1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kỹ thuật điều chế PWM ba bậc nhằm cân bằng điện áp hai tụ điện một chiều trong nghịch lưu áp 3 bậc NPC

9 572 11

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật điều chế PWM ba bậc nhằm cân bằng điện áp hai tụ điện một chiều trong nghịch lưu áp 3 bậc NPCKỹ thuật điều chế PWM ba bậc nhằm cân bằng điện áp hai tụ điện một chiều trong nghịch lưu áp 3 bậc NPC

Trang 1

Kỹ thuật điều chế PWM ba bậc nhằm cân bằng điện áp hai tụ điện một chiều trong nghịch lưu áp 3 bậc NPC

A Three-level Pulse Width Modulation

to balance Neutral Point Voltage in Three-level NPC Inverter

Nguyễn Văn Nhờ, Đới Văn Môn, Trần Quốc Hoàn, Quách Thanh Hải

Trường Đại Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh E-mail(s): nvnho@hcmut.edu.vn; doianhmon@gmail.com; tqhoan.vhp@gmail.com;

quachthanhhai2001@yahoo.com

Tóm tắt

Trong bài báo này, trình bày kỹ thuật điều chế chuyển mạch hai và ba bậc sử dụng hàm offset để cân bằng

điện áp giữa hai tụ điện một chiều trong bộ nghịch lưu áp 3 bậc dạng diode kẹp Kỹ thuật này dựa trên cơ sở sử

dụng hàm offset cục bộ, thông qua các tín hiệu hồi tiếp của dòng điện tải và điện áp trên 2 tụ điện một chiều để

tính toán giá trị và chiều dòng điện chạy qua điểm giữa 2 tụ điện Với kỹ thuật điều chế sóng mang kết hợp sử

dụng hàm offset linh hoạt, kỹ thuật này đã kiểm soát và duy trì sự cân bằng điện áp trên 2 tụ điện Kết quả của

giải thuật được kiểm chứng qua mô phỏng và qua quá trình thực nghiệm

Abstract

This paper presents a novel offset based two and three-level pulse width modulations to balance neutral

point voltage in three-level neutral point clamped inverter The proposed method uses local offset voltages to

calculate the value and identify the direction of neutral point current between two capacitors through the

feedback signals of load currents and two capacitor voltages With the pulse width modulation method and

flexible offset voltages, the proposed method can control and maintain the balance voltages between two

capacitors Simulation and experimental results are provided in order to validate the proposed method

Ký hiệu

Ký hiệu Ý nghĩa

v 0 Hàm offset định dạng

ζ 0, ζ 0min , ζ 0max Hàm offset cục bộ và các cực

trị

i NP Dòng điện trung tính

0 A

d , d , 1A d 2 A Khoảng thời gian tác dụng của

pha A trên các mức điện áp 0, 1và 2

Chữ viết tắt

PWM Pulse width modulation

NPC Neutral Point Clamped

VSI Voltage Source Inverter

1 Giới thiệu

Biến tần đa bậc là thiết bị biến đổi điện năng có

vai trò ngày càng quan trọng trong các lĩnh vực

ứng dụng khác nhau như phục vụ biến đổi điện cơ,

giao thông vận tải, quản lý chất lượng hệ thống

điện, chuyển đổi các dạng năng lượng tái tạo như

năng lượng mặt trời, năng lượng gió về hòa lưới

điện Hai kỹ thuật điều khiển biến tần đa bậc

thường được quan tâm là kỹ thuật điều chế vectơ

không gian và kỹ thuật điều chế sóng mang dựa

vào hàm offset Khả năng khai thác hàm offset

trong tín hiệu điều khiển có thể làm tăng cường

các tính năng xác lập và các tính chất điện của thiết bị như phạm vi điều khiển điện áp (và dòng điện) tối đa, khả năng giảm tổn hao nhiệt phát sinh trong thiết bị, khả năng giảm bớt các nhiễu do sóng hài gây ra

H1 Sơ đồ mạch nghịch lưu áp 3 bậc NPC

Một thực tế đáng quan tâm là trong quá trình hoạt động, việc nạp và xả điện tích khác nhau của dòng điện vào các tụ điện mắc phía mạch một chiều đã gây ra sự chênh lệch điện áp trên các tụ điện, hình thành trạng thái không cân bằng điện áp giữa các

tụ điện Sự mất cân bằng quá mức cho phép của điện áp giữa các tụ điện của bộ nghịch lưu áp có thể gây ra hiện tượng quá áp trên các linh kiện công suất và các tụ điện, gây ra các sóng hài bậc thấp ngoài ý muốn ở phía tải như hài bậc 2, 3, 4, 5 gây ra các tác hại trực tiếp trên tải động cơ, làm giảm khả năng kiểm soát điện áp nghịch lưu

Trang 2

và dòng điện bù lọc cho mạch lọc tích cực Do đó,

việc duy trì cân bằng điện áp giữa các tụ điện sẽ

kiểm soát chất lượng ngõ vào của bộ nghịch lưu áp

đa bậc NPC và đảm bảo chất lượng ngõ ra về độ

méo dạng THD, cho phép thiết kế bộ nghịch lưu

áp với dung lượng tụ nhỏ nhất, giảm stress điện áp

cho linh kiện

Nội dung bài báo đề nghị một kỹ thuật điều chế

mới giúp kiểm soát cân bằng điện áp giữa 2 tụ điện

trong mạch một chiều của bộ nghịch lưu áp 3 bậc

NPC sử dụng nguyên lý phân ly hàm offset, kết

quả phân tích đã đề xuất 2 kỹ thuật thực hiện:

 Kỹ thuật chuyển mạch 2 bậc (two-level

modulation) để đạt dòng trung tính (i NP ) yêu

cầu

 Kỹ thuật chuyển mạch 3 bậc (two-level

modulation) để đạt dòng trung tính (i NP) yêu

cầu

So sánh với các công bố quốc tế gần đây, kỹ thuật

điều chế đề xuất có khả năng tiết kiệm do giảm tổn

hao trong quá trình đóng ngắt và có thể điều chỉnh

đáp ứng động học quá độ dễ dàng Kết quả đề xuất

được kiểm chứng qua mô phỏng và thực nghiệm

2 Giải tích hàm dòng điện trung tính mạch

nghịch lưu NPC 3 bậc bằng kỹ thuật

chuyển mạch hai bậc

Giá trị điện áp cơ bản của 3 pha:

.( 2 / 3 ) cos( ) ( 2 / 3 ) cos( 2 / 3) ( 2 / 3 ) cos( 4 / 3)

a

b

c

q

(1)

Định nghĩa max, mid, min là các giá trị điện áp

cơ bản của 3 pha được sắp xếp theo thứ tự từ lớn

nhất đến nhỏ nhất (tính theo đơn vị) và dòng điện

tải tương ứng các pha trên là i max, i mid, i min:

0

0

ma x m id min

a

b c

m ax m ax v v v

m in m in v v v

m id m ax m in

(4)

Cộng điện áp offset v0 vào các điện áp cơ bản sẽ

thu được điện áp nghịch lưu 3 pha Kỹ thuật điều

chế 2 bậc trong nghịch lưu áp đa bậc thực hiện tại

mỗi chu kỳ lấy mẫu sao cho điện áp tức thời thay

đổi giữa 2 mức điện áp gần nhất

Xét kỹ thuật điều chế 2 bậc trong sector thứ 1 của

giản đồ vector không gian lục giác trên hình 2 Pha

A có giá trị điện áp trung bình lớn nhất (max), pha

C nhỏ nhất (min) và pha B có trị trung bình (mid)

Sector thứ 1 có thể chia ra làm 4 vùng, từ vùng (1)

đến vùng (4)

H2 Giản đồ vector điện áp nghịch lưu áp 3 bậc

NPC và sự phân chia các diện tích tam giác con

Trong vùng (1), có thể thực hiện kỹ thuật điều chế

2 bậc với một trong 4 nghịch lưu áp 2 bậc ảo mà tâm tương ứng của chúng nằm tại vị trí tương ứng

là [0,0,0], [1,1,1], [1,0,0] và [1,1,0] Với vùng (3),

có khả năng áp dụng kỹ thuật 2 bậc cho một trong hai nghịch lưu 2 bậc ảo, tâm tương ứng là [1,0,0]

và [1,1,0] Đối với vùng (2) và vùng (4), chỉ có khả năng áp dụng kỹ thuật điều chế 2 bậc cho 1 nghịch lưu ảo 2 bậc, với tâm tại vị trí [1,0,0] cho vùng (2) và [1,1,0] cho vùng (4)

Nếu hàm offset định dạng v0 được cho trước, thì dòng điện đi vào điểm trung tính của nguồn một chiều có thể điều khiển thông qua giá trị hàm offset cục bộ 0 Do đó, có thể thiết lập hàm dòng điện i NP phụ thuộc vào hàm offset cục bộ trên

2.1 Vùng (1)

Điều kiện sau thỏa mãn (max min 1) Ta xét 4 trường hợp:

(1a): Nghịch lưu 2 bậc ảo có vector tâm tại [0,0,0],

hàm offset định dạng v  0 min Giới hạn hàm offset cục bộ:

min max 1 max 0

; 0 min

Vị trí 3 điện áp nghịch lưu ứng với hàm offset cục

bộ bằng 0 cho trên hình 3a Dòng điện i NP không thay đổi khi dịch chuyển sóng điều khiển bởi tác dụng của hàm offset cục bộ

(1b): Nghịch lưu 2 bậc có tâm vector tại [1,0,0]

với hàm offset định dạng: v  0 1 max Các giới hạn của hàm offset cục bộ:

mid

 0 ; 0max max min

Hàm dòng điện i NP theo hàm offset cục bộ:

max 0 2 min min

max

NP

Trong đó i NP là dòng điện chạy qua điểm giữa 2

tụ điện

Trang 3

(1c): Nghịch lưu 2 bậc có tâm tại [1,1,0] với hàm

offset định dạng: v0 1 mid Các giới hạn của

hàm offset cục bộ có thể xác định như sau:

min max

0

;

0

min

Hàm dòng điện i NP theo hàm offset cục bộ:

min 0 2 min ).

(min max ).

max

NP

(9)

(1d): Nghịch lưu 2 bậc có vector tâm tại [1,1,1]

với hàm offset định dạng v  0 1 min, và:

min max 2 max 0

;

0

min

Dòng điện i NP không thay đổi khi thay đổi giá trị

hàm offset cục bộ:

min min

max

maxi mid i mid i

NP

H3 Các đại lượng pha max, mid và min tương

ứng với các pha A, B và C trong vùng diện tích

(1)

2.2 Vùng (2)

Điều kiện sau thỏa mãn (max min 1);

(maxmid)1; (mid min)1

Hàm offset định dạng v  0 min, giản đồ vector

có tâm tại [1,0,0] Các điện áp nghịch lưu nằm ở vị

trí trên hình 4a Ta có:

min max 2 max 0

;

0

min

Hàm dòng điện i NP:

min 0 )

0 min

(

max ) 0 min max

2

(

i mid i mid

i NP

i

(13)

2.3 Vùng (3)

Điều kiện sau thỏa mãn (max min 1);

(maxmid)1; (mid min)1 Có thể xảy ra hai

trường hợp như mô tả trên hình 4b và 4c

(3a): Hàm offset định dạng v  0 min, giản đồ

vector có tâm tại [1,0,0] Giới hạn hàm offset cục

bộ:

min 1

max 0

;

0

min

Hàm dòng điện i NP :

min 0 )

0 min (

max ) 0 min max 2 (

i mid i mid

i NP

i

(15)

(3b): Hàm offset định dạng v0 1 mid, giản đồ vector có tâm tại [1,1,0] Giới hạn hàm offset cục bộ:

mid

 0 ; 0max 1 max min

Hàm dòng điện i NP :

min 0 2 min) (

max

3mid i mid i mid i NP

H4 Các đại lượng pha max, mid và min trong các

vùng (2) - trường hợp (a), vùng (3) - trường hợp (b) và (c) và vùng (4) - trường hợp (d)

2.4 Vùng (4)

Điều kiện sau thỏa mãn (max min 1); (maxmid)1; (mid min)1 Bằng cách cài đặt

v   chuyển mạch 2 bậc xảy ra với nghịch lưu 2 bậc với tâm vector [1,1,0] Ba pha nghịch lưu hình thành có vị trí tương đối như hình 4d Các giới hạn của hàm cục bộ:

min max 2 max 0

; 0 min

Hàm dòng điện i NP :

min 0 )

0 min 2

(

max ) 0 min max 2 (

i mid i mid

i NP

i

(19)

Đặc điểm của kỹ thuật điều khiển cân bằng điện áp

tụ khi cài đặt hàm offset cục bộ bằng các giá trị cực trị là tạo thành chế độ điều chế gián đoạn, qua

đó cho phép giảm tổn hao do quá trình đóng ngắt

3 Phân tích dòng điện trung tính mạch một chiều trong kỹ thuật điều chế 3 bậc

Khác với trường hợp kỹ thuật điều chế 2 bậc, kỹ thuật điều chế 3 bậc cho phép dòng điện trung tính mạch một chiều có chiều bất kỳ, do đó tạo khả năng thuận lợi cho việc điều khiển cân bằng các tụ một chiều

Trang 4

Điện áp nghịch lưu, ví dụ pha A, có thể tuần tự

thay đổi giữa các mức giá trị 0, 1 và 2 trong thời

gian tương ứng là d 0 A, d , 1A d 2 A

Mẫu điều chế ba bậc với số lần chuyển mạch tiết

kiệm được mô tả trên hình 5 Tương ứng pha có

điện áp lớn nhất - max, pha có điện áp nhỏ nhất -

min, có thể thực hiện điều chế dạng hai bậc Pha

còn lại - mid , sẽ thực hiện chuyển mạch ba bậc

Thời gian pha - maxduy trì trên mức 2 và mức 1

được ký hiệu lần lượt là d1max và d2max Ký hiệu

tương tự cho hai pha còn lại

3.1 Trường hợp dòng i NP bằng không

Mẫu điều chế ba bậc trên hình 5 được thiết kế để

đạt dòng trung tính mạch một chiều bằng không

Để thực hiện điều này, hàm offset tổng được thiết

lập bằng:

2 / min) (max 1 0 0

'

0 v   

Trong đó v’ 0 là giá trị hàm offset tổng, v 0 là hàm

offset định dạng, ζ0 là hàm offset cục bộ

Hệ quả, điện áp các nhánh nghịch lưu bằng:

0

0

0

1 3(max min) / 2

mid

(21)

Trong đó max 0 là điện áp nghịch lưu của pha max,

mid 0 là điện áp nghịch lưu của pha mid, min 0

điện áp nghịch lưu của pha min

H5 Minh họa giản đồ đóng ngắt của kỹ thuật

điều chế ba bậc cho nghịch lưu ba bậc NPC

Điều kiện dòng i bằng không: NP

1max max 1mid mid 1min min 0

d id id i  (22)

Trong đó:

max

1

d

: Thời gian pha max tác dụng vào mức 1

max

2

d

: Thời gian pha max tác dụng vào mức 2

Tương tự d 0mid d 1mid d 2mid là khoảng thời gian pha

mid tác dụng vào mức điện áp mức 0, mức 1, mức

2

vào mức điện áp mức 0 và mức 1

Giải các phương trình trên, ta được (23):

; 1 0

10

; 2 / min) (max min 0

; 2 / min) (max 1 min 1

; 2 / ) (max 0

; 2 / min) (max 1 1

; 2 / min) (

2

; 2 / min) (max 1 max 1

; 2 / min) (max max 2

mid d mid d mid d d d

mid mid

d mid d

mid mid d d d

(23)

Phụ thuộc vào quan hệ giữa các thời gian tác dụng của mỗi áp pha trên mỗi bậc áp trong chuỗi đóng ngắt, ta suy ra 5 trường hợp mẫu điều chế dạng ba bậc sau đây với đồ thị tương quan như hình 6 và diện tích mà vector yêu cầu xuất hiện trong sector thứ nhất trên hình 7

(a)

) 3 / 2 (min ), 3 / 2 (max ), 1 min (max

min 0 10

0 max 1

d

(24)

(b)

) 3 / 2 (min ), 3 / 2 (max ), 1 min (max

10 0

0 max 1

d

(25)

(c)

) 3 / 2 (min ), 3 / 2 (max ), 1 min (max

min 0 10

max 1 0

mid d

(26)

(d)

) 3 / 2 (min ), 3 / 2 (max ), 1 min (max

10 min 0 max 1 0

mid d

(27)

(e)

) 1 min (max

10 max 1 min 0 0

mid d

(28)

H6 Minh họa 5 trường hợp của chế độ triệt tiêu

chuyển mạch 3 bậc

Ví dụ một chuỗi trạng thái đóng ngắt có dòng trung tính iNP bằng không, như hình 6a: 100  200

 210  220  221

Trang 5

H7 Phân tích các vùng hoạt động của kỹ thuật

3.2 Trường hợp dòng i NP khác không

Điều chỉnh điện áp offset có thể giúp điều khiển

dòng trung tính mạch một chiều khác không Nó

có tác dụng giống như khi ta thay đổi độ rộng của

thời gian tác dụng khi một pha tải duy trì trên một

mức điện áp nào đó; cụ thể đó là sự dịch chuyển

0

Đối với pha mid, điều đó có thể thực hiện bằng cả

hai sự dịch chuyển - d trên mức 2 và 01 d trên 02

mức 0, xem hình 5 Dòng điện trung tính mạch

một chiều iNP lúc đó bằng:

0(max min)

id iie i (29)

Với:

01 02

Có thể nhận thấy, tồn tại hai thành phần của dòng

iNP: một gây ra bởi sự thay đổi điện áp offset của

nghịch lưu đặc trưng bởi đại lượng d và một gây 0

ra bởi sự thay đổi không đối xứng trên pha mid

đặc trưng bởi đại lượng e

3.2.1 Điều chỉnh dòng điện iNP dựa

theo dòng điện pha-mid

Phương pháp đơn giản nhất của kỹ thuật ba bậc là

thay đổi thông số e để điều chỉnh dòng i NP

Ta có:

mid i e NP i e

d0 0, 0,  (31)

Điều khiển dòng i NP về độ lớn và dấu có thể dựa

vào ba điểm làm việc như sau:

(i) Giới hạn 1:

dd d   e (32)

(ii) Giới hạn 2:

mid

d

e

mid d d

d

1

2 / 1 01

02

(33)

(iii) Giới hạn 3: Phụ thuộc vào quan hệ d 0mid

2mid

d

(a) d2midd0mid:

mid d e

mid d d d

2 2

2 02 01

(34)

(b) d2midd0mid:

mid d e

mid d d d

0 2

0 02 01

(35)

3.2.2 Điều chỉnh dòng điện iNP dựa theo dòng điện pha max và pha min

Ngoài ra phương pháp điều chỉnh dòng iNP dựa theo dòng điện pha max và pha min cũng được xem xét phương pháp này thích hợp áp dụng khi

dòng điện pha mid có giá trị nhỏ làm cho khả năng

cân bằng điện áp của hai tụ một chiều không hiệu

quả Khi đó, khả năng kiểm soát dòng i NP dựa vào

dòng điện pha max và pha min sẽ là phương án

thay thế hiệu quả hơn

Khi đó điều kiện để điều khiển là d0  0 ,e 0 , kết quả thu được:

) min max (

d NP

Như vậy, phương pháp điều khiển với dòng trung tính một chiều khác không có thể dẫn đến sự giảm chuyển mạch, góp phần giảm tổn hao do quá trình đóng ngắt so với phương pháp điều chỉnh dòng trung tính một chiều bằng không

4 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm 4.1 Kết quả mô phỏng

Kết quả mô phỏng được thực hiện bằng phần mềm Matlab/Simulink Thông số mô phỏng cơ bản:

Nguồn DC Vc1 = Vc2 = 200[V]

Tụ điện C1 = C2 = 1000[uF]

Tải R-L nối Y R = 16[]; L = 50[mH]

Tần số f0 = 50[Hz]

Tần số đóng ngắt fs = 5[kHz]

Khi hệ số công suất cosφ = 0.71, chỉ số điều chế tăng đến m = 0.7, sự chênh lệch điện áp trên hai tụ không đáng kể (nhỏ hơn 1V) như mô tả trên hình

8

x 10 4 140

160 180 200 220 240 260

(a)

Trang 6

0 5 10 15

x 10 4 -20

0

20

40

60

80

100

120

(b)

x 10 4 -500

-400

-300

-200

-100

0

100

200

300

400

500

(c)

-300

-200

-100

0

100

200

300

(d)

x 104 -10

-8

-6

-4

-2

0

2

4

6

8

10

(e)

0 2000 4000 6000 8000 10000

0

0.05

0.1

0.15

0.2

0.25

Frequency (Hz)

Fundamental (50Hz) = 2.315 , THD= 0.57%

(f)

H8 Đồ thị từ trên xuống với kỹ thuật chuyển mạch

2 bậc: (a) Dạng điện áp trên 2 tụ; (b) Độ lệch

điện áp giữa 2 tụ (Vc1 - Vc2); (c) Điện áp dây tải;

(d) Điện áp nghịch lưu; (e) Dòng điện tải 3 pha;

(f) phân tích FFT dòng điện tải

-150 -100 -50 0 50 100 150

(a)

-250 -200 -150 -100 -50 0 50 100 150 200 250

(b)

-20 -15 -10 -5 0 5 10 15 20

(c)

x 104 99.4

99.6 99.8 100 100.2 100.4

(d)

4 -0.8

-0.6 -0.4 -0.2 0 0.2 0.4 0.6 0.8

(e)

H9 Đồ thị từ trên xuống với kỹ thuật chuyển mạch

3 bậc: (a) Áp nghịch lưu; (b) Điện áp dây; (c)

Độ lệch điện áp 2 tụ

Trang 7

4.2 Kết quả thực nghiệm

Thông số thực nghiệm:

Nguồn DC Vc1 = Vc2 = 100[V]

Tụ điện C1 = C2 = 1000[uF]

Tải R-L nối Y R = 16[]; L = 50[mH]

Tần số f0 = 50[Hz]

Tần số đóng ngắt fs = 5[kHz]

Chương trình thực nghiệm được điều khiển bằng

card DSP TMS320F28335

(a)

(b)

(c)

H10: Kết quả thực nghiệm giải thuật điều chế Sin

PWM, với tỉ số m = 1 Từ trên xuống: (a) Điện áp tụ

Vc1, Vc2, độ lệch điện áp (Vc1-Vc2) và điện áp

nghịch lưu (5ms/div, 50V/div); (b) điện áp dây và

dòng điện tải (5ms/div, 100V/div, 1A/div); (c) phân

tích FFT dòng điện tải

(a)

(b)

(c)

H11 Kết quả thực nghiệm kỹ thuật điều chế 2 bậc,

với m=1 và cosφ = 0.71 - (a) Điện áp tụ Vc1, Vc2(5ms/div, 50V/div), độ lệch điện áp (Vc1-Vc2)(5ms/div, 50V/div), điện áp nghịch lưu (5ms/div, 50V/div); (b) điện áp dây, dòng điện tải (5ms/div, 50V/div, 5A/div); (c) phân tích FFT dòng điện tải

(a)

(b)

(c)

H12 Kết quả thực nghiệm với tụ C1 = C2 = 1000µF ,tải 3 pha có R = 16[Ω], L = 50[mH] 

cosφ = 0.71, chỉ số điều chế m = 1: (a) Áp 2 tụ (5ms/div,20V/div), Độ lệch áp 2 tụ(5ms/div,20V/div),

Áp nghịch lưu(5ms/div,50V/div); (b) Điện áp dây và dòng điện tải(5ms/div,100V/div, 5A/div); (c) Phân tích FFT dòng điện tải

Trang 8

5 Kết luận

Một nguyên lý mới về kỹ thuật cân bằng điện áp

của hai tụ điện một chiều cho bộ nghịch lưu 3 bậc

NPC Nguyên lý mới đề xuất cho phép sử dụng

hàm offset kết hợp với kỹ thuật điều chế chuyển

mạch 2 bậc và 3 bậc để kiểm soát dòng điện đi qua

điểm giữa hai tụ Kết quả mô phỏng và thực

nghiệm ban đầu đã chứng minh rằng kỹ thuật điều

chế chuyển mạch 2 bậc luôn đạt được khả năng

cân bằng điện áp trên hai tụ (Sai lệch áp tụ ∆V =

0.477V) so với kỹ thuật sin PWM thông thường

được mô tả trên hình 10 (Sai lệch áp tụ ∆V =

22.3V) Khi tăng chỉ số điều chế m=1 thì khả năng

cân bằng tụ điện vẫn đảm bảo, nhưng xuất hiện hài

bậc cao ở dòng điện tải trong trường hợp dùng kỹ

thuật điều chế chuyển mạch 2 bậc (hình 11) Trong

khi đó với kỹ thuật điều chế chuyển mạch 3 bậc thì

luôn đạt khả năng cân bằng trong toàn mặt phẳng

vector điện áp nghịch lưu kết quả trên hình 12 (Sai

lệch áp tụ ∆V = 0.499V) Giải pháp cân bằng điện

áp tụ, kết hợp với các kỹ thuật phát triển sử dụng

hàm offset mở ra khả năng kiểm soát biến tần với

dung lượng tụ nhỏ và do đó có thể giảm bớt chi

phí thiết kế phần cứng

Tài liệu tham khảo

[1] L.G Franquelo, J Rodríguez, J.I León, S

Kouro, R Portillo, and M.M Prats, “The Age of

Multilevel Converters Arrives”, IEEE Ind Electron

Magazine, pp 28-39, June 2008

[2] W Chenchen and L Yongdong, “A new

balancing algorithm of neutral-point potential in the

three-level NPC converters”, in Proc Industry

Applications Society Annual Meeting, 5-9 Oct 2008,

pp 1-5

[3] S Busquets-Monge, J Bordonau, D Boroyevich,

and S Somavilla, “The nearest three virtual space

vector PWM - A modulation for the comprehensive

neutral-point balancing in the three-level NPC

inverter”, IEEE Power Electronics Letters, vol 2, no

1, pp 11-15, March 2004

[4] J Pou, J Zaragoza, P Rodríguez, S Ceballos, V

Sala, R Burgos, and D Boroyevich,

“Fast-processing modulation strategy for the neutral

point-clamped converter with total elimination of the

low-frequency voltage oscillations in the neutral point”,

IEEE Trans Indus Electron., vol 54, no 4, pp

2288-2299, Aug 2007

[5] J Zaragoza, J Pou, S Ceballos, E Robles, P

Ibáñez, and J.L Villate, “A Comprehensive Study of

a Hybrid Modulation Technique for the

Neutral-Point-Clamped Converter”, IEEE Trans Indus

Electron., vol.56, no 2, pp 294-304, Feb 2009

[6] J Zaragoza, J Pou, S Ceballos, E Robles, C

Jaen, and M Corbalán, “Voltage Balance

Compensator for Carrier-Based Modulation in the

Neutral-Point-Clamped Converter”, IEEE Trans

Indus Electron., vol 56, no 2, pp 305-314, Feb

2009

[7] N Celanovic and D Boroyevich, “A comprehensive study of neutral point voltage balancing problem in three-level

neutral-point-clamped voltage source PWM inverters”, IEEE Trans Power Electron., vol.15, no 2, pp 242-249,

March 2000

[8] J Pou, R Pindado, D Boroyevich, and P Rodríguez, “Evolution of the low-frequency neutral-point voltage oscillations in the three-level inverter”,

IEEE Trans Indus Electron., vol 56, no 6, pp

1582-1588, Dec 2005

Nguyen Van Nho received his

M.S and Ph.D degrees in Electrical Engineering from the University of West Bohemia, Czech Republic in 1988 and

1991, respectively Since 2007,

he has been an associate professor of Faculty of Electrical and Electronics Engineering at Ho Chi Minh City University of Technology, Vietnam He was a postdoctoral at KAIST, Korea in 2001 and was a visiting professor in 2003-2004 He was a visiting scholar at the Department of Electrical Engineering, University of Illinois at Urbana-Champaign in 2009 His research interests include modeling and control of ac motors, active filters, and PWM techniques He is a member of the Institute of Electrical and Electronics Engineers (IEEE)

Đới Văn Môn (1974) Nhận

bằng Kỹ sư ngành Kỹ Thuật Điện năm 2001 tại Trường ĐH

Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM, bằng thạc sỹ ngành Thiết bị, mạng và nhà máy điện năm

2011 của Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM Hiện đang làm việc tại Công ty cổ phần Thiết bị điện (THIBIDI) Từ năm 2009 đến nay tham gia nghiên cứu tại PTN Hệ thống năng lượng - Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM Hướng nghiên cứu chính là điều khiển máy điện, điện tử công suất, DSP, FPGA…

Trần Quốc Hoàn (1983)

Nhận bằng Kỹ sư ngành Kỹ thuật điện năm 2007, bằng Thạc sỹ ngành Thiết bị, mạng

và nhà máy điện năm 2011 của Trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM Từ năm 2007 đến nay là giảng viên của Khoa Kỹ thuật cơ sở, Trường Đại học Trần Đại Nghĩa -

Trang 9

BQP Hiện đang tham gia nghiên cứu tại PTN Hệ

thống năng lượng - Trường ĐH Bách Khoa

Tp.HCM Hướng nghiên cứu chính là điện tử công

suất, điều khiển máy điện, DSP, FPGA…

Quách Thanh Hải (1972)

Nhận bằng kỹ sư ngành Kỹ Thuật Điện của trường Đại học

Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh năm 1995, bằng Thạc sỹ của Trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh năm

2002 Từ năm 1995 đến nay làm việc tại Trường Đại học

Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh Hiện nay là

nghiên cứu sinh tại Trường Đại học Bách Khoa

Tp.Hồ Chí Minh Hướng nghiên cứu chính về điện

tử công suất và kỹ thuật sóng mang

Ngày đăng: 20/08/2015, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H1. Sơ đồ mạch nghịch lưu áp 3 bậc NPC - Kỹ thuật điều chế PWM ba bậc nhằm cân bằng điện áp hai tụ điện một chiều trong nghịch lưu áp 3 bậc NPC
1. Sơ đồ mạch nghịch lưu áp 3 bậc NPC (Trang 1)
H8. Đồ thị từ trên xuống với kỹ thuật chuyển mạch - Kỹ thuật điều chế PWM ba bậc nhằm cân bằng điện áp hai tụ điện một chiều trong nghịch lưu áp 3 bậc NPC
8. Đồ thị từ trên xuống với kỹ thuật chuyển mạch (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w