ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ------ HOÀNG THI ̣ DUNG Đề tài: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ DÂN TỘC TÀY TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
HOÀNG THI ̣ DUNG
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA PHỤ
NỮ DÂN TỘC TÀY TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BỘC BỐ, HUYỆN PẮC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Phát triển nông thôn Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa học : 2011 - 2015
Thái Nguyên - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM - -
HOÀNG THI ̣ DUNG
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA PHỤ
NỮ DÂN TỘC TÀY TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BỘC BỐ, HUYỆN PẮC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viện hướng dẫn : ThS Đặng Thị Bích Huệ
Thái Nguyên - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài tốt nghiệp “Thực trạng và giải pháp nhằm phát huy vai trò của phụ
nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn”, chuyên nghành Phát triển nông thôn là công trình
nghiên cứu của riêng tôi đề tài đã sử dụng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin có sẵn đƣợc trích rõ nguồn gốc
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứu đã đƣa trong đề tài này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng trong bất kì một công trình nghiên cứu khoa học nào Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện đề tài này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đề tài này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Dung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Bộc Bố , huyê ̣n
Pắc Nă ̣m, tỉnh Bắc Kạn v ới đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm phát huy vai
trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn xã Bộc Bố, huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn”
Khóa luận được hình thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, cá nhân, cơ quan và nhà trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nơi đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Đặng Thị Bích Huệ, giảng viên khoa Kinh tế và PTNT, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình tôi trong quá trình thực hiện đề tài Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi
nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hoàng Thị Dung
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Phân biê ̣t giữa giới và giới tính 4
Bảng 4.1:Tình hình sử dụng đất xã Bộc Bố qua các năm 2012 - 2014 25
Bảng 4.2: Tình hình phát triển một số giống cây trồng trên địa bàn xã Bộc Bố 27
Bảng 4.3: Tình hình sản xuất chăn nuôi giai đoa ̣n 2012 – 2014 28
Bảng 4.4: Tình hình dân số và lao đô ̣ng của xã Bô ̣c Bố qua các năm 2012 - 2014 29 Bảng 4.5: Cơ cấu dân số phân theo dân tộc và giới tính của xã Bô ̣c Bố năm 2014 32
Bảng 4.6: Phụ nữ tham gia lãnh đạo cấp Đảng ủy , 33
chính quyền và đoàn thể năm 2014 33
Bảng 4.7: Thông tin chung về các nhóm hô ̣ điều tra 36
Bảng 4.8: Thông tin về phu ̣ nữ ở các hô ̣ điều tra 37
Bảng 4.9: Người ra quyết đi ̣nh và người thực hiê ̣n các khâu trong trồng tro ̣t ở gia đình dân tô ̣c Tày 38
Bảng 4.10: Người ra quyết đi ̣nh và người thực hiê ̣n các khâu trong chăn nuôi của các hô ̣ điều tra 39
Bảng 4.11: Người thực hiê ̣n các khâu trong hoa ̣t đô ̣ng buôn bán di ̣ch vu ̣ của các hô ̣ điều tra 40
Bảng 4.12: Nguồn vay vốn của các hô ̣ điều tra 41
Bảng 4.13: Phụ nữ dân tộc Tày đối với vai trò tái sản xuất 42
Bảng 4.14: Phụ nữ dân tộc Tày với vai trò cộng đồng 45
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DT : Dân tộc
DTTS : Dân tộc thiểu số
UBND : Ủy ban nhân dân
GDP : Thu nhập bình quân
ĐVT : Đơn vị tính
KHKT : Khoa học kỹ thuâ ̣t
TC – CĐ – ĐH : Trung cấp – Cao đẳng – Đại học
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n của đề tài 3
2.1.1 Mô ̣t số khái niê ̣m cơ bản 3
2.1.2 Vai tro ̀ giới và những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò giới 7
2.1.3 Quan điểm cu ̉ a Chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng ta về giải phóng phu ̣ nữ 10
2.1.4 Quan điểm về nâng cao vai tro ̀ của phụ nữ 12
2.2 Cơ sơ ̉ thực tiễn của đề tài 13
2.2.1 Vai tro ̀ của phu ̣ nữ trong phát triển kinh tế hô ̣ ở mô ̣t s ố nước trên thế giới 13
2.2.2 Vai tro ̀ của phu ̣ nữ dân t ộc trong phát triển kinh tế hô ̣ gia đình ở Viê ̣t Nam 14
Trang 82.2.3 Kinh nghiê ̣m trong phát huy vai trò của phu ̣ nữ dân tô ̣c Tày ở Việt Nam 15
2.2.4 Như ̃ng chính sách trong phát triển phu ̣ nữ dân tô ̣c ở Việt Nam 16
2.2.5 Đặc điểm kinh tế, văn ho ́a, xã hội của dân tộc Tày 17
PHẦN 3 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI ÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Phương pha ́p nghiên cứu 20
3.4.1 Phỏng vấn cấu trúc 20
3.4.2 Phương pha ́p thu thâ ̣p thông tin 20
3.4.3 Phương pháp xử lí số liệu và phân tích 21
3.5 Hê ̣ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 21
PHẦN 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23
4.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội xã Bộc Bố 26
4.2 Thư ̣c tra ̣ng vai trò của phu ̣ nữ dân tô ̣c Tày trong phát triển kinh tế hô ̣ gia đình ta ̣i xã Bộc Bố 36
4.2.1 Thông tin chung về ca ́c hô ̣ điều tra 36
4.2.2 Phụ nữ dân tộc Tày đối với sản xuất 38
4.2.3 Phụ nữ dân tộc Tày đối với vai trò tái sản xuất 42
4.2.4 Phụ nữ dân tộc Tày đối với vai trò cộng đồng 44
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hô ̣ gia đình 47
Trang 94.3.1 Như ̃ng yếu tố khách quan 47
4.3.2 Như ̃ng yếu tố thuô ̣c về bản thân phu ̣ nữ 49
4.4 Đi ̣nh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phu ̣ nữ dân tô ̣c T ày trong phát triển kinh tế hô ̣ gia đình 50
4.4.1 Đi ̣nh hướng 50
4.4.2 Giải pháp 51
PHẦN 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 56
5.1 Kết luâ ̣n 56
5.2 Kiến nghi ̣ 56
5.2.1 Đối với Đảng và Nhà nước 56
5.2.2 Đối với các cấp chính quyền và đoàn thể địa phương 57
5.2.3 Đối với bản thân người phụ nữ dân tộc Tày 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây , nền kinh tế nước ta nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể Để đạt đươ ̣c những thành tựu đó, các thành phần kinh tế đã khô ng ngừng vươn lên và có nhiều đóng góp to lớn Kinh tế hô ̣ gia đình là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n không thể thiếu được trong các thành
phần kinh tế đó
Từ những trang sử xa xưa của dân tô ̣c , phụ nữ Việt nam đã giữ vị trí và vai trò quan trọng trong việc dựng nước và giữ nước Những tấm gương , hình ảnh của Hai Bà Trưng, Võ Thị Sáu, Nguyễn Thi ̣ Minh Khai , các mẹ Việt Nam anh hùng ,… đã trở thành biểu tượng cho lòng yêu nước và tinh thần bất khuất Ngày nay, phụ nữ Viê ̣t Nam đang tiếp tu ̣c kế thừa , phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp ấy và ngày càng khẳng định được vai trò to lớn của mình trong xã hội Ở nông thôn n ước
ta, phụ nữ chiếm gần 65% dân số Ngườ i phu ̣ nữ có vai trò hết sức quan tro ̣ng trong xây dựng gia đình no ấm , tiến bô ̣ và ha ̣nh phúc Tuy nhiên, phụ nữ nông thôn còn chịu nhiều thiê ̣t thòi, họ tham gia vào hầu hết các khâu trong sản xuất nông nghiệp nhưng vai trò của ho ̣ vẫn chưa được nhìn nhâ ̣n đúng đắn
đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của gia đình và xã hô ̣i Nhưng thực tra ̣ng hiê ̣n nay cho thấy, vấn đề viê ̣c làm, thu nhâ ̣p, đi ̣a vi ̣ của người phu ̣ nữ dân tô ̣c Tày là vấn
đề bức xúc Do vâ ̣y, viê ̣c giúp đỡ, tạo điều kiện để người phụ nữ phát huy được vai trò của mình là trách nhiệm của các cấp, các ngành địa phương
Bô ̣c Bố là 1 xã giàu truyền thống dân tộc , với nghề nghiê ̣p chủ yếu là sản xuất nông nghiê ̣p Trong xã có 5 dân tô ̣c là : Tày, Nùng, Sán chỉ, Dao, Kinh, cùng sinh sống trong đó dân tộc Tày chiếm đa số Là địa bàn cư trú của đại đa số các dân tộc thiểu số, nên sự phát triển của đồng bào các dân tộc gắn liền với sự phát triển của xã Bộc Bố [3] Tuy nhiên một vấn đề hiện nay là bất bình đẳng giới và bạo lực gia đình còn phổ biến, phụ nữ dân tộc thiểu số nhất là phu ̣ nữ DTT trên đ ịa bàn xã chưa được tham gia vào quá trình ra quyết định và các nguồn thông tin mới về kỹ thuật canh tác Trong khi họ lại là người trực tiếp tham gia sản xuất, do đó hiệu quả
Trang 11canh tác không cao, đời sống chưa được cải thiện Xuất phát từ những thực tra ̣ng
trên em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp nhằm phát huy vai
trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn xã Bộc Bố, huyện Pắc Nặm, tỉnh Bắc Kạn”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở nghiên cứu t hực tra ̣ng vai t rò của người phụ nữ DTT trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên đi ̣a bàn xã Bộc Bố, huyê ̣n Pắc Nă ̣m , tỉnh Bắc Kạn, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phu ̣ nữ DTT trong phát triển kinh tế hô ̣ gia đình trên đi ̣a bàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tổng quát về địa bàn nghiên cứu
phát triển kinh tế hộ gia đình
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của phụ nữ trong gia đình
và sản xuất, qua đó nâng cao năng lực cho phụ nữ DTT xã Bộc Bố
- qua đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của ho ̣ trong phát triển kinh tế hô ̣ gia đình ta ̣i xã Bô ̣c Bố trong thời gian qua
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thông qua quá trình thực hiện đề tài giúp sinh viên nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân
+ Cung cấp tài liệu tham khảo cho nhà trường , cho khoa và các sinh viên khóa tiếp theo
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp nhìn nhâ ̣n đúng hơn về vai trò của người phu ̣ nữ DTT trong phát triển kinh tế hô ̣ gia đình tại địa phương Từ đó nâng cao nhâ ̣n thức của chính người phu ̣ nữ DTT và người dân về vai trò của người phụ nữ DTT, góp phần phát huy hơn nữa vai trò của người phụ nữ DTT trong phát triển kinh tế của chính gia đình họ, đóng góp vào sự phát triển của đi ̣a phương
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n của đề tài
* Khái niệm phụ nữ:
- Phụ nữ chỉ một, một nhóm hay tất cả các nữ giới đã trưởng thành, hoặc được cho là đã trưởng thành về mặt xã hội Nó cho thấy một cái nhìn ít nhất là trung lập, hoặc thể hiện thiện cảm, sự trân trọng nhất định từ phía người sử dụng Nó đề cập đến, hoặc hướng người ta đến những mặt tốt, hoặc ít nhất là không xấu, đến những giá trị, những đóng góp, những ảnh hưởng tích cực từ những nữ giới này [16]
- Phụ nữ xét về mặt sinh học thuộc giống cái (phân biệt đối lập với giống đực) xét về mặt khoa học tự nhiên, nếu ở góc độ khoa học xã hội thì liên quan đến nam giới và nữ giới [16]
* Khái niệm về giới
Giới là sự khác biê ̣t giữa nam và nữ về góc đô ̣ xã hô ̣i , các đặc điểm khác nhau do xã hô ̣i quyết đi ̣nh , các mối quan hệ giữa nam và nữ do xã hộ i lâ ̣p nên Các vai trò của giới được xác định bởi các đặc tính xã hội, văn hóa và kinh tế, đươ ̣c nhâ ̣n thức bởi các thành viên trong xã hô ̣i đó Do đó vai trò của giới có sự biến đô ̣ng và thay đổi qua thời gian và không gian [16]
Giới là các mối quan hê ̣ và tương quan về vai trò , trách nhiệm, quyền lợi mà
xã hội quy định cho n am và nữ , bao gồm viê ̣c phân công lao đô ̣ng , các kiểu phân chia các nguồn lợi ích, khả năng tiếp cận tới các nguồn lự c Giới được quy đi ̣nh bởi các đặc điểm và điều kiện kinh tế , văn hóa và xã hô ̣i của từng đi ̣a phương , từng dân
tô ̣c và quốc gia
*Khái niệm về giới tính
Giới tính là những khác biê ̣t về đă ̣c tính sinh ho ̣ c giữa phu ̣ nữ và nam giới Sự khác biệt này chủ yếu liên quan đến quá trình tái sản xuất nòi giống Vai trò sinh học đó là đồng nhất, phổ biến và không thay đổi
Trang 13- Đặc trưng, nguồn gốc, sự khác biệt về giới
Đặc trưng cơ bản về giới
vì sao cho phù hợp với khuôn mẫu cụ thể của mỗi giới đã được quy định
Sau khi đã hình thành các đặc điểm như vậy, nhà trường và các tập quán xã hội lại tiếp tục củng cố các khuôn mẫu cụ thể của mỗi giới (ví dụ: nam thì học thêm các môn
kỹ thuật, xây dựng; nữ thì học thêm các môn nữ công, may thêu )
Các thể chế xã hội như: chính sách, pháp luật, cũng có ý nghĩa làm tăng hoặc giảm sự khác biệt giữa hai giới (ví dụ: ưu tiên nữ trong các nghề y tá, thư ký nam trong nghề lái xe, cảnh sát )
Bảng 2.1 Phân biê ̣t giữa giới và giới tính
Trang 14- Sư ̣ khác biê ̣t về gới
Phụ nữ được xem là phái yếu vì một mặt thể lực họ yếu hơn nam giới, họ sống thiên về tình cảm Vì vậy phân công lao động giữa hai giới cũng có sự khác biệt Người phụ nữ có thiên chức là làm vợ, làm mẹ, chăm sóc con cái và gia đình Còn nam giới được coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình Họ có thể lực tốt hơn phụ nữ, cứng rắn, nhanh nhẹn hơn trong công việc Đặc trưng này khiến nam giới ít bị ràng buộc bởi con cái và gia đình, họ tập trung hơn vào công việc tạo ra của cải vật chất và các công việc xã hội Chính điều này đã làm tăng thêm khoảng cách khác biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội
Hơn nữa do các tác động của định kiến xã hội, hệ tư tưởng, phong tục tập quán đối với mỗi giới khác nhau nên phụ nữ thường ít có cơ hội tiếp cận cái mới, trong học tập và tìm kiếm việc làm Mặt khác, phụ nữ thường bị ràng buộc bởi gia đình và con cái do đó họ ít có cơ hội tham gia các công việc xã hội và
cơ hội thăng tiến trong công việc Sự khác biệt về giới tạo nên khoảng cách giữa hai giới trong xã hội
*Khái niệm hộ
- Hộ là nhữn g người cùng sống chung dưới mô ̣t mái nhà , cùng ăn chung và cùng có chung một ngân quỹ [11]
- Hộ là đơn vi ̣ cơ bản liê n quan đến sản xuất , tái sản xuất , đến tiêu d ùng và các hoạt động khác [11]
*Khái niệm gia đình
Gia đình là một nhóm xã hội được hình thành trên cơ sở hôn nhân và quan
hê ̣ huyết thống , những thành viên trong gia đình có sự gắn bó và ràng buô ̣c với nhau về trách nhiê ̣m , quyền lợi , nghĩa vụ có tính hợp pháp được nhà nước thừ a nhâ ̣n và bảo vê ̣ [14]
*Khái niệm hộ gia đình
Hô ̣ gia đình được dùng để biểu thi ̣ các thành viên của nó có chung huyết tô ̣c , quan hê ̣ hôn nhân và có chung mô ̣t cơ sở kinh tế Các thành viên cùng đóng góp
Trang 15công sức, tài sản chu ng để hợp tác kinh tế chung trong hoa ̣t đô ̣ng sản xuất nông , lâm, ngư nghiệp hoă ̣c trong mô ̣t số lĩnh vực kinh doanh khác do pháp luật quy định ,
là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó [11]
*Khái niệm kinh tế hộ gia đình
Kinh tế hộ nông dân là “ các nông hô ̣ thu hoa ̣ch các phương tiê ̣n sống từ đất , chủ yếu sử dụng lao động gia đình trong sản xuất nông trại , nằm trong hệ thống kinh tế rô ̣ng hơn nhưng về cơ bản được đă ̣c trưng bằng viê ̣c tham gia mô ̣t phần thị trường hoa ̣t đô ̣ng với mô ̣t tốc đô ̣ không hoàn chỉnh” [11]
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã
hô ̣i trong đó có các nguồn lực như : đất đai, lao đô ̣ng, tiền vốn, và tư liệu sản xuấ t đươ ̣c coi là của chung để tiến hành sản xuất Có chung ngân quỹ , ngủ chung một nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc vào chủ hộ được Nhà nước thừa nhận, hỗ trơ ̣ và tạo điều kiện phát triển” [4]
2.1.1.3 Khái niệm phát triển kinh tế hộ gia đình
* Khái niệm phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên , tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế
môi trường, thể chế trong mô ̣t thời gian nhất đi ̣nh nhằm đảm bảo rằng GDP cao hơn đồng nghĩa với mức đô ̣ ha ̣nh phúc hơn
*Phát triển kinh tế hộ gia đình
Phát triển kinh tế hộ gia đình tập trung chủ yếu ở khu vực sản xuất nông nghiệp
và chiếm tới 2/3 lực lượng lao đô ̣ng toàn xã hô ̣i Vì vậy, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hô ̣ gia đình của Đảng và Nhà nước ta thực chất là viê ̣c thực hiê ̣n phát triển
mô ̣t cách hợp lý các hình thức sản xuất và kinh doanh trong nông nghiệp Đây là loa ̣i hình kinh tế phổ biến nhất ở nước ta trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay [12]
Nước ta bước vào nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoa ̣t đô ̣ ng theo cơ chế thi ̣ trường dựa trên nền tảng gần 80% dân số đang sinh sống ở nông thôn và điểm xuất phát để ta ̣o cơ sở vâ ̣t chất tiến hành công nghiê ̣p hóa , hiê ̣n đa ̣i hóa Do đó
mà kinh tế hộ gia đình có ý nghĩa quan trọng Phát triển kinh tế hộ gia đình là một phần tất yếu để ta ̣o nền tảng phát triển kinh tế đất nước
Trang 162.1.2 Vai tro ̀ giới và những yếu tố ảnh hưởng đến vai trò giới
2.1.2.1 Vai tro ̀ giới
Vai trò giới là những công việc , những hoạt động cụ thể mà phụ nữ và nam giới thực tế đang làm Thông thường đây cũng là công viê ̣c mà xã hô ̣i trông chờ ở mỗi cá nhân với tư cách là đàn ông hay đàn bà [6]
Trên thực tế thì phu ̣ nữ và nam giới đóng vai trò khác nhau trên 3 mă ̣t:
*Vai tro ̀ sản xuất:
Bao gồm những công viê ̣c do cả nam giới và nữ giới làm để ta ̣o ra thu nhâ ̣p hoă ̣c lấy công (tiền công hoă ̣c bằng hiê ̣n vâ ̣t) Nó còn bao gồm cả sản xuất hàng hóa có giá trị trao đổi và sản xuất vừa có ý nghĩa tiêu dùng tại gia đình , vừa có tính sử dụng, nhưng cũng có giá tri ̣ trao đổi tiềm tàng Đối với phụ nữ trong nông nghiệp , vai trò đó bao gồm công viê ̣c của những người nông dân đô ̣c lâ ̣p
Vai trò sản xuất của giới trong nông nghiệp và nông thôn liên quan đến việc
ra quyế t đi ̣nh sản xuất kinh doanh (sản xuất sản phẩm và dịch vụ gì và bao nhiêu , dùng công nghệ nào và như thế nào ?), quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh (ai điều hành, lúc nào và như thế nào ?), quản lý rủi ro và tận dụng cơ hô ̣i trong kinh doanh (ai quyết định điều gì ? Và quyết định như thế nào khi xảy ra rủi ro hay có cơ
hô ̣i), quá trình quản lý thành quả sản xuất kinh doanh
*Vai trò tái sản xuất
Vai trò tái sản xuất thể hiê ̣n vai trò của nam và nữ trong viê ̣c tái sinh , duy trì nòi giống, tái sản xuất sức lao động , bao gồm trách nhiê ̣m mang thai , sinh đẻ hoă ̣c nuôi con, chăm sóc các thành viên khác tron g nhà, công viê ̣c nhà như do ̣n de ̣p nhà cửa và nô ̣i trợ Vai trò đó không chỉ bao gồm sự tái xuất sinh ho ̣c mà còn có cả chăm lo và duy trì lực lượng lao đô ̣ng sau này Các công việc tái sản xuất có khuynh hướng, dường như là công viê ̣c được dành riêng cho phu ̣ nữ
Vai trò cô ̣ng đồng bao gồm các hoa ̣t đô ̣ng do nam giới và nữ giới thực hiê ̣n ở cấp cô ̣ng đồng nhằm bảo vê ̣ và duy trì các nguồn lực khan hiếm của cô ̣ng đồng ,
Trang 17thực hiê ̣n các nhu cầu chung của cô ̣ng đồng , quản lý sự thay đổi và là m cho cô ̣ng đồng phát triển
Vai trò cô ̣ng đồng chia làm 2 loại:
- Vai trò tham gia cô ̣ng đồng : Thể hiê ̣n ở sự tham gia của nam và nữ trong
riêng có của từng cô ̣ng đồng như các hoa ̣t đô ̣ng chung của cô ̣ng đồng : xây dựng
cơ sở ha ̣ tầng , quản lý tài sản công , tham gia vào lễ hô ̣i , văn hóa , giáo dục , y tế, quản lý nguồ n nước , quản lý và bảo vệ rừng , giữ gìn vê ̣ sinh và bảo vê ̣ môi trường ở cô ̣ng đồng
- Vai trò lãnh đa ̣o cô ̣ng đồng: Nam và nữ có vai trò khác nhau trong tham gia các hoạt động lãnh đạo quản lý cộng đồng Lãnh đạo cộng đồng là lãnh đa ̣o các tổ chức của
cô ̣ng đồng (các tổ chức chính trị – xã hội khác nhau) như Chủ ti ̣ch UBND xã, Hô ̣i nông dân, Hội phu ̣ nữ, Hô ̣i cựu chiến binh… Lãnh đa ̣o cô ̣ng đồng trong mô ̣t xã hô ̣i chính tri ̣ – dân sự phát triển được chia ra thành hai nhóm: Nhóm thuộc hệ thống quản lý nhà nước (Chủ tịch UBND từ tỉnh trở xuống trưởng thôn, trưở ng xóm) và được ngân sách Nhà nước chi trả; Nhóm thuộc xã hội dân sự (các hiệp hội, các tổ chức tự nguyê ̣n của cô ̣ng đồng) và được kinh phí tự tạo của các tổ chức đó chi trả Dù là ở nhóm nào thì phần lớn viê ̣c lãnh đa ̣o cô ̣ng đồng đều được chi trả trực tiếp hoă ̣c gián tiếp, bằng tiền công hoă ̣c tăng thêm vi ̣ thế và quyền lực Thông thường, các công việc này do nam giới thực hiện
Mô ̣t số ít các vai trò lãnh đa ̣o do nữ giới đảm nhiê ̣m
* Quan điểm truyền trống
Viê ̣t Nam là mô ̣t đất nước thuô ̣c khu vực Đông Nam Á với nhiều năm dưới ách thống trị của chế độ phong kiến , bị ảnh hưởng rất lớn của tư tưởng Nho giáo , nên còn lưu giữ nhiều phong tu ̣c tâ ̣p quán, kể cả những phong tu ̣c cổ hủ và la ̣c hâ ̣u
Ở nông thôn , đă ̣c biê ̣t là những vùng có DT sinh sống thì tư tưởng “ tro ̣ ng nam khinh nữ” vẫn còn tồn ta ̣i , hạn chế tính năng động sáng tạo , ảnh hưởng đến sự phát triển của phụ nữ và cản trở sự đóng góp của họ vào sự phát triển của gia đình
và xã hội Những người phu ̣ nữ phải tuân theo những luâ ̣t lê ̣ phong kiến , không có
Trang 18quyền quyết đi ̣nh những công viê ̣c quan tro ̣ng của gia đình , ít có cơ hội được tham gia các hoa ̣t đô ̣ng xã hội vì những công việc đó chỉ dà nh cho nam giới Còn công viê ̣c của phu ̣ nữ là nô ̣i trợ, chăm sóc con cái, lê ̣ thuô ̣c vào chồng Chính những quan niê ̣m này mà người phu ̣ nữ đã chi ̣u không ít thiê ̣t thòi và ảnh hưởng đến sự phát triển của chính ho ̣, của gia đình và xã hô ̣i
*Yếu tố về sư ́ c khỏe
Sức khỏe là vốn quý nhất của con người Do đă ̣c điểm sinh lý tự nhiên , phụ nữ thường có sức khỏe kém hơn nam giới Do vâ ̣y mà người phu ̣ nữ thường được coi là đa ̣i diê ̣n cho phái yếu , phái đẹp Sức khỏe của con người nói chung và phu ̣ nữ nói riêng chịu sự tác động của nhiều yếu tố như : điều kiê ̣n dinh dưỡng , môi trường lao đô ̣ng, thời gian lao đô ̣ng , đă ̣c thù của giới nữ… Sức khỏe của phu ̣ nữ yếu hơn nam giới do đó mà khả năng lao đô ̣ng của ho ̣ bi ̣ ha ̣n chế và ảnh hưởng đến sự đóng góp của họ cho gia đình và xã hội , từ đó cũng ảnh hưởng đến sự đóng góp của ho ̣ cho gia đình và xã hô ̣i, từ đó cũng ảnh hưởng đến vai trò và vị thế của họ
Theo đánh giá của hầu hết các nghiên c ứu về phụ nữ thì trình độ học vấn của phụ nữ nhìn chung đều thấp hơn nam giới Kết quả của điều tra dân số kế hoa ̣ch hóa gia đình 1/4/2011 của Tổng cục Thống kê thì tỷ lệ biết chữ của giới là 92,2% (từ 15 tuổi trở lên) Tỷ lệ học sinh nữ tiểu học là 49,5%, THCS: 48,5%, THPT: 52,6% và ở
bâ ̣c ĐH là 48,5% (niên ho ̣c 2008 – 2009) Tỷ lệ lao động nữ chưa qua đào tạo là 80,9%, khu vực nông thôn gần 90%, chỉ có 3,65% lao đô ̣ng nữ ở nông thôn có chứng chỉ nghề Phụ nữ bị hạn chế về trình độ học vấn , chuyên môn nên khả năng tiếp thu và áp du ̣ng những tiến bô ̣ khoa ho ̣c kỹ thuâ ̣t còn khó khan , làm cho hiệu quả công việc và năng suất lao động thấp , do đó mà đóng góp của phu ̣ nữ đối với kinh tế hô ̣ gia đình còn ha ̣n chế
*Hạn chế trong việc tiếp cận và kiểm soát các nguồn lực sản xuất
Mă ̣c dù đã có những tiến bô ̣ về cải thiê ̣n đi ̣a vi ̣ của phu ̣ nữ , nhưng vẫn còn những chênh lê ̣ch trong viê ̣c tiếp câ ̣n và kiểm soát các nguồn lực chủ yếu như : đất đai, nguồn vốn…giữa nam và nữ trong gia đình
Trang 19Nâng cao khả năng tiếp cận và kiểm soát nguồn lực cho phụ nữ không chỉ tạo điều kiện phát triển mà còn cơ hội để nâng cao vai trò và vị thế của người phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hô ̣i
Ngoài thời gian làm việc để tạo thu nhập cho gia đình , phụ nữ còn bận rộn với công viê ̣c nô ̣i trợ, chăm sóc con cái Do đó mà viê ̣c tiếp câ ̣n các nguồn thông tin mới của phu ̣ nữ bi ̣ ha ̣n chế , họ ít có thời gian để xe m ti vi, đo ̣c sách báo , tìm hiểu thông tin thi ̣ trường…Điều này dẫn đến người phu ̣ nữ không nắm bắt được thông tin, thiếu hụt thông tin, làm cho khả năng tiếp cận những tiến bộ khoa học kỹ thuật , những đổi mới trong ngành nông nghi ệp còn bị hạn chế, không nâng cao được năng suất, chất lươ ̣ng sản phẩm Từ đó làm ha ̣n chế sự đóng góp của phu ̣ nữ vào kinh tế của gia đình nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung
Những yếu tố bên ngoài đã có tác đô ̣ng không nhỏ đến viê ̣c nâng cao vai trò của người phụ nữ Bên ca ̣nh đó , ý thức của người phụ nữ về vai trò của bản thân mình cũng làm cho vị thế của họ không được nâng cao Cùng với những quan niệm từ thời phong kiến , họ đã chấp nhận rằng thiên chức của mình là chăm sóc chồng con, là người nội trợ khéo léo , cam chịu hi sinh bản thân mình cho chồng con , cho gia đình Vì thế mà họ tự trói buộc mình vào các công việc gia đình, để rồi họ tự đánh mất vai trò và vi ̣ trí của mình trong gia đình và xã hô ̣i
về giải phóng phụ nữ
*Quan điểm cu ̉a Chủ nghĩa Mác-Lênin về giải phóng phụ nữ
Phụ nữ là phân nửa dân số không thể thiếu được trong đời sống xã hội Phụ nữ là mô ̣t bô ̣ phâ ̣n cấu thành quan tro ̣ng có ý nghĩa quyết đi ̣nh viê ̣c tái sản xuất lực lươ ̣ng sản xuất, góp phần quan trọng vào sự phát triển xã hội bền vững
Theo ông: “ Trong lịch sử nhân loa ̣i , không có mô ̣t phong trào to lớn nào của những người áp bức mà la ̣i không có phu ̣ nữ lao đô ̣ng tham gia , phụ nữ lao động là những người bi ̣ áp bức nhất trong tất cả những người bi ̣ áp bức”, chính vì vậy mà họ
Trang 20chưa bao giờ và không bao giờ đứng ngoài các cuô ̣c đấu tranh giải phóng V.I Lênin nhìn rõ thực trạng bất bình đẳng mà phụ nữ phải gánh chịu đó còn là sự bấ t bình đẳng trong cuô ̣c sống gia đình , thì sự thật phụ nữ vẫn bị trói buộc , vì toàn bộ công viê ̣c gia đình đều trút lên vai phu ̣ nữ Để xóa bỏ vĩnh viễn tình tra ̣ng bất bình đẳng , cần sự nỗ lực to lớn của Đảng , Nhà nước, toàn xã hội , những trước hết và quyết
đi ̣nh nhất là sự nỗ của chính phu ̣ nữ “Viê ̣c giải phóng phu ̣ nữ lao đô ̣ng…phải là viê ̣c của bản thân phu ̣ nữ lao đô ̣ng”
Trong lĩnh vực chính tri ̣, V.I Lênin quan tâm trước hết đến việc “làm cho phụ nữ tham gia nhiều hơn nữa vào công cuô ̣c bầu cử vì đó là cơ hô ̣i tốt nhất để ho ̣ lựa chọn những người đại diện cho quyền lợi của họ , nhất là những người đa ̣i diê ̣n cho quyền lơ ̣i của ho ̣, nhất là những người đa ̣i diê ̣n là phu ̣ nữ Tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia vào các lĩnh vực công tác xã hô ̣i Trong lĩnh vực công tác Đảng , công tác Nhà nước cũng cần có sự tham gia của phụ nữ , hơn nữa trong công tác đó , phụ nữ phải giữ mô ̣t vai trò chủ yếu và chắc chắn là phụ nữ giữ vai trò ấy [20]
Kế thừa và phát triển sáng ta ̣o Chủ nghĩa Mác -Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh
là một trong những người đầu tiên tìm hiểu và đă ̣c biê ̣t quan tâm đến tiềm năng , vai trò, vị thế của người phụ nữ trong phong trào cách mạng thế giới nói chung và sự nghiê ̣p cách ma ̣ng của Viê ̣t Nam nói riêng Có thể khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phu ̣ nữ ở những luâ ̣n điểm sau:
Thứ nhất: Giải phóng phụ nữ là một mục tiêu tất yếu của cách mạng vô sản
Trong quá trình tìm đường cứu nước Hồ Chí Minh khẳng đi ̣nh , quá trình thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa cũng chính là quá trình thực sự giải phóng phu ̣ nữ [13]
Thứ hai: Giải phóng phụ nữ – bản thân nó cũng là một cuộc cách mạng Phụ
nữ có cóm vai trò quan tro ̣ng trong xã hô ̣i , nhưng dưới chế đô ̣ thực dân phong kiến phụ nữ là đối tươ ̣ng bi ̣ bóc lô ̣t , đè nén nă ̣ng nề nhất Vì vậy, theo Hồ Chí Minh giải phóng phụ nữ – bản thân nó cũng là một cuộc cách mạng [13]
Thứ ba: Giải phóng phụ nữ là trách nhiệm của Đảng , Nhà nước và của toàn
thể xã hô ̣i Theo Hồ Chí Minh giải phóng phụ nữ không chỉ là trách nhiệm của Đảng và chính quyền mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội [13]
Trang 21Thứ tư: Giải phóng phụ nữ là trách nhiệm của bản thân người phụ nữ Sự tự
thân vâ ̣n đô ̣ng , sự nỗ lực v ươn lên trong ho ̣c tâ ̣p và công tác của chính chi ̣ em mới có thể đưa đến sự thành công của công cuô ̣c giải phóng phu ̣ nữ [13]
Thứ năm: Xây dựng hô ̣i phu ̣ nữ ngày càng vững ma ̣nh Ngay từ những năm
hai mươi của thế kỷ XX, Hồ Chí Minh đã xác đi ̣nh các Đảng Cô ̣ng S ản cần phải xây dựng tổ chức riêng của phu ̣ nữ và thường xuyên chăm lo xây dựng tổ chức đó cho vững ma ̣nh để tâ ̣p hợp , vâ ̣n du ̣ng phụ nữ hoạt động cách mạng, giải phóng dân tộc, giải phóng phụ nữ và đấu tranh vì sự tiến bộ của phụ nữ [13]
*Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về bình đẳng giới
Ngay từ năm 1930, Chánh cương vắn tắt của Đảng ta đã nêu rõ: về phương diện xã hội thì thực hiện “nam, nữ bình quyền” Luận cương chính trị của Đảng
cũng ghi: một trong mười nhiệm vụ cốt yếu của cách mạng Việt Nam lúc này là
“nam, nữ bình quyền”
Bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng tiếp tục ban hành các Chỉ thị, Nghị quyết lãnh đạo công tác phụ nữ, thúc đẩy bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ Nghị quyết số 04-NQ/TW ngày 12/7/1993 của Bộ Chính trị về đổi mới và tăng cường công tác vận động phụ nữ trong tình hình mới
Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 16/5/1994 của Ban Bí thư về một số vấn đề công tác cán bộ nữ trong tình hình mới
Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/04/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đảng ta đã đưa ra các Chỉ thị , Nghị quyết nhằm nâng cao vai trò của phu ̣ nữ trong tất cả các lĩnh vực, và giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới
Quan điểm này ra đời vào những năm đầu của thâ ̣p kỷ 70 của thế kỷ 20 tại Ủy ban phu ̣ nữ thuô ̣c tiểu ban xã hô ̣i Washington Quan điểm này đă ̣t tro ̣ng tâm vào phu ̣ nữ, trên cơ sở giải quyết các vấn đề của phu ̣ nữ nảy sinh trong quá trình phát triển Cách tiếp cận WID đòi hỏi công bằng xã hội và quyền lợi cho phu ̣ nữ Quan điểm WID
Trang 22đã chú tro ̣ng đến vai trò sản xuất của phu ̣ nữ, chủ trương đưa phụ nữ vào hòa nhập nền kinh tế đất nước, coi viê ̣c tiếp câ ̣n với cơ hô ̣i có viê ̣c làm trong sản xuất và tham gia công tác xã hô ̣i là biê ̣n pháp nâng cao vai trò, đi ̣a vị của phụ nữ [12]
WAD ra đời vào nửa sau những năm 1970, với mu ̣c đích khắc phu ̣c những nhươ ̣c điểm của WID Quan điểm này đã thừa nhâ ̣n phu ̣ nữ là chủ thể quan tro ̣ng trong quá trình phát triển kinh tế, vì thế phụ nữ đương nhiên là một bộ phận cốt yếu của quá trình phát triển Mục tiêu chính của WAD là giải quyết mối quan hê ̣ g iữa phụ nữ và phát triển [12]
Quan điểm nà y ra đời vào những năm 1980 Khắc phu ̣c nhược điểm của 2 quan điểm trên , GAD tâ ̣p trung vào mối quan hê ̣ giới chứ không chỉ riêng phu ̣ nữ , quan tâm đến sự phất triển bền vững , tâ ̣p trung vào cân bằng giới và các chương trình phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của cả nam và nữ Quan điểm GAD cung cấp
cơ sở lý luâ ̣n cho viê ̣c xem xét vai trò của phu ̣ nữ trong mối tương quan với vai trò của nam giới trong phát triển cộng đồng xã hội trên mọi lĩ nh vực hoa ̣t đô ̣ng khác nhau [12]
2.2 Cơ sơ ̉ thực tiễn của đề tài
Tại Châu Phi, Châu Á, Thái Bình Dương, trung bình mô ̣t tuần phu ̣ nữ làm việc nhiều hơn nam giới 12 – 13 giờ và có ít thời gian để nghỉ ngơi hơn Hầu hết mo ̣i nơi trên thế giới phu ̣ nữ được trả công thấp hơn nam giới cho cùng mô ̣t loa ̣i công viê ̣c Thu nhâ ̣p của phu ̣ nữ bằng khoảng 50% - 90% thu nhâ ̣p của nam giới [10]
*Phụ nữ chiếm một tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động : Tỷ lệ nữ tham gia các hoạt động kinh tế theo các nhóm tuổi rất cao
- Tại Bangladesh: Có 67,3% phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao đ ộng
so với 82,5% nam giới Tỷ lệ này của phụ nữ nông thôn cao gấp 2 lần phu ̣ nữ thành thị (28,9%) Theo nhóm tuổi tỷ lê ̣ tham gia lực lượng lao đô ̣ng nhiều nhất ở đô ̣ tuổi
30 – 49, tiếp đó là các nhóm tuổi 25 – 29, 50 – 54 Đáng chú ý rằng gần 61% phụ
Trang 23nữ nông thôn ở đô ̣ tuổi 60 – 64 vẫn tham gia lực lượng lao đô ̣ng , cao gần gấp 2 lần phụ nữ thành thị cùng nhóm tuổi Đặc biệt phụ nữ nông thôn trên 65 tuổi vẫn có 36% tham gia lực lương lao đô ̣ng [14]
- Tại Trung Quốc : Nhóm phụ nữ nông thôn tham gia lực lượng lao động cao nhất từ 20 – 29 tuổi, tiếp đó là nhóm 30 – 39 tuổi và giảm dần theo các nhóm tuổi cao hơn Giống như ở Bangladesh , ở nông thôn Trung Quốc phụ nữ ở độ tuổi 60 –
64 vẫn còn 32,53% tham gia lực lươ ̣ng lao đô ̣ng , con số này cao gấp 2 lần phu ̣ nữ thành thị cùng nhóm tuổi [14]
*Trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp : Nhìn chung, trình độ kỹ thuật của lao
đô ̣ng nữ nôn g thôn ở các nước đang phát triển còn rất thấp Ở các nước đang phát triển cho đến nay có tới 31,6% lao đô ̣ng nữ không được ho ̣c hành, 5,2% mới chỉ ho ̣c phổ thông và 0,4% mới chỉ tốt nghiê ̣p cấp hai , vì ít có điều kiện học hành nên những người phu ̣ nữ này không có điều kiê ̣n tếp câ ̣n mô ̣t cách bài bản với các kiến thức về công nghê ̣ trồng tro ̣t và chăn nuôi theo phương thức tiên tiến , những kiến thức ho ̣ có được đều là do tự ho ̣c từ ho ̣ hàng , bạn bè hay từ những người thân của mình Mô ̣t ha ̣n chế lớn là những kinh nghiê ̣m được truyền đa ̣t theo phương thức này, ít khi làm thay đổi được mô hình, cách thức sản xuất của họ [14]
*Bất bình đẳng giới mang tính phổ biến: bất bình đẳng giới tồn ta ̣i ở hầu hết các nước đang phát triển Điều đó bắt nguồn từ tình tra ̣ng phu ̣ nữ có trình đô ̣ ho ̣c vấn thấp Mô ̣t nguyên nhân khác không kém phần quan tro ̣ng là những đi ̣nh kiến xã
hô ̣i không coi tro ̣ng phu ̣ nữ đã được hình thành ở hầu hết các nước đang phát triển
Do vâ ̣y ngay cả khi phu ̣ nữ có bằng cấp cao và kỹ năng tốt thì những công viê ̣c ho ̣ làm vẫn không được ghi nhận một cách xứng đáng [14]
Nước ta là mô ̣t quốc gia đa dân tô ̣c , cùng với dân tộc Kinh còn có 53 dân tô ̣c thiểu số Tuy chỉ chiếm 14% dân số cả nước nhưng đi ̣a bàn cư trú của các dân tô ̣c là
¾ diện tích đất nước Phụ nữ chiếm hơn ½ dân số, là nguồn lực có vai trò, vị trí đặc biê ̣t, tác động rất lớn tới phát triển kinh tế – xã hội bền vững ở từng đi ̣a phương
Trang 24Phụ nữ nước ta là những chủ nhân của đất nước, có tiềm năng lớn tác động trực tiếp đến sự phát triển ngay trên chính quê hương ho ̣ Người phu ̣ nữ không chỉ cùng chồng tham gia sản xuất kinh doanh ta ̣o thu nhâ ̣p mà còn bâ ̣n rô ̣n với các công viê ̣c gia đình như nô ̣i trợ, chăm sóc con cái…Do đó mà thời gian nghỉ ngơi của ho ̣ là rất ít
Ở những vùng DT sinh sống hầu như còn sản xuất nông nghiê ̣p là chủ yếu , người phu ̣ nữ tham gia vào hầu hết các khâu trong quá trình trồng tro ̣t như gieo ha ̣t , bón phân, làm cỏ, thu hoa ̣ch, bảo quản, phòng trừ sâu bệnh…Còn chăn nuôi thì họ chủ yếu là chăm sóc, cho ăn, vê ̣ sinh chuồng tra ̣i
Người phụ nữ có đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế hộ gia đình Đặc biệt, những năm gầ n đây, phụ nữ đã được quan tâm nhiều hơn , họ được tiếp cận với các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh , nâng cao trình độ…Vì thế mà vi ̣ thế của họ ngày càng được cải thiện hơn , đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao Vai trò của phụ nữ trong phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn
Trong việc gieo trồng các nông sản thì nam gi ới là người làm đất còn phụ nữ
là người gieo cấy, thu hoạch bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Phụ nữ là người làm ra đa số các loại lương thực, thực phẩm trong gia đình Do đó có thể thấy đươ ̣c vai trò của phụ nữ trong gia đình nông thôn là rất quan tro ̣ng Ngoài tham gia trồng trọt phụ nữ còn phải phòng trừ dịch bệnh cho vật nuôi, chăm sóc con cái Phụ nữ tham gia vào hầu hết các hoạt động sản xuất nông nghiệp
Nước ta đã có nhiều chính sách nhằm phát huy vai trò của phu ̣ nữ DT Thông qua đó mà đã có nhiều chi ̣ em phu ̣ nữ DTT được nâng cao trình đô ̣, được tiếp câ ̣n và quản lý những nguồn lực , do đó mà ho ̣ vươn lên và có nhiều đóng góp cho kinh tế gia đình cũng như xã hô ̣i
Hô ̣i liên hiê ̣p phu ̣ nữ Viê ̣t Nam cũng như hô ̣i Liên hiê ̣p Phu ̣ nữ ở cá c tỉnh thành cũng đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi để chị em phát triển kinh tế , nâng cao đời sống vâ ̣t chất và tinh thần Hô ̣i triển khai đồng thời nhiều hoa ̣t đô ̣ng hôc trợ tích cực như: cho vay vốn ưu đãi để phu ̣ nữ ph át triển kinh tế gia đình , làm chủ cuộc sống, tă ̣ng nhà tình thươ ng cho phu ̣ nữ neo đơn khó khă n về chỗ ở , hỗ trợ cho ho ̣c
Trang 25sinh nữ để các em tiếp tu ̣c được đến trường…Những hoa ̣t đô ̣ng này đã ta ̣o sự
chuyển biến về nhâ ̣n thứ c và hành đô ̣ng khá rõ nét và cu ̣ thể Bên ca ̣nh Hô ̣i Liên hiê ̣p phu ̣ nữ còn có nhiều tổ chức quốc tế đã có những chương trình th iết thực giúp cho phu ̣ nữ DTTS được nâng cao trình đô ̣ về mo ̣i mă ̣t, nâng cao vi ̣ thế xã hô ̣i,
Ngay từ khi mới thành lâ ̣p , Đảng Cô ̣ng Sản Viê ̣t Nam với Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 10/1930 đã khẳng đi ̣nh: “Vấn đề giải phóng phu ̣ nữ và sự nghiê ̣p giải phóng phu ̣ nữ là mô ̣t trong mười nhiê ̣m vu ̣ quan tro ̣ng của Đảng” Phụ nữ đã đươ ̣c Đảng và Nhà nước quan tâm nhiều mă ̣t , phụ nữ không chỉ là người được hưởng lợi từ nhiều thành quả của đất nước mà còn là nhân tố quan tro ̣ ng tham gia vào hoạt động sản xuất, công tác quản lý xã hô ̣i
Và một số hiến pháp, chỉ thị, nghị quyết như:
+ Hiến pháp năm 1954, Điều 24
+ Hiến pháp đươ ̣c bổ sung và sửa đổi năm 1959, 1980 và 1992 đều thể hiện quyền bình đẳng nam nữ trong các lĩnh vực chính tri ̣, kinh tế, văn hóa, xã hội
Năm 1993, Uỷ ban quốc gia vì sự tiến bô ̣ của phu ̣ nữ Viê ̣t Nam được thành lâ ̣p Nghị quyết 04/NQ – TW ban hành ngày 12/07/1993 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII Tháng 6/1994
Bô ̣ luâ ̣t lao đô ̣ng Nước Cô ̣ng Hòa Xã Hô ̣i Chủ Nghĩa Viê ̣t Nam được Quốc
hô ̣i khóa XIX thông qua
Quyết đi ̣nh số 19/2002/QĐ-TTg ngày 21/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyê ̣t chiến lược Quốc gia về sự tiến bô ̣ của phu ̣ nữ Viê ̣t Nam đến năm 2010
Ngị quyết 11/NQ-TW ngày 24/07/2007 của Bộ Chính trị
Quyết đi ̣nh số 2531/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 phê duyê ̣t chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoa ̣n 2011- 2020
Đó là những hiến pháp, chỉ thị, nghị quyết thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước ta về phu ̣ nữ nói chung , giúp phụ nữ phát huy được vai trò của mình, chính sự nhận thức đúng đắn của Đảng và Nhà nước về vai trò to lớn củ a phu ̣ nữ trong xây dựng đất nước , đă ̣c biê ̣t trong thời kỳ công nghiê ̣p hóa , hiên đa ̣i hóa
Trang 26đươ ̣c thể hiê ̣n trong các văn bản trên đã ta ̣o điều kiê ̣n cho phu ̣ nữ phát huy đượ c tiềm năng to lớn của mình, đóng góp cho sự phát triển của đất nước
Người T ày có mặt ở Việt Nam từ rất sớm , có thể từ nửa cuối tiên niên kỷ thứ nhất trước công nguyên , có dân số đông nhất trong các DTTS ở nước ta với
1.626.392 ngườ i (2009) Người tày cư trú ở vùng thung lũng các tỉnh Đông Bắc , từ Quảng Ninh , Bắc Giang , Lạng Sơn , Cao Bằng , Bắc Ka ̣n , Thái Nguyên , Hà Giang , Tuyên Quang đến Lào Cai , Yên Bái
* Đặc điểm kinh tế
Người tày có mô ̣t nền công nghiê ̣p cổ truyền khá phát triển với đủ loại cây trồng như lúa, ngô, khoai…Và rau quả mùa nào thức đó Người tày có truyền thống làm lúa nước Ngoài lúa nước, người tày còn trồng ngô, hoa màu, cây ăn quả…Chăn nuôi phát triển với nhiều loa ̣i gia súc, gia cầm nhưng cách nuôi thả dông vẫn còn khá phổ biến Các nghề thủ công gia đình được chú ý nổi tiếng nhất là nghề dê ̣t thổ cẩm với nhiều loa ̣i hoa văn đe ̣p và đô ̣c đáo Chợ là mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng kinh tế quan tro ̣ng
Bản của người tày thường ở chân núi hay ven suối , tên bản thường go ̣i theo tên đồi núi, đồng ruô ̣ng, khúc sông Ngôi nhà truyền thống của người tày là nhà sàn có bộ sườn làm theo kiểu vì kèo 4, 5, 6, hoă ̣c 7 hàng cột, họ thường chọn những loại gỗ quý để dựng nhà nhà có 2 hoă ̣c 4 mái lợp ngói, tranh hoă ̣c lá co ̣ Xung quanh nhà thưng bằng ván gỗ hoă ̣c che bằng liếp nứa Khi làm nhà phải cho ̣n đất xem hướng, xem tuổi cho ̣n ngày tốt
*Hôn nhân va ̀ gia đình
Gia đình người tày thường quý con trai hơn và có quy đi ̣nh rõ ràng trong quan hê ̣ giữa các thành viên trong nhà Vợ chồng yêu thương nhau, ít ly hôn Đã từ lâu không còn tục ở rể Nam nữ được tự do yêu đương, tìm hiểu nhưng có thành vợ thành chồng hay không la ̣i tùy thuô ̣c vào bố me ̣ hai bên và “số mê ̣nh” của ho ̣ có hợp nhau hay không Vì thế trong quá trình đi tới hôn nhân phải có bước nhà trai xin lá số của cô gái về so với lá số của con mình Hôn lễ truyền thống của người tày được tiến hành qua các nghi thức:
Trang 27Lễ da ̣m, lễ ăn hỏi, lễ sêu tết, lễ báo ngày cưới, lễ cưới, lễ đón dâu, đưa dâu…, thể hiê ̣n bản sắc văn hóa của một dân tộc người Sau khi cưới, cô dâu ở nhà bố me ̣ đẻ cho đến khi có mang sắp đến ngày sinh nở mới về ở hẳn bên nhà chồng
Người tày có mô ̣t nền văn nghê ̣ cổ truyền phong phú, đủ các thể loa ̣i thơ, ca, múa, nhạc…tục ngữ, ca dao chiếm mô ̣t khối lượng đáng kể Các điệu dân ca phổ biến nhất là hát lượn, hát đám cưới, hát ru con Đàn tính là mô ̣t loa ̣i nhạc cụ có mặt trong tất cả những sinh hoa ̣t văn hóa tinh thần của đồng bào Tày Bao đời nay đàn tính như mô ̣t phương tiê ̣n giao tiếp mang đâ ̣m bản sắc dân tô ̣c Ngườ i tày mến khách, cởi mở, dễ làm quen và thích nói chuyện Họ rất coi trọng người cùng tuổi, khi đã kết nghĩa ba ̣n bè thì coi nhau như anh em ruô ̣t thi ̣t, bà con thân thích của mình
*Ăn uống
Trước kia, ở một số nơi , người Tày ăn nếp là chính và hầu như gia đình nào cũng có ninh và chõ đ ồ xôi Trong các ngày tết , ngày lễ , người Tày thường làm nhiều loa ̣i b ánh như : bánh chưng , bánh dày , bánh gai , bánh dợm , bánh gio , bánh rán, bánh trôi, bánh khảo
Người Tày chủ yếu thờ cúng tổ tiên Ngoài ra còn thờ cú ng thổ công , vua bếp, bà mụ.
Trang 28PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Phụ nữ dân tộc Tày trong các hộ gia đình trên địa bàn xã Bô ̣c Bố , huyê ̣n Pắc Nă ̣m, tỉnh Bắc Kạn
- Các hoạt động sản xuất tại xã Bộc Bố
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn xã Bộc Bố Đánh giá được vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình
+Trong hoạt động trồng trọt
+Trong hoạt động chăn nuôi
+Trong các hoạt động cộng đồng
+Trong gia đình và xã hội
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn xã Bộc
Bố, huyện Pắc Nặm, tỉnh Bắc Kạn
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
-Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 27/1/2015 đến ngày 27/4/2015
-Thu thập số liệu sơ cấp: Các số liệu đã công bố trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2014
Thu thập số liệu mới: Số liệu thu thập trong năm 2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
- Thực trạng vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình
- Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình
- Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ dân tộc Tày trong phát triển kinh tế hộ gia đình
Trang 293.4 Phương pha ́ p nghiên cứu
3.4.1 Phỏng vấn cấu trúc
Phỏng vấn là hình thức thu thập thông tin thông qua qua trình tác động tâm
lý xã hội của người phỏng vấn đối với người trả lời nhằm thu thập thông tin về chủ
đề nghiên cứu
Phóng vấn bằng bảng hỏi: Là dạng phỏng vấn được thực hiện trên cơ sở một bảng hỏi hoàn thiện Người phỏng vấn không được tự ý đưa thêm câu hỏi trong các câu hỏi trong quá trình phỏng vấn
Phỏng vấn các chủ hộ trong 3 thôn: Thôn Nà Phẩn, thôn Nà Nghè, thôn Nà Lẹng, để thu thập thông tin về vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn xã Bộc Bố
* Thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ cấp được thu thập từ internet , sách , báo, các báo cáo đã đươ ̣c tổng hợp ở xã…
* Thông tin sơ cấp
+ Sử du ̣ng phương pháp điều tra cho ̣n mẫu
Xã Bộc Bố có 5 dân tô ̣c là Tày , Kinh, Nùng, Sán chỉ, Dao, cùng sinh sống Tôi sẽ tiến hành điều tra các hô ̣ DTT trên đi ̣a bàn xã Bô ̣ c Bố Mẫu nghiên cứu phải
tầng: dựa theo danh sách hộ, tiến hành phân tổ theo tiêu thức là người dân tộc thiểu
số, sau đó chọn ngẫu nhiên theo danh sách phân tổ và đảm bảo đủ các hộ thuộc 3 nhóm hộ: khá, trung bình, nghèo Kết quả chọn mẫu:
Trang 30Điều tra trình độ nhận thức của người dân trên địa bàn xã Bô ̣c Bố v ề vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh tế, mẫu nghiên cứu là 50 người, sử dụng phương pháp phân tầng theo các tiêu chí:
- Là người dân tộc Tày, có hộ khẩu trên địa bàn xã Bộc Bố
- Nam giới thuộc nhóm tuổi từ 18 đến dưới 50 tuổi và từ 50 tuổi trở lên
- Nữ giới thuộc nhóm tuổi từ 18 đến dưới 50 tuổi và từ 50 tuổi trở lên + Phỏng vấn phụ nữ trong hộ qua bảng hỏi
Sử du ̣ng phương pháp phỏng vấn phu ̣ nữ trong hô ̣ , tôi tìm hiểu về công viê ̣c của người phụ nữ DTT trong gia đình , quyền quyết định những công viê ̣c quan trọng trong gia đình do ai đảm nhiệm , những yếu tố ảnh hưởng đến viê ̣c thực hiê ̣n vai trò của ho ̣ và ho ̣ có những ý kiến đề xuất gì để nâng cao vai trò của mình trong phát triển kinh tế hộ gia đình
3.4.3 Phương pháp xử lí số liệu và phân tích
-Thống kê và xử lí số liệu bằng phần mềm Excel
- Phân tích phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này mô tả toàn bộ thực trạng
về phụ nữ nông thôn, thông qua các số liệu đã thu thập được trong các hoạt động kinh tế - xã hội
nhóm hộ giàu, khá, trung bình, nghèo để thấy được sự khác nhau về thực trạng vai trò của người phụ nữ qua các năm cũng như trong từng nhóm hộ Từ đó có thể đưa
ra những nhận xét
+Tỉ lệ phụ nữ tham gia các hoạt đông cộng đồng như đi họp thôn, văn nghệ, thể thao, tham gia các hội, đoàn thể
3.5 Hê ̣ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh vai trò sản xuất của phụ nữ DTT
- Số lượng, tỷ lệ phụ nữ DTT là chủ hộ
- Số lượng, tỷ lệ phụ nữ tham gia quyết định các hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình
Trang 31- Số lượng, tỷ lệ phụ nữ DTT đươ ̣c tiếp câ ̣n và quản lý nguồn lực
- Số lượng, tỷ lệ phụ nữ DTT tham gia quyết đi ̣nh các công viê ̣c trong gia đình + Nhóm chỉ tiêu phản ánh vai trò tái sản xuất của phụ nữ DTT
- Số lượng, tỷ lệ phụ nữ DT T tham gia quyết đi ̣nh về vấn đề sinh con , đi ̣nh hướng cho con cái
- Số lượng, tỷ lệ phụ nữ DTT đươ ̣c chồng giúp đỡ trong các công viê ̣c gia đình+ Nhóm chỉ tiêu phản ánh vai trò cộng đồng
- Số lượng , tỷ lệ phụ nữ DT T tham gia các hoa ̣t đô ̣ng cô ̣ng đồng : họp làng xóm…
- Số lượng, tỷ lệ phụ nữ DTT tham gia sinh hoa ̣t ta ̣i các câu la ̣c bô ̣, đoàn thể, chính quyền tại địa phương
Trang 32PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý, đi ̣a hình
* Vị trí địa lý
Xã Bộc Bố thuộc huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn, có tuyến ĐT.258B bắt nguồn từ Thị trấn Chợ Rã lên Bộc Bố và kết thúc tại xã Cao Tân Hiện nay tuyến ĐT.258B đã được nâng cấp nên đi lại thuận lợi vì tuyến Tin đồn lên Cao tân đã hoàn thiện, đảm bảo lưu thông hàng hóa và giao lưu kinh tế trong toàn huyện
Xã có các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Nam giáp xã Cổ Linh, huyện Pắc Nă ̣m
Trên địa bàn xã chủ yếu là đồi núi dốc Đồi núi chiếm 78% tổng diện tích đất
tự nhiên của xã Với độ cao trung bình từ 95 - 150m, độ dốc trung bình từ 25 - 30
độ Phân bố xen ké giữa đồi núi là các ruộng cạn Chủ yếu là trồng lúa nước vào
mùa mưa
*Khí hậu, thơ ̀ i tiết
Xã Bộc Bố nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa với đặc trưng của khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh , mưa ít; mùa hè nóng ẩm mưa nhiều ; có gió Đông Nam thổi ma ̣nh từ tháng 5 đến tháng 9 hàng năm với tốc độ trung bình 20m/s
- Nhiệt đô ̣: Bô ̣c Bố có nhiê ̣t đô ̣ cao , nhiê ̣t đô ̣ trung bình hàng năm là
22-23 độ C, nhiê ̣t đô ̣ cao nhất (tháng 6) là 39,9 đô ̣ C , nhiê ̣t đô ̣ thấp nhất (tháng 12)
là 9 đô ̣ C
Trang 33- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.669 giờ
- Lượng mưa : tổng lươ ̣ng mưa khá lớn , bình quân 1.400 mm/năm và tâ ̣p trung chủ yếu vào mù a mưa từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm tới 70-80% lượng mưa
cả năm đã ảnh không nhỏ đến sản xuất và đời sống của nhân dân
- Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 83-85%
- Gió bão: Bộc Bố so với các khu vực khác ít chi ̣ u ảnh hưởng của bão , lốc, mưa đá…
*Thủy văn
Trên địa bàn xã không có sông lớn chảy qua, phần lớn chủ yếu là các con suối nhỏ bắt nguồn từ các khe suối, các mạch nước ngầm tạo nên, tuy nhiên vào mùa khô Lưu lượng nước không cao, phần lớn về mùa khô các con suối thường cạn nước, đây là cản trở cho việc phát triển nông nghiệp của địa phương Có con suối là
1 trong 2 nhánh của sông Năng, chảy qua trung tâm xã, chảy từ phía Tây xuống phía Đông có chiều dài 5 km, chiều rô ̣ng 15 – 20 m Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho xã
4.1.1.3 Đặc điểm đất đai và tình hình sử dụng đất đai
Bô ̣c Bố là xã sản xuất nông nghiê ̣p là chủ yếu với tổng diê ̣n tích tự nhiên 5.433,00 ha, trong đó đất nông nghiê ̣p là 600,83 ha (năm 2014) chiếm 11,06 % diê ̣n tích đất tự nhiên Cụ thể tình hình sử dụng đất của xã qua các năm như sau:
Trang 34Bảng 4.1:Tình hình sử dụng đất xã Bộc Bố qua các năm 2012 - 2014
SL (ha) CC (%) SL (ha) CC (%) SL (ha) CC (%)
B.Mô ̣t số chỉ tiêu bình quân
(Nguồn: Đi ̣a chính xã Bộc Bố)
Trang 35Đất đai của xã chủ yếu là đất đỏ nâu trên đá mác ma trung tính và đất đỏ vàng Ngoài ra còn có đất nâu vàng tr ên phù sa và đất sa ngòi suối Xã có diện tích đất sản xuất nông nghiê ̣p là 600,83 ha, chủ yếu trồng các cây hàng năm như lúa , ngô, hoa màu Diê ̣n tích đất nông nghiê ̣p có xu hướng giảm do lấy đất làm đường giao thông hoă ̣c nhà ở Bình quân đất nông nghiệp /hô ̣ giảm từ 1,12 ha/hô ̣ (năm 2012) xuống còn 0,98 ha/hô ̣ (năm 2014) Bình quân đất nông nghiệp /lao đô ̣ng giảm qua các năm , cụ thể giảm từ 0,93 ha/lao động (năm 2012) xuống còn 0,86 ha/lao động (năm 2014) Do đó mà xã cần khai thác tốt hơn diê ̣n tích đất nông nghiê ̣p hiê ̣n có để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
81,03%), trong đó đất rừng tự nhiên là 3.972,55 ha (90,24%) và đất rừng trồng là 429,61 ha (9,76%)
Diê ̣n tích đất phi nông nghiê ̣p tăng lên , do đất ở, đất giao thông , đất chuyên dùng tăng Diê ̣n tích đất chưa sử du ̣ng đất còn ít (chủ yếu là đất đồi núi và đầm lầy khó sử dụng) Nhìn chung, xã có cơ cấu sử dụng đất tương đối hơ ̣p lý Trong những năm tới cần khai thác có hiê ̣u quả nguồn lực này mô ̣t cách tối đa phu ̣c vu ̣ cho sản xuất và đời sống
4.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội xã Bộc Bố
4.1.2.1 Tình hình kinh tế
Bằng những nỗ lực trong quản lý điều hành hoa ̣t đô ̣ng kinh tế thi ̣ trường
cô ̣ng đồng với các ư u thế về vi ̣ trí đi ̣a lý , đất đai đã thúc đẩy nhi ̣p đô ̣ tăng trưởng tổng giá tri ̣ sản xuất hàng năm , cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ, công nghiê ̣p – tiểu thủ công nghiê ̣p
Thu nhâ ̣p bình quân đầu người năm 2014 đa ̣t khoảng 13,7 triê ̣u đồng, bình quân lương thực đầu người đa ̣t khoảng 587 kg
Năm 2014, tổng sản lượng lương thực cây có hạt cả năm (lúa, ngô) đạt: 1731,7 tấn
- Về trồng trọt
Trong toàn xã thì đóng góp của nền sản xuất nông nghiê ̣p vẫn chiếm phần lớn cho kinh tế đi ̣a phương Với những loại cây trồng phong phú cùng với sự chăm
Trang 36sóc của bà con nhân dân mà năng suất không ngừng được nâng cao Có thể nhận thấy sự biến đổi của sản lượng cây trồng trong giai đoa ̣n từ năm 2012 – 2014 của xã
Bô ̣c Bố được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 4.2: Tình hình phát triển một số giống cây trồng trên địa bàn xã Bộc Bố
STT Loại
cây
Chỉ tiêu ĐVT Năm
(Nguồn: Báo cáo thống kê xã Bộc Bố)
Qua bảng 4.2 ta thấy lúa và ngô là cây trồng mang lại nguồn thu nhập chính cho người dân ở địa phương Ngô là cây trồng chính cung cấp thức ăn cho gia súc gia cầm, diện tích gieo trồng ngô qua các năm cũng có sự thay đổi đă ̣c biê ̣t năm 2014 diê ̣n tích trồng ngô tăng do diện tích trồng lạc giảm xuống Lạc cũng là cây trồng phát triển cho năng xuất và giá tri ̣ kinh tế cao, nâng cao thu nhâ ̣p cho người dân