1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NGHIÊN cứu LAO PHỔI tái PHÁT và NHỮNG ẢNH HƯỞNG về sức KHỎE, KINH tế, xã hội của BỆNH NHÂN LAO PHỔI tái PHÁT tại THÀNH PHỐ cần THƠ năm 2010

3 823 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 268,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần Thơ đã xác định được các các đặc điểm chung của bệnh nhân lao phổi tái phát như tuổi trung bình, giới tính, học vấn, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, tỉ lệ đồng nhiễm HIV, tỉ lệ đi

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 29

3 Trần Thiện Thuần, Đặng Hải Nguyên (2004), "Khảo

sát yếu tố sức khỏe ảnh hưởng tai nạn tại cộng đồng

huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương", Y học TP Hồ Chí Minh,

tập 8, phụ bản của số 01

4 Trần Xuân Quảng (2010), "Báo cáo tình hình thực

hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng đầu năm, những nhiệm

vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010, thành phố Pleiku"

5 Tạ Văn Trầm (2009), "Tình hình tai nạn thương tích

tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang"

6 Nguyễn Thị Hồng Tú (2005), "Chương trình phòng

chống tai nạn thương tích ở Việt Nam và các vấn đề xây

dựng chính sách", Hội nghị Khoa học Quốc gia về phòng

chống tai nạn thương tích lần thứ nhất Hà Nội 11/2005,

pp 639- 669

7 Ogunrin OA, Adeyekun AA (2010), "Profile of Post-traumatic Epilepsy in Benin City-Nigeria", West Afr J Med

2010 May-Jun;29(3):153-7

8 Uli Schmucker, Caspar Ottersbach, Matthias Frank, Luong Xuan Hien, Lajos Bogar, Axel Ekkernkamp, Dirk Stengel and Gerrit Matthes (2005), "A new approach and first steps to strengthen trauma management", Journal of Trauma Management & Outcomes

9 Xiaoyu Zhu, Sivaramakrishnan Srinivasan (2010),

"A comprehensive analysis of factors influencing the injury severity of large-truck crashes", Accident Analysis & Prevention 43(1), pp 49-57

NGHIÊN CỨU LAO PHỔI TÁI PHÁT VÀ NHỮNG ẢNH HƯỞNG VỀ SỨC KHỎE, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI TÁI PHÁT TẠI THÀNH PHỐ CẦN

THƠ NĂM 2010

TRẦN THANH HÙNG, PHẠM THỊ TÂM TÓM TẮT

Nghiên cứu 196 bệnh nhân lao phổi tái phát từ 01

tháng 01 năm 2010 đến 31 tháng 12 năm 2010 tại Tp

Cần Thơ đã xác định được các các đặc điểm chung

của bệnh nhân lao phổi tái phát như tuổi trung bình,

giới tính, học vấn, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, tỉ lệ

đồng nhiễm HIV, tỉ lệ điều trị khỏi lao phổi tái phát và

một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị Nghiên

cứu cũng bước đầu đánh giá được ảnh hưởng của

bệnh lao phổi tái phát đến tình trạng kinh tế của gia

đình bệnh nhân, ảnh hưởng đến việc học tập của con,

em bệnh nhân và vấn đề kỳ thị, xa lánh bệnh nhân của

những người thân trong gia đình và của cộng đồng

Từ khóa: lao phổi tái phát

SUMMARY

196 patients with the diagnosis of recurrent

pulmonary tuberculosis from 01/01/2010 to 31/12/2010

in Can Tho city were investigated to identify their

common characteristics such as the average age,

gender, level of education, ethnic group, religion,

percentage of HIV co-infection, percentage of

successful treatment and other factors related to the

outcome of the treatment This survey also has shown

initially the impact of recurrent pulmonary tuberculosis

on patients’s economics, their children’s educational

conditions and the discrimination from their family and

community

Keywords: recurrent pulmonary tuberculosis

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh lao là tác nhân gây chết người nhiều hơn bất

cứ bệnh nhiễm trùng nào khác trong lịch sử Bước

sang thế kỷ 21, nó vẫn là bệnh gây chết người đứng

hàng đầu, gây ra cái chết cho hơn 2 triệu người mỗi

năm

Bệnh lao ở Việt Nam được xếp vào loại trung bình

cao ở khu vực Tây Thái Bình Dương, là khu vực có độ

lưu hành lao trung bình trên thế giới, ước tính tổng số

bệnh nhân lao chung các thể là 180/100.000 dân

Tại Cần Thơ, theo số liệu báo cáo tình hình bệnh

lao trong 3 năm 2008-2009 và 2010, các chỉ số dịch tễ

đều tăng và cao hơn trung bình của cả nước Đặc biệt lao tái phát chiếm 6,77% năm 2009

Để giúp một phần nhỏ cùng công cuộc khống chế bệnh lao, cùng nhau thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ của Tổ chức Y tế Thế giới, chúng tôi thực hiện đề tài

”nghiên cứu tình hình lao phổi tái phát và những ảnh hưởng về sức khoẻ, kinh tế, xã hội của bệnh nhân lao phổi tái phát tại Thành Phố Cần Thơ năm 2010” và mục tiêu cụ thể như sau:

1 Đánh giá kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân lao phổi tái phát

2 Đánh giá những ảnh hưởng về sức khoẻ, kinh

tế, xã hội của bệnh nhân lao phổi tái phát tại Thành Phố Cần Thơ năm 2010

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Những bệnh nhân được chẩn đoán lao phổi tái phát trong năm 2010 tại Bệnh Viện Lao và Bệnh Phổi Cần Thơ theo những tiêu chí của chương trình chống lao quốc gia

1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu hoặc bệnh nhân đã chết

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả, hồi cứu

2.2 Cỡ Mẫu: n= 196 người bệnh

2.3 Cách chọn mẫu

Chọn ngẫu nhiên trong số những bệnh nhân đáp ứng tiêu chí chọn mẫu

4 Nội dung nghiên cứu

4.1 Đặc điểm của bệnh nhân lao tái phát

(1) Tuổi;(2) Giới tính;(3) Dân tộc;(4) Tôn giáo;(5) Học vấn;(6) Mức sống gia đình; (7) Nghề nghiệp trước khi điều trị lần thứ 2;(8) Nhiễm HIV;

(9) Thời gian tái phát; (10) Số lần khám cho đến khi được chẩn đoán lao phổi tái phát

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 30

4.2 Kết quả điều trị

4.3 Ảnh hưởng về kinh tế, xã hội và sức khỏe

5 Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn bệnh

nhân tại nhà nhờ vào bảng câu hỏi

6 Phương pháp xử lý số liệu

- Nhập và xử lý số liệu nhờ phần mềm SPSS 18.0

for windows

- Phân tích số liệu:

(1) Các chỉ số thống kê mô tả

(2) Thống kê phân tích các yếu tố liên quan kết

quả điều trị, sử dụng test Chi bình phương so sánh tỉ

lệ điều trị khỏi theo các yếu tố liên quan ở mức ý nghĩa

thống kê 5%

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Các đặc điểm chung của bệnh nhân lao phổi

tái phát

- Giới tính: Nam giới chiếm tỉ lệ 73.0%, nữ chiếm

27.0%

- Tuổi: Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là

44.92 ± 4.6

- Dân tộc kinh chiếm chủ yếu, tỉ lệ 96.5%

- Vị trí bệnh nhân trong gia đình: không chệnh lệch

nhiều giữa 2 nhóm, chủ hộ và lao động chính chiếm

56.1%, nhóm còn lại chiếm 43.9%

- Bệnh nhân có con em trong độ tuổi đi học chiếm tỉ

lệ 30.8%

- Tôn giáo: Phật giáo 46.9%, không có tôn giáo

chiếm 29.6%

- Học vấn: Trình độ cấp tiểu học và trung học cơ sở

chiếm một tỉ lệ 48.5% và 32.1%

- Nghề nghiệp của bệnh nhân chủ yếu là nông dân

(chiếm 32.7%), làm thuê (chiếm 27.6%) và không nghề

(chiếm 22.4%)

- Mức sống gia đình bệnh nhân dạng đủ ăn chiếm

tỉ lệ cao nhất là 56.1%, nghèo chiếm tỉ lệ 36.2%, còn

nhóm khá giả chiếm tỉ lệ thấp, 7.7%

- Đồng nhiễm HIV: Bệnh nhân có đồng nhiễm HIV

chiếm 5.7%

- Thời gian tái phát trung bình của người bệnh là

5.31 năm (Thời gian tái phát ngắn nhất là 06 tháng, lâu

nhất là 29 năm)

- Bệnh nhân cần 3 lần đi khám để có được chẩn

đoán xác định, chiếm 45.9%

2 Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan

Kết quả điều trị: 87.2% bệnh nhân lao phổi tái phát

được điều trị khỏi bệnh

Các yếu tố liên quan

Bảng 1 Mối liên quan giữa kết quả điều trị với học

vấn

Học vấn

Không khỏi

bệnh

Tần số(%)

Khỏi bệnh Tần số (%)

OR KTC (95%)

P

Tiểu học cơ

sở 6 (6.3%) 89 (93.7%) 0.29

0.11- 0.76

0.009 Trên tiểu

học 19 (18.8%) 82 (81.2%)

Tổng 25 (12.8%) 171(87.2%)

Tỉ lệ thất bại điều trị lao phổi tái phát ở nhóm học

vấn dưới cấp 2 là 6.3%, ở nhóm học vấn từ cấp 2 trở

lên là 18.8% với OR (KTC 95%) là 0.29 (0.1-0.7) và p=0.009

Bảng 2 Mối liên quan giữa kết quả điều trị với nghề nghiệp

Nghề nghiệp

Không khỏi bệnh (tần số

%)

Khỏi bệnh (tần số %)

OR KTC (95%)

P

Nông dân 3 (4.7) 61 (95.3) 0.246

0.07-0.85 0.018 Nghề khác 22 (16.7) 110 (83.3)

Tổng 25 (12.8) 171 (87.2)

Nhận xét: Tỉ lệ thầt bại điều trị lao phổi tái phát ở nhóm nghề nghiệp nông dân là 4.7%, ở nhóm nghề khác là 16.7% với OR (KTC 95%) là 0.24 (0.07-0.85)

và p=0.018

- Yếu tố đồng nhiễm HIV, thời gian tái phát, số lần khám bệnh và tuổi không có liên quan đến kết quả điều trị

3 Các ảnh hưởng

Về sức khỏe: Tình trạng sức khỏe tốt lên sau điều trị là 67.9%

Về kinh tế: Tình trạng kinh tế của bệnh nhân trở nên xấu hơn sau lần điều trị thứ hai chiếm 30.1% Trong đó, dạng gặp nhiều nhất là gia đình phải vay nợ chiếm tỉ lệ 33.9%, bán đất và tài sản chiếm 13.6%

Về xã hội: Bệnh nhân có con cái bị ảnh hưởng đến việc học chiếm tỉ lệ 20%, trong đó bỏ học, ở lại lớp chiếm tỉ lệ bằng nhau (33.3%) Có 2.6% bệnh nhân bị chính người thân xa lánh và 12.8% bị hàng xóm kỳ thị Cuối cùng, có 24.6% bệnh nhân sau điều trị bị mất việc làm

BÀN LUẬN

Trong nghiên cứu của Đặng Văn Khoa ở Phúc Yên, nam giới chiếm 85.7% và nghiên cứu của Huỳnh Đình Nghĩa ở Bình Định, nam giới chiếm 66.6%, nghiên cứu của chúng tôi là 73% Sự trội hơn ở giới nam có thể do bệnh thật sự xảy ra ở giới nam nhiều hơn nữ, cũng có thể do tỉ lệ nam giới đến với bệnh viện nhiều hơn khi bị bệnh

Nghề nghiệp của bệnh nhân trước khi bị bệnh nhiều nhất là nông dân,32.7%,

phù hợp với địa phương ở đồng bằng, đáng lưu ý,

có đến 22.4% bệnh nhân không có nghề nghiệp trước khi bị bệnh, đây là nhóm có thể liên quan đến các tệ nạn của xã hội, mầm mống của điều trị thất bại

- Tỉ lệ điều trị thành công trong nghiên cứu của chúng tôi là 87.2% Đây là con số rất cao trong tình hình sự kháng thuốc của trực khuẩn lao ngày càng nhiều và sự tác động rất lớn của đại dịch HIV/AIDS Thật vậy, theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỉ lệ điều trị lao phổi tái phát thành công của Việt Nam năm 2010 là 73%, tại Thái Lan là 68%, tại Philippines là 61%, tại Nga là 34% và tại Zimbabwe là 80%

- Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận kết điều trị thành công cao hơn ở nhóm học vấn tiểu học cơ sở

Có thể do chính việc thực hiện tốt chiến lược DOTS nên vai trò của việc nhận thức trong điều trị, do trình

độ học vấn quyết định, ít có tác động đến kết quả điều trị Mặc khác, công tác truyền thông giáo dục bệnh lao

Trang 3

Y HỌC THỰC HÀNH (876) - SỐ 7/2013 31

tại địa phương đó tốt nờn mọi bệnh nhõn đều hiểu biết

việc phải điều trị đỳng, đều và đầy đủ

- Kết quả nghiờn cứu của chỳng tụi thấy rằng bệnh

nhõn là nụng dõn cú tỉ lệ điều trị thất bại 4.7%, thấp

hơn tỉ lệ thất bại ở nhúm bệnh nhõn là nghề khỏc Sự

khỏc biệt này cú ý nghĩa thống kờ với p=0.018 Điều

này cú thể giải thớch do trong nhúm bệnh nhõn cú

nghề khỏc, tỉ lệ bệnh nhõn làm thuờ và khụng nghề

nghiệp chiếm đa số, 74.2%, cú thể chớnh sự thất bại

điều trị ở số này kộo theo tỉ lệ thất bại ở nhúm nghề

khỏc cao hơn nhúm nụng dõn

- Cú đến 20% con, em của những bệnh nhõn lao

phổi tỏi phỏt bị ảnh hưởng đến việc học hành Hậu

quả này cú thể do thiếu hoặc giảm đi sự quan tõm

nhắc nhở hàng ngày, do xao lóng việc học Đõy là một

con số khụng nhỏ, mà cỏc cấp chớnh quyền, đoàn thể,

ban ngành cần phải quan tõm

- Sự kỳ thị đối với bệnh nhõn: Trong phạm vi gia

đỡnh, cú 2.6% tổng số bệnh nhõn bị chớnh gia đỡnh

mỡnh kỳ thị, với cỏc biểu hiện như xa lỏnh, khụng quan

tõm, khinh ghột Dự đõy là con số nhỏ nhưng cũng rất

đỏng quan tõm vỡ nú trỏi với phong tục, tập quỏn, lũng

nhõn ỏi của dõn tộc Việt Nam Ngoài phạm vi gia đỡnh,

tỉ lệ bị kỳ thị tăng lờn rừ rệt, đến 12.8%

- Mất việc làm sau khi tỏi trị: Sau khi điều trị xong

cú đến 24.6% mất việc làm Nguyờn do mất việc cú thể

do cơ quan chủ quản, chủ cơ sở đó cú người thay thế

vị trớ trước đõy của bệnh nhõn, cũng cú thể do người

bị bệnh dự đó điều trị xong nhưng khụng đủ sức khỏe

để tiếp tục cụng việc trước đõy mà họ từng làm

KẾT LUẬN

Nam giới chiếm 73% Tuổi trung bỡnh 44.92 ± 4.6,

nhúm từ 20-60 tuổi, tuổi lao động, chiếm 76% Dõn

tộc kinh chiếm tỉ lệ 96.5% Cú 46.9% bệnh nhõn theo

đạo Phật Tỉ lệ bệnh cú trỡnh độ học vấn Tiểu học

chiếm 48.5% Trong 196 bệnh nhõn, số lao động

chõn tay nặng nhọc chiếm 60.3%, số khụng cú nghề

nghiệp chiếm 22.4%, 56.1% bệnh nhõn là chủ hộ hay

lao động chớnh trong gia đỡnh Mức sống của gia đỡnh

bệnh nhõn dạng nghốo và đủ ăn chiếm đa số, 92.3%,

và cú 30.8% bệnh nhõn cú con hoặc em đang học phổ thụng

Thời gian tỏi phỏt trung bỡnh của bệnh nhõn lao phổi tỏi phỏt là 5.31 năm Ngắn nhất là 6 thỏng và lõu nhất là 29 năm

Sau 8 thỏng điều trị, cú 87.2% lành bệnh, 12.8% thất bại điều trị Học vấn và nghề nghiệp cú ảnh hưởng đến kết quả điều trị Sau điều trị, 67.9% bệnh nhõn cú sức khỏe tốt hơn, 8.7%

Sau lần tỏi trị, kinh tế gia đỡnh bệnh nhõn trở nờn xấu hơn chiếm 30.1% Cú đến 20% con, em của bệnh nhõn bị ảnh hưởng đến việc học hành, trong số đú bỏ học chiếm 33.3% Cú 2.6% bệnh nhõn bị chớnh gia đỡnh mỡnh đối xử khụng tốt Trong khi đú cú 12.8% bệnh nhõn và gia đỡnh của họ bị hành xúm kỳ thị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cần Thơ (2010), Tổng

kết hoạt động năm 2009, kế hoạch hoạt động năm 2010,

Cần Thơ

2 Bệnh viện lao và bệnh phổi Cần Thơ (2011), Tổng

kết hoạt động năm 2010, kế hoạch hoạt động năm 2011,

Cần Thơ

3 Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (2008), Tài liệu tập

huấn chương trỡnh chống lao Quốc Gia, Cần Thơ

4 Bộ Y tế (2009), Chương trỡnh chống lao Quốc gia -

Hướng dẫn quản lý bệnh lao NXB Y học Hà Nội, Hà Nội

5 Đặng Văn Khoa (2009), "Nhận xột kết quả điều trị

35 trường hợp lao phổi đa khỏng thuốc tại bệnh viện lao

và bệnh phổi trung ương Phỳc Yờn" Tạp chớ y học thực

hành, 12(694)

6 Nguyễn Văn Lành (2008), "Sự tuõn thủ nguyờn tắc

điều trị lao phổi tại Thị xó Ngó Bảy 2007" Y học TPHCM -

Chuyờn đề YTCC và YHDP, 12(4)

7 World Health Organization (2003), Treatment of

tuberculosis: Guidelines for national programmes, Geneva

8 World Health Organization (2004), Anti-tuberculosis

drug resistance in the world: Third global report, Geneva

9 World Health Organization (2008), Information on

the global elimination of tuberculosis, including details of DOTS and DOTS-plus, Geneva

10 World Health Organization (2010) Publication on tuberculosis, Geneva

11 World Health Organization (2011) Publication on tuberculosis, Geneva

TìNH TRạNG LệCH LạC RĂNG Và BệNH VùNG QUANH RĂNG CủA SINH VIÊN TRƯờNG ĐạI HọC Y DƯợC THáI NGUYÊN

Lê Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Diệp Ngọc

Đại học Y Dược Thái Nguyên

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên

166 sinh viên trường Đại học Y Dược Thái Nguyên với

mục tiêu xác định tỉ lệ, mức độ bệnh vùng quanh răng

và mối liên quan giữa lệch lạc răng và bệnh quanh

răng Tình trạng vùng quanh răng được đánh giá dựa

vào khám lâm sàng Tình trạng lệch lạc răng được xác

định trên mẫu hàm Thông tin về các yếu tố nhân

chủng- xã hội học, các thói quen vệ sinh răng miệng,

uống rượu, hút thuốc, ăn uông, tiền sử bệnh được thu thập dựa vào phiếu điều tra thiết kế sẵn Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ cao về cao răng (95.2%), viêm lợi (88.6%), gặp nhiều ở nhóm răng cửa và răng hàm lớn hàm dưới Bên cạnh đó, 92.2% sinh viên có lệch lạc răng, đặc biệt số răng lệch lạc ở mỗi người còn

trạng bệnh vùng quanh răng không có ý nghĩa thống

kê, có kiểm soát các yếu tố tuổi, giới, dân tộc, thói

Ngày đăng: 20/08/2015, 09:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Mối liên quan giữa kết quả điều trị với học - NGHIÊN cứu LAO PHỔI tái PHÁT và NHỮNG ẢNH HƯỞNG về sức KHỎE, KINH tế, xã hội của BỆNH NHÂN LAO PHỔI tái PHÁT tại THÀNH PHỐ cần THƠ năm 2010
Bảng 1. Mối liên quan giữa kết quả điều trị với học (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w