1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Proceedings VCM 2012 84 thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng x và ứng dụng

7 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian gần đây, phổ kế siêu cao tần đang được sử dụng trong các nghiên cứu viễn thám về độ ẩm đất, độ ẩm sinh khối, cũng như độ phát xạ từ mặt nước biển và độ suy giảm của nó trong kh

Trang 1

Thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng X và ứng dụng

trong nghiên cứu môi trường Design and development of a microwave X-band radiometer

and its utilization for environmental investigations

Võ Thị Lan Anh, DMChung

Space Technology Institute, VAST, Viet Nam Email: vtlanh@sti.vast.ac.vn

K.G Kostov, B.I.Vichev

Institute of Electronics, BAS, Bulgaria Email: kgkostov@yahoo.com

Tóm tắt

Các thiết bị viễn thám siêu cao tần đang được sử dụng rộng rãi trên mặt đất, lắp đặt trên máy bay và vệ tinh do ưu điểm có thể hoạt động không phụ thuộc thời tiết, ngày – đêm và “nhìn” xuyên qua các lớp mây để nghiên cứu mặt đất Phổ kế siêu cao tần (RDM) là một trường hợp về thiết bị viến thám nghiên cứu từ xa các thông số môi trường như độ ẩm đất, độ mặn nước biển Vệ tinh đo đạc độ ẩm đất và độ mặn nước biển của Cơ quan vũ trụ châu Âu SMOS và vệ tinh HYDROS của NASA là 2 ví dụ điển hình về các thiết bị này

Thời gian gần đây, phổ kế siêu cao tần đang được sử dụng trong các nghiên cứu viễn thám về độ ẩm đất, độ ẩm sinh khối, cũng như độ phát xạ từ mặt nước biển và độ suy giảm của nó trong khí quyển

Bài viết này mô tả một số kết quả của đề tài hợp tác Nghị định thư Việt nam – Bungari “Thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng X kiểu Dicke và ứng dụng trong nghiên cứu viễn thám các thông số môi trường ở Việt Nam”, đã nghiệm thu năm 2010

Abstract

Microwave remote sensing systems are widely used from ground-based, airborne and satellite platforms due to their nearly all-weather, day/night capability and relatively large penetration depth Microwave radiometers are the primary scientific instrument for remote sensing of soil moisture and sea surface salinity The European Space Agency Soil Moisture and Ocean Salinity (SMOS) satellite mission and the National Aeronautics and Space Administration (NASA) HYDROS satellite mission are two fine examples of the most advanced research efforts in this field

Recently, microwave radiometers were used for remote sensing investigations of soil moisture, vegetation biomass as well as the sea surface microwave emission and the total path attenuation in the atmosphere This paper describes some results of the Bulgarian-Vietnamese protocol research project “Design and development of a Dicke type X-band microwave radiometer and its applications for remote sensing of the natural environment of Vietnam” that successfully completed in 2010

Chữ viết tắt

MW RS

RDM

Microwave remote sensing – viễn

thám siêu cao tần

Radiometer – phổ kế

SMC

SSS

Soil moisturre content – độ ẩm đất

Sea surface salinity – độ mặn nước

biển

Phần mở đầu

Như chúng ta đã biết, mọi vật chất, ngoại trừ ở nhiệt độ 0 tuyệt đối (T = 00K = -2730C), đều bức

xạ một năng lượng vào không gian dưới dạng sóng điện từ Hiện tượng này được gọi là sự phát xạ thụ động, hay sự phát xạ tự nhiên của vật chất Sóng điện từ này lan truyền trong không gian dưới dạng phổ bức xạ ở mọi dải tần số Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào môi trường và bản thân vật phát xạ, năng lượng này tương tác với môi trường, và bị hấp thụ khác nhau đối với mỗi dải tần số Trên cơ sở đó, các nhà khoa học đã chế tạo ra các thiết bị thu

Trang 2

nhận năng lượng phát xạ từ vật chất, biến đổi

thành tín hiệu điện và số hóa, để từ đó xác định

các đặc tính cố hữu của vật chất Phương pháp đo

này không tiếp xúc với vật chất, được gọi là

phương pháp đo viễn thám Thiết bị đo tương ứng

được gọi là phổ kế (RDM) Phổ kế làm việc trong

dải sóng siêu cao 0.3-100cm), được gọi là phổ

kế siêu cao tần

Phổ kế siêu cao tần được phân chia thành nhiều

loại khác nhau: phổ kế quét (scanning RDM), phổ

kế ghi ảnh (imaging RDM), phổ kế quay

(push-broom RDM), v.v

Trong bài viết này, chúng ta chỉ xét đến loại

phổ kế quay, là loại phổ kế hoạt động ở một tần số

cố định, hay phổ kế đơn tần (single beam RDM),

với Anten có thể quay ở các góc tới khác nhau

Phổ kế quay bao gồm Anten, Máy thu và Bộ chỉ

thị, được mô tả như trong hình 1:

Anten

B, G P=k.B.G

Trong hình 1, Máy thu siêu cao tần được đặc

trưng bởi 2 tham số: độ rộng băng tần B và hệ số

khuếch đại G Tại đầu ra của phổ kế, công suất đo

được biểu thị như sau:

Phổ kế kiểu quay được chia thành 3 loại, trên

cơ sở điều chế tín hiệu đầu vào, bao gồm:

(1) Phổ kế kiểu công suất toàn phần (TPR):

làm việc theo nguyên lý khuếch đại thẳng tín hiệu

vào, sau đó được tách sóng theo nguyên tắc bình

phương

Điện áp ra được tính bằng công thức sau :

trong đó, c - hằng số, TA, TN - nhiệt độ anten và

tạp âm nhiệt, G – hệ số KĐ

(2) Phổ kế siêu cao tần kiểu Dicke: trong biểu

thức (2) của TPR, điện áp ra phụ thuộc vào tạp âm

TN, vi vậy bộ khuếch đại dễ bị bão hoà, dải tín

hiệu vào bị thu hẹp Để khắc phục tình trạng đó,

R.H Dicke đã tìm ra một phương pháp mới chế

tạo phổ kế có độ ổn định rất cao, gọi là phổ kế

kiểu Dicke [1] Nguyên lý của phổ kế kiểu Dicke

từ một nguồn nhiệt ổn định nào đó Kết quả sau 1

chu kỳ xung lấy mẫu, điện áp ra không phụ thuộc

(3) Phổ kế kiểu bơm tạp âm (NIR) : là kiểu phổ

kế có sai số tuyệt đối nhỏ nhất, vì tín hiệu ra không phụ thuộc vào hệ số khuếch đại của máy và nhiệt

độ tạp âm [2] Từ công thức (3) đối với Phổ kế kiểu Dicke, nhận thấy Vra sẽ không phụ thuộc vào

Phổ kế kiểu bơm tạp âm là loại phổ kế đặc biệt, thực hiện điều kiện (4) một cách liên tục bằng mạch hồi tiếp kiểu Servo

2 Thiết kế chế tạo hệ phổ kế siêu cao tần băng

X kiểu Dicke 2.1 Sơ đồ khối

Sơ đồ khối của phổ kế kiểu Dicke được mô tả như trong hình 2 Đầu vào của phổ kế là bộ chuyển mạch Dicke, được điều khiển bằng bộ phát xung vuông Dicke có tần số Fs = (100-1000Hz), có độ rộng xung tx và thời gian nghỉ tsp bằng nhau Tín hiệu vào TA được truyền qua khoá Dicke trong 2 khoảng thời gian bằng nhau: tx cho tín hiệu từ anten TA và tsp cho tín hiệu chuẩn TR Sau 1 chu

kỳ xung Dicke s, tại đầu vào của bộ tích phân có các điện áp:

V1 = c (TA + TN).G V2 = c (TR + TN).G

Do Ts << (hệ số tích phân) nên trong chu kỳ

áp ra của phổ kế sẽ là : Vra = V1 - V2 = c (TA + TN) G – c (TR + TN) G = c (TA – TR) G (5)

trong khi hệ số khuếch đại G gần như không đổi Điện áp ra tỉ lệ thuận với độ chênh lệch giữa tín

rộng dải biên độ tín hiệu vào

Bộ phát

xung Dicke Anten Khoá

T A Dicke KĐ cao tần KĐ trung Bộ tách

và trộn t/số tần và Lọc sóng BP

T R

Bộ tạo N/độ Bộ chỉ thị Tích phân Bộ đệm chuẩn T R LCD và ADC đồng bộ

Hình 2 Sơ đồ khối Phổ kế kiểu Dicke (tách sóng điều biên)

2.2 Sơ đồ nguyên lý phổ kế siêu cao tần băng X kiểu Dicke

Hệ phổ kế SCT băng X kiểu Dicke được thiết

kế bao gồm 2 khối - Khối thu siêu cao tần (phần A) và Khối vi xử lý & nguồn nuôi (phần B), được kết nối với nhau bằng 2 dây cáp - cáp truyền dữ liệu và cáp cung cấp điện và nhiệt Đầu vào của

Trang 3

phổ kế băng X được nối với Anten [7], được chế

đối tượng đo để thu năng lượng phát xạ Bộ lọc

băng thông có độ rộng 30MHz có chức năng lọc

nhiễu xạ điện từ trường bên ngoài Tần số xung lấy

mẫu được chọn khá thấp fs = 315 Hz Trong nửa

chu kỳ đầu của xung Dicke, khóa Dicke mở cho

tín hiệu vào từ Anten của phổ kế (TA) đến khối

khuếch đại tạp âm thấp Trong nửa chu kỳ sau,

khóa Dicke mở cho điện áp chuẩn TR từ tải phối

hợp (match load) đến khối khuếch đại tạp âm thấp

Bằng việc điều chỉnh tần số bộ phát sóng phụ có f

= (1.68 - 1.98) GHz, tần số trung tâm của máy thu

sẽ được điều chỉnh từ f = (10.95 - 11.25) GHz tại 8

vị trí của chuyển mạch trên mặt máy Phổ kế xử lý

độ chênh lệch giữa tín hiệu (TR-TA) để tín hiệu đầu

ra tỷ lệ thuận với nhiệt độ Anten

Để giảm thiểu tạp âm nhiệt, trong Khối thu siêu

cao tần, nhiệt độ được bảo ôn, giữ ổn định

T=500C

Khối vi xử lý C được kết nối với các thiết bị

ngoại vi như phím bấm (4 nút), màn hình tinh thể

lỏng và cổng RS232 Một phần mềm đặc biệt được

phát triển nhằm thực hiện việc thu thập và xử lý số

liệu, tạo ra các lệnh điều khiển khác nhau tuỳ theo

chế độ hoạt động được chọn

Nguồn nuôi cho phổ kế băng X được cung cấp

từ mạng điện lưới 220…240V xoay chiều, tần số

50…60 Hz bao gồm 01 biến thế điện và bộ ổn áp

Hình 3 Sơ đồ nguyên lý của Phổ kế băng X

2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật của phổ kế SCT băng X

Sau khi phổ kế được chế tạo hoàn chỉnh, các

phép thử trong phòng thí nghiệm đã được tiến

hành với các thiết bị đo phổ, từ đó có các chỉ tiêu

kỹ thuật như sau:

- Thời gian tích phân: 1s

- Điện áp nguồn nuôi: 220 V (+5%, -10%), 50 Hz

- Tín hiệu ra: Điện áp tương tự (từ 0…5V ) và dạng số qua RS232 tới USB

Phổ kế có 2 chế độ làm việc: (1) REMOTE: dữ liệu đo được truyền trực tiếp vào máy tính; (2) LOCAL: số liệu được hiển thị trên màn hình tinh thể lỏng của phổ kế và được ghi chép bằng sổ tay

3 Ứng dụng hệ phổ kế siêu cao tần băng X đo

độ ẩm đất và sinh khối thực vật

Nguyên lý ứng dụng của phổ kế siêu cao tần trong nghiên cứu và giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường dựa trên việc đo nhiệt độ phát

xạ TB của các đối tượng tự nhiên bằng phổ kế Nhiệt độ phát xạ này phụ thuộc vào nhiệt độ vật lý

T0 của đối tượng, thành phần và cấu trúc – đặc trưng bằng hằng số điện môi của đối tượng Từ đó, dựa vào các mô hình bán thực nghiệm để tính ra các thông số môi trường như độ ẩm đất, sinh khối thực vật, độ mặn và nhiệt độ mặt nước biển, v.v

Để đo nhiệt độ phát xạ của một đối tượng, Anten của phổ kế cần được hướng vào đối tượng dưới góc tới q, thu được năng lượng bức xạ từ đối tượng, đặc trưng bởi cường độ bức xạ B, được biểu thị bằng công thức Rayleigh-Jeans [5]:

trong đó, B – cường độ bức xạ (Watt/m2), k =

sóng điện từ trường, e – độ phát xạ tự nhiên của đối tượng

Cường độ bức xạ B được Anten của phổ kế hấp thụ, tạo ra Nhiệt độ anten, được biểu thị bằng công thức sau:

4 1 4

trong đó, G() – hệ số khuếch đại của anten; T(- phân bố góc của nhiệt độ phát xạ của đối tượng;

Đối với các môi trường đồng nhất, đẳng nhiệt, phương trình (7) có thể gần đúng như sau:

TB(,p)  [1 – R(,p)] T (8) e(,p) = 1 - R(,p) (9) trong đó, R(,p) – độ phản xạ, e(,p) – độ phát xạ

Độ phản xạ được tính bằng phương trình Fresnel như sau [3]:

2

2 2

sin cos

sin cos

) , (

h

2

2 2

sin cos

sin cos

) , (

v R

trong đó, chỉ số h – phân cực ngang; v – phân cực đứng; – hằng số điện môi của đối tượng tự nhiên

Trang 4

Từ các công thức trên, độ phản xạ từ bề mặt

của các đối tượng tự nhiên (đất, thực vật, biển,

v.v.) phụ thuộc vào góc phản xạ và hằng số

điện môi () của đối tượng đó Hằng số điện môi

của các đối tượng là một số phức, phụ thuộc vào

đặc tính điện môi của các chất, đặc biệt là hàm

lượng nước chứa trong nó

3.1 Ứng dụng phổ kế siêu cao tần đo độ ẩm đất

Độ ẩm đất là một trong những tham số môi

trường thể hiện sự trao đổi năng lượng giữa mặt

đất và bầu khí quyển, lượng mưa cũng như lượng

nước còn đọng lại trong đất.Hiện nay, Cơ quan

quản lý Hàng không vũ trụ Hoa kỳ (NASA) đã và

đang tiến hành các đợt đo độ ẩm đất để kiểm

chứng số liệu của vệ tinh SMA, dự kiến phóng vào

năm 2014, qua đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của

biến đổi khí hậu Phổ kế siêu cao tần là một trong

những thết bị được dùng phổ biến để đo độ ẩm đất

Để xác định độ ẩm đất, nguyên lý ứng dụng

phổ kế siêu cao tần băng X như sau:

Từ công thức (9) (10), sau khi đo nhiệt độ phát

xạ của đât TB bằng phổ kế, ta sẽ xác định được

sau đó sử dụng mô hình hằng số điện môi

Wang- Schmugge để xác định độ ẩm của đất [4]

Ở một tần số cho trước, hằng số điện môi  của

đất là hàm của độ ẩm đất, mật độ khối, thành phần

kết cấu, nhiệt độ đất và độ mặn, trong đó độ ẩm

đất ảnh hưởng lớn nhất đến Mô hình Wang -

Schmugge quan niệm hằng số điện môi là một số

Kết quả đo độ ẩm đất được thể hiện qua

chương trình tính toán và đồ thị như dưới đây [6]

Biến thiên ĐPX của đất ướt

0

0.2

0.4

0.6

0.8

1

1.2

1.4

1.6

Góc tới (độ)

Emiss

Hình 4: Biến thiên độ phát xạ của đất ướt theo góc

tới

Hình 5 Giao diện chương trình tính toán độ ẩm

đất từ số liệu đo của phổ kế

3.2 Ứng dụng phổ kế siêu cao tần đo độ mặn nước biển

Trong ứng dụng viễn thám, biển là một trong những đối tượng nghiên cứu quan trọng nhất Do đặc tính mặt biển rất rộng, khá bằng phẳng, nên trong viễn thám, người ta có thể dùng các ảnh vệ tinh độ phân giải thấp hoặc trung bình để nghiên cứu, như ảnh NOOA, MODIS Các tham số về biển thường được quan tâm là nhiệt độ mặt biển (SST), độ mặn nước biển (SSS), hàm lượng thực vật phù du (chlorophyll-a), hàm lượng vật chất lơ lửng, v.v

Trong số các tham số nêu trên, độ mặn mặt nước biển (SSS) là một tham số rất quan trọng, quyết định đến giới hạn phân bố của các loài sinh vật thuỷ sinh, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của các sinh vật trong thuỷ vực Nghiên cứu phân bố độ mặn nước biển cho phép đánh giá độ xâm nhập mặn tại các cửa sông, lưu lượng dòng chảy, hàm lượng thực vật phù du, dự đoán bãi cá, thực vật biển, v.v [7]

Số liệu đo độ phát xạ mặt biển của phổ kế băng

X được ghi lại tự động vào máy tính, được tự động chuyển sang nhiệt độ phát xạ sau khi nhập số liệu chuẩn hóa của phổ kế (với bầu trời xanh – Blue Sky và vật đen - Absorber)

Việc tính toán độ mặn nước biển (SSS) được tiến hành theo nguyên tắc chung của viễn thám SCT thụ động, bao gồm:

- Sử dụng phương trình Fresnel để xác định hằng

số điện môi (HSĐM) của nước biển (khi biết giá trị độ phát xạ đo được bằng phổ kế và góc tới);

- Lựa chọn và sử dụng mô hình bán thực nghiệm

để từ giá trị HSĐM và các thông số thực địa (như nhiệt độ, độ gồ ghề mặt biển, v.v.) tính ra độ mặn nước biển

Mô hình được dùng để xác định độ mặn nuốc biển là mô hình J Johnson xác định mối liên hệ giữa hằng số điện môi phức với độ mặn của nước biển [7]

Trang 5

Ngoài ra, đề tài đã sử dụng mô hình Klein và

Swift để hiệu chỉnh phát xạ của vỏ tàu (Deck) và

sóng biển [6]

Kết quả thực nghiệm được thể hiện trong đố thị

sau:

Do Son sea, 09.11.09, XRM, V-pol

100

120

140

160

180

200

Tbv, mod [K]

Tbv, est

Linear fit

Hình 6: Đồ thị thực nghiệm xác định nhiệt độ phát

xạ mặt nước biển

3.3 So sánh với kết quả đo của vệ tinh

AQUA-MODIS

Tại thời điểm 10h30’ ngày 9.11.2009, từ Trạm

thu ảnh MODIS của Viện Vật Lý, Viện KHCNVN

xác định được:

Hình 7 là ảnh MODIS chụp vùng biển Đồ Sơn

lúc 10:30AM, ngày 9/11/2009, đúng thời điểm hệ

phổ kế đa tần (băng L, C, X) đo độ phát xạ mặt

biển, để so sánh độ mặn nước biển được đo bằng 3

phương pháp khác nhau

Hình 7 Bản đồ độ muối mặt biển (SSS) ngày

9/11/2009 lúc 10h30’

So sánh với kết quả đo bằng phổ kế băng X, đo

bằng phương pháp kinh điển của Viện Tài nguyên

& Môi trường Biển, Viện KHCNVN và kết quả từ

vệ tinh MODIS, ta lập được bảng sau:

Phương

pháp đo

Kinh điển

(ống đo)

Viễn thám

MODIS

(Phổ kế)

SSS (psu)

Qua đó, nhận thấy kết quả của 3 phương pháp đo khá phù hợp Theo nhận xét tổng quan, độ mặn trung bình của nước biển vùng Hải Phòng là 31-32 psu Tuy nhiên, kết quả đo của cả 3 phương pháp đều thấy độ mặn giảm đi, phù hợp với thựcc tế là điểm đo gần cửa sông, vào ngày thời tiết xấu, biển động

4 Kết luận

Theo đánh giá của các chuyên gia Bungari, đợt thực nghiệm viễn thám xác định độ ẩm đất, sinh khối thực vật và độ mặn nước biển được tiến hành tại Việt Nam từ tháng 10 – 11/2009 sử dụng phổ

kế băng X kiểu Dick theo đề tài Nghị định thư

Việt Nam – Bungari: “ Thiết kế chế tạo Hệ phổ

kế siêu cao tần băng X kiểu Dicke và thử nghiệm ứng dụng hệ phổ kế trong điều tra và nghiên cứu môi trường” đạt kết quả rất tốt, khi

so sánh với các kết quả đo bằng phương pháp kinh điển Thuật toán dùng để xác định độ mặn mặt nước biển đã được kiểm nghiệm thành công với các số liệu đo đạc sử dụng phổ kế băng X

Kết quả của các đợt thực nghiệm sử dụng phổ

kế siêu cao tần băng X ở Việt Nam khẳng định đây

là một thiết bị rất đáng tin cậy và quan trọng trong công tác viễn thám, điều tra và nghiên cứu môi trường Các số liệu đo viễn thám đã được xử lý và cho kết quả phù hợp với thực tế Để có được kết quả này, đề tài đã tiến hành nhiều công việc chuyên môn, từ nghiên cứu chế tạo phổ kế SCT băng X, tiến hành các phép đo bằng phổ kế, các phép đo thực địa theo phương pháp phân tích truyền thống, thu thập và phân tích, tính toán các mẫu nước biển, mẫu đất, thu thập và xử lý các ảnh

vệ tinh MODIS để kiểm chứng

Đề tài xin ghi nhận sự đóng góp với trình độ khoa học công nghệ cao, sự tận tụy với công việc,

sự ủng hộ nhiệt thành với truyền thống hữu nghị tốt đẹp của Bộ Khoa học và Giáo dục Bungari, Viện Điện tử - Viện Hàn lâm Khoa học Bungari, các cán bộ khoa học tham gia đề tài, đặc biệt là

GS B.I Vichev và GS K.G Kostov thuộc Viện Điện tử, Viện Hàn lâm Khoa học Bungari

Tài liệu tham khảo

Neil Skou, Microwave Radiometer systems: Design and Analysis, Artech House

Joel T.Johnson, Brightness Temperature of a Flat Water Surface, 26 Feb, 2002

Trang 6

Stogryn, P.A., Debye et al., The microwave

permittivity of sea and fresh water GenCorp

Aerojet: Azusa, CA, 1995

J.R.Wang & T.J Schmugge, An empirical model

for the complex dielectric permittivity of soil as a

pp.288-295

Jackson, T.J., Schmugge, T.J., Passive microwave

remote sensing system for soil moisture: some

supporting research, IEEE Trans Geosci.Remote

Sensing 27, 225-235, 1989

Kostov K.G, Vichev B.I, Experiments on

microwave remote sensing of soil moisture in

Vietnam, News 2004, Bulgarian Academy of

Sciences, Marin Drinov Academic Publishing

House, Sofia, 2005, pp 92-93

D.M.Chung, B.D.Trọng, NTLong, VTL Anh &

nnk, “Nghiên cứu ứng dụng viễn thám siêu cao tần

thụ động trong điều tra điều kiện tự nhiên và môi

trường Việt Nam” Báo cáo nghiệm thu đề tài cấp

Nhà nước, thư viện Viện KH&CNVN, năm 2003

Hình 8 Ảnh chụp khối cao tần Phổ kế băng X

(2008)

Hình 9 Ảnh chụp thử nghiệm phổ kế băng X tại

Viện Điện tử Viện HLKH Bungari (2009)

Hình 10 Hệ phổ kế được gắn cố định trên mũi

tàu trong đợt thực nghiệm đo độ mặn nước biển (Đồ Sơn 9/2009)

1 PGS.TS Doãn Minh Chung, Viện Công nghệ vũ trụ, Viện KHCNVN

2 ThS Võ Thị Lan Anh, Viện Công nghệ vũ trụ, Viện KHCNVN

3 Prof Boris Iliev Vichev, Viện Điện tử, Viện HLKH Bungari

4 Dr Kosta Georgiev Kostov, Viện Điện tử, Viện HLKH Bungari:

Ngày đăng: 20/08/2015, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ khối tổng quát Phổ kế siêu cao tần - Proceedings VCM 2012 84 thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng x và ứng dụng
Hình 1. Sơ đồ khối tổng quát Phổ kế siêu cao tần (Trang 2)
Sơ đồ khối  của phổ  kế  kiểu Dicke được  mô tả  như trong hình 2. Đầu vào của phổ kế là bộ chuyển  mạch  Dicke,  được  điều  khiển  bằng  bộ  phát  xung  vuông  Dicke  có  tần  số  Fs =  (100-1000Hz),  có  độ  rộng xung tx và thời gian nghỉ tsp bằng nhau - Proceedings VCM 2012 84 thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng x và ứng dụng
Sơ đồ kh ối của phổ kế kiểu Dicke được mô tả như trong hình 2. Đầu vào của phổ kế là bộ chuyển mạch Dicke, được điều khiển bằng bộ phát xung vuông Dicke có tần số Fs = (100-1000Hz), có độ rộng xung tx và thời gian nghỉ tsp bằng nhau (Trang 2)
Hình 4: Biến thiên độ phát xạ của đất ướt theo góc - Proceedings VCM 2012 84 thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng x và ứng dụng
Hình 4 Biến thiên độ phát xạ của đất ướt theo góc (Trang 4)
Hình  5.  Giao  diện  chương  trình  tính  toán  độ  ẩm  đất từ số liệu đo của phổ kế - Proceedings VCM 2012 84 thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng x và ứng dụng
nh 5. Giao diện chương trình tính toán độ ẩm đất từ số liệu đo của phổ kế (Trang 4)
Hình 7 là ảnh MODIS chụp vùng biển Đồ Sơn - Proceedings VCM 2012 84 thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng x và ứng dụng
Hình 7 là ảnh MODIS chụp vùng biển Đồ Sơn (Trang 5)
Hình 6: Đồ thị thực nghiệm xác định nhiệt độ phát - Proceedings VCM 2012 84 thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng x và ứng dụng
Hình 6 Đồ thị thực nghiệm xác định nhiệt độ phát (Trang 5)
Hình  9.  Ảnh  chụp  thử  nghiệm  phổ  kế  băng  X  tại  Viện Điện tử Viện HLKH Bungari (2009) - Proceedings VCM 2012 84 thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng x và ứng dụng
nh 9. Ảnh chụp thử nghiệm phổ kế băng X tại Viện Điện tử Viện HLKH Bungari (2009) (Trang 6)
Hình  8.  Ảnh  chụp  khối  cao  tần  Phổ  kế  băng  X - Proceedings VCM 2012 84 thiết kế chế tạo phổ kế siêu cao tần băng x và ứng dụng
nh 8. Ảnh chụp khối cao tần Phổ kế băng X (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm