1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SỰ NHẠY cảm KHÁNG SINH của các CHỦNG VI KHUẨN TRONG VIÊM XOANG mạn TÍNH

4 571 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 285,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ NHẠY CẢM KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN TRONG VIấM XOANG MẠN TÍNH NGUYỄN TRỌNG TÀI - Đại học Y Vinh TểM TẮT Viờm xoang là bệnh phổ biến, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất l

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 68

4 Thay đổi vi khuẩn học tại vết thương ghép

tấm tế bào gốc màng ối

Bảng 3 Tỷ lệ nhiễm các loại vi khuẩn tại vết bỏng

thỏ ngày thứ 7 sau điều trị

Nhận xét: Kết quả ở bảng 3 cho thấy, tỷ lệ nhiễm vi

khuẩn tại vết bỏng ngày thứ 7 sau điều trị ở nhóm được

điều trị bằng đắp TBG giảm còn 30% so với 20% ở

nhóm silverin và 10% ở nhóm rửa bẳng NMSL Các

chủng vi khuẩn chủ yếu tại vết bỏng vẫn là tụ cầu vàng

và trực khuẩn mủ xanh và liên cầu khuẩn Không có sự

khác biệt vệ tỷ lệ vi khuẩn nhiễm và chủ vi khuẩn tại

vết bỏng ở các nhóm nghiên cứu

Kết luận

Qua nghiên cứu tác dụng che phủ vết thương bỏng

của tấm tế bào gốc màng ối trên thỏ bỏng thực

nghiệm, kết quả tác dụng như sau:

- Tấm tế bào gốc có tác dụng che phủ vết thương

bỏng tốt, có khả năng bám vết thương, hút thấm dịch

làm khô sạch vết bỏng hạn chế nhiễm khuẩn, góp

phần thúc đẩy quá trình liền vết thương bỏng như thu

hẹp nhanh diện bỏng, giảm phù viêm, nhanh liền vết

thương và lành sẹo.Tài liệu tham khảo

1 Parolini, O., et al., (2008) Concise review: isolation and characterization of cells from human term placenta: outcome of the first international Workshop on Placenta Derived Stem Cells Stem Cells, 26(2): p 300-11

2 Chrzanowska-Wodnicka, M and K Burridge, (1996) Rho-stimulated contractility drives the formation of stress fibers and focal adhesions J Cell Biol, 133(6): p 1403-15

3 Murdoch, A.D., et al.(1992) Primary structure of the human heparan sulfate proteoglycan from basement membrane (HSPG2/perlecan) A chimeric molecule with multiple domains homologous to the low density lipoprotein receptor, laminin, neural cell adhesion molecules, and epidermal growth factor J Biol Chem, 267(12): p 8544-57

4 Nguyễn Thị Tỵ (1989) Tác dụng điều trị tại chỗ tổn thương bỏng thực nghiệm của tinh dầu tràm (Aetheroleum Cajeputi) và bước đầu ứng dụng lâm sàng Luận án phó TSKH – Y dược Hà Nội

5 Nguyễn Viết Trung, Phạm Văn Trân (2013) Nghiên cứu ứng dụng tấm màng ối đông khô làm giá thể trong nuôi cấy tế bào gốc Tạp chí y dược học quân sự, vol 37

SỰ NHẠY CẢM KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG VI KHUẨN TRONG VIấM

XOANG MẠN TÍNH

NGUYỄN TRỌNG TÀI - Đại học Y Vinh TểM TẮT

Viờm xoang là bệnh phổ biến, làm ảnh hưởng đến

sức khỏe, năng suất lao động và chất lượng cuộc

sống Nguyờn nhõn gõy bệnh viờm xoang rất đa dạng

và phong phỳ, một phần đỏng kể là do vi khuẩn Tỡnh

hỡnh khỏng khỏng sinh của vi khuẩn gõy bệnh hiện nay

ngày càng trở nờn trầm trọng và mang tớnh toàn cầu,

đặc biệt là ở cỏc nước đang phỏt triển, do việc lạm

dụng khỏng sinh Đối tượng và phương phỏp: nghiờn

cứu tiến cứu trờn 52 bệnh nhõn được chẩn đoỏn xỏc

định viờm xoang mạn tớnh, lấy bệnh phẩm để nuụi cấy

định danh vi khuẩn và xỏc định đọ nhạy với khỏng

sinh Kết quả: Phõn lập được 36 chủng vi khuẩn, S

aureus chiếm 25%, Streptococcus Sp, chiếm 19%; P

aeruginosa tỷ lệ 12%; ngoài ra cũn phõn lập được cỏc

chủng vi khuẩn khỏc như: Acinetobacter sp (6%),

Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis và M

catarrhalis chiếm tỷ lệ bằng nhau (2%) Cỏc chủng vi

khuẩn phõp lập đề khỏng cỏc loại khỏng sinh thường

dựng trờn lõm sàng với tỷ lệ từ 32,33% đến 100%

SUMMARY

Chronic sinusitis is the common disease affecting

people's health, productivity and life's quality The

causes of sinusitis are diverse and abundant, a

significant portion is due to bacteria The situation of

the antibiotic-resistant's bacteria is now becoming

more severe and global, especially in developing

countries, due to the abuse of antibiotics Subjects and

methods: prospective study on 52 patients diagnosed

with chronic sinusitis, taking specimens for growing to

identify the strain of bacteria and determine the

antibiotic sensitivity Results: Subdivide 36 strains of

bacteria, S aureus occupies for 25%, Streptococcus

Sp 19%; P aeruginosa 12%, in addition, subdivide other bacteria such as Acinetobacter sp (6%), Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis and M catarrhalis have the same proportion (2%) The bacteria subdivided resistant to antibiotics which commonly used in clinical practice with the rate from 32.33% to 100%

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viờm mũi họng là bệnh lý phổ biến ở Việt Nam, theo nghiờn cứu của Lương Sỹ Cần, Nguyễn Hoàng Sơn viờm mũi họng chiếm 40% cỏc bệnh lý ở trẻ em [1] Trong cỏc bệnh lý tai mũi họng thỡ viờm xoang là bệnh phổ biến, chiếm tỉ lệ cao, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, năng suất lao động và chất lượng cuộc sống Tại Mỹ, tỷ lệ bệnh viờm mũi xoang chiếm 14,7% dõn số Nguyờn nhõn gõy viờm xoang rất đa dạng và phong phỳ, một phần đỏng kể là do vi khuẩn Tỡnh hỡnh khỏng khỏng sinh của vi khuẩn hiện nay ngày càng trở nờn trầm trọng và mang tớnh toàn cầu, đặc biệt là ở cỏc nước đang phỏt triển, do việc lạm dụng khỏng sinh đó tạo ra cỏc chủng vi khuẩn khỏng thuốc ngày càng nhiều [7] Đõy là điều rất đỏng lo ngại và là

sự quan tõm lớn của nhiều nước trờn Thế giới trong

đú cú Việt Nam

Xuất phỏt từ những cơ sở lý luận và những yờu cầu thực tiễn trờn, chỳng tụi tiến hành nghiờn cứu tỡm hiểu: “Sự nhạy cảm khỏng sinh của cỏc chủng vi

khuẩn trong viờm mũi xoang mạn tớnh”

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

1 Đối tượng nghiờn cứu

Bệnh phẩm mũi xoang của 52 bệnh nhõn được chẩn đoỏn xỏc định viờm mũi xoang mạn tớnh

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 69

2 Phương tiện nghiên cứu

2.1 Dụng cụ khám nội soi và lấy bệnh phẩm

- Bộ nội soi tai mũi họng:

- Tăm bông vô trùng

2.2 Môi trường, hóa chất để nuôi cấy định danh

vi khuẩn

- Môi trường thạch máu, thạch chocolate, thạch

chapman, thạch Mac conkey (Bio-Rad, Pháp)

- Các thanh định danh vi khuẩn trên máy (hãng

Bio-Merieux, Pháp)

2.3 Xác định độ nhạy cảm với kháng sinh của

vi khuẩn

- Môi trường Muller-Hinton (Bio-Rad, Pháp)

- Các khoanh giấy kháng sinh (Bio-Rad, Pháp), bao

gồm:Cefuroxime,Ceftriaxone,Cefotaxime, Ceftazidime,

Aztreonam, Amikacine, Doxycycline, Ertapenem,

Meropenem, Levoflocacine, Amo+ Clavulanic,

Oflocacine, Gentamycine

3 Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu tiến cứu: mô tả, theo dõi từng trường hợp

Phương pháp nghiên cứu

Kỹ thuật lấy bệnh phẩm:

Bệnh phẩm mũi xoang: dùng que tăm bông vô

khuẩn, lấy mủ khi mổ xoang, hút qua hoặc lấy từ khe

bán nguyệt qua nội soi, hoặc qua chọc thông xoang

hàm, sau khi lấy xong, được cho vào ống nghiệm thủy

tinh vô trùng, có nút bông kín Chuyển đến phòng xét

nghiệm để nuôi cấy, phân lập vi khuẩn

Kỹ thuật phân lập vi khuẩn:

Quy trình nuôi cấy phân lập và định danh vi khuẩn

Bệnh phẩm được cấy phân vùng vào các môi

trường: thạch máu, thạch chocolate

Các đĩa môi trường sau khi cấy, để vào tủ ấm 370C

trong 24 giờ;

Quan sát tính chất khuẩn lạc mọc trên môi trường,

làm tiêu bản nhuộm Gram để có hướng xác định vi

khuẩn

Thử các tính chất sinh vật hóa học

Định danh vi khuẩn trên máy tự động

Thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng

sinh

- Nguyên lý: các chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm

với các loại kháng sinh ở mức độ khác nhau và chúng

thể hiện sự khác nhau đó bằng đường kính vùng ức

chế ở xung quanh khoanh giấy kháng sinh khi có sự

tiếp xúc trực tiếp giữa vi khuẩn và kháng sinh

- Kết quả:

Đo đường kính vùng ức chế từ phía sau đĩa thạch

bằng thước mm Đánh giá kết quả: đối chiếu với bảng

giới hạn đường kính vòng ức chế cho từng loại kháng

sinh của hãng để xác định mức độ nhậy cảm (S), trung

gian (I) hay đề kháng (R)

4 Xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng chương trình Stata

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Kết quả phân lập vi khuẩn trong nhiễm khuẩn

mũi xoang

Bảng 1.Phân bố các chủng vi khuẩn phân lập được

Trong 36 chủng vi khuẩn phân lập được, chủ yếu

là S aureus chiếm tỷ lệ 25% và Streptococcus sp

chiếm 19 %, đứng thứ ba là P aeruginosa chiếm 12%

2 Mức độ đề kháng kháng sinh của các chủng

vi khuẩn phân lập được

2.1 Đề kháng kháng sinh của các chủng phân lập được

Bảng 2 Mức độ đề kháng kháng sinh của

Acinetobacter sp (n=3)

n (%)

Trung gian

n (%)

Kháng

n (%)

Cả 3 chủng Acinetobacter sp phân lập được đều

đề kháng với hầu hết các kháng sinh: levofloxacin, meropenem, ertapenem, amikacine, aztreonam,

ceftazidime, cefotaxime, cefuroxime, ceftriaxone

Bảng 3 Mức độ đề kháng kháng sinh của P

aeruginosa (n=6)

n (%)

Trung gian

n (%)

Kháng

n (%)

(83.33)

(83,33)

(83,33)

(83,33)

(83,33)

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 70

(33,33)

Ampicillin/Sulbacta

(83,33) Trong 6 chủng P aeruginosa phân lập được đã đề

kháng với các kháng sinh: 100% số chủng đề kháng

doxycycllinevàamo/clavulanicacid; mpicillin/sulbactam

Có tới 83,33% chủng P aeruginosa kháng ceftriaxone,

fosfomycine, cefixime và cefotaxime

Bảng 4 Mức độ đề kháng kháng sinh của S

aureus (n=13)

n (%)

Trung gian

n (%)

Kháng

n (%)

Ampicillin/Sulbact

13 chủng S.aureus đề kháng với các kháng sinh:

Ceftazidime, Ampicillin, Cefixime, Erythromycine,

Ertapenem, có 11/13 chủng kháng cefixime

Bảng 5 Mức độ đề kháng kháng sinh của

Streptococcus sp (n=10)

n (%)

Trung gian

n (%)

Kháng

n (%)

Trong 10 chủng Streptococcus sp phân lập được

thấy đề kháng 100% với các kháng sinh như: oxacillin,

trime+sulfa; có 80% chủng phân lập được kháng với kháng sinh như: kanamycine, ciproflocacine

BÀN LUẬN

Alexander Fleming là người đã mở ra kỷ nguyên

sử dụng kháng sinh trong y học nhờ khám phá và phát triển các loại kháng sinh, con người đã tạo ra vũ khí hữu hiệu chống lại vi khuẩn Tuy nhiên, các chủng

vi khuẩn kháng thuốc xuất hiện ngày càng nhiều do kháng sinh được sử dụng nhiều cùng với tình trạng sử dung thuốc tùy tiện Trong viêm mũi xoang nhiễm khuẩn, sử dụng liệu pháp kháng sinh là biện pháp điều trị hiệu quả nhất Tuy nhiên việc lựa chọn kháng sinh thường phụ thuộc vào lứa tuổi, tác nhân gây bệnh và sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ đề kháng kháng sinh

1 Các chủng vi khuẩn trong bệnh mũi xoang

Trên 52 bệnh nhân nghiên cứu của chúng tôi có 31,0% không mọc vi khuẩn, các chủng phân lập được chủ yếu là Staphylococcus aureus chiếm 13/52 bệnh

nhân (25,0%) và Streptococcus sp chiếm 10/52 (19,0

%) Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn và CS [9], vi khuẩn không mọc là 12,3%, Bajracharya và cộng

sự [12] là 12,2% Những trường hợp nuôi cấy vi khuẩn

âm tính có thể là: âm tính thật hoặc âm tính giả Âm tính thật là thực sự không có vi khuẩn (vô khuẩn) Âm tính giả là có vi khuẩn nhưng phương pháp cấy không phát hiện được, có thể do yếu tố kỹ thuật của các Labo xét nghiệm

Theo Hoàng Thu Thuỷ [8], xác định chính xác tác nhân gây bệnh trong bệnh viêm mũi xoang sẽ giúp cho việc lựa chọn kháng sinh thích hợp Nhiều nghiên cứu khác nhau ở Mỹ, Châu Âu và một số nơi khác hơn 40 năm quađều nhấn mạnh tầm quan trọng của S.pneumoniae

và H.influenzae như là những tác nhân quan trọng nhất trong bệnh lý viêm tai giữa cấp tính và viêm mũi xoang cấp tính nhiễm khuẩn, trong khi đó M.catahallis, liên cầu nhóm A và S.aureus ít gặp hơn [4],[14] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy có 7 chủng vi khuẩn trong đó Staphylococcus aureus 25%,

Streptococcus sp 19%, P aeruginosa 12% ngoài ra

có các vi khuẩn khác Acinetobacter sp 6%,

Providencia alcaligenes 4%, Proteus mirabilis 2%, M catarrhalis 2% Nghiên cứu trên 84 bệnh nhân viêm mũi xoang của Võ Lâm Phước, Trần Phương Nam, Phan Ngô Huy, Phan Hữu Ngọc Minh [6], phân lập

được 97 chủng vi khuẩn, trong đó H.influenzae chiếm

tỉ lệ 37.1%, S pneumoniae 35.1%, tiếp theo là

S.aureus 9.3%, MRSA 9.3% và P aeruginosa 4.1%

Trang 4

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 71

Theo Itzhak Brook [13] bệnh nhân viêm mũi xoang cấp

tính có mủ, vi khuẩn tìm thấy trong dịch qua chọc hút

hay qua phẫu thuật ở trẻ em và người trưởng thành

đều là những tác nhân gây bệnh đường hô hấp chung

(S pneumoniae, H influenzae, M catahallis và liên

cầu tan máu â), S pnemoniae chiếm tỉ lệ 28,0% ở 50

trẻ em viêm mũi xoang cấp tính và H influenzae, M

catahallis chiếm khoảng 19%

Nghiên cứu Huỳnh Khắc Cường và Trần Cao

Khoát [3] trong viêm mũi xoang cấp tính, vi khuẩn

S.pneumoniae, H.influenzae, M.catarrhalis chiếm tới

hơn 70%, trong viêm mũi xoang mạn tính thì vi khuẩn

gặp chủ yếu lại là S.aureus và một số vi khuẩn yếm

khí Hoàng Thu Thuỷ [8] đã đưa ra kết quả nghiên cứu

vi khuẩn yếm khí trong viêm xoang hàm là 35%

2 Tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn

gây nhiễm khuẩn mũi xoang

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy cả 3 chủng

Acinetobacter sp phân lập được đều đề kháng với

hầu hết các kháng sinh: levofloxacin, meropenem,

ertapenem, amikacine, aztreonam, ceftazidime,

cefotaxime, cefuroxime, ceftriaxone (Bảng 2)

Bảng 3 cho thấy 6 chủng P aeruginosa phân lập

được đã đề kháng với các kháng sinh: 100% số chủng

đề kháng doxycyclline và amo/clavulanic acid;

ampicillin/sulbactam Có tới 83,33% chủng P

aeruginosa kháng ceftriaxone, fosfomycine, cefixime

và cefotaxime

Trong 13 chủng S.aureus thấy 100% đề kháng với

các kháng sinh: Ceftazidime, Ampicillin, Cefixime,

Erythromycine, Ertapenem; có 11/13 (84,62%) chủng

kháng cefixime (Bảng 4)

Trong 10 chủng Streptococcus sp phân lập được

thấy đề kháng 100% với các kháng sinh như: oxacillin,

trime+sulfa; có 80% chủng phân lập được kháng với

kháng sinh như: kanamycine, ciproflocacine.(Bảng 5)

P alcaligenes phân lập được hai chủng thấy hầu

như không đề kháng với tất cả các kháng sinh

Proteus mirabilis phân lập được 1 chủng thấy có sự đề

kháng với các kháng sinh: Trime+Sulfa, Kanamycine

M.catarrhalis phân lập được 1 chủng tháy đề

kháng với các kháng sinh: Cefotaxime, Ceftazidime,

Fosfomycine, Ofloxacin

Nghiên cứu của Võ Lâm Phước và cộng sự [6] các

chủng vi khuẩn đề kháng với nhiều loại kháng sinh: S

pneumoniae có tỉ lệ đề kháng cao với nhóm

macrolides như: erythromycin 25/32 chủng (78.1%),

azithromycin 7/10 chủng (70%), ngoài ra còn đề kháng

với co-trimoxazole 25/26 chủng (96.2%) Macrolides

sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm trùng đường hô

hấp, nhưng với tỷ lệ đề kháng kháng sinh này cao nên

chúng ta cần thận trọng hơn khi kê đơn Mặt khác, các

chủng S pneumoniae nhạy cảm với nhóm quinolone

(ofloxacin, levofloxacin), vancomycin, ceftriaxone,

ampicillin

Nghiên cứu của Võ Lâm Phước, Trần Phương

Nam, Phan Ngô Huy, Phan Hữu Ngọc Minh [6], cũng

phân lập được các chủng vi khuẩn như S aureus,

MRSA, P aeruginosa, M catahallis… đây cũng là

những tác nhân gây ra bệnh lý viêm mũi xoang được nhiều nghiên cứu nhắc đến [8],[9] và các chủng này đều đề kháng với nhiều loại kháng sinh

KẾT LUẬN

Từ bệnh phẩm của 52 bệnh nhân có viêm mũi xoang, chúng tôi phân lập được 36 chủng vi khuẩn

Trong đó, S aureus chiếm tỷ lệ cao nhất (25%), đứng

thứ hai là Streptococcus Sp, chiếm 19%; P

aeruginosa đứng vị trí thứ ba với tỷ lệ 12%; ngoài ra còn phân lập được các chủng vi khuẩn khác như:

Acinetobacter sp (6%), Providencia alcaligenes (4%), Proteus mirabilis và M catarrhalis chiếm tỷ lệ bằng nhau (2%)

Các chủng vi khuẩn phâp lập đã đề kháng các loại kháng sinh thường dùng trên lâm sàng với tỷ lệ từ 32,33% đến 100%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lương Sỹ Cần, Nguyễn Hoàng Sơn và CS (1996),

Nhiễm khuẩn hô hấp trên cấp tính ở trẻ em Việt Nam, Đề

tài KY01-10 Bộ Y tế, Hà Nội, 20-21

2 Lê Huy Chính và CS (2001), K ết quả giám sát mức

độ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở khu vực phía Bắc Việt Nam năm 2000, Thông tin sự kháng

thuốc của vi khuẩn, Nhà xuất bản y học - Viện y học LSCB nhiệt đới, số7, 2-14

3 Huỳnh Khắc Cường, Nguyễn Đình Bảng, Nguyễn Ngọc Minh, Trần Cao Khoát (2006), Cập nhật chẩn đoán

và điểu trị bệnh lý mũi-xoang, Nhà xuất bản Y học

4 Lê Đăng Hà và CS (1999), Tình hình kháng thuốc

kháng sinh hiện nay của 10 chủng vi khuẩn thường gặp ở Việt Nam năm 1998, Viện y học LSCB nhiệt đới, Bộ Y tế,

Hà Nội, tr.1-5

5 Vũ Văn Minh (2011), Nghiên cứu chẩn đoán và điều

trị tổn thương dây thần kinh thị giác do bệnh viêm mũi xoang bằng phẫu thuật nội soi mũi xoang, Luận án Tiến sĩ

Y học- HVQY

6 Võ Lâm Phước, Trần Phương Nam, Phan Ngô Huy, Phan Hữu Ngọc Minh (2012), Khảo sát sự đề kháng

kháng sinh của các chủng vi khuẩn hiếu khí gây bệnh trong viêm mũi xoang, Nội san Hội nghị Khoa học kỹ thuật

toàn quốc

7 Trần Ngọc Thanh (2003), Nghiên cứu căn nguyên

gây bệnh nhiễm khuẩn tai mũi họng mãn tính và độ nhạy cảm kháng sinh tại Bệnh viện 103, Luận văn Bác sĩ

Chuyên khoa Cấp II- HVQY

8 Hoàng Thu Thuỷ, Nguyễn Thị Thu Trang, Nguyễn Kim Thảo, Vũ Công Cường, Nguyễn Tuyết Mai (2002),

Tìm hiểu vi khuẩn gây bệnh trong viêm xoang cấp tính và

sự kháng kháng sinh của chúng tại viện tai mũi họng trung ương (tháng 1/2002 đến tháng 11/2002), Nội san

Hội nghị Khoa học kỹ thuật toàn quốc

9 Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thị Ngọc Dung, Phạm

Hùng Vân (2009), Kh ảo sát vi trùng và kháng sinh đồ trong viêm xoang hàm mạn tính tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP.HCM từ 12/2007-7/2008, Y Hoc TP Hồ Chí

Minh, Vol 13, No 1: 201-207

10 Mai Văn Tuấn (2007), Khảo sát trực khuẩn Gram

âm sinh men â-lactamases phổ mở rộng tại bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 10 năm 2006 đến tháng 12 năm 2006, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y Dược thành

phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 20/08/2015, 10:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.  Mức  độ  đề  kháng  kháng  sinh  của - SỰ NHẠY cảm KHÁNG SINH của các CHỦNG VI KHUẨN TRONG VIÊM XOANG mạn TÍNH
ng 2. Mức độ đề kháng kháng sinh của (Trang 2)
Bảng 1.Phân bố các chủng vi khuẩn phân lập được - SỰ NHẠY cảm KHÁNG SINH của các CHỦNG VI KHUẨN TRONG VIÊM XOANG mạn TÍNH
Bảng 1. Phân bố các chủng vi khuẩn phân lập được (Trang 2)
Bảng  5.  Mức  độ  đề  kháng  kháng  sinh  của - SỰ NHẠY cảm KHÁNG SINH của các CHỦNG VI KHUẨN TRONG VIÊM XOANG mạn TÍNH
ng 5. Mức độ đề kháng kháng sinh của (Trang 3)
Bảng  4.  Mức  độ  đề  kháng  kháng  sinh  của  S. - SỰ NHẠY cảm KHÁNG SINH của các CHỦNG VI KHUẨN TRONG VIÊM XOANG mạn TÍNH
ng 4. Mức độ đề kháng kháng sinh của S (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w