CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNHDOANH NGHIỆP 1.Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 1.1 Bản chất tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các
Trang 1MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhã – Lớp: TCDN1-12 Trang: 1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đều vì mục tiêu lợi nhuận Hoạt độngkinh doanh có hiệu quả là điều mà mọi nhà quản lý hằng mong đợi, điều này cũng cónghĩa là đơn vị có khả năng phát triển bền vững Để thực hiện được mục tiêu trên córất nhiều yếu tố tác động mang tính quyết định, một trong số các yếu tố quan trọng đó
là công tác hoạch định chính sách tài chính, công tác hạch toán kế toán và sự quản lýchặt chẽ, thông suốt của lãnh đạo
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất đa dạng, tuy nhiên huy động và sửdụng vốn là các hoạt động cơ bản, quan trọng trong hoạt động tài chính Huy động vốn
ở đâu vào thời điểm nào là tốt nhất, sử dụng vốn vào mục đích nào để đem lại hiệu quảcao nhất và nên sử dụng nguồn vốn vay hay nguồn vốn chủ sở hữu đó cũng là vấn đề
mà các nhà quản trị tài chính phải cân nhắc, tính toán
Trong thời gian tìm hiểu tại Công Ty Cổ Phần Gạch Men Cosevco, em đã đượcnghiên cứu báo cáo tài chính của công ty qua các năm Trong báo cáo tài chính củacông ty có nhiều vấn đề, đặc biệt là công tác quản lý tài chính cần được xem xét
Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về hoạt động tài chính của Công ty, em đã chọn
đề tài: “Phân tích tình hình tài chính tại Tổng Công Ty Công Ty Cổ Phần Gạch MenCosevco” làm bài báo cáo tốt nghiệp của mình
Đề tài gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương II: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ gần Gạch Men Cosevco
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công
ty cổ phần Gạch Men Cosevco
Do thời gian thực tập có hạn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót Em rất
mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để đề tài của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Cô giáo Võ Thị Hảo, và các cô chú cùng anh chị phòng kế toán Tổng Công Ty Cổ Phần Gạch Men Cosevco giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Trang 3CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1 Bản chất tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là một hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh
sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và
sử dụng các quỷ tiền tệ nhằm đạt tới các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.Chức năng của tài chính doanh nghiệp
a Chức năng phân phối
Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp được biểu hiện tập trung ở việcphân phối thu nhập của doanh nghiệp từ doanh thu bán hàng và thu nhập từ các hoạtđộng khác Nhìn chung, các doanh nghiệp phân phối theo mô hình tổng quát sau:
Bù đắp các yếu tố đầu vào đã tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưchi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vật tư, chi phí lao động và các chi phí khác màdoanh nghiệp đã bỏ ra, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có lãi)
b Chức năng giám đốc
Giám đốc tài chính là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình tạo lập và sửdụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Việc thực hiện chức năng này thông qua cácchỉ tiêu tài chính như chi phí, doanh thu, lợi nhuận, khả năng thanh toán, các tỷ số tàichính… nhằm qua đó, doanh nghiệp kịp thời phát hiện những tồn tại cũng như các ưuđiểm trong đầu tư kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp nhằm điều chỉnh các hoạtđộng hoặc phát huy thế mạnh, tiềm năng của doanh nghiệp, đồng thời khắc phụckhuyết điểm nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3.Vai trò của tài chính doanh nghiệp
Vai trò của tài chính doanh nghiệp được ví như những tế bào có khả năng tái tạo,hay còn được coi như “ cái gốc của nền tài chính” Sự phát triển hay suy thoái của sảnxuất - kinh doanh gắn liền với sự mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính Vì vậy vaitrò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động, thậm chí có thể là tiêucực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trìnhcủa người quản lý, sau
đó nó còn phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, phụ thuộc vào cơ chế quản lý kinh tế
vĩ mô của nhà nước
a Là một công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
Để thực hiện mọi hoạt động kinh doanh, trước hết các doanh nghiệp phải có vốnkinh doanh Vai trò của tài chính doanh nghiệp được thể hiện là xác định đúng đắn yêucầu cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhã – Lớp: TCDN1-12 Trang: 3
Trang 4b Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm
và có hiệu quả.
Việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm có hiêuh quả được coi là điều kiện tồn tại vàphát triển của mọi doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc đánhgiá, lựa chọn dự án đầu tư, chọn ra dự án tối ưu, lựa chọn và huy động nguồn vốn cólợi cho hoạt động kinh doanh, bố trí cơ cấu vốn hợp lý sử dụng các biện pháp để tăngvòng quay của vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh
c Tài chính doanh nghiệp có vai trò là đòn bẩy kích thích điều tiết kinh doanh.
Vai trò của tài chính doanh nghiệp được thể hiện thông qua việc tạo ra sức muahợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư đồng thời xác định giá bán hợp lý khitiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua phân phối thu nhập của doanhnghiệp
2.Tổng quan về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.1.Khái niệm, đối tượng và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
2.1.1.Khái niệm
Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một
hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như cácthông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, hình thành hệ thống các chỉ tiêu tài chínhnhằm đưa ra những đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng vàtiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thểxảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tùy theo mục tiêu theođuổi
2.1.2 Đối tượng
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt độngtrao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và vật chất.Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tàichính đa dạng và phức tạp Các quan hệ tài chính đó có thể chia thành các nhóm chủyếu sau:
Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan hệ này biểu
hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữangân sách
Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các tổ
chức tài chính
Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy động
Trang 5các yếu tố đầu vào (Thị trường hàng hoá, dịch vụ lao động ) và các quan hệ để thựchiện tiêuthụ sản phẩm ở thị trường đầu ra.
2.2 Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
2.2.1 Thông tin từ hệ thống kế toán
a Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổngquát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền
tệ tại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu hai phần:
b Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) là báo cáo tài chính tổnghợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong mộtthời kỳ (quý, năm)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gồm ba phần chính làlãi lỗ; phần tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và phần thuế giá trị gia tăngđược khấu
c Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánhviệc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳbáo cáo của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần:
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
+ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
+ Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp vàphương pháp gián tiếp
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhã – Lớp: TCDN1-12 Trang: 5
Trang 6d Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát địa điểm hoạt động sản xuấtkinh doanh, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng,tình hình và lý do biến động của một số đối tượng sản xuất và nguồn vốn quan trọng,phân tích một số chỉ tiêu tài sản chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp
2.2.2.Các nguồn thông tin khác
a Thông tin liên quan đến nền kinh tế
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộcmôi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của kinh tếtrong nước và các nền kinh tế trong khu vực Những thông tin thường quan tâm baogồm:
+ Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế
+ Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ
+ Thông tin về tỷ lệ lạm phát
b Thông tin theo ngành
Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đếnngành, lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng Đó là:
+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành
+ Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường
+ Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp vớinhà cung cấp và khách hàng
+ Nhịp độ và xu hướng vận động của ngành
2.3.Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Về mặt lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính của doanh nghiệp,như phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loạitrừ, phương pháp liên hệ cân đối Nhưng ở đây ta chỉ đề cập đến những phương pháp
cơ bản, thường được vận dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
2.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phântích tài chính Để vận dụng phép so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đếntiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh của chỉ tiêu phân tích cũng như kỹ thuật so sánh
+ Điều kiện so sánh: Phải có ít nhất hai chỉ tiêu để so sánh Các chỉ tiêu so sánh
phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường,phương pháp tính toán
Kỹ thuật so sánh
Trang 7+ So sánh theo chiều ngang
+ So sánh theo chiều dọc
+ So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu
2.3.2 Phương pháp phân chia:
Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành những
bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dướinhững khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu của từng đối tượng trong cùng thờikỳ
3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
3.1 Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp
3.1.1 Phân tích cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản phản ánh cơ cấu từng loại tài sản của doanh nghiệp Mục đíchphân tích nhằm tìm hiểu những đặc trưng về cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Qua đó
dự tính khả năng luân chuyển vốn, phát hiện những dấu hiệu không tốt trong quản trịtài sản của doanh nghiệp
Chỉ tiêu phân tích tổng quát:
3.1.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn
a Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Trang 8Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ.
Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn,tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càngkhó một khi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạtđộng kém
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ suấtnày càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép củacác chủ nợ Doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài.Mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu này được thể hiện:
Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 100%
Ngoài hai tỷ suất trên, phân tích tính tự chủ về tài chính còn sử dụng chỉ tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ đảm bảo nợ đối với vốn chủ sở hữu:
b Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ
Tính ổn định về tài trợ thể hiện mức độ ổn định khi sử dụng các nguồn tài trợ chohoạt động kinh doanh Tính ổn định có liên quan đến nguồn vốn sử dụng có tính chấtthường xuyên (NVTX) hay tạm thời (NVTT)
Tỷ suất NVTX = x 100%
3.2 Phân tích cân bằng tài chính doanh nghiệp
Phân tích cân bằng tài chính ta xem xét qua hai chỉ tiêu : vốn lưu động ròng(VLĐR) và nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR)
Tổng tài sản Nguồn vốn CSH
Nguồn vốn thường
xuyên Tổng tài sản
Tổng tài sản Nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn CSH
Nợ phải trả
Trang 93.2.1 Cân bằng tài chính dài hạn
3.2.1.1.Phân tích cân bằng tài chính dài hạn thể hiện qua chỉ tiêu VLĐR
Có hai cách xác định VLĐR:
VLĐR = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn (1)
VLĐR = Tài sản ngắn hạn - Nguồn vốn tạm thời (2)
Dựa vào công thức (2), có các trường hợp cân bằng tài chính như sau:
VLĐR < 0: Trong trường hợp này, NVTX không đủ để tài trợ cho TSCĐ vàkhoản ĐTTC dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp bằng một phần NVTT hay cáckhoản NNH Doanh nghiệp cần phải có những điều chỉnh dài hạn để tạo ra một cânbằng mới theo hướng bền vững
VLĐR = 0: Trong trường hợp này, toàn bộ TSCĐ và ĐTDH được tài trợ vừa
đủ bởi NVTX Cân bằng tài chính tuy có bền vững hơn so với trường hợp (1) nhưng
độ an toàn chưa cao, có nguy cơ mất tính bền vững
VLĐR > 0: Trong trường hợp này, NVTX không chỉ sử dụng để tài trợ choTSCĐ và ĐTDH mà còn sử dụng để tài trợ một phần TSLĐ của doanh nghiệp
Phân tích cân bằng tài chính cần xem xét mối quan hệ giữa VLĐR với nhu cầuVLĐR
3.3.Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
3.3.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
a Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Mục đích: Nhằm đánh giá công tác quản lý, sử dụng tài sản nói chung và từngloại tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tài sản còn thể hiện năng lực quản trịcủa doanh nghiệp
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhã – Lớp: TCDN1-12 Trang: 9
Trang 10Chỉ tiêu này phản ánh một đồng đầu tư vào TSCĐ tại doanh nghiệp sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này có trị giá càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụngTSCĐ càng cao.
- Hiệu suất sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
+ Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích hay một đồngVLĐ bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần
+ Số ngày bình quân một vòng quay vốn lưu động (N)
Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để VLĐ quay được một vòng Giá trị củachỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển VLĐ càng lớn và chứng tỏ hiệu suất sửdụng VLĐ càng cao
+ VLĐ tiết kiệm (lãng phí)
Tỷ số này cho biết cùng với sự tăng nhanh hay giảm đi của số vòng quay vốn lưuđộng sẽ dẫn đến tiết kiệm hay gây lãng phí số vốn đang sử dụng
Để nâng cao tốc độ luân chuyển VLĐ cần phải đẩy nhanh tốc độ luân chuyển củahàng tồn kho và nợ phải thu, vì vậy, trong phân tích hiệu quả người ta thường thêm cácchỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng luân chuyển hàng tồn kho ( khả năng chuyển hóahàng tồn kho thành tiền)
Số vòng quay
hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân
(Vòng/năm)
Trang 11+ Số ngày của một vòng quay hàng tồn kho (Nhàng)
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền
+ Số ngày của một chu kỳ nợ
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân của một chu kỳ nợ từ khi bán hàng đến khithu tiền
b.Phân tích khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuậntrước thuế hoặc sau thuế Nó liên quan đến việc quản trị doanh thu – chi phí, chínhsách định giá bán và cả chính sách kế toán của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng doanh thu từ hoạt độngkinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động kinh doanh loại trừ khấu hao
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhã – Lớp: TCDN1-12 Trang: 11
Doanh thu thuần bán chịu+ thuế GTGT đầu ra tương ứng
Số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng
(Vòng/ nămm)
Trang 12Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫn đến chỉ tiêu lợinhuận thuần bị tính toán sai lệch Do vậy, để loại trừ sự khác biệt về chính sách khấuhao, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có thể được tí như sau:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của 1 đồng doanh thu nhưng đã loại trừchính sự khác biệt về chính sách khấu hao
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoạt động kinh doanh loại trừ cấu trúc tài chính
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng doanh thu nhưng đã loạitrừ sự khác biệt về chính sách tài trợ
- Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng tài sản đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậntrước thuế hoặc sau thuế ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng lớn.Đây là chỉ tiêu tổng hợp, thường được phân tích qua phương trình Du-pont:
- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Chỉ tiêu RE đã loại trừ ảnh hưởng của chính sách tài trợ, thể hiện rõ nét nhất hiệuquả tài sản đầu tư mà không quan tâm mức độ sử dụng vốn vay – vốn chủ
3.3.2 Phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời tài sản
Tỷ suất sinh lời kinh tế
của tài sản (RE) =
Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Tổng tài sản bình quân
x 100%
Trang 13- Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậncuối cùng, lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu trên càng lớn thể hiện hiệu quả tài chính cànglớn
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhã – Lớp: TCDN1-12 Trang: 13
Tỷ suất sinh lời vốn chủ
sở hữu (ROE) =
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân
x 100%
Trang 14CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN GẠCH MEN COSEVCO 2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần gạch men COSEVCO
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty CP gạch men COSEVCO
- Tên giao dịch: COSEVCO
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chinh
Sản xuất gạch men: - Lát tường
Trang 15Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
* Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Giám đốc: Là người có trách nhiệm cao nhất về kết quả hoạt động kinh doanh,
là người lập ra kế hoạch và là người ra quyết định kinh doanh, quyết định về nhân sự,
điều hòa quá trình hoạt động của xí nghiệp theo đúng pháp luật đồng thời giám đốc
quản lí và bảo quản tất cả tài sản, tiền vốn lao dộng trong xí nghiệp
- Phó giám đốc: Chịu sự chỉ đạo và tham mưu trực tiếp cho giám đốc Quản lí
điều hành bộ phận kĩ thuật của xí nghiệp, trực tiếp chỉ đạo lĩnh vực , quy trình công
nghệ, chất lượng sản phẩm, tiêu thụ và thay thế điều hành khi giám đốc đi công tác
- Phòng tài chính – kế toán: Tham mưu cho giám đốc về công tác kế toán tài
chính, theo dõi sự biến động của tài sản và nguồn vốn Phòn tài chính - kế toán chịu sự
quản lí trực tiếp của ban giám đốc, có nhiệm vụ tính toán cân đối thu chi, lãi lỗ, kết
quả kinh doanh và lập kế hoạch tài chính báo cáo lên công ty
- Phòng tổng hợp : Quản lí quá trình sản xuất, chịu sự trực tiếp của phó giám đốc
- Phòng tổ chức – hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác nhân sự, đào
tạo bồi dưỡng cán bộ, có nhiệm vụ tính lương, giải quyết các chế độ chính sách trong
xí nghiệp
- Chi bộ, đoàn thanh niên, công đoàn: Hoạt động nhằm giúp cho xí nghiệp có cơ
hội đoàn kết, thắt chặt, quan tâm nhu cầu của công nhân viên
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhã – Lớp: TCDN1-12 Trang: 15
GIÁM ĐỐC
QUẢN TRỊ
Phòng Kinh doanh
Phòng Điều hành
Phòng Kế toán, tài chính
Bộ phận hướng dẫn
Bộ phận dịch vụ khác
Chăn sóc khách hàng
Thị trường
Bộ phận
bán
hàng
Trang 16- Tất cả các tổ trong công ty: Như tổ cơ điện, tổ tạo sợi,tổ dệt vải mành… đềuchịu sự quản lí trực tiếp của phó giám đốc Các tổ đều hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao và có sự phối hợp giữa các bộ phận chặt chẽ hơn.
đã đề ra và xây dựng được uy tín đối với các công ty trong cùng tập đoàn mà với
cả các doanh nghiệp bên ngoài.
Việc áp dụng các công nghệ, phương pháp sản xuất mới vào sản xuất gạch men làm cho tiến độ sản xuất được rút ngắn.
Công ty có nguồn các nhà cung cấp uy tín và một số là các công ty trong cùng tập đoàn nên có được hưởng những chính sách tín dụng thương mại ưu tiên hơn.
Khó khăn:
Có rất nhiều các doanh nghiệp xây lắp ra đời và cũng có rất nhiều các doanh nghiệp có vốn lớn, có uy tín trên thị trường nên cạnh tranh trong ngành cũng không kém phần gay gắt Doanh nghiệp phải đưa ra các chính sách ưu đãi
Trang 173.1.Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần COSEVCO
3.1.1 Phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh:
SVTH: Nguyễn Thị Thanh Nhã – Lớp: TCDN1-12 Trang: 17
Trang 18ĐVT: Trđ
Biến động liên hoàn qua các năm
Mức độ Tốc độ (%) Mức độ Tốc độ (%)