Trên cơ sở lý thuyết chúng tôi đã xây dựng mô hình toán và giải thuật cũng như chương trình tính trên nền Matlab, áp dụng để giải cho một dạng kết cấu điển hình của thân vỏ khoang KCB..
Trang 1Tối ưu cấu trúc thân vỏ khoang khí cụ bay Topology optimization of flying object fuselage
Vũ Tùng Lâm, Nguyễn Văn Chúc, Trần Ngọc Thanh
Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự e-Mail: Lam_vtl@yahoo.com
Tóm tắt
Bài báo đề cập tới vấn đề tối ưu cấu trúc thân vỏ khoang khí cụ bay dựa trên cơ sở phương pháp tiến hoá Trên cơ sở lý thuyết chúng tôi đã xây dựng mô hình toán và giải thuật cũng như chương trình tính trên nền Matlab, áp dụng để giải cho một dạng kết cấu điển hình của thân vỏ khoang KCB Mô hình và chương trình tính có thể mở rộng, phát triển để giải quyết các bài toán tối ưu đa mục tiêu
Abstract:
Thisreport refers to the topology optimization of flying object fuselage based on evolutionary methods Based on theories, we have built mathematical models, algorithm flowcharts andsome Matlab code, applied to solve a typical structure of flying object fuselage.Model and the program can be expanded, developedto solve multi-objective optimization problems
Ký hiệu
Ký hiệu Đơn
vị
Ý nghĩa
V,h Thể tích miền khảo
sát, độ dày vỏ
u , d , e , s Các véc tơ biến dạng,
chuyển vị, ứng suất
và lực thể tích
phần tử, tổng thể, tổng hợp
M
tơ lực tổng thể
phương pháp PTHH
, , ,
phương pháp tiến hóa
,
liệu
Chữ viết tắt
KCB Khí cụ bay
PTHH Phần tử hữu hạn
Phần mở đầu
Trong thiết kế khí cụ bay (KCB) vấn đề thiết kế kết cấu chiếm một khối lượng công việc lớn Quá trìnhthiết kế kết cấu sẽ không chỉ tính đến các chỉ tiêu độ bền, độ cứng vữngmà còn chú ý đến các chỉ tiêu về khối lượng kết cấu, tính công nghệ của sản phẩm… Cho đến gần đây, việc thiết kế các kết cấu KCB vẫn được thực hiện theo phương pháp truyền thống Theo đó chỉ xác định khả năng chịu tải của kết cấu mà không đáp ứng được việc đánh giá đầy đủ các đặc tính khác của kết cấu một cách nhanh chóng và chính xác.Thời gian thiết kế và mức độ hợp lý của kết cấu nhận được phụ thuộc chủ yếu vào năng lực và kinh nghiệm củangười thiết kế
Hiện nay, theo quan điểm thiết kế hiện đại, bài toán thiết kế kết cấu được coi là bài toán tối ưu hóa.Hướng nghiên cứu thiết kế tối ưu là con đường ngắn nhất cho phép nhà thiết kế nhanh chóng có thể nhận được các giải pháp kết cấu tốt nhất [1], [7]
Thiết kế tối ưu kết cấu KCB bao gồm quá trình tìm kiếm sơ đồ kết cấu chịu lực sau đó biến đổi chúng thành giải pháp kết cấu-công nghệ.Tức là quá trình thiết kế tối ưu phải giải quyết hai bài toán tối ưu cấu trúc và tối ưu tham số kết cấu [7]
Bài toán tối ưu cấu trúc là xác định phân bố vật liệu chịu lực tối ưu trong kết cấuđể kết cấu đảm bảo độ cứng và có khối lượng nhỏ nhất
Bài toán tối ưu tham số kết cấu là xác định các tham số của phần tử kết cấu như kích thước, mô men quán tính … để giải pháp kết cấu – công nghệ
Trang 2nhận được thoả mãn tất cả các yêu cầu kỹ thuật đặt
ra và có khối lượng nhỏ nhất
Trong hai bài toán trên thì bài toán tối ưu cấu trúc
là cơ sở thiết lập nên sơ đồ kết cấu chịu lực và do
đó nó là cơ sở của bài toán tối ưu tham số kết cấu
Trong phạm vi của bài báo giải quyết vấn đề tối ưu
hóa cấu trúc cho thân vỏ khoang của một loại
KCB
2 Đặc điểm bài toán tối ưu cấu trúc thân vỏ
khoang KCB 2.1 Đặc điểm kết cấu của thân vỏ khoang KCB
Thân vỏ khoang KCB được sử dụng để bố trí các
thiết bị trên khoang, các kết cấu của hệ thống động
lực và giữ các thiết bị bên ngoài như hệ thống điều
khiển khí động, ổn định Thân vỏ là các kết cấu
chịu lực tiếp nhận tất cả các tải tác dụng trong và
ngoài đáp ứng được các yêu cầu công nghệ và thực
hiện hai chức năng chủ yếu sau:
Chức năng khai thác sử dụng: chúng liên kết
các thiết bị của khí cụ bay, giữ, kẹp chặt và
bảo toàn hình dạng cho từng thiết bị của KCB,
bảo vệ thể tích bên trong khỏi tác động của
môi trường bên ngoài;
Chức năng chịu lực: chúng tiếp nhận toàn bộ
các tải trọng bên ngoài và bên trong, tải trọng
nhiệt, đảm bảo làm việc không hỏng hóc của
khí cụ bay trong các trường hợp chịu tải khác
nhau với các điều kiện khai thác sử dụng trong
thực tế
Để thực hiện các chức năng trên thân vỏ khoang
KCB thường là các kết cấu có dạng vỏ trụ tròn làm
bằng vật liệu kim loại đồng nhất[1]
Như vậy việc thiết kế các kết cấu thân vỏ khoang
KCB thực chất là bài toán thiết kế các kết cấu
dạng vỏ trụ, do đó biến thiết kế trong bài toán tối
ưu cấu trúc thường được chọn là độ dày của vỏ
2.2 Thiết lập bài toán tối ưu cấu trúc thân vỏ
khoang KCB
Khi giải bài toán tối ưu cấu trúc thân vỏ khoang
KCB xem như các thông số sau là đã biết:
Các kích thước giới hạn (đường kính trong,
đường kính ngoài, chiều dài);
Các tải trọng tác dụng lên thân vỏ khoang KCB
trong quá trình hoạt động
Yêu cầu là phải xác định được phân bố vật liệu sao
cho khoang đảm bảo độ bền và ổn định với khối
lượng nhỏ nhất
Bài toán được trình bày dưới dạng toán học như
sau:
ax d d d min ax
;
;
S
m t cp t o
m
(1) Trong đó:
, t , cp, o
e s s s - biến dạng, ứng suất tương đương, ứng suất cho phép, ứng suất ổn định cho phép; , ,
u X p- lần lượt là véc tơ chuyển vị, lực thể tích, lực diện tích;
ax
m
V - giới hạn thể tích miền khảo sát
Bài toán tối ưu cấu trúc thường được giải với sự
hỗ trợ của phương pháp tính phần tử hữu hạn (PTHH) để phân tích kết cấu Khi rời rạc hoá kết cấu bài toán được viết ở dạng sau:
ax d
1 1 min ax
;
;
e ei m t i cp
i m
Trong đó:
n- tổng số phần tử;
K , u , Q - lần lượt là ma trận độ cứng tổng thể, véc tơ chuyển vị tổng thể và véc tơ lực tổng thể
2.3 Lựa chọn phương pháp giải
Hiện nay có nhiều phương pháp giải bài toán tối
ưu cấu trúc Các phương pháp này được phân ra làm hai loại chính:
Phương pháp trực tiếp là phương pháp quy hoạch toán học đây là công cụ tổng quát để giải các bài toán tối ưu nói chung [2]
Phương pháp gián tiếp thay vì tính toán trực tiếp hàm mục tiêu người ta việc tìm nghiệm của bài toán thông qua việc tìm kết cấu thỏa mãn tiêu chuẩntối ưu Trong nhóm này có hai phương pháp được sử dụng phổ biến là phương pháp mật độ và phương pháp tiến hoá
Phương pháp tiến hóa do Xie và Steven đề xuất năm 1993, dựa trên cơ sở độ cứng của kết cấu, theo đó độ cứng của kết cấu
sẽ được tối ưu đến giá trị lớn nhất theo nghĩa tương đương với khối lượng của toàn miền thiết kế [2], [6]
Phương pháp mật độ sử dụng mật độ là biến thiết kế với mô hình vật liệu đẳng hướng Khi mật độ thay đổi thì mô đun đàn hồi cũng thay đổi và được xấp xỉ theo luật hàm mũ Phương pháp sinh ra một kết cấu
Trang 3dựa trên cơ sở năng lượng biến dạng nhỏ
nhất [6]
Trong các phương pháp kể trên thì phương pháp
tiến hoá thường được sử dụng vì nó cho phép phân
tích nhanh kết cấu và áp dụng được cho mô hình
vật liệu không đẳng hướng hoặc đàn hồi phi tuyến
[2] Vì vậy phương pháp này được lựa chọn để giải
quyết bài toán tối ưu cấu trúc thân vỏ khoang
KCB
Như đã trình bày ở trên cơ sở toán học của phương
pháp tiến hoádựa trên việc tìm một kết cấu có độ
cứng lớn nhất với khối lượng nhỏ nhất cho phép
Để đạt được điều đó, bài toán dẫnđến việc tối ưu
độ thích hợp của kết cấu đến giá trị nhỏ nhất Độ
thích hợp của kết cấu có thể hiểu là công của ngoại
lực tác dụng lên kết cấu được tích trữ dưới dạng
năng lượng biến dạng bài toán trở thành:
ax d min ax
;
T
V
e s
(3)
Trong đó:
U - là công ngoại lực;
Sau khi rời rạc hóa (3) có dạng:
1
ax d min ax
1
;
n
T
ei ei ei i
n
ei m t i cp i m
i
(4)
u e ,k e - véc tơ chuyển vị và ma trận độ cứng của
phần tử;
Biến thiết kế h i sẽ được thay đổi để hàm mục tiêu
nhận giá trị nhỏ nhất Sự thay đổi của biến thiết kế
dựa trên qui luật suy diễn heuristic, trong đó phần
tử nào đóng góp nhỏ nhất cho kết cấu sẽ bịloại bỏ
Vì vậy, tiêu chuẩn loại bỏ có dạng:
ax
m
Với RR là hệ số cho phép kiểm soát sự loại bỏ
phần tử
Có 2 tiêu chuẩn loại bỏ được sử dụng, đó là tiêu
chuẩn ứng suất von Mises và năng lượng biến
dạng của phần tử
Theo tiêu chuẩn ứng suất von Mises :
ax
; ;
vm
m
RR
s
Trong đó s vmlà ứng suất tương đương Von Mises của phần tử được tính trong hệ tọa độ Đề các tổng quát hoặc cục bộ
Theo tiêu chuẩn năng lượng biến dạng của phần
tử, còn gọi là hệ số độ nhạy của phần tử:
ax
1 2
T
RR
a
(7)
Người ta chứng minh được rằng hai tiêu chuẩn này tương đương nhau [6]
Một trong những mục tiêu của phương pháp là đạt đến một thiết kế đồng đều trên kết cấu,nghĩa là hệ
số độ nhạy của các phần tử còn tồn tại phải đồng đều nhau Để đạt được điều này, sau mỗi bước tiến
hóa, hệ số RR được tăng lên một đại lượng ER
Việc tăng hệ số loại bỏ có ý nghĩa như làm giảm tối đa các phần tử đóng góp ít nhất cho kết cấu về phương diện nănglượng [6]
1
RR RRER
Hệ số loại bỏ phải nhỏ để đảm bảo sau mỗi bước tính, kết cấu tối ưu không bị biến đổinhiều Thường được lấy như sau [5]:
0, 2; 0, 001
3 Xây dựng mô hình toán tối ưu cấu trúc thân
vỏ khoang KCB 3.1 Mô hình toán xác định trạng thái ứng suất-biến dạng trong vỏ
Kết cấu vỏ tổng quát có thể xem là trường hợp riêng của vật thể 3 chiều trong đó có một chiều có kích thước bé hơn rất nhiều hai chiều còn lại Chiều có kích thước bé gọi là chiều dày của vỏ, hai chiều còn lại là mặt vỏ, mặt chia đôi chiều dày
vỏ gọi là mặt trung hoà Các thành phần nội lực được mô tả trên hình 1
H 1 Nội lực trong phân tố vỏ
Đặt phân tố vỏ vào hệ toạ độ Đề các cục bộ có trục
Oz theo phương pháp tuyến với mặt trung hoà
Theo trục Oz có 3 ứng suất tác dụng
Trang 4, ,
s t t người ta coi ứng suất pháp bằng không
0
z
s
Phần tử để phân tích bài toán tối ưu cấu trúc thân
vỏ khoang KCB ta sử dụng phần tử vỏ giảm bậc
song tuyến tính được xây dựng trên cơ sở hai giả
thiết sau:
Nét thẳng vuông góc với mặt trung hòa sau
biến dạng vẫn là thẳng;
Ứng suất theo phương pháp tuyến với mặt
trung hoà bằng không s z 0.
Dạng hình học của phần tử được mô tả trên hình 2
H 2 Dạng hình học của phần tử vỏ
Trong hệ tọa độ Đề - các cục bộ phần tử có dạng
tứ giác, trong hệ tọa độ tự nhiên (Orst) phần tử có
dạng hình vuông trong mặt phẳng (r,s) với các
đỉnh là các điểm có tọa độ (r,s) là đơn vị
Hàm dạng của phần tử như sau:
0, 25(1 )(1 ); 1 4
Gọi [D] là ma trận chứa các cosin chi phương các
véc tơ cơ sở của hệ tọa độ cục bộ trong hệ tọa độ
tổng quát ta có:
1 2 3
(11)
Biểu thức tiệm cận cho hình học của vỏ có dạng:
3 4
3 1
3
1 2
i
x
Trong đó:
h i : chiều dày vỏ tại nút I;
l 3i , m 3i , n 3i : cosin chỉ phương của véc tơ pháp
tuyến đơn vị tại nút i
Chuyển vị tại điểm bất kỳ trong phần tử được tiệm
cận với chuyển vị nút theo quan hệ:
4
1
1 2
i
i
x u
Biến dạng trong phần tử được xác định qua ma
trận chuyển vị nút – biến dạng Trong trường hợp
vỏ chịu lực tổng quát, xét trong hệ tọa độ cục bộ
có một thành phần biến dạng dọc trục z ’ triệt tiêu
do đó các thành phần biến dạng tại điểm bất kỳ được biểu diễn theo các chuyển vị tại nút như sau:
4 '
1
T
i
B d
Hoặc có thể viết dưới dạng
' ' ' '
4 '
1 4 '
1
T
i T
s x z y z si i
i
(15)
Trong đó:
d i T u v w q q q i i i xi yi zilà chuyển vị nút tổng thể tại nút thứ i;
'
m
e : đại điện cho biến dạng trượt và uốn thuần túy trong vỏ;
'
s
e : đại diện cho biến dạng trượt ngang trong vỏ Mỗi một thành phần [Bmi] và [Bsi] lại được chia thành các thành phần nhỏ hơn:
Phương pháp tính các ma trận thành phần được trình bày trong []
Như vậy quan hệ chuyển vị nút-biến dạng có thể viết thành:
' 4
'
u
i si si si i s
e
Trong đó:
T u
T
i xi yi zi
Quan hệ ứng suất biến dạng trong hệ tọa độ Đề các cục bộ có dạng:
s' C e' (18) [C] là ma trận vật liệu được phân tích thành hai thành phần:
0
0
m
s
C C
C
1
0 0 0,5(1 )
m
E C
m m m
m
(20)
0 1 2(1 )
s
E
m
Trong đó:
Trang 5E - Mô đun đàn hồi của vật liệu;
m
- Hệ số poát xông;
a - Hệ số hiệu chỉnh biểu đồ biến dạng trượt
thường được lấy bằng 5/6
Để xác định được các biến trường ta phải xây
dựng được phương trình cân bằng Theo nguyên lý
thế năng dừng ta có phương trình sau:
s
B C B dV d N X dV N p dS F
tức là:
Để xây dựng phương trình cân bằng (phương trình
giải) trước tiên ta phải tính toán ma trận độ cứng
phần tử và véc tơ tải nút phần tử từ đó xây dựng
ma trận độ cứng tổng thể và véc tơ tải tổng thể
Ma trận độ cứng phần tử
Trong đó:
k e m,k e s- ma trận độ cứng trạng thái uốn, màng
và trạng thái trượt
Tức là :
1 1
e ij m ij s
i j
Các ma trận ij , ij
m s
được tính bằng phương
pháp tích phân số và đã được trình bày rõ ràng
trong [3]
Ma trận độ cứng do ảnh hưởng của trạng thái uốn,
trạng thái màng và trạng thái biến dạng trượt có
thể viết như sau:
k e mhoặc
e s
k
Véc tơ tải trọng nút:
Q i Q iv Q is F i (26)
Trong đó :
Q iv - véc tơ tải trọng do lực thể tích gây ra lên
nút
V
Có thể viết lại là:
T
Qis - Véc tơ tải trọng do lực diện tích gây ra lên
nút
s
S
Q N p dS
F i - véc tơ lực và mô men tập trung, thông thường để đơn giản, lực và mô men tập trung được đặt trực tiếp vào nút
Trong công thức (28), (29) tính các véc tơ thì :
X - véc tơ lực thể tích;
p - véc tơ lực diện tích
N i ,N i s
- Ma trận hàm dạng tại nút i được cho trong [3]
Xếp các véc tơ d i vào d e , Q i vào Q e theo thứ tự các nút ta nhận được véc tơ chuyển vị phần
tử và véc tơ tải phần tử nhận được phương trình cân bằng phần tử:
k e d e Q e
Ghép các ma trận độ cứng phần tử và véc tơ tải trọng phần tử vào các vị trí tương ứng trong ma trận độ cứng tổng thể và véc tơ tải tổng thể ta được phương trình để giải:
Giải phương trình trên được véc tơ chuyển vị nút tổng thể ta xác định được chuyển vị tại các nút Bằng quan hệ chuyển vị ứng suất đã trình bày ở trên ta xác định được giá trị ứng suất của phần tử
3.2 Giới hạn độ bền tĩnh
Để đảm bảo độ bền tĩnh của kết cấu thì các ứng suất tương đương tại tất cả các điểm trong kết cấu cần phải không vượt quá các ứng suất cho phép
Ta khảo sát ứng suất tại các nút của phần tử Véc
tơ ứng suất tại nút i có 5 thành phần:
i ix iy ixy iyz izx
s s s t t t (32) Ứng suất tương đương Von – mises được tính như sau:
2 2 2 2 2 2 1
2
tdi ix iy ix iy ixy iyz izx
Để đảm bảo độ bền tĩnh thì:
3.3 Giới hạn ổn định
Khi nghiên cứu độ ổn định của thân vỏ KCB chúng ta sẽ sử dụng phương pháp động lực học, bởi vì nó cho phép phối hợp một cách chi tiết với bài toán xác định trạng thái ứng suất-biến dạng, do vậy nó sẽ tăng cường tính hoàn chỉnh của bài toán nói chung
Trang 6Theo phương pháp động lực học ta coi các chuyển
vị nút là các hàm của thời gian: d f t( );và khảo
sát dao động riêng của hệ chịu tải, ta xây dựng
được phương trình dao động tự do của hệ như sau:
M d K th d 0
Trong đó
M - ma trận khối lượng tổng thể được thành
lập bằng cách xắp xếp các ma trận khối lượng
phần tử m etương tự như ma trận độ cứng tổng thể
Trong đó ma trận khối lượng phần tử được tính
như sau:
det
e
e
d
- đạo hàm bậc hai của véc tơ chuyển vị
theo thời gian (véc tơ vận tốc biến dạng);
K th - ma trận độ cứng tổng hợp:
Với:
K - ma trận độ cứng của kết cấu;
K s - ma trận độ cứng hình học của kết cấu do
tải trọng gây ra, tìm được khi giải phương trình
tĩnh (31) và kết hợp với các công thức trình bày
trong [7]
Ta tìm nghiệm của phương trình (35) dưới
dạng:
( ) ;
d t A e yt (38)
y-tần số dạng số phức được xác định bằng
việc giải phương trình đặc trưng của phương trình
vi phân (35):
det(M y K th ) 0 (39)
Khai triển (39) ta nhận được phương trình đa thức
bậc 2n:
Giải phương trình trên ta được y jcó dạng sau:
,
d w - tương ứng là các hệ số tắt dần và các tần số
góc của các dao động
Điều kiện cần và đủ để hệ ổn định là tất cả các hệ
số tắt dần phải âm:
0,
d hay Re y j 0, j (42)
3.4 Áp dụng tiêu chuẩn tối ưu hoá
Để loại bỏ phần tử ta sẽ sử dụng tiêu chuẩn ứng suất tương đương Von – mises Khi đó tiêu chuẩn loại bỏ phần tử có dạng (6)
Tuy nhiên do giới hạn hmin h i h max của bài toán biến thiết kế không thể nhận giá trị bằng không mà
sẽ được gán bằng giá trị hmin 0 Để đảm bảo kết cấu không bị bóc vật liệu quá nhanh gây suy biến hay nói cách khác là kết quả tin cậy hơn thì hmin
được thay đổi sau mỗi bước lặp hoặc là sau mỗi bước lặp độ dầy được thay đổi như sau:
1
1
min
buoc buoc
buoc buoc buoc
Điều này làm tăng khối lượng tính toán tuy nhiên cho kết quả ổn định hơn
Để đảm bảo tính liên tục của biến thiết kế giữa các phần tử khác nhau thì giá trị được tính đến là giá trị của biến thiết kế tại vị trí các nút
Như vậy nếu thỏa mãn điều kiện (34), (42)
di
m
s s thì độ dày của phần tử tại vị trí nút đó được cập nhật theo công thức (43)
4 Xây dựng thuật toán và chương trình tính
toán
Các tích phân tính ma trận độ cứng và véc tơ tải nút không tính được một cách tường minh mà phải dùng phương pháp tích phân số Hiện nay phương pháp tích phân số cầu phương Gauss được dùng phổ biến để tính các tích phân loại này Một điểm cần lưu ý khi tính các tích phân này là sử dụng sơ
đồ cầu phương 1x1 cho tính tích phân ma trận độ cứng do ảnh hưởng của trạng thái biến dạng trượt
để tránh hiện tượng “ngẽn cắt” và các tích phân còn lại tính theo sơ đồ cầu phương 2x2 [3]
Để giảm kích thước bộ nhớ tăng tốc độ tính toán ta
có thể áp dụng các phương pháp xử lý ma trận dạng dải hẹp vì ma trận độ cứng có dạng này Các phân tử của ma trận độ cứng trong dải (các phần tử
có giá trị khác không) được lưu vào một véc tơ dạng Skyline, các phần tử ngoài dải (có giá trị bằng không) không cần thiết phải lưu [3]
Để giải phương trình tổng quát ta sử dụng thuật toán Decomposition với phương pháp phân tích
ma trận Choleski (biến đổi [K]=L.D.LT) [3]
Để giải các đa thức đặc trưng của hệ phương trình
vi phân dao động của kết cấu (40) có thể sử dụng các hàm sẵn có trong Matlab
Sơ đồ giải thuật cho bài toán tối ứu hóa cấu trúc thân vỏ khoang KCB như hình 3:
Trang 7H 3 Sơ đồ giải thuật bài toán tối ưu cấu trúc
thân vỏ khoang KCB
Kết quả tối ưu được xuất ra dưới dạng các bảng
giá trị độ dày tại các điểm nút và hình ảnh phân bố
của các mặt cắt ngang thân vỏ
Các chương trình được xây dựng bằng Matlab là
ngôn ngữ phổ biến và có nhiều tiện ích thích hợp
cho việc giải bài toán tối ưu hóa cũng như phân
tích PTHH [2], [3]
5 Tối ưu cấu trúc cho thân vỏ khoang tên lửa
hành trình đối hải 5.1 Các tham số đầu vào
Mô hình trên được áp dụng tính toán cho một
khoang điển hình của tên lửa hành trình đối hải
Mô hình hình học và các tham số kích thước giới
hạn của khoang mô tả trên hình 4 Miền thiết kế
ban đầu là vỏ trụ được xác định bởi đường kính trong nhỏ nhất có thể, đường kính ngoài, chiều dài Hai đầu khoang để đảm bảo liên kết với các khoang khác không được thay đổi biến thiết kế, tức là chiều dày của vỏ tại các đầu mút của khoang
là không đổi
Để xác định các tham số tải trọng ta lựa chọn tính
ở thời điểm tên lửa ra khỏi ống phóng, động cơ phóng đang hoạt động Tên lửa được bắn ở góc bắn 30o, góc hướng bắn đến mục tiêu y 0;góc trượt cạnh 0
0 ;
b góc xoay các cánh lái d 0 Đây là thời điểm được xác định là nguy hiểm nhất
đối với thân vỏ tên lửavới quá tải dọc trục n=11,5
Mô hình tải trọng tác dụng lên thân vỏ khoang như hình 5 Các tải trọng bao gồm tải quán tính do khoang phía trước tác dụng lên ở dạng lực phân bố
trên vành pd, tải quán tính do vật nhồi ở dạng lực
tập trung tại vị trí gá F, áp lực khí động tác dụng lên bề mặt ngoài của vỏ coi như bằng không do vận tốc bay của tên lửa trong quá trình rời bệ còn thấp [4]
Vật liệu sử dụng cho thân vỏ tên lửa được xác định
là hợp kim nhôm Aмг6 [5]
Giả sử khoang liên kết với khoang sau bằng ngàm cứng
Giá trị của các tham số kích thước, tải trọng, tính chất vật liệu được cho trong bảng 1
H 4 Mô hình hình học của thân vỏ khoang tên lửa hành trình đối hải
H 5 Mô hình tải trọng và điều kiện biên của thân
vỏ khoang tên lửa đối hải
Khởi tạo miền thiết kế
Phân tích PTHH xác định ứng suất của các phần tử, kiểm tra điều kiện bền, ổn định
Kiểm tra tiêu chuẩn hội tụ
V iV i1e
Cập nhật hệ số
loại bỏ
RRRRER
End
-
+
Begin
Áp dụng tiêu chuẩn loại
bỏ phần tử
Trang 8B1 Giá trị các tham số đầu vào
TT Tham số Đơn vị Giá trị
Các thông số hình học giới hạn
1 Đường kính ngoài D mm 420
2 Đường kính trong d mm 410
Các thông số tải trọng
4 Lực tập trung F N 4000
6 Áp lực dọc trục qd MPa 0,75
Các thông số vật liệu
7 Mô đun Young E MPa 7x104
8 Hệ số poát xông m 0,33
9 Mật độ r Kg/m3 2,7x103
10 Giới hạn bền s b MPa 315
5.2 Kết quả và thảo luận
Sau khi tính toán chương trình cho ra kết quả như
sau:
Số vòng lặp:55
Khối lượng ban đầu:12,82 kg
Khối lượng sau khi tối ưu:5,69 kg
Dựa trên chiều dày tại các nút ta xác định được các
hình ảnh phân bố vật liệu như trong hình 6,7
H 6 Hình ảnh phân bố vật liệu của thân vỏ
khoang tên lửa
H 7 Hình ảnh phân bố vật liệu của một mặt cắt
ngang tại vị trí 4/5L
Dựa vào kết quả trên ta nhận thấy:
Bài toán hội tụ nhanh, kết quả khối lượng của kết cấu nhận được khá nhỏ so với khối lượng của miền thiết kế ban đầu
Các hình ảnh phân bố vật liệu là rõ ràng, vật liệu tập trung dọc theo vị trí đặt lực tập trung,
so sánh với kết cấu thực tế (hình 8) ta thấy là tương đối đồng nhất, chứng tỏ phương pháp tính tin cậy
H 8 Kết cấu thực tế của thân vỏ khoang
Hình ảnh mô tả biên dạng của miền khảo sát chưa được mịn, tức là tiệm cận chưa tốt với biên dạng thực, điều này có thể khắc phục bằng cách tăng mật độ lưới Tuy nhiên khi tăng mât độ lưới thì kích thước của phần tử sẽ giảm làm cho chiều dài của các cạnh phần tử
sẽ tiến tới gần giá trị của độ dầy vi phạm giả thiết của phần tử vỏ dẫn đến kết quả tính có thể không chính xác Một cách khác có thể sử dụng kiểu phần tử vỏ song tuyến tính 8 nút hoặc phần tử 3 chiều tổng quát để tính toán Khi đó khối lượng của bài toán sẽ trở nên rất cao do đó đòi hỏi các công cụ xử lý mạnh hơn
Để bài toán tổng quát hơn cần kể đến yếu tố nhiệt tác động lên kết cấu trong quá trình hoạt động
Kết luận
Tối ưu cấu trúc thân vỏ khoang KCB là một vấn
đề quan trọng và là cơ sở để giải quyết các vấn đề tiếp theo của bài toán thiết kế tối ưu kết cấu thân
vỏ khoang KCB
Dựa vào đặc điểm kết cấu của thân vỏ khoang KCB và phương pháp tối ưu theo lý thuyết tiến hoá nhóm tác giả đã xây dựng được mô hình toán tối ưu cấu trúc cho các kết cấu có dạng vỏ và chương trình tính toán trên cơ sở ngôn ngữ lập trình Matlab với một lõi chương trình phân tích PTHH đủ mạnh
Mô hình toán và chương trình đã được áp dụng để tính toán cho thân vỏ một khoang của tên lửa hành trình đối hải, kết quả nhận được là tin cậy
Các nghiên cứu trên là cơ sở ban đầu để nghiên cứu tối ưu cấu trúc thân vỏ KCB Dựa trên mô hình cơ sở này hoàn toàn có thể phát triển, mở
Trang 9rộng để khảo sát các ảnh hưởng của nhiệt độ tới
kết quả phân bố vật liệu trong kết cấu
Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Hoa Thinh, Hoàn Xuân Lượng,
Nguyễn Đức Cương, Trịnh Hồng Anh, Nguyễn
Minh Tuấn Kết cấu và tính toán độ bền khí cụ
bay.NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, 2005
[2] Lê Xuân Huỳnh: Tính toán kết cấu theo lý
thuyết tối ưu NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà
nội, 2006
[3] Nguyễn Quốc Bảo, Trần Nhất Dũng: Phương
pháp phần tử hữu hạn lý thuyết và lập trình
NXB Khoa học và Kỹ thuận, Hà nội, 2003
[4] Trần Đức Trung và các cộng sự: Tính toán mẫu
nguyên lý và triển khai chế tạo một số cụm
chức năng tên lửa hành trình đối hải với vận
tốc bay dưới âm.Đề tài cấp Viện KHCNQS,
2005
[5] Trần Ngọc Thanh, Vũ Tùng Lâm và các cộng
sự: Nghiên cứu hợp kim sử dụng trong thân
cánh tên lửa đối hải Tạp chí Nghiên cứu
KH&CN quân sự số 11, 2011
[6] Y.M Xie, X Huang, J.W Tang & P Felicetti:
Recent Advances in Evolutionary Structural
Optimization Keynote Lecture for Frontiers of
Computational ScienceSymposium, Nagoya
University, Japan, 2005
[7] C.Г Парафесь, В.С Сафронов, И.К Туркин,
Проектирование тонкостенных аппаратов на
основе методов идентификации и
оптимизации МАИ-ПРИНТ, Москва, 2008
Vũ Tùng Lâm sinh năm
1979 Anh nhận bằng kỹ sư
cơ khí năm 2003 và bằng
bằng thạc sĩ về Công nghệ
chế tạo máy đặc biệtnăm
2009 tại Trường Đại học kỹ thuật Lê Quí Đôn.Hiện anh là nghiên cứu sinh tại Viện Cơ điện tử- Viện Khoa học &
Công nghệ Quân sự chuyên ngành Cơ kỹ thuật
Hướng nghiên cứu chính là giải pháp kết cấu –
công nghệ tối ưu cho thiết bị bay
Nguyễn Văn Chúc sinh năm
1956 Ông nhận bằng kỹ sư
về công nghệ chế tạo máy
năm 1979 của trường Đại học
kỹ thuật Lê Quý Đôn Năm
1991 ông nhận bằng tiến sỹ
về Thiết bị và Công nghệ gia
công laser tại Đại học bách
khoa Kiev Ông đã được đào tạo và thực tập ở CHDCND Triều Tiên, LB Nga
về thiết kế, thử nghiệm hệ thống dẫn đường quán
tính Hiện ông giữ chức vụ Viện trưởng Viện Cơ điện tử -Viện Khoa học & Công nghệ Quân sự Hướng nghiên cứu chính là thiết kế, chế tạo các hệ
cơ điện tử
Trần Ngọc Thanhsinh năm
1976 Anh nhận bằng kỹ sư
về Công nghệ vật liệu năm
2000 của trường Đại học Kỹ thuật Lê Quí Đôn Năm 2007
anh nhận bằng tiến sỹ về Kỹ
thuật và công nghệ hàng không, vũ trụ tại trường Đại
học kỹ thuật tổng hợp quốc gia Matxcơva mang tên Bauman (LB Nga) Hiện anh giữ chức vụ phó trưởng Phòng Công nghệ của Viện Cơ điện tử -Viện Khoa học & Công nghệ Quân sự Hướng nghiên cứu chính là vật liệu và các giải pháp kết cấu - công nghệ đặc biệt cho thiết
bị bay