Trong các doanh nghiệp sản xuất, kế toán nguyên vật liệu là một khâu quan trọng vì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,cho nên một sự biến động
Trang 1MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO THỰC TẬP HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa và thương mại hóa đang diễn ra một cách sâusắc trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội trên phạm vi toàn thế giới Đối vớinước ta, đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa để có nhiều cơ hội phát triển nước ta phải hội nhập vào nền kinh tế khu vực
và thế giới Nền kinh tế thị trường cùng với xu hướng toàn cầu hóa và thương mại hóavới sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, mở ra cho các doanhnghiệp nhiều cơ hội vươn lên tự khẳng định mình Tuy nhiên, nó cũng đặt ra cho cácdoanh nghiệp nhiều khó khăn, thử thách cần phải giải quyết Các doanh nghiệp muốnđứng vững và cạnh tranh được trên thị trường thì phải tạo ra uy tín và hình ảnh cho sảnphẩm của mình thể hiện qua: Chất lượng, mẫu mã, giá cả…trong đó chất lượng là vấn
đề then chốt Để thực hiện được điều đó, doanh nghiệp phải tiến hành quản lý mộtcách đồng bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Hạchtoán kế toán là một công cụ không thể thiếu được nhằm quản lý việc sử dụng tài sản,vật tư, tiền vốn một cách chủ động, sáng tạo và có hiệu quả
Trong các doanh nghiệp sản xuất, kế toán nguyên vật liệu là một khâu quan trọng
vì chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm,cho nên một sự biến động nhỏ về nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến thu nhập, lợinhuận của doanh nghiệp Chính vì vậy, việc quản lý nguyên vật liệu một cách hợp lý,khoa học sẽ góp phần tiết kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí, hạ giá thành nâng caosức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp Hạch toán tốt nguyên vật liệu sẽ đảmbảo cung cấp nguyên vật liệu một cách kịp thời cho sản xuất, đồng thời kiểm tra vàgiám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ, tiêu hao vật liệu, ngăn chặn việc
sử dụng lãng phí vật liệu trong sản xuất, từ đó hạ thấp giá thành sản phẩm, đem lại lợinhuận cao cho doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán nguyên vật liệu đồng thời qua sự giúp đỡ của các anh (chị) phòng kế toán tại Công ty TNHH Huy Hoàng và cùng với sựhướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Bích Ngọc, cùng với sự cố gắng của bản thân em quyết đi sâu tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty TNHH Huy Hoàng với đề
tài: “Kế toán nguyên vật liệutại Công Ty TNHH Huy Hoàng”.
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản
xuất.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Huy
Hoàng
Trang 3- Chương 3: Nhận xét và một số ý kiến góp ý về công tác kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty
Trong quá trình thực tập tại Công ty, kết hợp giữa lý thuyết và thực tiển em đã hoànthành chuyên đề này với sự giúp đỡ tận tình Cô Nguyễn Thị Bích Ngọc cùng tất cả cácanh chị công tác tại phòng kế toán Công ty TNHH Huy Hoàng
Mặc dù đã hết sức cố gắng hoàn thành tốt chuyên đề nhưng với khả năng cóhạn, kinh doanh thực tiễn còn ít, nên chắc chắn chuyên đề không tránh khỏi nhưngthiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, phê bình, chỉ bảo, bổ sung của thầy côhướng dẫn và các anh chị thuộc phòng kế toán công ty để chuyên đề của em đượchoàn thiện hơn và sau này trong thực tế em có thể làm việc được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONGDOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.1.1 Khái niệm nguyên liệu, vật liệu
Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu là những đối tượng lao động, mua ngoàihoặc tự chế biến, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là cơ sở vật chấtcấu thành nên thực thể sản phẩm Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ giá trịmột lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Đối tượng lao động ở đây được hiểu là những vật mà con người tác động vàonhằm mục đích biến đổi nó cho phù hợp nhu cầu của con người
1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và trong chu kỳsản xuất đó, nguyên vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và không giữ nguyên hình thái vật chấtban đầu
Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất thì giá trị của vật liệu sẽ đượcchuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Vật liệu không chỉ quyết định đến mặt số lượng của sản phẩm, mà nó còn ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đó tạo ra
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộcTSCĐ của doanh nghiệp Mặt khác, nó còn là điều kiện để hình thành nên sản phẩm
1.2 PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
- Phân loại vật liệu là quá trình sắp xếp vật liệu theo từng loại
- Tùy theo loại hình sản xuất của từng ngành, nội dung kinh tế, vai trò và côngdụng của vật liệu trong kế hoạch sản xuất kinh doanh mà vật liệu có sự phân chia khácnhau Trong các doanh nghiệp sản xuất vật liệu được chia thành các loại sau:
Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò, chức năng của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu chính (TK 1521): là đối tượng lao động chủ yếu trong doanhnghiệp sảm xuất như: xi măng, sắt, thép trong xây dựng cơ bản, vải trong may mặc.Nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất sản phẩm hình thành nên chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp
Vật liệu phụ (TK 1522): cũng là đối tượng lao động chỉ có tác dụng phụ trợtrong sản xuất được dùng với vật liệu chính làm tăng chất lượng sản phẩm như: hìnhdáng, màu sắc hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất Vậtliệu phụ gồm: thuốc nhuộm, thuốc tẩy, sơn các loại, các loại phụ gia bê tong, dầu mỡbôi trơn, xăng chạy máy
Nhiên liệu (TK 1523): là những vật liệu được sử dụng để phục vụ cho côngnghệ sản xuất sản phẩm, kinh doanh như phương tiện vận tải, máy móc thiết bị hoạtđộng trong quá trình sản xuất Nhiên liệu bao gồm các loại như: xăng dầu chạy máy,than củi, khí gas
Phụ tùng thay thế (TK 1524): là các chi tiết phụ tùng, sử dụng để thay thế sửachữa các loại máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải
Trang 5 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản(TK 1525): bao gồm các loại vật liệu vàthiết bị, phương tiện lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
Phế liệu (TK 1528): là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồiđược trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụ: khi đưa vật liệu làvải vào để cắt may thành các loại quần áo khác nhau thì doanh nghiệp có thể thu hồiphế liệu là các mảnh vải vụn
Căn cứ vào nguồn cung cấp kế toán có thể phân loại nguyên vật liệu thành các nhóm khác nhau:
Nguyên vật liệu mua ngoài: là nguyên vật liệu do doanh nghiệp mua ngoài màcó
Vật liệu tự chế biến là vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra và sử dụng như lànguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm
Vật liệu thuê ngoài gia công: là vật liệu doanh nghiệp không tự sản xuất rađược, cũng không phải mua ngoài mà thuê các cơ sở gia công
Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là nguyên vật liệu do các bên liêndoanh góp vốn theo thỏa thuận trên hợp đồng liên doanh
Nguyên vật liệu được cấp: là nguyên vật liệu do đơn vị cấp trên cấp cho theoquyết định
Căn cứ vào chức năng của nguyên vật liệu đối với quá trình sản xuất kinh doanh thì gồm:
Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất, chế tạo sản phẩm
Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nhau như: phục vụ quản lý, phục vụ
ở các phân xưởng, tổ sản xuất
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liêu nhập kho theo giá thực tế
1.2.2.1 Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:
Chi phí
-Cáckhoản giảm trừ (nếu có)
Chi phí thu mua thực tế bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi phíthuê kho, thuê bãi, tiền phạt
̶p Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giámua thực tế không có thuế GTGT đầu vào
̶p Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là cơ sởkinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế thì giá mua thực tế là giá đã có thuếGTGT
̶p Đối với nguyên vật liệu mua vào sử dụng đồng thời cả hai hoạt động chịu thuế
và không chịu thuế GTGT thì về nguyên tắc riêng khi hạch toán và chỉ được khấu trừGTGT đầu vào với phần nguyên vật liệu chịu thuế GTGT đầu ra
̶p Đối với nguyên vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra tiền ViệtNam theo tỷ giá giao dịch (tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân trên thị trường ngoại tệliên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ)
1.2.2.2 Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến:
Lớp: KTTH14_12
Trang 6 Vật liệu tự chế biến:
Giá trị thực tế nguyên
vật liệu nhập kho =
Giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất
để sản xuất +
Chi phí chế biến phát sinh
Vật liệu thuê ngoài gia công
Chi phí gia công phát sinh
- Trị giá thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế của vật liệuxuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí vận chuyển từ kho củadoanh nghiệp đến nơi gia công và từ nơi gia công về lại kho của doanh nghiệp
1.2.2.3 Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp đầu tư từ đơn vị khác:
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần là giá trịthực tế được cấc bên tham gia góp vốn chấp nhận
Giá thực tế nguyên vật liệu nhận
góp vốn liên doanh, góp vốn cổ
phần
= Giá thực tế được các bên tham gia góp vốn liên doanh chấp nhận
1.2.2.4.Đối với nguyên vật liệu được biếu tặng được viện trợ:
- Thì giá trị thực tế được tính giá trị của vật liệu ghi trên biên bản bàn giao hoặcghi theo giá trị biếu tặng, thường tương đương với giá trị thường
1.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho theo giá thực tế
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được thu mua nhập kho thường xuyên từnhiều người khác nhau, do vậy, giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập cũng khônghoàn toàn giống nhau Vì vậy, trong khi xuất kho kế toán phải tính toán xác định giáthực tế xuất kho cho các đối tượng sử dụng theo phương pháp tính giá thực tế xuất kho
đã được đăng ký áp dụng cho các niên độ kế toán
Để tính giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng một trong cácphương pháp sau đây:
Phương pháp tính giá theo thực tế đích danh
Trang 7Phương pháp tính giá theo thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng loại nguyênvật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương pháp nàyđược áp dụng với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, có mặt hàng có giá trị lớn hoặc mặthàng ổn định và nhận diện được.
Phương pháp tính giá nhập trước – xuất trước
Phương pháp tính giá nhập trước – xuất trước áp dụng trên giả định là hàng tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được sản xuất, và hàng tồn kho còn lạicuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gồm thời điểm cuối kỳ
Phương pháp tính giá nhập sau – xuất trước
Phương pháp này ngược với phương pháp nhập trước, xuất trước Tức là khi xuấtkho được tính theo giá thực tế của lần nhập cuối cùng Sau đó mới lấy đến đơn giáthực tế của những lần nhập trước đó Do đó, đơn giá vật liệu trong kho cuối kỳ sẽ làđơn giá của những lần nhập đầu tiên hoặc đơn giá vật liệu tồn kho đầu kỳ
Phương pháp bình quân gia quyền
Số lượng thực tế nhập kho
Phương pháp bình quân thời điểm
Đơn giá bình quân
nguyên vật liệu tại
thời điểm i =
Tổng giá thực tế nguyên vật liệu i có trong kho tại thời
điểm i Tổng số nguyên vật liệu i có trong kho tại thời điểm i 1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu sử dụng các chứng từ sau:
- Phiếu nhập, xuất kho( mẫu 01,02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03 –VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTGT)
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn cước phí vận chuyển
Lớp: KTTH14_12
Trang 81.3.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
- Sổ (thẻ) kho
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
- Sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư
Ngoài ra còn có thể sử dụng các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng tổng hợpnhập, xuất, tồn kho vật liệu nhằm phục vụ cho việc ghi sổ kế toán được đơn giản,nhanh chóng, kịp thời
1.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.3.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song:
a.Ở kho: Thủ kho tiến hành việc ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu
hàng ngày hoặc định kỳ trên thẻ kho theo chỉ tiêu số lượng Định kỳ thủ kho gửi cácchứng từ nhập, xuất đã được phân loại theo từng thứ vật liệu về phòng kế toán
b.Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình
nhập, xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng thứ vật liệu
Thẻ kho
Sổ (thẻ) chi tiết kế toánnguyên vật liệu
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi thẻ song song
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Đối chiếu hàng ngày
: Ghi cuối tháng : Đối chiếu cuối tháng
Bảng tổng hợp xuất, nhập,tồn kho vật liệu
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 91.3.3.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển
a Ở kho: giống phương pháp thẻ song song.
b Ở phòng kế toán: không mở sổ chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để
hạch toán từng loại theo chỉ tiêu số lượng, giá trị từng kho
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp đối chiếu luân chuyển.
Ghi chú:
Ghi hằng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, luân chuyển :
1.3.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư.
a Ở kho:Mở các thẻ kho để ghi chép, phản ánh số hiện có và sự biến động của vật
tư về số lượng trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho Ngoài ra, thủ kho còn sử dụng
sổ số dư để phản ánh số lượng tồn kho hàng tháng
b Ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán kiểm tra lại chứng từ, hoàn chỉnh chứng từ
và tổng hợp giá trị (giá hạch toán) theo từng nhóm, loại nguyên vật liệu để ghi chépvào cột "số tiền" trên "phiếu giao nhận chứng từ", số liệu này được ghi vào "bảng kêluỹ kế nhập" và "bảng kê luỹ kế xuất"nguyên vật liệu
Lớp: KTTH14_12
xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Trang 10Sơ đồ 1.3:Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư Ghi chú:
Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, luân chuyển:
XUYÊN
1.4.1 Tài khoản sử dụng.
- TK 152 Nguyên liệu vật liệu:
Công dụng: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh tình hình biến động về giátrị các loại nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp trong kinh doanh
Kết cấu: TK thường có số dư đầu kỳ và cuối kỳ bên nợ
SDĐK: Phản ánh giá trị nguyên liệu vật liệu
còntồn kho ở thời điểm đầu kỳ
- Nhập nguyên liệu vật liệu trong kỳ - Xuất nguyên liệu vật liệu trong kỳ
- Trị giá nguyên liệu vật liệu thừa phát hiện - Trị giá nguyên liệu vật liệu trả lại
- Trị giá nguyên liệu vật liệu thiếuhụt
phát hiện khi kiểm kê
SDCK:Phản ánh trị giá NVL còn tồn kho cuối
Trang 11Ngoài ra, để hoạch toán NVL kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác như: TK
TK 151 TK
627,641,642,241
Nhập kho NVL kỳ trước Xuất kho NVL dùng cho QLSX
đang đi đường bán hàng,QLDN,XDCB
Nhận vật liệu tự chế, Xuất vật liệu thuê ngoài,
Thuê ngoài gia công,chế biến gia công chế biến
Nhận vốn góp liên doanh Xuất bán NVL
bằng NVL
Sơ đồ 1.4:Sơ đồ kế toán tăng, giảm NVL tại doanh nghiệp theo phương pháp kê
khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Lớp: KTTH14_12
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY TNHH HUY HOÀNG 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HUY HOÀNG
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Huy Hoàng
Quá trình hình thành của Công ty TNHH Huy Hoàng
- Thời kỳ đầu công ty là một cơ sở nhỏ chuyên kinh doanh thương mạidịch vụ ăn uống giải khát, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường doanh nghiệp đãthành lập thêm một mảng xây dựng dân dụng và cở sở đổi thành công ty TNHH HuyHoàng Là một đơn vị hoạt động theo loại hình kinh doanh công ty trách nhiệm hữuhạn nên đơn vị đã được sở kế hoạch và đầu tư Quảng Trị cấp giấy phép đăng ký kinhdoanh số: 3002000035 ngày 03 tháng 01 năm 2001 và được cục thuế Tỉnh Quảng Trịcấp mã số thuế 3200131358-1 ngày 08 tháng 12 năm 2000
- Trụ sở công ty: 28 - Nguyễn Thị Lý - Phường II - Thị xã Quảng Trị
* Điện thoại: 035 861579
* Fax : 053 661079
Quá trình phát triển củaCông ty TNHH Huy Hoàng
- Qua nhiều năm hoạt động Công ty đã thiết lập nhiều mối quan hệ rộngrãi và tốt đẹp với nhiều tổ chức kinh tế Công ty không bị vướng vào tình trạng làm ănthua lỗ trong nhiều năm liền Đây là một thành tích đáng kể và là chỉ tiêu cơ bản đểđánh giá sự thành công của công ty trong giai đoạn mới, giai đoạn phát triển và chuyểndịch cơ cấu nền kinh tế thị trường
Hiện nay địa bàn hoạt động của công ty không chỉ ở Quảng Trị mà còn mở rộngsang một số tỉnh lân cận Hoạt động kinh doanh đấu thầu ngày càng gây dựng được uytín đối với khách hàng bằng những nỗ lực không ngừng, ngày nay công ty đã thực sựtrưởng thành với sự đầu tư trang thiết bị mới, cơ sở vật chất kĩ thuật trong những nămqua Các công trình xây dựng đã được bàn giao và đưa vào sử dụng, được khách hàngđánh giá cao về mặt mỹ thuật, chất lượng như Doanh trại Sư Đoàn Bộ - Sư Đoàn 968thuộc QK4, Trường Quân Sự Tỉnh Quảng Trị, Kho hậu cần Bộ chỉ huy Quân sự Tỉnh,nhà ở cán bộ Ban chỉ huy Quân sự huyện Hải Lăng, Nhà đại đội trinh sát, Ban chỉ huyQuân sự huyện Triệu Phong bên cạnh đó công trình đã được bộ chỉ huy Quân sựtỉnh tặng “Bằng khen” trong công tác xây lắp đảm bảo chất lượng tiến độ công trìnhcho các đơn vị thuộc bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Trị Đơn vị có nhiều thành côngnhư vậy là nhờ có sự quản lý tốt của cán bộ công ty và sự tận tình của công nhân trongcông ty.Chính vì thế mà doanh thu luôn tăng trưởng, đảm bảo đời sống công nhân vàtạo điều kiện cho nhiều lao động địa phương
Trang 132.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công Ty TNHH Huy Hoàng
2.1.2.1 Chức năng:
- Xây dựng dân dụng và công nghiệp, trang trí nội thất
- Xây dựng các công trình cấp thoát nước
- Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi
- San nền hạ tầng cơ sở, san lấp mặt bằng khu công nghiệp
- Doanh trại sưđoàn 968 thuộc quân khu IV
- Trường Quân Sự tỉnh Quảng Trị và rất nhiều công trình được uỷ ban nhândân tỉnh và sở xây dựng cùng các ban ngành liên quan tặng bằng khen
Bên cạnh đó dịch vụ ăn uống giải khát đã đem lại rất nhiều món ăn đặc sản chokhách hàng
2.1.3 Tổ chức bộ máy của công ty TNHH Huy Hoàng
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Huy Hoàng
Bộ máy quản lý của Công ty được thiết kế theo mô hình trực tuyến và chức năng:
Lớp: KTTH14_12
Trang 14Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý 2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, là người đại diện pháp nhân
cho Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật và tập thể công nhân viên và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
Phó giám đốc: Là người được giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp quản lý các
công trình Đồng thời là người trợ giúp, tham mưu, đóng góp ý kiến trong công tácquản lý, chịu trách nhiệm trước giám đốc và toàn thể công nhân viên
Phòng tổ chức - hành chính: Quản lý cán bộ CNV toàn công ty, xây dựng chế
độ tiền lương, giải quyết và thực hiện các chế độ chính sách: BHXH, BHYT, ốm đauthai sản, trợ cấp
Phòng quản lý kỹ thuật: Quản lý công tác kỹ thuật, kiểm tra xác minh khối lượng
sản phẩm trong tư vấn thiết kế và thi công xây lắp hoàn thành Phân phối với các đơn vịtrực thuộc lập các biện pháp tổ chức thi công hoặc tổng nghiệm thu công trình
Phòng kế hoạch - thị trường: Tham mưu cho giám đốc về lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh hàng tháng, quý, năm và kế hoạch dài hạn đến 5 năm về vật tư, lao động,
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Đội xây dựng
Dịch vụ nhà hàng
Phòng KH
- TT
Phân
xưởng mộc
Trang 15sản lượng cho kỳ kế hoạch Lập các dự án đầu tưđổi mới thiết bị, xây dựng cơ sở vậtchất cho công ty.
Phòng tài chính - kế toán: Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý tài
chính của công ty, tổng hợp công tác kế toán, tổ chức công tác hạch toán kế toán từcông ty đến các đơn vị trực thuộc Lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm; Lập kếhoạch vốn phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của công ty Kiểm tra, hướng dẫnthực hiên công tác tài chính kế toán đến các đơn vị trực thuộc
Phân xưởng mộc: Chịu trách nhiệm trước giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ
như: phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch tài vụ nhận nhiệm vụ sản xuất phần mọc cho cáccông trình như: phần cửa đi, cửa sổ, khung ngoại theo bản vẽ thiết kế và dự toáncông trình
Phân xưởng cơ khí: Có nhiệm vụ tổ chức điều hành trực tiếp công nhân lao
động trong phân xưởng sản xuất gia công các mặt hàng cơ khí thông qua việc chỉ đạocủa phòng kế hoạch và phòng kỹ thuật giao việc Sử dụng quản lý và vận hành tốt cácmáy móc thiết bị được giao kể cả chăm sóc kỹ thuật hằng ngày và theo định kỳ
Tổ xây dựng: Tổ chức điều hành quản lý toàn đội thực hiện tốt công việc công ty
đã giao gồm: mặt bằng xây dựng, hồ sơ thiết kế kỷ thuật, hồ sơ dự toán của từng côngtrình, khởi công thi công đảm bảo tiến độ và thời gian hoàn thành công trình để bàngiao đưa vào sử dụng
Tổ điện nước: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện phần điện nước, chống sét của
các công trình xây dựng theo kế hoạch và dự toán quản lý sử dụng mọi vật tư vật đúngchủng loại số lượng và chất lượng kỷ thuật
Dịch vụ nhà hàng: Là tổ chúc điều hành quản lý công nhân viên làm dịch vụ
thương mại, ăn uống giải khát Sử dụng bảo quản các trang thiết bị cho nhà hàng tốt.Nhật ký ghi sổ sách hàng ngày, thông qua người phụ trách nhà hàng
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Huy Hoàng
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Huy Hoàng
Lớp: KTTH14_12
Trang 16Sơ đồ 2.2:Tổ chức bộ máy kế toán
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quản lý nghiệp vụ
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: điều hành chung mọi công việc của phòng kế toán, kiểm tra
giám sát tình hình thực hiện công tác kế toán của các nhân viên
- Phó phòng kế toán: giúp việc cho kế toán trưởng, thay mặt kế toán trưởng
giải quyết các công việc kế toán trưởng vắng mặt
- Kế toán tổng hợp:
+ Kiểm tra theo dõi hạch toán ở các xí nghiệp xây dựng và các xí nghiệp tư vấnthiết kế
+ Tổng hợp ghi chép vào sổ sách kế toán của công ty
+ Theo dõi, tổng hợp ghi chép việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạicông ty
+ Tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
+ Lập báo cáo kế toán
- Kế toán thanh toán: Kiểm tra chứng từ gốc, lập chứng từ phát sinh có liên
quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay các tổ chức tín dụng
- Kế toán ngân hàng: Theo dõi tình hình tiền gửi ngân hàng, tiền vay và giám
sát việc chấp hành thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Kế toáncông nợ
Kế toánTài sản cốđịnh
Kế toánquỹ
Kế toánvật tư
Kế toánCông trường
Trang 17- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình biến động NVL – CCDC như nhập, xuất vật
tư, xác định lượng tồn cuối kỳ kể cả về số lượng và giá trị đồng thời cùng với thủ khođối chiếu sổ sách
-Kế toán tài sản cố định: thực hiện ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiết tài sản
cố định nhằm quản lý chặt chẽ tài sản hiện vật ở công ty
-Kế toán công nợ: Theo dõi chặt các khoản phải thu, phải trả của công ty, có
nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc thu nộp kịp thời tránh trường hợp chiếm dụng vốn, giảiquyết dứt điểm các khoản phải nộp không có khả năng thanh toán
- Kế toán quỹ:
+ Theo dõi và quản lý tiền mặt của công ty
+ Căn cứ vào phiếu thu, chi kèm theo các chứng từ gốc hợp lệ để nhập hoặc xuấtquỹ tiền mặt theo yêu cầu sản xuất kinh doanh
- Kế toán công trường: Có nhiệm vụ thu thập các hồ sơ chứng từ ở công trường
về phòng kế toán của công ty
2.1.5 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Huy Hoàng
2.1.5.1 Sơ đồ hình thức kế toán tại Công ty TNHH Huy Hoàng
Hình thức sổ kế toán được Công ty áp dụng là hình thức “Chứng từ ghi sổ”.
Hình thức này rõ ràng, dễ giám sát, dễ làm, thuận tiện cho công tác phân công laođộng kế toán, thuận lợi cho việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại
Lớp: KTTH14_12
Trang 18Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Huy Hoàng
Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết đồng thời căn
cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng giữa bảng
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
Báo cáo tài chínhBảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại
Trang 19tổng hợp chi tiết, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, bảng cân đối số phát sinh, kế toán lập báocáo tài chính.
Một số chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo quy định của bộ tài chính ban hành, theo QĐ
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12
- Kỳ kế toán: Tính theo tháng
- Phương pháp hoạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song song
- Khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ
2.1.6 Kết quả hoạt động trong 2 năm gần đây tại công ty thhh huy hoàng.
Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2013/2012 Nhận xét
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY
2.2.1 Khái quát chung về kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
2.2.1.1 Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu tại Công ty
a Đặc điểm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của Công ty cũng mang đặc điểm trong các doanh nghiệp sảnxuất chung đó là vật liệu thuộc tài sản lưu động, là đối tượng lao động, là cơ sở vậtchất để hình thành nên sản phẩm, vật liệu chỉ tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất vàgiá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm
Do đặc thù của NVL nên nếu việc vận chuyển, phân loại và bảo quản không tốtchất lượng NVL thì không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật gây ảnh hưởng đến chất lượngsản phẩm Vì vậy Công ty cần có biện pháp bảo quản, vận chuyển, dự trữ phù hợp với
Lớp: KTTH14_12
Trang 20từng loại NVL, tránh mất mát hư hỏng làm ảnh hưởng đến tính liên tục của quá trìnhsản xuất.
b Phân loại nguyên vật liệu
+ Để thuận lợi cho công tác quản lý và hoạch toán nguyên vật liệu Công ty đãphân vật liệu thành một số loại chủ yếu:
- Nguyên vật liệu chính: Xi măng, thép, sắt, đá,…và mỗi loại được chia thành
nhiều nhóm với tên gọi khác nhau
Vật liệu phụ:Bạt, ống nhựa, đinh…….
Nhiên liệu:dầu, nhớt, mỡ bôi trơn, xăng,…
-Phụ tùng thay thế:Gồm các loại phụ tùng, chi tiết được sử dụng để thay thế, sửa
chữa máy móc và thiết bị sản xuất
- Phế liệu: các đoạn sắt, thép thừa, vụn,…
2.2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty
a Đánh giá nguyên liệu vật liệu nhập kho: nvl tại công ty nhập kho chủ yếu
+
Các chi phí liên quan thu mua, vận chuyển, bốc
dỡ (chưa VAT)
+
Thuế nhập khẩu (nếu có)
-Các khoản chiết khấu giảm giá (nếu có)
Hiện nay Công ty đang áp dụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ nên tính giánguyên vật liệu nhập kho được xác định như sau:
Ví dụ: Theo hóa đơn ngày 02/01/2014, công ty mua 4500 viên gạch 2 lô A về
nhập kho, với đơn giá 727,273 đồng/viên, thuế VAT 10% Vậy giá thực tế nhập khocủa 4.500viên gạch 2 lô A này được tính như sau:
Giá thực tế nhập kho = 4.500 * 727,273 = 3.272.727
b Đánh giá nguyên liệu vật liệu xuất kho
- Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để tính giá thực tế củanguyên vật liệu xuất kho
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàngnhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theogiá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ
Ví dụ: Tồn đầu tháng của Gạch 2 lô A là 2.000 kg đơn giá là 727,273 đ/viên.
Theo phiếu xuất kho số 12995 ngày 19/12/2014 cần xuất 5.000 viên gạch 2 lô Adùng cho thi công
Giá thực tế xuất kho = 5000 * 727,273 = 3.636.365
Trang 212.2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 2.2.2.1 Chứng từ, sổ sách sử dụng
a Chứng từ sử dụng
- Biên bảng giao nhận hàng hóa
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu nhập kho
- Giấy đề nghị xuất vật tư
- Phiếu xuất kho
Chứng từghi sổ
Bảng kê ghi Có
TK 152
Ghi chú:
Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
2.2.2.2 Phương pháp hoạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
- Tại Công ty sử dụng phương pháp thẻ song song
Lớp: KTTH14_12
Sổ cái TK152
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng hợpchi tiết TK 152