1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Proceedings VCM 2012 77 ứng dụng mạng truyền thông PROFIBUS trong giám sát

7 402 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 787,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PROFIBUS DP được phát triển nhằm phục vụ cho việc trao đổi thông tin đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu nhanh, đáp ứng yêu cầu cao về thời gian trong trao đổi dữ liệu giữa các bộ PLC hoặc các

Trang 1

Ứng dụng mạng truyền thông PROFIBUS trong giám sát

và điều khiển mô hình dây chuyền sản xuất linh hoạt

Applying PROFIBUS network for monitoring and controlling model

of flexible manufacturing system

Nguyễn Văn Mướt, Lý Thanh Phương, Nguyễn Văn Chương, Phó Hoàng Linh

Trường Đại học Cần Thơ e-Mail: nvmuot@ctu.edu.vn; ltphuong@ctu.edu.vn nvchuong233@student.ctu.edu.vn, phlinh268@student.ctu.edu.vn,

Tóm tắt

Ngày nay, cùng với sự tiến bộ không ngừng về khoa học và công nghệ, việc ứng dụng những kỹ thuật tiên tiến góp phần phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước là nhiệm vụ không thể thiếu Trong bài báo này, nhóm tác giả giới thiệu ứng dụng mạng truyền thông Profibus trong việc giám sát và điều khiển hệ thống

cơ điện tử, với mô hình hệ thống sản xuất linh hoạt dùng PLC S7-300 (CPU 315-2DP) của Siemens

Sự kết hợp giữa phần mềm SCADA chuyên dụng WinCC và mạng truyền thông Profibus giúp kết nối nhiều PLC để điều khiển và giám sát cả hệ thống bao gồm nhiều trạm tự động khác nhau Điều này không chỉ giúp cho công ty, nhà máy nâng cao chất lượng điều hành và giám sát cả hệ thống mà còn tiết kiệm được chi phí sản xuất cũng như thời gian vận hành

Abstract

Nowadays, with the ever-growing development of science and technology, the application of advanced techniques to impulse the industrialization and modernization of our country is the most essential thing to do

In this paper, we would like to introduce to readers an application of communication network - Profibus to controlling a flexible manufacturing system using PLC S7-300 (CPU 315-2DP), product of Siemens

The combination of SCADA, software WinCC and Profibus DP network helps monitoring and controlling the whole system which includes many automation stations This will help companies, factories not only improve the quality of supervising and controlling the whole system but also save production cost as well as operation time

Ký hiệu

Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa

FESTO Hãng cung cấp thiết bị

I/O Cổng vào/ra

OB1 Khối lập trình chính

PS Bộ cung cấp nguồn

SFC14 Hàm đọc dữ liệu

SFC15 Hàm truyền dữ liệu

Chữ viết tắt

CPU Central Processing Unit

DP Decentralized Peripherals

MPS Modular Production System

MPI Multi Point Interface

PLC Programmable Logic Controller

WinCC Windows Control Center

SCAD

A

Supervisory Control And Data

Acquisition

1 Phần mở đầu

PROFIBUS là chữ viết tắt của Process Field Bus,

là một tiêu chuẩn mạng cấp trường được phát triển lần đầu tiên tại Đức vào năm 1987, sau này trở thành tiêu chuẩn của châu Âu EN 50170 vào năm

1996 và trở thành tiêu chuẩn quốc tế IEC 61158 vào đầu năm 2000 [2] Một dạng của PROFIBUS

là PROFIBUS DP (Decentralized Peripherals) được ứng dụng phổ biến trong mạng công nghiệp

và truyền thông dành cho các ứng dụng có các thiết bị ngoại vi phân tán PROFIBUS DP có thể

sử dụng chuẩn truyền thông RS-485, không dây hoặc dùng cáp quang Trong đó chuẩn RS-485 được sử dụng phổ biến nhất

PROFIBUS DP được phát triển nhằm phục vụ cho việc trao đổi thông tin đòi hỏi tốc độ truyền dữ liệu nhanh, đáp ứng yêu cầu cao về thời gian trong trao đổi dữ liệu giữa các bộ PLC hoặc các máy tính công nghiệp với các ngoại vi phân tán ở cấp

Trang 2

trường, như: cảm biến, thiết bị đo, bộ truyền động,

thiết bị chấp hành, các module mở rộng …

Đặc điểm của mạng PROFIBUS DP:

Dữ liệu truyền được xác định trong cấu hình (tối

ưu hóa trao đổi dữ liệu)

Chỉ một DP chủ có thể xuất dữ liệu về trạm máy

tính

Hệ thống fieldbus nhanh, có thể lên đến 12

Mbits/s Tốc độ truyền tùy vào độ dài cáp nối

truyền thông [5]:

187,5 kBit/s: Chiều dài cáp có thể đến 1000

mét

500 kBit/s: Chiều dài cáp có thể đến 400 mét

1,5 MBit/s: Chiều dài cáp có thể đến 200 mét

3 MBit/s: Chiều dài cáp có thể đến 150 mét

6 MBit/s: Chiều dài cáp nhỏ hơn 150 mét

12 MBit/s: Chiều dài cáp có thể đến 100 mét

Dữ liệu lên đến 244 byte vào/244 byte ra mỗi trạm

Thời gian đáp ứng nhanh, thời gian truyền thông

đo được thực tế khi có 5 trạm mở rộng I/O phân

tán ET200, với mỗi trạm có 32 I/O là 0.25 ms

Multi Point Interface (MPI) là một mạng con

(subnet) trong hệ thống SIMATIC NET của hãng

Siemens Mạng MPI được sử dụng cho cấp điều

khiển, giám sát với yêu cầu khoảng cách giữa các

trạm không lớn Với mạng này, số lượng ghép nối

trạm hạn chế (tối đa 32 trạm); dung lượng truyền

thông nhỏ, tốc độ truyền tối đa là 187,5 Kbps [3]

Trong bài báo này, tác giả đưa ra phương pháp

thiết lập cấu hình phần cứng và lập trình phần

mềm để các PLC trao đổi được dữ liệu với nhau,

bao gồm một DP chủ và các DP tớ DP chủ quản

lý được toàn bộ dữ liệu của các DP tớ qua giao

tiếp PROFIBUS và đưa dữ liệu trực tiếp lên máy

tính bằng giao tiếp MPI Qua đó, ta giám sát được

cả hệ thống thông qua giao diện được xây dựng

bằng phần mềm WinCC trên máy tính

2 Nội dung 2.1 Cấu hình phần cứng

2.1.1 Cấu hình phần cứng cho các trạm PLC

Mạng được chọn gồm 5 PLC S7-300 sẽ được lập

cấu hình phần cứng và truyền thông bằng phần

mềm SIMATIC Manager Việc giám sát, điều

khiển dữ liệu của hệ thống được thực hiện bằng

phần mềm WinCC như hình H.1

H 1 Cấu trúc của mạng truyền thông PLC điển hình

Trên phần mềm SIMATIC Manager, ta có thể tạo một dự án (project) gồm nhiều trạm PLC, trong đó PLC của trạm 1 làm trạm chủ (master) quản lý dữ liệu của các trạm PLC tớ (slave) còn lại (trạm 2, 3,

5 và 6)

Để tạo 5 trạm PLC S7-300 trong dự án, từ cửa sổ

SIMATIC Manager, ta chọn mục “Insert >

Station> SIMATIC 300 Station” như hình H.2

Thiết lập các module của PLC S7-300 CPU 315-2DP cho các trạm bằng cách: chọn từng trạm, sau

đó ở mục “Hardware” thực hiện việc thiết lập cấu

hình phần cứng như: tạo rail, module CPU, I/O, nguồn

Tạo rail: Chọn SIMATIC 300 > RACK-300 >

rail

Chèn CPU 315-2DP: Chọn SIMATIC300 >

CPU-300 > CPU 315-2DP > 6ES7315-2AG10-0AB0 > V2.0 > chọn và kéo thả vào rail (Slot 2)

Chèn module nguồn: SIMATIC 300 > PS-300 >

PS 307 2A > chọn và kéo thả vào rail

Chèn module I/O: SIMATIC 300 > SM-300 >

DI/DO-300 >SM 232 DI16/DO16x24V/0.5A > chọn và kéo thả vào “rail”

Cấu hình các module của một trạm hoàn tất như ở

hình H.3 Các thiết lập phần cứng cần được biên

dịch và cập nhật kết nối: chọn Station > Save and

compile

Trang 3

with No acknowledge - SDN); gửi dữ liệu có nhận

biết (Send Data with Acknowledge - SDA); yêu

cầu dữ liệu có phản hồi (Request Data with Reply

- RDR); gửi và yêu cầu dữ liệu (Send and Request

Data - SRD)

Kỹ thuật truyền dữ liệu không nhận biết SDN

được dùng cho trạm chủ khi phát dữ liệu đến cho

tất cả các trạm tớ trên bus truyền thông Ba kỹ

thuật còn lại dành cho các trạm đầu cuối với tín

hiệu đáp ứng tức thời Điều này giúp cho mạng

PROFIBUS giải quyết được vấn đề liên quan đến

thời gian thực

2.1.2 Cấu hình PROFIBUS cho các trạm tớ

Việc thiết lập cấu hình PROFIBUS cho từng trạm

tớ được thực hiện tại cửa sổ “Hardware

Configuration” Trên rail của “trạm 2”, nhấp chuột

phải ô “DP > Object Properties”, hộp thoại

“Properties-DP-(R0/S2.1)” xuất hiện Thực hiện

cấu hình như sau:

Mục “General”: Từ khung “Interface” nhấp chọn

“PROFIBUS” sẽ xuất hiện hộp thoại “Properties–

PROFIBUS interface DP (R0/S2.1)”

 Mục “Adrdress” chọn là “2”, đây là địa chỉ

của CPU khi kết nối vào mạng PROFIBUS

(có thể tuỳ chọn nhưng không được trùng

với các địa chỉ đã lập rồi trên mạng PROFIBUS)

 Trong mục “Subnet” chọn “New” thì hộp

thoại “Properties – New subnet PROFIBUS” xuất hiện Trên hộp thoại

này, tại mục “Network settings”, ta chọn

“1.5 Mbps” ở vùng “Transmission Rate”, chọn “DP” ở vùng “Profile”

Mục “Operating Mode”: Chọn “DP slave”

Mục “Configuration”: Thiết lập vùng trao đổi dữ liệu trên trạm 2 với trạm 1

Thiết lập vùng nhớ trao đổi ngõ vào: Trên hộp thoại “Properties – DP – (R0/S2.1) Configuration -

row1” khi chọn “New”, ta chọn “Input” tại mục

“Address type” Mục “Address” chọn “40” (đây là địa chỉ tùy chọn của vùng nhớ trao dổi dữ liệu), mục “Length” chọn “4” (số dữ liệu trao đổi), mục

“Consistency” chọn “all”, mục “Unit” chọn “Byte” (đơn vị dữ liệu)

Thiết lập vùng nhớ trao đổi ngõ ra: thực hiện tương tự như thiết lập vùng nhớ trao đổi ngõ vào,

nhưng “Address type” chọn “Output” Hoàn tất

thiết lập vùng nhớ trao đổi ngõ ra, ngõ vào cho

trạm 2 như hình H.4

H 3 Cấu hình phần cứng cho các trạm PLC S7-300 CPU 315-2DP

Trang 4

H 4 Thiết lập vùng trao đổi dữ liệu trên trạm2

Khi thiết lập hoàn tất ta cần biên dịch lại để cập

nhật cấu hình vừa thiết lập

Thực hiện tương tự để thiết lập cấu hình

PROFIBUS cho các trạm tớ khác

2.1.3 Thiết lập cấu hình PROFIBUS cho trạm

chủ

Để thiết lập cấu hình PROFIBUS cho trạm 1 làm

trạm chủ, ta thực hiện tương tự cho các trạm tớ

nhưng có một vài điểm khác biệt:

Mục “Operating mode” chọn “DP Master”

Trong mục “Subnet” chọn “PROFIBUS(1) 1.5

Mbps” kết nối mạng PROFIBUS đã thiết lập ở các

trạm tớ

Khi thiết lập vùng nhớ trao đổi dữ liệu ở trạm 1,

bên phải giao diện “Hardware Configuration”,

trong mục “Profile” chọn “Standard” Tại khung

cấu hình “Standard” chọn “PROFIBUS DP” >

“Configured Station” > chọn, kéo thả “CPU 31x”

vào đường dây “PROFIBUS(1), DP master

system” (hình H.5, H.6)

Mục “Coupling” sẽ có 4 vùng trao đổi dữ liệu đã

tạo từ các trạm tớ trước đó Chọn vùng trao đổi với

trạm 2 và chọn nút “Couple” như hình H.7

H 6 Chọn loại CPU để trao đổi dữ liệu

Chú ý: vùng nhớ trao đổi trên trạm chủ đối với

từng trạm tớ phải khác nhau Nếu giống nhau thì

sẽ tự động tạo một vùng nhớ khác, nếu không thì

dữ liệu của các trạm tớ sẽ bị chép chồng lên nhau

H 7 Vùng nhớ trao đổi dữ liệu của các trạm tớ

Chuyển qua mục “Configuration” để tạo vùng trao

đổi dữ liệu ngõ vào/ra của trạm 1 với ngõ ra/vào

với trạm 2 vừa kết nối (hình H.8)

H 8 Vùng nhớ trao đổi dữ liệu giữa trạm chủ và tớ

Thực hiện tương tự thiết lập vùng trao đổi dữ liệu giữa trạm 1 với trạm 3, với trạm 5, và với trạm 6

Sau khi thiết lập xong thì trên cửa sổ “Hardware

Configuration” của trạm 1 sẽ có 4 trạm PLC tớ

như hình H.9

Trang 5

H 9 Cấu hình phần cứng PROFIBUS được thiết lập

Với tiêu chuẩn quốc tế IEC 61158 dành cho

PROFIBUS DP vốn là tiêu chuẩn truyền dữ liệu

số, giải quyết được các vấn đề về kỹ thuật, trong

khi các mạng trường trong hệ thống được phân

biệt thông qua việc định nghĩa các kiểu giao thức

riêng [5]

2.2 Lập trình trao đổi dữ liệu giữa trạm chủ với

các trạm tớ

Có hai cách để qui định truyền thông: lập trình

bằng lệnh truyền thông hoặc sử dụng hàm thư

viện Việc sử dụng cách nào cho phù hợp thì phụ

thuôc vào loại CPU, loại dữ liệu truyền, lượng dữ

liệu truyền, tốc độ truyền Đối với CPU 315 2-DP

thì có thể sử dụng lệnh truyền thông hoặc hàm thư

viện để lập trình Bài báo này tác giả sử dụng hàm

thư viện SFC14 để đọc dữ liệu và SFC15 để truyền

dữ liệu

Mỗi trạm tớ muốn trao đổi được dữ liệu cần có

một hàm SFC14 để đọc dữ liệu từ trạm 1 (trạm

chủ), và một hàm SFC15 để truyền dữ liệu lên

trạm 1 Trạm 1 quản lý 4 trạm tớ cần phải có 4 cặp

hàm SFC14 và SFC15 để trao đổi dữ liệu với 4

trạm tớ

Việc lập trình trao đổi dữ liệu được thực hiện trên

khối OB1 của từng trạm Để lấy hai hàm thư viện

SFC14 và SFC15, ta mở khối OB1 Từ giao diện

lập trình của khối OB1, chọn “Library” >

“Standard Library” > “System Funtion Block” >

chọn hàm SFC14 (hàm đọc dữ liệu) và SFC15

(hàm truyền dữ liệu) vào vùng lập trình như hình

H.10

H 10 Hàm SFC 14 và SFC 15

Hàm SFC14 có các tham số sau:

LADDR: Địa chỉ vùng nhớ trao đổi

RET_VAL : Trả về chuẩn đoán các lỗi

RECORD : Dữ liệu cần đọc chứa tại địa chỉ vùng nhớ trao đổi

Hàm SFC15 có các tham số sau:

LADDR: Địa chỉ vùng nhớ trao đổi

RECORD : Dữ liệu cần truyền chứa tại địa chỉ vùng nhớ trao đổi

RET_VAL : Trả về chuẩn đoán các lỗi

Việc đọc và gửi dữ liệu phải phù hợp với vùng trao đổi dữ liệu giữa các trạm đã được khai báo khi cấu hình phần cứng

Lập trình trên trạm 1 để đọc và gửi dữ liệu đến

trạm 2 được mô tả như trong hình H.11

Đồng thời, việc lập trình trên trạm 2 để đọc và gửi

dữ liệu đến trạm 1 như hình H.12

Tương tự như vậy, thực hiện cho các cặp trao đổi

dữ liệu giữa trạm 1 với các trạm tớ còn lại: trạm 3, trạm 5 và trạm 6

Sau khi hoàn tất lập trình, tiến hành download các cài đặt cấu hình truyền thông xuống từng trạm PLC thông qua kết nối MPI giữa máy tính với PLC chủ ở trạm 1

Trang 6

H 11 Lập trình trao đổi dữ liệu trên trạm chủ với trạm tớ H 12 Lập trình trao đổi dữ liệu trên trạm tớ với trạm chủ

H 13 Giao diện giám sát toàn bộ mô hình hệ thống Cơ điện tử

Trang 7

3 Kết luận

Qua bài báo này, chúng tôi đã trình bày cách thiết

lập mạng truyền thông PROFIBUS DP ứng dụng

cho các trạm PLC S7-300 (CPU 315-2DP) trong

hệ MPS của hãng FESTO (Đức), đồng thời thực

hiện việc giám sát và điều khiển toàn hệ thống trên

máy tính bằng phần mềm WinCC như hình H.13

Tại giao diện chính trên máy tính, người điều

khiển có thể quan sát trạng thái dữ liệu hiện tại của

riêng từng trạm

Kết quả là các trạm PLC trong hệ thống trao đổi

được dữ liệu với nhau, cũng như trao đổi dữ liệu

giữa PLC chủ với máy tính Với cấu hình đã thiết

lập thì dữ liệu được thông suốt ở các cấp truyền

thông, giúp hệ thống

được quản lý dễ dàng, chuyên nghiệp phù hợp cho

ứng dụng rộng rãi trong mạng truyền thông công

nghiệp ở các nhà máy sản xuất, đặc biệt có sử

dụng dây chuyền tự động hoặc cả hệ thống sản

xuất linh hoạt dùng PLC

Tài liệu tham khảo

[1] Eduardo Manuel de Médicis Tovar:

Supporting Real-Time Communications with

Standard Factory-Floor Networks

Universidade do Porto, 1999

[2] Josef Weigmann, Gerhard Kilian:

Decentralization with PROFIBUS DP/DPV1

Publicis Coporate Publishing, Erlangen, 2003

[3] Hans Berger: Automating with simatic

Publicis Coporate Publishing, Erlangen, 2003

[4] Nguyễn Kim Ánh và Nguyễn Mạnh Hà: Giáo

trình – Mạng truyền thông công nghiệp Đại

học Bách Khoa Đà Nẵng, 2007

[5] N.Dreilich: Product manual – Profibus DP

07-05-04-02-E-V0801 Eurotherm Drives

Limited, 2001

Nguyễn Văn Mướt, sinh ngày

05/01/1975 tại tỉnh Đồng Tháp Anh

tốt nghiệp đại học ngành Điện tử tại

trường Đại học Cần Thơ năm 1998;

nhận bằng thạc sĩ ngành Tự Động

Hóa tại trường Đại học Giao Thông Vận Tải Tp

Hồ Chí Minh năm 2009

Anh đã tham gia trợ giảng tại Khoa Công Nghệ Thông Tin, trường Đại học Cần Thơ từ năm 1998 đến 2007 Từ năm 2008 đến nay anh là giảng viên thuộc Bộ môn Tự Động Hóa, khoa Công Nghệ, Đại học Cần Thơ Thạc sỹ Nguyễn Văn Mướt hiện

là trưởng phòng thí nghiệm Cơ Điện Tử, phó trưởng Bộ môn Tự Động Hóa, khoa Công Nghệ, trường Đại học Cần Thơ

Lý Thanh Phương nhận bằng Kỹ sư Tự động hóa

tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh năm 2006, bằng Thạc sỹ Tự Động Hóa tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia Tp

Hồ Chí Minh năm 2008

Thạc sỹ Lý Thanh Phương tham gia giảng dạy tại Trường Đại Học Cần Thơ từ năm

2009 đến nay Hiện anh đang là Giảng Viên - Trưởng Phòng Thí Nghiệm PLC & Mạng Công Nghiệp, phó trưởng Bộ môn Tự Động Hóa, Khoa Công Nghệ, trường Đại học Cần Thơ

Nguyễn Văn Chương sinh năm 1991, tại Tiền

Giang Năm 2006 – 2009, học tại trường trung học phổ thông Phạm Thành Trung – Tiền Giang Năm

2009 đến nay, Chương học tại trường Đại học Cần Thơ và hiện đang là sinh viên năm cuối chuyên ngành Kỹ thuật Cơ điện tử, Khoa Công Nghệ, trường Đại học Cần Thơ

Phó Hoàng Linh sinh năm 1991 tại

Vĩnh Long Năm 2006 – 2009 học tại trường trung học phổ thông Lưu Văn Liệt - Vĩnh Long Năm 2009 đến nay, Linh học tại trường Đại học Cần Thơ chuyên ngành Kỹ thuật Cơ điện

tử, và hiện là sinh viên năm cuối

Ngày đăng: 20/08/2015, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w