tổn thương, nhiều tế bào viêm xâm nhập, cấu trúc chân bì đều đặn; (C) nhóm rửa vết bỏng bằng NMSL, hình ảnh biểu mô hóa tăng cường, cấu trúc chân bì không đều, nhiều tế bào viêm, phù nề giãn rộng gian bào
3.2 Tổn thương vi thể vết bỏng ngày thứ 14 sau điều trị
ở ngày thứ 14 sau điều trị tổn thương vi thể cho thấy tình trạng phù nề, xung huyết giảm rõ rệt ở nhóm đắp tấm TBG và kem Silverin Trong khi đó nhóm NMSL mặc dù có giảm nhưng vẫn còn hình ảnh bong biểu mô vùng trung tâm vết bỏng, các tế bào biểu mô phát triển nhiều từ bờ tổn thương, chân bì phù nề xung huyết mạnh, xâm nhập nhiều tế bào viêm, mô tái tạo có cấu trúc không đều Các tế bào viêm giảm rõ rệt ở hai nhóm dùng Silverin
và tấm tế bào gốc và tăng sinh sợi tạo keo, các tế bào sợi tăng sinh, cấu trúc đều đặn, mạch máu còn xung huyết
và xâm nhập tế bào viêm (Hình 3)
Hỡnh 3 Hỡnh ảnh mụ học tại chỗ tổn thương bỏng ngày thứ 14 sau bỏng (A) nhúm đắp TBG, (B) nhúm dựng
kem Silverin và (C) nhúm dựng NMSL
C
B
A
Trang 4Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 68
4 Thay đổi vi khuẩn học tại vết thương ghép
tấm tế bào gốc màng ối
Bảng 3 Tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn tại vết bỏng
thỏ ngày thứ 7 sau điều trị
Chủng vi khuẩn tại
vết bỏng
Nhóm TBG (n=20)
Nhóm Silverin (n=20)
Nhóm NMSL (n=20)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Mủ xanh 4 20 5 25 4 20
Tụ cầu vàng 10 50 10 50 12 60
Liên cầu khuẩn 0 0 1 5 2 10
Không mọc
vi khuẩn 6 30 4 20 2 10
Cộng 20 100 20 100 20 100
Nhận xét: Kết quả ở bảng 3 cho thấy, tỷ lệ nhiễm vi
khuẩn tại vết bỏng ngày thứ 7 sau điều trị ở nhóm được
điều trị bằng đắp TBG giảm còn 30% so với 20% ở
nhóm silverin và 10% ở nhóm rửa bẳng NMSL Các
chủng vi khuẩn chủ yếu tại vết bỏng vẫn là tụ cầu vàng
và trực khuẩn mủ xanh và liên cầu khuẩn Không có sự
khác biệt vệ tỷ lệ vi khuẩn nhiễm và chủ vi khuẩn tại
vết bỏng ở các nhóm nghiên cứu
Kết luận
Qua nghiên cứu tác dụng che phủ vết thương bỏng
của tấm tế bào gốc màng ối trên thỏ bỏng thực
nghiệm, kết quả tác dụng như sau:
- Tấm tế bào gốc có tác dụng che phủ vết thương
bỏng tốt, có khả năng bám vết thương, hút thấm dịch
làm khô sạch vết bỏng hạn chế nhiễm khuẩn, góp phần thúc đẩy quá trình liền vết thương bỏng như thu hẹp nhanh diện bỏng, giảm phù viêm, nhanh liền vết thương và lành sẹo
Tài liệu tham khảo
1 Parolini, O., et al., (2008) Concise review: isolation and characterization of cells from human term placenta: outcome of the first international Workshop on Placenta Derived Stem Cells Stem Cells, 26(2): p 300-11
2 Chrzanowska-Wodnicka, M and K Burridge, (1996) Rho-stimulated contractility drives the formation of stress fibers and focal adhesions J Cell Biol, 133(6): p 1403-15
3 Murdoch, A.D., et al.(1992) Primary structure of the human heparan sulfate proteoglycan from basement membrane (HSPG2/perlecan) A chimeric molecule with multiple domains homologous to the low density lipoprotein receptor, laminin, neural cell adhesion molecules, and epidermal growth factor J Biol Chem, 267(12): p 8544-57
4 Nguyễn Thị Tỵ (1989) Tác dụng điều trị tại chỗ tổn thương bỏng thực nghiệm của tinh dầu tràm (Aetheroleum Cajeputi) và bước đầu ứng dụng lâm sàng Luận án phó TSKH – Y dược Hà Nội
5 Nguyễn Viết Trung, Phạm Văn Trân (2013) Nghiên cứu ứng dụng tấm màng ối đông khô làm giá thể trong nuôi cấy tế bào gốc Tạp chí y dược học quân sự, vol 37
Sự NHạY CảM KHáNG SINH CủA CáC CHủNG VI KHUẩN TRONG VIÊM XOANG MạN TíNH
Nguyễn Trọng Tài - Đại học Y Vinh
Tóm tắt
Viêm xoang là bệnh phổ biến, làm ảnh hưởng đến
sức khỏe, năng suất lao động và chất lượng cuộc sống
Nguyên nhân gây bệnh viêm xoang rất đa dạng và
phong phú, một phần đáng kể là do vi khuẩn Tình hình
kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh hiện nay
ngày càng trở nên trầm trọng và mang tính toàn cầu,
đặc biệt là ở các nước đang phát triển, do việc lạm
dụng kháng sinh Đối tượng và phương pháp: nghiên
cứu tiến cứu trên 52 bệnh nhân được chẩn đoán xác
định viêm xoang mạn tính, lấy bệnh phẩm để nuôi cấy
định danh vi khuẩn và xác định đọ nhạy với kháng
sinh Kết quả: Phân lập được 36 chủng vi khuẩn, S
aureus chiếm 25%, Streptococcus Sp, chiếm 19%; P
aeruginosa tỷ lệ 12%; ngoài ra còn phân lập được các
chủng vi khuẩn khác như: Acinetobacter sp (6%),
Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis và M
catarrhalis chiếm tỷ lệ bằng nhau (2%) Các chủng vi
khuẩn phâp lập đề kháng các loại kháng sinh thường
dùng trên lâm sàng với tỷ lệ từ 32,33% đến 100%
Summary
Chronic sinusitis is the common disease affecting
people's health, productivity and life's quality The
causes of sinusitis are diverse and abundant, a
significant portion is due to bacteria The situation of
the antibiotic-resistant's bacteria is now becoming more severe and global, especially in developing countries, due to the abuse of antibiotics Subjects and methods: prospective study on 52 patients diagnosed with chronic sinusitis, taking specimens for growing to identify the strain of bacteria and determine the antibiotic sensitivity Results: Subdivide 36 strains of bacteria, S aureus occupies for 25%, Streptococcus
Sp 19%; P aeruginosa 12%, in addition, subdivide other bacteria such as Acinetobacter sp (6%), Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis and M catarrhalis have the same proportion (2%) The bacteria subdivided resistant to antibiotics which commonly used in clinical practice with the rate from 32.33% to 100%
ĐặT VấN Đề
Viêm mũi họng là bệnh lý phổ biến ở Việt Nam, theo nghiên cứu của Lương Sỹ Cần, Nguyễn Hoàng Sơn viêm mũi họng chiếm 40% các bệnh lý ở trẻ em [1] Trong các bệnh lý tai mũi họng thì viêm xoang là bệnh phổ biến, chiếm tỉ lệ cao, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất lao động và chất lượng cuộc sống Tại
Mỹ, tỷ lệ bệnh viêm mũi xoang chiếm 14,7% dân số Nguyên nhân gây viêm xoang rất đa dạng và phong phú, một phần đáng kể là do vi khuẩn Tình hình kháng