1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Proceedings VCM 2012 59 Nghiên cứu điều khiển vị trí xy lanh khí nén khi sử dụng van tỷ lệ MPYE Festo

7 592 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 853,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu điều khiển vị trí xy lanh khí nén khi sử dụng van tỷ lệ MPYE Festo A study on pneumatic cylinder position control when using MPYE Festo proportional valve Trần Xuân Tùy, Trầ

Trang 1

Nghiên cứu điều khiển vị trí xy lanh khí nén khi sử dụng

van tỷ lệ MPYE Festo

A study on pneumatic cylinder position control when using

MPYE Festo proportional valve Trần Xuân Tùy, Trần Ngọc Hải

Trường ĐHBK Đà Nẵng e-Mail: tranngochaidhbk@gmail.com Đào Minh Đức, Lê Thị Thùy Trâm Trường ĐH Phạm Văn Đồng, Trường CĐ Nghề Quảng Nam

Tóm tắt

Ngày nay, khí nén được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị công nghiệp, tuy nhiên hầu hết các thiết bị sử dụng khí nén đều điều khiển theo Lôgíc Bài báo này giới thiệu việc nghiên cứu mô hình điều khiển vô cấp vị trí của xy lanh khí nén, thiết lập các phương trình động lực học trong Van tỷ lệ, cụm xy lanh – pittông và áp dụng bộ điều khiển PID và bộ điều khiển mờ (Fuzzy) để điều khiển hệ thống Trong đó, sử dụng phần mềm Matlab để nghiên cứu mô phỏng đáp ứng động lực học của hệ khi điều khiển PID và Fuzzy Đồng thời, sử dụng phần mềm Visual Basic để thiết kế giao diện, kết nối mô hình thực nghiêm với máy vi tính và thu nhận các đáp ứng động lực học của hệ trên máy vi tính

Abstract:

Today, the compressed air is widely used in industrial production, but most of the pneumatic devices are controlled by Logic controller This paper introduces the research and construction of position stepless controller model of the pneumatic cylinder, the setting of dynamic equarions in propotinal valve, Cylinder – Piston, and the application of PID and Fuzzy to control the system Matlab software is used to simulate the dynamic response of system when applying PID and Fuzzy controller Also, the Visual Basic software is used

to design the interface connected with the actual model and receive dynamic response of the system on the computer

Ký hiệu

Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa

A1, A2 m2 diện tích của hai buồng xy

lanh

B Ns/m hệ số ma sát nhớt

k hệ số đoạn nhiệt chất khí

KC hệ số cảm biến vị trí

Kv Kg/sV hệ số khuếch đại của van tỷ lệ

L m chiều dài xy lanh

M Kg khối lượng bàn máy

M1 Kg khối lượng tạo tải

m1 , m2 Kg khối lượng khí nén vào và ra

của van tỷ lệ

p Pa áp suất của khí lý tưởng

p01, p02 Pa áp suất ban đầu của hai buồng

xy lanh

p1, p2 Pa áp suất ở hai buồng của xy

lanh

T K nhiệt độ của không khí

u V điện áp điều khiển

V m3 thể tích của khí lý tưởng

V01, V02 m3 thể tích ban đầu của hai

buồng xy lanh

V1, V2 m3 thể tích làm việc của hai

buồng xy lanh

x m vị trí điều khiển

Chữ viết tắt

NB negative big

NS negative small

PS positive small

PB positive big

1 Mở đầu

Ngày nay, các cơ cấu chấp hành bằng truyền động khí nén đang được sử dụng rộng rãi trong các thiết

Trang 2

bị công nghiệp Do có ưu điểm là giá thành thấp,

sạch và dễ dàng bảo trì sửa chữa nên trong nhiều

trường hợp truyền động khí nén được lựa chọn để

thay thế truyền động bằng động cơ điện và thủy

lực Tuy nhiên, trong điều khiển tự động vô cấp,

hệ thống truyền động bằng khí nén thường là hệ

phi tuyến, do độ đàn hồi của khí nén lớn nên việc

điều khiển lưu lượng qua van khó đạt được độ

chính xác cao Nhiều tác giả trên thế giới đã

nghiên cứu về vấn đề này, giáo sư JL Shearer là

người đầu tiên nghiên cứu và đã đề xuất các

phương trình vi phân trong hệ thống khí nén Đó là

dựa vào định luật bảo toàn năng lượng để viết

phương trình liên tục, phương trình trạng thái của

khí lý tưởng, phương trình lưu lượng khối lượng

của chất khí và dựa trên định luật 2 Newton để viết

phương trình cân bằng lực Sau này, tác giả

Burrows đã giả thuyết hệ truyền động khí nén là

hệ tuyến tính nên các phương trình mô tả hệ là các

phương trình vi phân tuyến tính, từ đó việc nghiên

cứu hệ thống truyền động khí nén sẽ dễ dàng hơn

Tuy nhiên, ở Việt Nam điều khiển tự động vô cấp

khí nén vẫn là mới mẻ và còn ít các công trình

nghiên cứu Vì vậy, bài báo này giới thiệu một kết

quả nghiên cứu mới về việc ứng dụng truyền động

khí nén trong điều khiển vô cấp

2 Xây dựng các phương trình động lực học

của mô hình

2.1 Mô hình nghiên cứu và sơ đồ tính toán

Mô hình nghiên cứu được thiết lập như hình H.1,

đây là hệ thống điều khiển vô cấp vị trí của xy

lanh khí nén

H 1 Mô hình điều khiển hệ thống

H 2 Sơ đồ tính toán của van tỷ lệ và xy lanh khí nén

2.2 Phương trình trong van tỷ lệ (H.2)

Trong van tỷ lệ, độ mở của các cửa van được điều chỉnh bằng điện áp cung cấp cho nam châm điện Hiện nay, có nhiều tác giả đề xuất phương trình lưu lượng khí qua van Trong bài báo này, chúng tôi sử dụng phương trình lưu lượng khối lượng khí qua các cửa van do S.Kaitwanidvilai và M.Parnichkun đề xuất (năm 2005)

K u

dt

dm

v

K u

dt

dm

v 2

2.3 Phương trình trong xy lanh (H.2)

Phương trình cân bằng lực trong xy lanh là:

2 1 1 2 2

2

A p A p F dt

dx B dt

dx

M     (3) Phương trình lưu lượng của khí nén trong xy lanh phải dựa vào phương trình trạng thái khí lý tưởng là:

pV  mRT (4) Michael Brian Thomas đề xuất phương trình lưu lượng theo khối lượng của không khí là:

dt

dV RT

p dt

dp kRT

V dt

dm

Trường hợp cụ thể trên mô hình, phương trình lưu lượng theo khối lượng khí ở trong hai buồng xy lanh được viết như sau:

dt

dx RT

A p dt

dp kRT

x A V dt

dm1 ( 01 1 ) 1 1 1

 (6)

dt

dx RT

A p dt

dp kRT

x L A V dt

dm2 02 2( ) 2 2 2

Phương trình (6), (7) có thể viết lại là:

x

M

Cảm biến vị trí M1

R S

P

Van tỷ lệ

(5/3)

Xy lanh

Máy tính

x

M

A1

u

F = M1.g

A2

V1

V2

m2

m1

L

Trang 3

   dt

dx x A V

A kp dt

dm x

A

V

kRT

dt

dp

1 01 1 1 1 1

01

dx x L A V A kp dt

dm x

L

A

V

kRT

dt

dp

2 02 2 2 2

2

02

(9)

2.4 Thiết lập hàm truyền của hệ thống

- Khi chưa có phản hồi:

Với giả thiết hệ là tuyến tính, các phương trình (8),

(9) phải là tuyến tính, nên gần đúng ta chọn: p1 =

p01, p2 = p02 và thể tích làm việc ở hai buồng của

xy lanh V1 và V2 được coi là không đổi Từ đó, các

phương trình (1), (2), (3), (8) và (9) được viết lại

là:

2 2 1 1 1 2

2

.A p A p

g M dt

dx

B

dt

dx

dt

dx V

A kp u

K

V

kRT

dt

dp

v

1 1 01 1

 (11)

dt

dx V

A kp u

K

V

kRT

dt

dp

v

2

2 02 2

 (12)

Phương trình Laplace của (10), (11), (12) là:

M.s2B.sx sA1.p1 sA2.p2 s 0 (13)

V

kRT s p s

s

x

s

V

A

p

1 1

1

1

01

V

kRT s

p s s

x

s

V

A

p

2 2

2

2

Phương trình trên có dạng s.X(s) = A.X(s) + F(s)

nên ta chuyển qua ma trận có dạng [sI – A].X(s) =

F(s) và sử dụng phương pháp định thức Cramer

(16) để tìm hàm truyền

   

sI A

A sI s

X

det

det

)

( (16)

Thay các thông số của phương trình (13), (14),

(15) vào (16) ta được:

 

 

2 1

2 2

2 02 1

1 01

2 1 2

1

0

0 det

0

0

0

det

)

(

A A s B Ms

s s

V

A p

k

s s V

A p

k

A A

s s

u K V

kRT

s s u K V

kRT

s

x

v v

Hàm truyền của hệ hở sẽ là:

   

 

2 2

1

k s M

B s s

k s

u

s

x

s

Trong đó:

2 2 1

1 1

V

A V

A M

kRTK

2

2 2 02 1

2 1 01 2

V

A p V

A p M

k

k (20)

Sơ đồ khối của van tỷ lệ và xy lanh là:

- Khi hệ có phản hồi:

H 3 Sơ đồ khối của hệ phản hồi

H 4 Hàm truyền của hệ phản hồi

2.5 Xây dựng bộ điều khiển cho hệ thống 2.5.1 Áp dụng bộ điều khiển PID

H 5 Sơ đồ điều khiển khi sử dụng bộ điều khiển

PID

Tín hiệu điện áp điều khiển van tỷ lệ là điều khiển theo PID, được mô tả bằng phương trình (21)

t

D I

p

dt

t de K dt t e K t e K t u

0

) ( )

( ) ( )

Với e(t) là giá trị so sánh giữa giá trị cài đặt và giá trị thực tế

2.5.2 Áp dụng bộ điều khiển Fuzzy

H 6 Sơ đồ điều khiển khi sử dụng bộ điều khiển

Fuzzy

s k s M B

k

2 2 3

1

s k s M B

k

2 2 3

1

kC

u(s) x(s)

1 2 2 3

1

/

k

k k s k s M B

VAN

XY LANH

Cảm biến vị trí

u(t) xthực tế PID

xcài đặt

e(t)

e(t) u(t) VAN xthực tế

XYLANH FUZZY

Cảm biến vị trí

xcài đặt

e

de/dt

Trang 4

Bộ điều khiển Fuzzy – PD sử dụng để điều khiển

với các biến đầu vào e và de và biến đầu ra u(t)

Biến ngôn ngữ của các biến e, de và u(t) là NB,

NS, ZE, PS, PB (hình H.7, H.8) Hàm thành viên

của biến đầu ra được trình bày ở các hình H.9,

H.10 và H.11

H 7 Hàm thành viên của biến đầu vào e

H 8 Hàm thành viên biến đầu vào de

H 9 Hàm thành viên biến đầu ra u(t)

e

de NB NS ZE PS PB

H 10 Luật hợp thành biến đầu vào và đầu ra

H 11 Luật mờ phân bố trong không gian

3 Kết quả mô phỏng động lực học của hệ trong Matlab

Sử dụng công cụ Simulink trong Matlab để mô phỏng động lực học của hệ thống theo sơ hình H.12, H.13, với các thông số có giá trị là:

L = 250mm;

A1 = 7,065x10-4m2; A2 = 4,521x10-4m2;

V1 = 2,826x10-5m3; V2 = 9,49x10-5m3;

p10 = p20 = 1,1x105 Pa;

M = 5kg;

B = 65 Ns/m;

K = 1,4;

T = 303K;

R = 287;

Kv = 0,00233 kg/Vs

H 12 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển PID trong Matlab

H 13 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển Fuzzy trong Matlab

Van + Xy lanh

s s

1688

2

Điểm đặt

Sai lệch

0,1

1

1

Fuzzy

de

1

x

KC

1

s s

1688

2

PID

Van + Xy lanh

Điều khiển PID

0,15

Điểm đặt

Sai lệch

Trang 5

Kết quả mô phỏng động lực học của hệ đối với bộ

điều khiển PID với các KP = 2; KD = 0,05; KI =

0,001 và bộ điều khiển Fuzzy được thể hiện ở các

hình H.14, H.15, H.16 và H.17

H 14 Đáp ứng của hệ với vị trí cài đặt là 50mm

H 15 Đáp ứng của hệ với vị trí cài đặt là 100mm

H 16 Đáp ứng của hệ với vị trí cài đặt 150mm

H 17 Đáp ứng của hệ theo bước nhảy của vị trí cài đặt

Với kết quả mô phỏng trên ta nhận thấy khi sử dụng bộ điều khiển Fuzzy sẽ cho kết quả tốt, thời gian đáp ứng nhanh và độ vượt quá nhỏ hơn so với

bộ điều khiển PID

4 Nghiên cứu thực nghiệm

Mô hình nghiên cứu được sử dụng các phần tử như sau:

 Cảm biến vị trí kiểu biến trở, van tỷ lệ 5/3 MPYE-5-M5-010-B của hãng Festo, xy lanh

có chiều dài 250mm, đường kính cần pittông

là 18 mm

 Bộ điều khiển sử dụng vi điều khiển Pic 18f4331 và kết nối với máy tính thông qua cổng truyền thông RS232

 Áp suất điều khiển là 0,2Mpa, khối lượng bàn máy là M = 5kg

 Giá trị của các thông số khác như phần nghiên cứu mô phỏng

Kết quả động lực học khi sử dụng 2 bộ điều khiển PID và Fuzzy được trình bày ở các hình từ H.18 đến H.23, các giá trị cài đặt được thể hiện trên màn hình hiển thị

Ảnh của mô hình thực nghiệm thể hiện ở hình H.24

H 18 Đáp ứng của mô hình thực nghiệm khi điều khiển Fuzzy với giá trị cài đặt 150mm

Trang 6

H 19 Đáp ứng của mô hình thực nghiệm khi điều

khiển PID với giá trị cài đặt 150mm

H 20 Đáp ứng của mô hình thực nghiệm khi điều

khiển Fuzzy với giá trị cài đặt 100mm

H 21 Đáp ứng của mô hình thực nghiệm khi điều

khiển PID với giá trị cài đặt 100mm

H 22 Đáp ứng của mô hình thực nghiệm khi điều khiển Fuzzy với giá trị cài đặt 100mm - 150mm

H 23 Đáp ứng của mô hình thực nghiệm khi điều khiển PID với giá trị cài đặt 100mm - 150mm

H 24 Ảnh chụp của mô hình thực nghiệm

5 Kết luận

Kết quả của nghiên cứu này là:

 Thiết lập được mô hình toán học, hàm truyền của hệ thống và mô phỏng động lực học của

Trang 7

hệ thống khi điều khiển theo PID và Fuzzy

trên phần mềm Matlab

 Xây dựng được mô hình thực nghiệm, sử

dụng phần mềm Visual Basic để giao diện và

lưu kết quả quá trình động lực học của hệ trên

máy vi tính

 Kết quả nghiên cứu động lực học trên mô

hình thực nghiệm là phù hợp với kết quả

nghiên cứu mô phỏng trên phần mềm Matlab

Đồng thời ta thấy nếu chọn hợp lý các thông

số điều khiển thì thời gian đáp ứng, độ vượt

quá khá nhỏ và sai số vị trí nằm trong phạm

vi 0,5%

 Chất lượng động lực học của hệ khi điều

khiển Fuzzy tốt hơn so với điều khiển PID

Với kết quả trên, cho ta triển vọng về ứng dụng hệ

thống điều khiển tự động khí nén thay thế cho hệ

thống điều khiển tự động thủy lực trong một số

thiết bị có tải trọng nhỏ và không yêu cầu quá cao

về độ chính xác điều khiển

Tài liệu tham khảo

[1] M Takaiwa and T Noritsugu, Development of wrist rehabilitation equipment using pneumatic parallel manipulartor, Proc 2005 IEEE Int

Conf on Robotics & Automation,

pp.2313-2318, 2005

[2] M.V Damme, F Daerden and D Lefeber, A pneumatic manipulator or used in direct contact with operator, Pro 2005 IEEE Int

Conf on Robotics & Automatin, pp.4505-4510,

2005

[3] Y Zhu and E.J Barth, Impedance control of a pneumatic actuator for contact tasks, Proc

2005 IEEE Int Conf on Robotics & Automation, pp.999-1004, 2005

[4] M Krstic, I Kanellakopoulos and P Kokotovic,

Nonlinear and Apdaptive Control Design, John

Wiley and Sons, 1995

Ngày đăng: 20/08/2015, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

H. 12  Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển PID trong  Matlab - Proceedings VCM 2012 59 Nghiên cứu điều khiển vị trí xy lanh khí nén khi sử dụng  van tỷ lệ MPYE Festo
12 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển PID trong Matlab (Trang 4)
H. 13  Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển Fuzzy trong  Matlab - Proceedings VCM 2012 59 Nghiên cứu điều khiển vị trí xy lanh khí nén khi sử dụng  van tỷ lệ MPYE Festo
13 Sơ đồ mô phỏng bộ điều khiển Fuzzy trong Matlab (Trang 4)
Hình H.14, H.15, H.16 và H.17. - Proceedings VCM 2012 59 Nghiên cứu điều khiển vị trí xy lanh khí nén khi sử dụng  van tỷ lệ MPYE Festo
nh H.14, H.15, H.16 và H.17 (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w