1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Proceedings VCM 2012 93 định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc

6 389 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 548,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định vị cho Robot di động sử dụng camera và vật mốc Localization for mobile robot using camera and landmarks Lê Hoàng Anh Trường Đại học Lạc Hồng, lehoanganh.lhu@gmail.com Ngô Văn Thu

Trang 1

Định vị cho Robot di động sử dụng camera và vật mốc

Localization for mobile robot using camera and landmarks

Lê Hoàng Anh

Trường Đại học Lạc Hồng, lehoanganh.lhu@gmail.com

Ngô Văn Thuyên

Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, nvthuyen@gmail.com

Tóm tắt

Để có thể di chuyển trong môi trường làm việc theo quỹ đạo mong muốn, robot di động phải có khả năng xác định vị trí của nó Bài báo này trình bày thuật toán định vị cho robot di động dựa trên nhận dạng vật mốc nhân tạo sử dụng camera Thuật toán tìm đường đi tối ưu A* được áp dụng để robot có thể di chuyển từ điểm xuất phát về điểm đích mà không va chạm với vật cản.Vị trí của robot được xác định từ tọa độ của các vật mốc trong môi trường làm việc sử dụng phương pháp hình học Bộ lọc Kalman được sử dụng để kết hợp thông tin

từ mô hình động học của robot và thông tin đo đạc từ bên ngoài để ước lượng vị trí của robot chính xác hơn Thuật toán được thực hiện trên mô hình robot thực di chuyển theo kiểu lái vi sai, sử dụng camera Kinect và các hàm thị giác máy tính trong thư viện OpenCV Kết quả thực nghiệm cho thấy robot có thể bám theo quỹ đạo mong muốn nhờ xác định được vị trí của nó Thuật toán định vị dùng bộ lọc Kalman ước lượng vị trí của robot tốt hơn

Abstract

To follow a desired trajectory in a working environment, a mobile robot must be able to localize itself This paper presented a localization algorithm for mobile robots based on recognition of artificial landmarks with a camera The path finding algorithm A* was applied to find an optimal path for the robot to move from its initial position to its goal without colliding with obstacles A geometric method was used to determine the position of the robot from the coordinate of artificial landmarks in the environment The Kalman filter combines the estimation of robot internal states based on its kinematic model and external sensory information

to better estimate the robot positions The algorithm has been implemented on a real mobile robot platform with two differential drive wheels, a Kinect camera and computer vision functions in OpenCV library The experimental results showed that the robot can use its estimated position to follow its desired trajectory closely The Kalman filter provided a better estimation of robot positions

Key words: Mobile robot localization, Kalman localization, landmark

1 Đặt vấn đề

Định vị đóng vai trò then chốt trong sự thành

công của một hệ robot độc lập Nếu robot không

biết được vị trí hiện tại của nó trong môi trường

thì robot sẽ rất khó khăn để quyết định phải làm

việc gì tiếp theo Các robot hầu như phải có một

vài nhận biết về vị trí của nó trong môi trường

để có thể hành động một cách chính xác [1]

Những vấn đề về định vị mà robot di động cần

thực hiện đó là theo dấu vị trí (position tracking)

tức là phải đảm bảo robot bám theo được vị trí

của nó khi đang di chuyển, tự xác định vị trí ban

đầu (wake-up) tức là robot phải xác định vị trí

ban đầu của nó trong môi trường làm việc và

cuối cùng là nhảy cóc vị trí (kidnapped) tức là

robot đang định vị thì vị trí của nó bất ngờ bị

thay đổi [2]

Sự khác nhau chủ yếu giữa các phương pháp định vị đã thực hiện đó chính là độ tin cậy của robot về vị trí hiện tại mà vấn đề này phụ thuộc vào loại thông tin thu được từ cảm biến So với phương pháp định vị sử dụng các loại cảm biến khác như siêu âm, laser thì camera có khả năng cung cấp nhiều thông tin hơn, ngoài dữ liệu ảnh RGB thu được từ môi trường thì camera còn có khả năng cung cấp thông tin về giá trị độ sâu của từng điểm trong khung ảnh, hình dáng của vật thể Thông tin về độ sâu của từng điểm ảnh là một trong những thông tin dữ liệu đầu vào quan trọng của thuật toán định vị Bên cạnh đó phương pháp sử dụng camera còn có thể tận dụng được khả năng xử lý tính toán mạnh của máy tính Trong các công trình đã thực hiện [3], [4], [5] và [6] thì camera là loại cảm biến được

Trang 2

lựa chọn để xây dựng thuật toán định vị Tuy

nhiên, các loại camera này chỉ cung cấp ảnh

RGB, không có thông tin về dữ liệu độ sâu của

từng điểm ảnh Giới hạn này làm cho các thuật

toán định vị không đạt hiệu quả cao

Bài báo này trình bày thuật toán định vị bằng

phương pháp hình học dựa trên việc nhận dạng

các vật mốc nhân tạo có màu sắc khác nhau

được bố trí sẵn trong môi trường làm việc sử

dụng kỹ thuật thị giác máy tính Phương pháp

xác định tọa độ và hướng của robot được mô tả

chi tiết trong phần II Phần III thảo luận về việc

sử dụng bộ lọc Kalman trong thuật toán định vị

và xây dựng bộ lọc Kalman cho mô hình robot

di động thực Phần IV và V của bài báo trình

bày kết quả thực nghiệm và kết luận

2 Thuật toán định vị bằng phương pháp hình

học

Khi đề cập đến vị trí có nghĩa là đề cập đến tọa

độ x y, và hướng (góc) của robot trong hệ tọa

độ của môi trường Đối với trường hợp sử dụng

phương pháp hình học trong thuật toán định vị

thì chỉ cần nhận dạng được hai vật mốc trong

khung ảnh [3] Sau đó thông tin về tọa độ tâm

của hai vật mốc này được sử dụng để xác định

khoảng cách từ vật mốc đến camera, đó cũng

chính là khoảng cách từ vật mốc đến robot Giá

trị khoảng cách này được xác định dựa vào dữ

liệu độ sâu các điểm ảnh thu được từ camera

Kinect một thiết bị của hãng Microsoft dùng cho

các máy trò chơi

Giả sử hai vật mốc nhận dạng có vị trí trong hệ

tọa độ môi trường lần lượt làA x( A,y A)và

( B, B)

B x y Tọa độ của robot được xác định chính

là giao điểm của hai đường tròn(C A)và(C B)như

trong Hình 1

Các vật mốc được bố trí tại những đường thẳng

giới hạn không gian di chuyển của robot x 0,

0

y  , xn, ymnên tọa độ của robot được

xác định chính là giao điểm thứ nhất của hai

đường tròn P x y( ,1 1)

Hướng của robot được xác định bởi góc như

trong Hình 2, đó là góc lệch giữa trụcy( )r của hệ

tọa độ đặt trên robot và trục x của hệ tọa độ môi

trường

Góc được xác định bằng cách tính toán góc

lệch của vật mốc so với hệ tọa độ môi trường và

góc lệch của vật mốc so với hệ tọa độ đặt trên

robot

(0,0)

x y

) , (x A y A A

) , (x B y B B

) , (x1 y1 P

) , (x2 y2

A

r

B

r

m

y 

) (C A

) (C B

Hình 1 Xác định tọa độ robot bằng phương

pháp hình học

)

( r

x

)

(r

y

) , (x1 y1 P

Hình 2 Các hệ tọa độ tham chiếu

Góc lệch của vật mốc so với hệ tọa độ môi trường được xác định dựa vào vị trí hiện tại của robot P x y( ,1 1)và tọa độ của một trong hai vật mốc theo hệ tọa độ môi trường đã nhận dạng như Hình 3

Giả sử vật mốc B được chọn để thực hiện việc tính toán Tùy thuộc vào vị trí của robot so vật mốc mà góc có thể được xác định như trình bày trong Bảng 1

Bảng 1 Góc lệch của vật mốc so với hệ tọa độ

môi trường

Vị trí của robot so

1

B

yyx Bx1

hoặc

1

B

yyx Bx1

1 1

tan( B )

B

a

1

B

yyx Bx1

hoặc

1

B

yyx Bx1

1

180 tan( B )

B

a

1

B

90

 

1

B

180

 

1

B

yyx Bx1  00

Trang 3

) ,

A

) , (x B y B

B

) , (x1 y1 P

)

,

(x2 y2

C

) (C A

) (C B

m

y 

Hình 3 Góc lệch của vật mốc so với hệ tọa độ môi trường

Góc lệch của vật mốc so với hệ tọa độ đặt trên

robot ( )r được xác định dựa vào tọa độ tâm của

vật mốc trên ảnh thu được từ camera như trong

Hình 4 Tùy thuộc vào tọa độ tâm của vật mốc

theo trục x mà góc lệch này được xác định như

sau:

 Nếu tọa độ tâm vật mốc > 320 thì:

( )r 900( )r (1)

 Nếu tọa độ tâm vật mốc ≤ 320 thì:

90

với

0 ( ) ( 320 )57

640

vm

của vật mốc đang xét so với tâm khung ảnh theo

trục x, x vm là tọa độ tâm vật mốc đang xét theo

trục x trên khung ảnh (pixel) Hằng số 320 là

tọa độ tâm khung ảnh theo trục x và 640 là giá

trị giới hạn độ lớn của ảnh thu được từ camera

(pixel),  570 là giới hạn góc nhìn của camera

Kinect theo chiều ngang

640x480 pixel

x

y

(0,0)

0

57

) ,

(x vmA y vmA

A

) , (x vmB y vmB B

Cam

era

)

(r

y

)

(r

x

)

(r

Ảnh thu được qua camera Tọa độ tâm khung ảnh (320,240)

0

5

a)

b)

)

(r

)

(r

Hình 4 Góc lệch của vật mốc so với hệ tọa độ đặt trên robot

Hướng của robot trong môi trường làm việc (Hình 5) được xác định:

0 90

  (3) Với là góc lệch giữa trục x( )r của hệ tọa độ đặt trên robot và trục x của hệ tọa độ môi trường được xác định bởi công thức:

( )r

(4)

)

(r

x

)

(r y

) , (x1 y1 P

)

(r

) , ( xB yB B

) , ( xA yA A

Hình 5 Các góc biểu diễn hướng của robot

trong hệ tọa độ môi trường

3 Thuật toán định vị sử dụng bộ lọc Kalman 3.1 Định vị sử dụng bộ lọc Kalman

Thuật toán định vị sử dụng phương pháp hình học dựa vào việc nhận dạng hai vật mốc cho kết quả sai lệch khi giá trị khoảng cách từ robot đến hai vật mốc thu được bởi camera không chính xác do ảnh hưởng bởi các yếu tố như cường độ chiếu sáng, kích thước vật mốc và góc nhìn…Do

đó bộ lọc Kalman được sử dụng để kết hợp thông tin ước lượng nội và thông tin đo đạc trực tiếp từ cảm biến để tăng độ chính xác cho thuật toán định vị

Hình 6 mô tả quy trình tổng quát của bộ lọc Kalman [7]

Hình 6 Quy trình tổng quát của bộ lọc Kalman

Cập nhật thời gian (Dự đoán)

1 Ước lượng giá trị kế tiếp

 

2 Ước lượng ma trận covariance kế tiếp

1

T

PAPAQ

Cập nhật giá trị đo (Hiệu chỉnh) 1.Tính độ lợi Kalman

1

k

k

covariance

P k  (IK H P k ) k

 và P k1

Trang 4

3.2 Xây dựng bộ lọc Kalman cho mô hình

robot di động thực

Tọa độ vị trí của robot trong môi trường x, y

và hướng góc được sử dụng như là các biến

trạng thái của bộ lọc Kalman [2] Giá trị quãng

đường di chuyển của hai bánh xe và tọa độ của

robot xác định bởi thuật toán định vị được xem

như là ngõ vào của hệ thống Phương trình động

học mô tả vị trí và hướng của robot trong môi

trường được xác định dựa vào mô hình di

chuyển theo kiểu lái vi sai:

2

fx x  s  (5)

2

fy   y  s  (6)

1

k

f     (7)

Trong đó

2

s   

  , s r, s l là quãng

đường đi được của bánh xe bên phải và bánh xe

b

hai bánh xe Do đó vectơ trạng thái của hệ thống

T

T

f x  f f f  trong đó các hàm thành

viên của f x( ) là các phương trình (6), (7) và

(8)

Ma trận Jacobian A hệ thống và B ngõ vào của

mô hình robot di động này được xác định như

sau:

1 0 sin( )

2

0 1 cos( )

2

k k

k

x

s

  

       

  

   

  

(8)

k

k

B

  

   

 

  

 

=

k

x

(9) Vectơ đo đạc của hệ thống z k x y Tgồm

ba thành phần và trực tiếp có được từ thuật toán định vị dựa vào các vật mốc nên ma trận Jacobian của vectơ đo H:

H

Độ lệch tiêu chuẩn nhiễu vị trí của hệ thống đối với tọa độ x, y x y0.01m (phương sai

10

0,5

7, 62.10

2

rad ) do đó ma trận hiệp phương sai số nhiễu

hệ thống và phép đo được chọn:

4 4

5

0 0 7, 62.10

Q

(11)

4 4

5

R

(12)

4 Kết quả thực nghiệm

Thuật toán định vị dựa trên việc nhận dạng các vật mốc trong môi trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cường độ chiếu sáng, kích thước vật mốc, màu sắc, vị trí đặt vật mốc và góc nhìn… Để có thể đạt được hiệu quả tốt nhất thì thuật toán phải được thực hiện trong môi trường có ánh sáng đều, kích thước vật mốc phải

đủ lớn để robot có thể phát hiện ra vật mốc ở khoảng cách cho phép của camera, màu sắc của vật mốc phải tương phản với màu nền và không trùng với các màu có trong môi trường Kết quả thực nghiệm thuật toán định vị được thực hiện bằng cách điều khiển robot di chuyển với quỹ đạo được trình bày trong Hình 7 Kết quả này được so sánh với đường di chuyển thực của robot trong môi trường và thuật toán định vị có

sử dụng bộ lọc Kalman như được trình bày trong Hình 8, Hình 9, Hình 10 và Hình 11

Trang 5

Hình 7 Không gian môi trường thực nghiệm

thuật toán định vị

0

60

120

180

240

300

360

420

X [cm]

Goals Desired trajectory Localization

Hình 8 Thuật toán đinh vị với quỹ đạo gồm 10

điểm đích

0

60

120

180

240

300

360

420

X [cm]

Goals Desired trajectory Ground truth Localization

Hình 9 So sánh thuật toán định vị với đường di

chuyển thực của robot

0 60 120 180 240 300 360 420

X [cm]

Goals Desired trajectory Ground truth Kalman Localization

Hình 10 So sánh thuật toán định vị sử dụng bộ lọc Kalman với đường di chuyển thực

0 60 120 180 240 300 360 420

X [cm]

Goals Desired trajectory Ground truth Localization Kalman Localization

Hình 11 Kết quả so sánh tổng hợp thuật toán

định vị

Kết quả thực nghiệm cho thấy robot có khả năng định vị dựa trên nhận dạng các vật mốc bằng camera Nhờ xác định được vị trí mà robot có thể bám theo quỹ đạo mong muốn tạo ra từ thuật toán A* Khi thuật toán lọc Kalman được áp

Các thông số kỹ thuật của mô hình robot di

động

8 Chiều cao đặt camera so với mặt sàn

43 cm

Trang 6

dụng, robot có thể xác định vị trí của nó chính

xác hơn

5 Kết luận

Camera Kinect có giá thành hợp lý nhưng

lại có khả năng cung cấp thông tin về độ sâu của

từng điểm trong khung ảnh tương đối chính xác

vì vậy ngày càng được dùng nhiều trong các ứng

dụng định vị cho robot di động Thuật toán hình

học có thể được sử dụng để xác định vị trí của

robot nhờ việc nhận dạng và xác định vị trí các

vật mốc nhân tạo trong môi trường làm việc

Việc sử dụng thuật toán lọc Kalman để kết hợp

ước lượng dựa trên mô hình và giá trị đo đạc bên

ngoài cho kết quả định vị chính xác hơn

Hình 12 Mô hình robot thực tế

Bảng 2 Thông số kỹ thuật mô hình robot di

động

Tài liệu tham khảo

1 Roland, S and N Illah R, Introduction to

Autonomous Mobile Robots, 1st ed, 2004,

London: The MIT Press

2 Negenborn, R., Robot Localization and Kalman

Filters, in Institute of Information and Computing

Sciences2003, UTRECHT UNIVERSITY

3 Bais, A and R Sablatnig, Landmark Based Global

Self-localization of Mobile Soccer Robots, ACCV

2006: p 842-851

4 Tsukiyama, T., Mobile Robot Localization from

Landmaek Bearings, XIX IMEKO World

Congress, 2009: p 2109-2112

5 Stroupe, A.W., K Sikorski, and a.T Balch,

Constraint-Based Landmark Localization,

Submitted to Proc IROS 2002

6 Jang, G., et al., Robust Self-localization of Mobile

Robots using Artificial and Natural Landmarks,

IEEE 2003, CIRA 2003: p 412-417

7 Welch, G and G Bishop, An Introduction to the

Kalman Filter, 2006, ACADEMIC PRESS, INC:

New York p 42

Lê Hoàng Anh nhận bằng tốt

nghiệp kỹ sư ngành Điện Tử Viễn Thông tại trường Đại học Lạc Hồng năm 2006 và nhận bằng thạc sĩ ngành Kỹ Thuật Điện Tử tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM năm

2012 Hướng nghiên cứu chính

là robot di động Hiện nay anh đang công tác tại khoa Điện-Điện Tử trường Đại học Lạc Hồng

Ngô Văn Thuyên tốt nghiệp

kỹ sư ngành Điện năm 1999 tại Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, nhận bằng thạc sĩ ngành Kỹ Thuật Điện tại Đại học Bách Khoa TP.HCM năm

2003 và nhận bằng tiến sĩ tại Đại học Công nghệ Sydney (Australia) năm 2008 Hướng nghiên cứu chính là quy hoạch quỹ đạo, định vị cho robot di động và điều khiển thông minh Hiện nay tiến sĩ Ngô Văn Thuyên đang công tác tại khoa Điện-Điện Tử trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM

Ngày đăng: 20/08/2015, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Các hệ tọa độ tham chiếu - Proceedings VCM 2012 93 định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc
Hình 2. Các hệ tọa độ tham chiếu (Trang 2)
Hình 1. Xác định tọa độ robot bằng phương - Proceedings VCM 2012 93 định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc
Hình 1. Xác định tọa độ robot bằng phương (Trang 2)
Hình 8. Thuật toán đinh vị với quỹ đạo gồm 10 - Proceedings VCM 2012 93 định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc
Hình 8. Thuật toán đinh vị với quỹ đạo gồm 10 (Trang 5)
Hình 10. So sánh thuật toán định vị sử dụng bộ  lọc Kalman với đường di chuyển thực - Proceedings VCM 2012 93 định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc
Hình 10. So sánh thuật toán định vị sử dụng bộ lọc Kalman với đường di chuyển thực (Trang 5)
Hình 11. Kết quả so sánh tổng hợp thuật toán - Proceedings VCM 2012 93 định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc
Hình 11. Kết quả so sánh tổng hợp thuật toán (Trang 5)
Hình 7. Không gian môi trường thực nghiệm - Proceedings VCM 2012 93 định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc
Hình 7. Không gian môi trường thực nghiệm (Trang 5)
Bảng 2. Thông số kỹ thuật mô hình robot di - Proceedings VCM 2012 93 định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc
Bảng 2. Thông số kỹ thuật mô hình robot di (Trang 6)
Hình 12. Mô hình robot thực tế - Proceedings VCM 2012 93 định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc
Hình 12. Mô hình robot thực tế (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm