SỰ NHẠY CẢM KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN TRONG VIấM XOANG MẠN TÍNH NGUYỄN TRỌNG TÀI - Đại học Y Vinh TểM TẮT Viờm xoang là bệnh phổ biến, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất l
Trang 1Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 68
4 Thay đổi vi khuẩn học tại vết thương ghép
tấm tế bào gốc màng ối
Bảng 3 Tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn tại vết bỏng
thỏ ngày thứ 7 sau điều trị
Nhận xét: Kết quả ở bảng 3 cho thấy, tỷ lệ nhiễm vi
khuẩn tại vết bỏng ngày thứ 7 sau điều trị ở nhóm được
điều trị bằng đắp TBG giảm còn 30% so với 20% ở
nhóm silverin và 10% ở nhóm rửa bẳng NMSL Các
chủng vi khuẩn chủ yếu tại vết bỏng vẫn là tụ cầu vàng
và trực khuẩn mủ xanh và liên cầu khuẩn Không có sự
khác biệt vệ tỷ lệ vi khuẩn nhiễm và chủ vi khuẩn tại
vết bỏng ở các nhóm nghiên cứu
Kết luận
Qua nghiên cứu tác dụng che phủ vết thương bỏng
của tấm tế bào gốc màng ối trên thỏ bỏng thực
nghiệm, kết quả tác dụng như sau:
- Tấm tế bào gốc có tác dụng che phủ vết thương
bỏng tốt, có khả năng bám vết thương, hút thấm dịch
làm khô sạch vết bỏng hạn chế nhiễm khuẩn, góp
phần thúc đẩy quá trình liền vết thương bỏng như thu
hẹp nhanh diện bỏng, giảm phù viêm, nhanh liền vết
thương và lành sẹo.Tài liệu tham khảo
1 Parolini, O., et al., (2008) Concise review: isolation and characterization of cells from human term placenta: outcome of the first international Workshop on Placenta Derived Stem Cells Stem Cells, 26(2): p 300-11
2 Chrzanowska-Wodnicka, M and K Burridge, (1996) Rho-stimulated contractility drives the formation of stress fibers and focal adhesions J Cell Biol, 133(6): p 1403-15
3 Murdoch, A.D., et al.(1992) Primary structure of the human heparan sulfate proteoglycan from basement membrane (HSPG2/perlecan) A chimeric molecule with multiple domains homologous to the low density lipoprotein receptor, laminin, neural cell adhesion molecules, and epidermal growth factor J Biol Chem, 267(12): p 8544-57
4 Nguyễn Thị Tỵ (1989) Tác dụng điều trị tại chỗ tổn thương bỏng thực nghiệm của tinh dầu tràm (Aetheroleum Cajeputi) và bước đầu ứng dụng lâm sàng Luận án phó TSKH – Y dược Hà Nội
5 Nguyễn Viết Trung, Phạm Văn Trân (2013) Nghiên cứu ứng dụng tấm màng ối đông khô làm giá thể trong nuôi cấy tế bào gốc Tạp chí y dược học quân sự, vol 37
SỰ NHẠY CẢM KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN TRONG VIấM
XOANG MẠN TÍNH
NGUYỄN TRỌNG TÀI - Đại học Y Vinh TểM TẮT
Viờm xoang là bệnh phổ biến, làm ảnh hưởng đến
sức khỏe, năng suất lao động và chất lượng cuộc
sống Nguyờn nhõn gõy bệnh viờm xoang rất đa dạng
và phong phỳ, một phần đỏng kể là do vi khuẩn Tỡnh
hỡnh khỏng khỏng sinh của vi khuẩn gõy bệnh hiện nay
ngày càng trở nờn trầm trọng và mang tớnh toàn cầu,
đặc biệt là ở cỏc nước đang phỏt triển, do việc lạm
dụng khỏng sinh Đối tượng và phương phỏp: nghiờn
cứu tiến cứu trờn 52 bệnh nhõn được chẩn đoỏn xỏc
định viờm xoang mạn tớnh, lấy bệnh phẩm để nuụi cấy
định danh vi khuẩn và xỏc định đọ nhạy với khỏng
sinh Kết quả: Phõn lập được 36 chủng vi khuẩn, S
aureus chiếm 25%, Streptococcus Sp, chiếm 19%; P
aeruginosa tỷ lệ 12%; ngoài ra cũn phõn lập được cỏc
chủng vi khuẩn khỏc như: Acinetobacter sp (6%),
Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis và M
catarrhalis chiếm tỷ lệ bằng nhau (2%) Cỏc chủng vi
khuẩn phõp lập đề khỏng cỏc loại khỏng sinh thường
dựng trờn lõm sàng với tỷ lệ từ 32,33% đến 100%
SUMMARY
Chronic sinusitis is the common disease affecting
people's health, productivity and life's quality The
causes of sinusitis are diverse and abundant, a
significant portion is due to bacteria The situation of
the antibiotic-resistant's bacteria is now becoming
more severe and global, especially in developing
countries, due to the abuse of antibiotics Subjects and
methods: prospective study on 52 patients diagnosed
with chronic sinusitis, taking specimens for growing to
identify the strain of bacteria and determine the
antibiotic sensitivity Results: Subdivide 36 strains of
bacteria, S aureus occupies for 25%, Streptococcus
Sp 19%; P aeruginosa 12%, in addition, subdivide other bacteria such as Acinetobacter sp (6%), Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis and M catarrhalis have the same proportion (2%) The bacteria subdivided resistant to antibiotics which commonly used in clinical practice with the rate from 32.33% to 100%
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viờm mũi họng là bệnh lý phổ biến ở Việt Nam, theo nghiờn cứu của Lương Sỹ Cần, Nguyễn Hoàng Sơn viờm mũi họng chiếm 40% cỏc bệnh lý ở trẻ em [1] Trong cỏc bệnh lý tai mũi họng thỡ viờm xoang là bệnh phổ biến, chiếm tỉ lệ cao, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất lao động và chất lượng cuộc sống Tại Mỹ, tỷ lệ bệnh viờm mũi xoang chiếm 14,7% dõn số Nguyờn nhõn gõy viờm xoang rất đa dạng và phong phỳ, một phần đỏng kể là do vi khuẩn Tỡnh hỡnh khỏng khỏng sinh của vi khuẩn hiện nay ngày càng trở nờn trầm trọng và mang tớnh toàn cầu, đặc biệt là ở cỏc nước đang phỏt triển, do việc lạm dụng khỏng sinh đó tạo ra cỏc chủng vi khuẩn khỏng thuốc ngày càng nhiều [7] Đõy là điều rất đỏng lo ngại và là
sự quan tõm lớn của nhiều nước trờn Thế giới trong
đú cú Việt Nam
Xuất phỏt từ những cơ sở lý luận và những yờu cầu thực tiễn trờn, chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu tỡm hiểu: “Sự nhạy cảm khỏng sinh của cỏc chủng vi
khuẩn trong viờm mũi xoang mạn tớnh”
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
1 Đối tượng nghiờn cứu
Bệnh phẩm mũi xoang của 52 bệnh nhõn được chẩn đoỏn xỏc định viờm mũi xoang mạn tớnh
Trang 2Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 69
2 Phương tiện nghiên cứu
2.1 Dụng cụ khám nội soi và lấy bệnh phẩm
- Bộ nội soi tai mũi họng:
- Tăm bông vô trùng
2.2 Môi trường, hóa chất để nuôi cấy định danh
vi khuẩn
- Môi trường thạch máu, thạch chocolate, thạch
chapman, thạch Mac conkey (Bio-Rad, Pháp)
- Các thanh định danh vi khuẩn trên máy (hãng
Bio-Merieux, Pháp)
2.3 Xác định độ nhạy cảm với kháng sinh của
vi khuẩn
- Môi trường Muller-Hinton (Bio-Rad, Pháp)
- Các khoanh giấy kháng sinh (Bio-Rad, Pháp), bao
gồm:Cefuroxime,Ceftriaxone,Cefotaxime, Ceftazidime,
Aztreonam, Amikacine, Doxycycline, Ertapenem,
Meropenem, Levoflocacine, Amo+ Clavulanic,
Oflocacine, Gentamycine
3 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu tiến cứu: mô tả, theo dõi từng trường hợp
Phương pháp nghiên cứu
Kỹ thuật lấy bệnh phẩm:
Bệnh phẩm mũi xoang: dùng que tăm bông vô
khuẩn, lấy mủ khi mổ xoang, hút qua hoặc lấy từ khe
bán nguyệt qua nội soi, hoặc qua chọc thông xoang
hàm, sau khi lấy xong, được cho vào ống nghiệm thủy
tinh vô trùng, có nút bông kín Chuyển đến phòng xét
nghiệm để nuôi cấy, phân lập vi khuẩn
Kỹ thuật phân lập vi khuẩn:
Quy trình nuôi cấy phân lập và định danh vi khuẩn
Bệnh phẩm được cấy phân vùng vào các môi
trường: thạch máu, thạch chocolate
Các đĩa môi trường sau khi cấy, để vào tủ ấm 370C
trong 24 giờ;
Quan sát tính chất khuẩn lạc mọc trên môi trường,
làm tiêu bản nhuộm Gram để có hướng xác định vi
khuẩn
Thử các tính chất sinh vật hóa học
Định danh vi khuẩn trên máy tự động
Thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng
sinh
- Nguyên lý: các chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm
với các loại kháng sinh ở mức độ khác nhau và chúng
thể hiện sự khác nhau đó bằng đường kính vùng ức
chế ở xung quanh khoanh giấy kháng sinh khi có sự
tiếp xúc trực tiếp giữa vi khuẩn và kháng sinh
- Kết quả:
Đo đường kính vùng ức chế từ phía sau đĩa thạch
bằng thước mm Đánh giá kết quả: đối chiếu với bảng
giới hạn đường kính vòng ức chế cho từng loại kháng
sinh của hãng để xác định mức độ nhậy cảm (S), trung
gian (I) hay đề kháng (R)
4 Xử lý số liệu
Xử lý số liệu bằng chương trình Stata
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Kết quả phân lập vi khuẩn trong nhiễm khuẩn
mũi xoang
Bảng 1.Phân bố các chủng vi khuẩn phân lập được
Trong 36 chủng vi khuẩn phân lập được, chủ yếu
là S aureus chiếm tỷ lệ 25% và Streptococcus sp
chiếm 19 %, đứng thứ ba là P aeruginosa chiếm 12%
2 Mức độ đề kháng kháng sinh của các chủng
vi khuẩn phân lập được
2.1 Đề kháng kháng sinh của các chủng phân lập được
Bảng 2 Mức độ đề kháng kháng sinh của
Acinetobacter sp (n=3)
n (%)
Trung gian
n (%)
Kháng
n (%)
Cả 3 chủng Acinetobacter sp phân lập được đều
đề kháng với hầu hết các kháng sinh: levofloxacin, meropenem, ertapenem, amikacine, aztreonam,
ceftazidime, cefotaxime, cefuroxime, ceftriaxone
Bảng 3 Mức độ đề kháng kháng sinh của P
aeruginosa (n=6)
n (%)
Trung gian
n (%)
Kháng
n (%)
(83.33)
(83,33)
(83,33)
(83,33)
(83,33)
Trang 3Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 70
(33,33)
Ampicillin/Sulbacta
(83,33) Trong 6 chủng P aeruginosa phân lập được đã đề
kháng với các kháng sinh: 100% số chủng đề kháng
doxycycllinevàamo/clavulanicacid; mpicillin/sulbactam
Có tới 83,33% chủng P aeruginosa kháng ceftriaxone,
fosfomycine, cefixime và cefotaxime
Bảng 4 Mức độ đề kháng kháng sinh của S
aureus (n=13)
n (%)
Trung gian
n (%)
Kháng
n (%)
Ampicillin/Sulbact
13 chủng S.aureus đề kháng với các kháng sinh:
Ceftazidime, Ampicillin, Cefixime, Erythromycine,
Ertapenem, có 11/13 chủng kháng cefixime
Bảng 5 Mức độ đề kháng kháng sinh của
Streptococcus sp (n=10)
n (%)
Trung gian
n (%)
Kháng
n (%)
Trong 10 chủng Streptococcus sp phân lập được
thấy đề kháng 100% với các kháng sinh như: oxacillin,
trime+sulfa; có 80% chủng phân lập được kháng với kháng sinh như: kanamycine, ciproflocacine
BÀN LUẬN
Alexander Fleming là người đã mở ra kỷ nguyên
sử dụng kháng sinh trong y học nhờ khám phá và phát triển các loại kháng sinh, con người đã tạo ra vũ khí hữu hiệu chống lại vi khuẩn Tuy nhiên, các chủng
vi khuẩn kháng thuốc xuất hiện ngày càng nhiều do kháng sinh được sử dụng nhiều cùng với tình trạng sử dung thuốc tùy tiện Trong viêm mũi xoang nhiễm khuẩn, sử dụng liệu pháp kháng sinh là biện pháp điều trị hiệu quả nhất Tuy nhiên việc lựa chọn kháng sinh thường phụ thuộc vào lứa tuổi, tác nhân gây bệnh và sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ đề kháng kháng sinh
1 Các chủng vi khuẩn trong bệnh mũi xoang
Trên 52 bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi có 31,0% không mọc vi khuẩn, các chủng phân lập được chủ yếu là Staphylococcus aureus chiếm 13/52 bệnh
nhân (25,0%) và Streptococcus sp chiếm 10/52 (19,0
%) Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn và CS [9], vi khuẩn không mọc là 12,3%, Bajracharya và cộng
sự [12] là 12,2% Những trường hợp nuôi cấy vi khuẩn
âm tính có thể là: âm tính thật hoặc âm tính giả Âm tính thật là thực sự không có vi khuẩn (vô khuẩn) Âm tính giả là có vi khuẩn nhưng phương pháp cấy không phát hiện được, có thể do yếu tố kỹ thuật của các Labo xét nghiệm
Theo Hoàng Thu Thuỷ [8], xác định chính xác tác nhân gây bệnh trong bệnh viêm mũi xoang sẽ giúp cho việc lựa chọn kháng sinh thích hợp Nhiều nghiên cứu khác nhau ở Mỹ, Châu Âu và một số nơi khác hơn 40 năm quađều nhấn mạnh tầm quan trọng của S.pneumoniae
và H.influenzae như là những tác nhân quan trọng nhất trong bệnh lý viêm tai giữa cấp tính và viêm mũi xoang cấp tính nhiễm khuẩn, trong khi đó M.catahallis, liên cầu nhóm A và S.aureus ít gặp hơn [4],[14] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có 7 chủng vi khuẩn trong đó Staphylococcus aureus 25%,
Streptococcus sp 19%, P aeruginosa 12% ngoài ra
có các vi khuẩn khác Acinetobacter sp 6%,
Providencia alcaligenes 4%, Proteus mirabilis 2%, M catarrhalis 2% Nghiên cứu trên 84 bệnh nhân viêm mũi xoang của Võ Lâm Phước, Trần Phương Nam, Phan Ngô Huy, Phan Hữu Ngọc Minh [6], phân lập
được 97 chủng vi khuẩn, trong đó H.influenzae chiếm
tỉ lệ 37.1%, S pneumoniae 35.1%, tiếp theo là
S.aureus 9.3%, MRSA 9.3% và P aeruginosa 4.1%
Trang 4Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 71
Theo Itzhak Brook [13] bệnh nhân viêm mũi xoang cấp
tính có mủ, vi khuẩn tìm thấy trong dịch qua chọc hút
hay qua phẫu thuật ở trẻ em và người trưởng thành
đều là những tác nhân gây bệnh đường hô hấp chung
(S pneumoniae, H influenzae, M catahallis và liên
cầu tan máu â), S pnemoniae chiếm tỉ lệ 28,0% ở 50
trẻ em viêm mũi xoang cấp tính và H influenzae, M
catahallis chiếm khoảng 19%
Nghiên cứu Huỳnh Khắc Cường và Trần Cao
Khoát [3] trong viêm mũi xoang cấp tính, vi khuẩn
S.pneumoniae, H.influenzae, M.catarrhalis chiếm tới
hơn 70%, trong viêm mũi xoang mạn tính thì vi khuẩn
gặp chủ yếu lại là S.aureus và một số vi khuẩn yếm
khí Hoàng Thu Thuỷ [8] đã đưa ra kết quả nghiên cứu
vi khuẩn yếm khí trong viêm xoang hàm là 35%
2 Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn
gây nhiễm khuẩn mũi xoang
Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy cả 3 chủng
Acinetobacter sp phân lập được đều đề kháng với
hầu hết các kháng sinh: levofloxacin, meropenem,
ertapenem, amikacine, aztreonam, ceftazidime,
cefotaxime, cefuroxime, ceftriaxone (Bảng 2)
Bảng 3 cho thấy 6 chủng P aeruginosa phân lập
được đã đề kháng với các kháng sinh: 100% số chủng
đề kháng doxycyclline và amo/clavulanic acid;
ampicillin/sulbactam Có tới 83,33% chủng P
aeruginosa kháng ceftriaxone, fosfomycine, cefixime
và cefotaxime
Trong 13 chủng S.aureus thấy 100% đề kháng với
các kháng sinh: Ceftazidime, Ampicillin, Cefixime,
Erythromycine, Ertapenem; có 11/13 (84,62%) chủng
kháng cefixime (Bảng 4)
Trong 10 chủng Streptococcus sp phân lập được
thấy đề kháng 100% với các kháng sinh như: oxacillin,
trime+sulfa; có 80% chủng phân lập được kháng với
kháng sinh như: kanamycine, ciproflocacine.(Bảng 5)
P alcaligenes phân lập được hai chủng thấy hầu
như không đề kháng với tất cả các kháng sinh
Proteus mirabilis phân lập được 1 chủng thấy có sự đề
kháng với các kháng sinh: Trime+Sulfa, Kanamycine
M.catarrhalis phân lập được 1 chủng tháy đề
kháng với các kháng sinh: Cefotaxime, Ceftazidime,
Fosfomycine, Ofloxacin
Nghiên cứu của Võ Lâm Phước và cộng sự [6] các
chủng vi khuẩn đề kháng với nhiều loại kháng sinh: S
pneumoniae có tỉ lệ đề kháng cao với nhóm
macrolides như: erythromycin 25/32 chủng (78.1%),
azithromycin 7/10 chủng (70%), ngoài ra còn đề kháng
với co-trimoxazole 25/26 chủng (96.2%) Macrolides
sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm trùng đường hô
hấp, nhưng với tỷ lệ đề kháng kháng sinh này cao nên
chúng ta cần thận trọng hơn khi kê đơn Mặt khác, các
chủng S pneumoniae nhạy cảm với nhóm quinolone
(ofloxacin, levofloxacin), vancomycin, ceftriaxone,
ampicillin
Nghiên cứu của Võ Lâm Phước, Trần Phương
Nam, Phan Ngô Huy, Phan Hữu Ngọc Minh [6], cũng
phân lập được các chủng vi khuẩn như S aureus,
MRSA, P aeruginosa, M catahallis… đây cũng là
những tác nhân gây ra bệnh lý viêm mũi xoang được nhiều nghiên cứu nhắc đến [8],[9] và các chủng này đều đề kháng với nhiều loại kháng sinh
KẾT LUẬN
Từ bệnh phẩm của 52 bệnh nhân có viêm mũi xoang, chúng tôi phân lập được 36 chủng vi khuẩn
Trong đó, S aureus chiếm tỷ lệ cao nhất (25%), đứng
thứ hai là Streptococcus Sp, chiếm 19%; P
aeruginosa đứng vị trí thứ ba với tỷ lệ 12%; ngoài ra còn phân lập được các chủng vi khuẩn khác như:
Acinetobacter sp (6%), Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis và M catarrhalis chiếm tỷ lệ bằng nhau (2%)
Các chủng vi khuẩn phâp lập đã đề kháng các loại kháng sinh thường dùng trên lâm sàng với tỷ lệ từ 32,33% đến 100%
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Lương Sỹ Cần, Nguyễn Hoàng Sơn và CS (1996),
Nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính ở trẻ em Việt Nam, Đề
tài KY01-10 Bộ Y tế, Hà Nội, 20-21
2 Lê Huy Chính và CS (2001), K ết quả giám sát mức
độ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở khu vực phía Bắc Việt Nam năm 2000, Thông tin sự kháng
thuốc của vi khuẩn, Nhà xuất bản y học - Viện y học LSCB nhiệt đới, số7, 2-14
3 Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Đình Bảng, Nguyễn Ngọc Minh, Trần Cao Khoát (2006), Cập nhật chẩn đoán
và điểu trị bệnh lý mũi-xoang, Nhà xuất bản Y học
4 Lê Đăng Hà và CS (1999), Tình hình kháng thuốc
kháng sinh hiện nay của 10 chủng vi khuẩn thường gặp ở Việt Nam năm 1998, Viện y học LSCB nhiệt đới, Bộ Y tế,
Hà Nội, tr.1-5
5 Vũ Văn Minh (2011), Nghiên cứu chẩn đoán và điều
trị tổn thương dây thần kinh thị giác do bệnh viêm mũi xoang bằng phẫu thuật nội soi mũi xoang, Luận án Tiến sĩ
Y học- HVQY
6 Võ Lâm Phước, Trần Phương Nam, Phan Ngô Huy, Phan Hữu Ngọc Minh (2012), Khảo sát sự đề kháng
kháng sinh của các chủng vi khuẩn hiếu khí gây bệnh trong viêm mũi xoang, Nội san Hội nghị Khoa học kỹ thuật
toàn quốc
7 Trần Ngọc Thanh (2003), Nghiên cứu căn nguyên
gây bệnh nhiễm khuẩn tai mũi họng mãn tính và độ nhạy cảm kháng sinh tại Bệnh viện 103, Luận văn Bác sĩ
Chuyên khoa Cấp II- HVQY
8 Hoàng Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Kim Thảo, Vũ Công Cường, Nguyễn Tuyết Mai (2002),
Tìm hiểu vi khuẩn gây bệnh trong viêm xoang cấp tính và
sự kháng kháng sinh của chúng tại viện tai mũi họng trung ương (tháng 1/2002 đến tháng 11/2002), Nội san
Hội nghị Khoa học kỹ thuật toàn quốc
9 Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Ngọc Dung, Phạm
Hùng Vân (2009), Kh ảo sát vi trùng và kháng sinh đồ trong viêm xoang hàm mạn tính tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM từ 12/2007-7/2008, Y Hoc TP Hồ Chí
Minh, Vol 13, No 1: 201-207
10 Mai Văn Tuấn (2007), Khảo sát trực khuẩn Gram
âm sinh men â-lactamases phổ mở rộng tại bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 10 năm 2006 đến tháng 12 năm 2006, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược thành
phố Hồ Chí Minh