1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phương pháp giải nhanh HÓA ĐẠI CƯƠNG

66 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 486,17 KB
File đính kèm hoadaicuong.rar (430 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H¹t nh©n nguyªn tö ®­îc xem cã d¹ng h×nh cÇu. Gi÷a b¸n kÝnh h¹t nh©n (r) vµ sè khèi cña nguyªn tö (A) cã mèi liªn hÖ nh­ sau: r = 1,5.1013. A13 (cm). Khèi l­îng riªng cña h¹t nh©n nguyªn tö A (tÊncm3) lµ A. 116.106 B. 116.105 C. 116.104 D. 116.103 H•y chän ph­¬ng ¸n ®óng. H­íng dÉn gi¶i V× khèi l­îng electron kh«ng ®¸ng kÓ, cho nªn khèi l­îng cña nguyªn tö cã thÓ coi lµ b»ng khèi l­îng h¹t nh©n. Khèi l­îng cña 1 h¹t nh©n m = (g)

Trang 1

12 Các nguyên tử khác nhau có khối lượng và kích thước khác nhau Nguyên tử nhỏ, nhẹ nhất là nguyên tử hiđro Nguyên tố

hiđro còn là nguyên tố chiếm khối lượng lớn nhất trong vũ trụ

Giải các bài tập liên quan đến kích thước, khối lượng nguyên tử cần nhớ một số

hằng số và công thức sau:

+ Số Avogađro N = 6,023 x 1023 là số hạt vi mô (phân tử, nguyên tử, ion,

electron ) chứa trong một mol vi hạt đó

+ Công thức tính thể tích hình cầu, V = 4

3πr3, trong đó r là bán kính hình cầu

- Bài tập về các hạt tạo thành nguyên tử

Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ electron Hạt nhân gồm các hạt proton và

nơtron, phần vỏ gồm các electron Các đặc trưng của các hạt cơ bản trong nguyên

Nguyên tử trung hòa về điện, do đó số đơn vị điện tích dương (Z) bằng số đơn

vị điện tích âm Hay nói cách khác số hạt proton trong hạt nhân bằng số electron ở

lớp vỏ nguyên tử

- Bài tập xác định cấu hình electron nguyên tử

a) Lớp electron

Trong nguyên tử, mỗi electron có một mức năng lượng nhất định Các electron

có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp thành một lớp electron Thứ tự của lớp

tăng dần 1, 2, 3, n thì mức năng lượng của electron cũng tăng dần Electron ở lớp

có trị số n nhỏ bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi nguyên tử Electron ở lớp có

trị số n càng lớn thì có năng lượng cao, bị hạt nhân hút yếu hơn và dễ tách ra khỏi

nguyên tử hơn Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà

Tổng số electron tối đa trong một lớp là 2n2

Trang 2

Số electron tối đa 2 8 18 32 b) Phân lớp electron

Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp Các electron thuộc cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau

Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường: s, p, d, f

Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp Thí dụ lớp K (n =1) chỉ có một phân lớp s Lớp L (n = 2) có 2 phân lớp là s và p Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp là s, p, d

Số electron tối đa trong một phân lớp: phân lớp s chứa tối đa 2 electron, phân lớp p chứa tối đa 6 electron, phân lớp d chứa tối đa 10 electron, phân lớp f chứa tối

c) Cấu hình electron của nguyên tử

Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp Sự phân bố của các electron trong nguyên tử tuân theo các nguyên lí và quy tắc sau:

Nguyên lí vững bền: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt các obitan có mức năng lượng từ thấp lên cao

Nguyên lí Pau li: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai

electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi

electron

Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan

sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống

Trang 3

Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân Để

xác định tên nguyên tố hóa học có thể căn cứ vào số khối A, hoặc điện tích hạt nhân Z

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron,

do đó số khối A của chúng khác nhau

Thí dụ nguyên tố hiđro có ba đồng vị là H , D , T11 12 13

Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố A= A a + A b +A c + 1 2 3

100Trong đó A1, A2, A3, là số khối của các dồng vị, còn a, b, c là thành phần

% tương ứng của các đồng vị đó

B Trắc nghiệm có lời giải

1 Khối lượng riêng của đồng là 8,9 g/cm3 và nguyên tử khối của Cu là 63,54u Mặt khác, thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe trống Bán kính gần đúng của nguyên tử đồng bằng bao nhiêu?

10 88 , 0 3

ư

=

= = 1,28.10-8 (cm)= 1,28 Ao ⇒ Đáp án A

3 Hạt nhân nguyên tử được xem có dạng hình cầu Giữa bán kính hạt nhân (r) và

số khối của nguyên tử (A) có mối liên hệ như sau: r = 1,5.10-13 A1/3 (cm) Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử A (tấn/cm3) là

Trang 4

4 Người ta đo được thể tích của 40g Ca là 25,87cm Biết rằng trong tinh thể canxi, các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe trống Bán kính nguyên tử gần đúng nhất của nguyên tử canxi là

A 1,97.10-10cm B 1,97.10-9cm C 1,97.10-8cm D 1,97.10-7cm

Hãy chọn phương án đúng

Hướng dẫn giải

Thể tích thực của 40g canxi (1mol) là 25,87 x 74% = 19,15cm3

Thể tích của một nguyên tử canxi là V=19,1523

6.10 ≈ 3.10-23cm3 Nếu coi nguyên tử Ca là một quả cầu thì bán kính của nguyên tử này là:

r=3 34

5 Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u Thực tế hầu như toàn bộ khối

lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính r = 2.10-15m Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là bao nhiêu tấn trên một centimet khối (tấn/cm3)?

ư ≈33,49.10-39cm3

Khối lượng riêng hạt nhân = 65 39

33, 49.10ư ≈ 2.1039u ≈ 2.1039.1,66.10-24

≈3,32.1015g ≈3,32.109tấn ⇒ Đáp án A

6 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt

không mang điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt Số hạt mỗi loại là

7 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 180 hạt, trong đó các hạt

mang điện nhiều hơn các hạt không mang điện là 32 hạt Số khối của nguyên tố

X là

Trang 5

9 Cho biÕt tæng sè electron trong anion XY32- lµ 42 Trong c¸c h¹t nh©n X còng

như Y, sè proton b»ng sè n¬tron X vµ Y lµ c¸c nguyªn tè hãa häc nµo sau ®©y?

A Oxi vµ lưu huúnh B Lưu huúnh vµ oxi

Trang 6

11 Nguyên tử khối trung bình của đồng kim loại là 63,546 Đồng tồn tại trong tự

nhiên với hai loại đồng vị là 63Cu và 65Cu Số nguyên tử 63Cu có trong 32g Cu là:

12 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7

Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt

mang điện của X là 8 X và Y là các nguyên tố:

63,546

Trang 7

A Al và Br B Al và Cl

C Mg và Cl D Si và Br

Hãy chọn phương án đúng

Hướng dẫn giải

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7, do

đó có sự phân bố electron trên các phân lớp p là 2p6 và 3p1 Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p1, như vậy X có 13 electron ở vỏ nguyên tử và 13 proton ở hạt nhân X là nhôm

Nguyên tử Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của X là 8, suy ra:

2ZY = 13 + 13 + 8 = 34, hay ZY = 17 Suy ra Y là nguyên tố clo (Cl)

⇒ Đáp án B

13 Mg có 2 đồng vị X và Y Số khối của X là 24, đồng vị Y nhiều hơn X 1 nơtron

Tỉ lệ số nguyên tử X và Y là 3 : 2 Nguyên tử khối trung bình của Mg là bao

14 Trong nước, hiđro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị 11H , 12H Biết khối lượng nguyên

tử trung bình của hiđro trong H2O nguyên chất là 1,008 Hỏi có bao nhiêu

nguyên tử của đồng vị 12Htrong 1 gam H2O?

⇒ Đáp án D

Trang 8

15 Nguyên tố Argon có ba loại đồng vị có số khối lần lượt bằng 36; 38 và X Phần

trăm số nguyên tử tương ứng của 3 đồng vị lần lượt bằng 0,34%; 0,06% và 99,6% Biết 125 nguyên tử Ar có khối lượng 4997,5u Khối lượng nguyên tử trung bình của Ar và số khối X của đồng vị thứ ba lần lượt là bao nhiêu?

16 Tính nguyên tử khối trung bình của Ni, biết rằng phần trăm số nguyên tử các

đồng vị tương ứng của Ni trong tự nhiên là 58

- Phần thứ nhất cho tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch Ba(OH)2 0,88 M

- Phần thứ hai cho tác dụng với AgNO3 vừa đủ ta thu được 31,57 gam kết tủa Thành phần % số nguyên tử của mỗi đồng vị là bao nhiêu?

(OH

Ba

n = 0,88 0,125 = 0,11 (mol) 2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2H2O

0,22 0,11

- Thí nghiệm 2:

HCl + AgNO → AgCl ↓ + HNO

Trang 9

0,22 0,22 Vậy MAgCl = 108 + MCl =

22,0

57,31 = 143,5 ⇒ MCl= 143,5-108=35,5

100

)100(37

do đó Z=9; N = 10 là đúng

⇒ Đáp án B

19 Một nguyên tố X, ở trang thái cơ bản, nguyên tử có ba lớp electron (K, L, M)

có các giá trị năng lượng ion hoá I (tính theo kJ/mol) như sau:

1.012 1.903 2.910 4.956 6.278 22.230 Tên và cấu hình electron của nguyên tố X là

Quan sát bảng số liệu, ta thấy giữa I1 đến I5 sự thay đổi về năng lượng không nhiều Nhưng từ I5 đến I6 có sự chênh lệch rất lớn, do đó có thể kết luận lớp ngoài cùng có 5 electron, lớp sát ngoài cùng có 8 electron và trong cùng có 2 electron Vậy nguyên tố đã cho là photpho (Z = 15)

⇒ Đáp án A

20 Trong bảng dưới đây có ghi các năng lượng ion hoá liên tiếp In (n = 1, , 6) theo kJ.molư1 của 2 nguyên tố X và Y

Trang 10

tố là:

X: 1s22s22p63s23p64s2; Y: 1s22s22p2

⇒ Đáp án A

21 Nguyên tử có cấu hình electron lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 4s1 thuộc

về nguyên tố hoá học nào sau đây?

A K B Cu C Cr D A, B, C đều đúng Hãy chọn phương án đúng

22 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản (e, p, n) là 82 Trong đó

số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Cấu hình eletron

của nguyên tử X và các ion tạo thành từ X lần lượt là

Trang 11

23 Một nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6

ở dạng đơn chất M có những đặc điểm nào sau đây?

Lớp ngoài cùng của M đã có 8 electron, đã bão hòa M thuộc nguyên tố khí hiếm,

do đó phân tử chỉ gồm một nguyên tử Do lớp vỏ electron ngoài cùng đã bão hòa

nên M rất bền vững, hầu như trơ về mặt hóa học

24 Trong nguyên tử của các nguyên tố, các electron quyết định tính chất kim loại,

phi kim hay khí hiếm là:

A Các electron lớp K B Các electron lớp ngoài cùng

C Các electron lớp L D Các electron lớp M

Hãy chọn phương án đúng

Đáp án B

25 Cho biết cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p3 của Y là 1s22s22p63s23p64s1

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A X và Y đều là các kim loại

B X và Y đều là các phi kim

26 Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z=16) ở trạng thái cơ bản và của

nguyên tử oxi (Z=8) có đặc điểm nào chung? Cả hai phi kim O và S đều

A có 6 electron lớp ngoài cùng

B có 2 electron lớp trong cùng (lớp K)

C có 2 electron độc thân ở lớp ngoài cùng

Trang 12

D A và C đúng

Hãy chọn phương án đúng

Đáp án D

27 Nguyên tử X có ba lớp electron ở trạng thái cơ bản Trong hợp chất với hiđro,

X thể hiện hóa trị II Hóa trị cao nhất của X trong hợp chất với oxi là

A X là phi kim, Y là khí hiếm, Z là kim loại

B X là khí hiếm, Y là phi kim, Z là kim loại

C X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim

D X là phi kim, Y là kim loại, Z là khí hiếm

2 X có hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi là 4 Cho biết X có cấu hình electron

7 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron

lớp ngoài cùng là 6, cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?

Trang 13

A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16)

C Flo (Z = 9) D Clo (Z = 17)

Hãy chọn phương án đúng

8 Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26 Hãy cho biết Y

thuộc về loại nguyên tử nào sau đây? Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất

Hãy chọn phương án đúng

9 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X

thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây? Nguyên tố X là :

12 Ion M3+ có cấu tạo lớp vỏ electron ngoài cùng là 2s22p6 Hãy cho biết tên

nguyên tố và cấu hình electron của M trong số các phương án sau:

14 Theo định nghĩa, số Avogađro là một số bằng số nguyên tử đồng vị cacbon-12

có trong 12g đồng vị cacbon-12 Số Avogađro được kí hiệu là N, N có giá trị

là 6,022.1023 Khối lượng của một nguyên tử cacbon-12 là

A 1,9927.10-23g B 1,9927.10-22g

C 1,9927.10-24g D 1,9927.10-25g

Trang 14

15 Khi phóng chùm tia α qua một lá vàng mỏng (Thí nghiệm của Ru-dơ-pho),

người ta thấy rằng cứ 108 hạt α mới có một hạt gặp hạt nhân và bị bật ngược trở lại Một cách gần đúng, xác định bán kính nguyên tử lớn gấp bao nhiêu lần bán kính hạt nhân?

A 106 B 105 C 104 D 103

Hướng dẫn giải

Nếu coi nguyên tử và hạt nhân đều hình cầu, thì tiết diện hình tròn lớn nhất của hạt nhân bằng 18

10 tiết diện tương ứng của nguyên tử Vì bán kính đường tròn

tỷ lệ với căn bậc hai của diện tích hình tròn cho nên bán kính hạt nhân bằng khoảng 14

10 bán kính nguyên tử Hay bán kính nguyên tử lớn gấp 104 lần bán kính hạt nhân

Đáp án trắc nghiệm tự giải

1 C 2 B 3 C 4 B 5 A

6 B 7 B 8 C 9 B 10 C

11 C 12 A 13 C 14 A 15 C

Trang 15

Chương 2 Bảng tuần hoμn vμ định luật tuần hoμn

các nguyên tố hóa học

A Một số lưu ý khi giải bμi tập trắc nghiệm về bảng tuần hoμn

I Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

1 Nguyên tắc sắp xếp

- Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

- Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng

- Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột

- Trong một chu kì: Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên

tử của các nguyên tử giảm dần

- Trong một nhóm A: Theo chiều từ trên xuống dưới, bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng dần

Trang 16

Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên

tử nguyên tố đó trong phân tử

- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện tăng dần

- Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, độ âm điện giảm dần

4 Lớp electron ngoài cùng

Khi xếp các nguyên tố hóa học theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, có sự biến

đổi tuần hoàn của lớp electron ngoài cùng

III Sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố hóa học- Định luật tuần hoàn

1 Tính kim loại-phi kim

Tính kim loại đặc trưng cho khả năng nhường electron tạo thành ion dương, tính phi kim đặc trưng cho khả năng nhận electron tạo thành ion âm

- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại giảm dần

đồng thời tính phi kim tăng dần

- Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần

2 Hóa trị

Trong một chu kì, hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi tăng dần từ 1 đến 7 Còn hóa trị với hiđro giảm dần từ 4 đến 1

3 Tính axit-bazơ

- Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính axit của các oxit

và hiđroxit tăng dần đồng thời tính bazơ giảm dần

- Trong một nhóm A, theo chiều từ trên xuống dưới, tính axit của các oxit và hiđroxit giảm dần đồng thời tính bazơ tăng dần

4 Định luật tuần hoàn

“Tính chất của các nguyên tố cũng như thành phần và tính chất của các đơn chất

và hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của các

điện tích hạt nhân nguyên tử “

IV ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên

tử của nguyên tố đó và ngược lại

- Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra những tính chất cơ bản của nó

- Có thể so sánh tính chất hóa học của nguyên tử các nguyên tố nằm trong bảng tuần hoàn

b Đề bμi trắc nghiệm có lời giải

1 Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5 Cho biết M là kim loại gì? Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn

A Fe, ô 26, chu kì IV, nhóm VIIIB

B Co, ô 27, chu kì IV, nhóm VIIIB

C Ni, ô 28, chu kì IV, nhóm VIIIB

D Mn, ô 25, chu kì IV, nhóm VIIB

Hãy chọn phương án đúng

Trang 17

Đáp án A

Hướng dẫn giải

Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5 , suy ra cấu hình

electron nguyên tử đầy đủ của M là 1s22s22p63s23p63d64s2 Do đó,tổng số electron của

nguyên tử M là 26 M là Fe, số thứ tự 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

2 Một hợp chất có công thức là MYx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là

kim loại, Y là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân

của Y có n’ = p’ Tổng số proton trong MYx là 58 Tên nguyên tố, số khối của M, số

thứ tự Y trong bảng tuần hoàn và công thức MYx là

3 Hòa tan hết 10,8 gam hỗn hợp gồm kim loại M và muối cacbonat của nó trong dung

dịch HCl, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí X (đktc) Tỉ khối của X so với khí hidro là

11,5 Kim loại M và vị trí của nó trong bảng tuần hoàn là

A Na, ô 11, chu kỳ III, nhóm IA B Mg, ô 12, chu kỳ III, nhóm IIA

C Ca, ô 20, chu kì IV, nhóm IIA D K, ô 19, chu kì IV, nhóm IA

48,

4

Trang 18

MX = 11,5ì2 = 23 nên 23

ba

4 Hoà tan hết a gam oxit kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một l−ợng vừa đủ dung

dịch H2SO4 17,5% thu đ−ợc dung dịch muối có nồng độ 20% Công thức oxit kim

100

98x

= 560x (gam)

Khối l−ợng dung dịch sau phản ứng = a + 560x = (M + 16)x + 560x

Theo bài: C% (MSO4) = 20% nên:

100

20560x16)x

(M

96)x

++

+

Từ đây tìm đ−ợc M = 24 (Magie) Oxit kim loại cần tìm là MgO

5 X, Y là 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA Cho 4,4 gam một hỗn

hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch HCl 1M (d−) thu đ−ợc 3,36 lít khí (đktc)

Tên 2 kim loại và vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn là

A Be, ô 8, chu kì II và Mg, ô 12, chu kì III

B Mg, ô 12, chu kì III và Ca, ô 20, chu kì IV

C Ca, ô 20, chu kì IV và Sr, ô 38, chu kì V

D Sr, ô 38, chu kì V và Ba, ô 56, chu kì VI

Trang 19

6 Cho 0,85 gam hai kim loại thuộc hai chu kỳ kế tiếp trong nhóm IA vào cốc chứa

49,18 gam H2O thu đ−ợc dung dịch X và khí Y Để trung hòa dung dịch X cần

30 mL dung dịch HCl 1M Tên của hai kim loại là

Số mol HCl = 0,03 mol nên a = 0,03 mol

Ta có: Ra = 0,85 → M = 28,33 Vậy hai kim loại là Na và K

7 Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với

Theo bài: m = 3n (II) Từ đây tìm đ−ợc m =6; n = 2

8 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là

142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42

Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của nguyên tử X là 12 Tên hai

Trang 20

9 Cho 10,0 gam kim loại M (thuộc nhóm IIA) tác dụng hết với nước, thu được

6,11 lít khí hiđro (đo ở 25oC và 1 at) Tên của kim loại M đã dùng là

n =

)25273(082,0

11,61RT

A 1s22s22p63s23p4; 1s22s22p4 B 1s22s22p63s23p3; 1s22s22p3

C 1s22s22p63s23p4; 1s22s22p2 D 1s22s22p63s23p3; 1s22s22p4Hãy chọn phương án đúng

Đáp án A

Hướng dẫn giải

Gọi số hạt prroton, nơtron, electron của nguyên tử X là P, N, E và của Y là P’, N’, E’

Theo bài: P = N = E và P’ = N’ = E’

Trong hợp chất XY2, X chiếm 50% về khối lượng nên:

50

502M

M

Y

)N2(P

NP'

Từ đây tìm được: P = 16 (S) và P’ = 8 (O) Hợp chất cần tìm là SO2

Cấu hình electron nguyên tử của S: 1s22s22p63s23p4 và của O: 1s22s22p4

11 Một dung dịch nước có chứa 35,0 gam một hỗn hợp muối cacbonat của hai kim

loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp Thêm từ từ và khuấy đều dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch trên Khi phản ứng xong, thu được 2,24 lít khí CO2 ở đktc

Trang 21

và một dung dịch X Thêm một lượng nước vôi trong dư vào dung dịch X, thu

được 20,0 gam kết tủa Xác định các kim loại kiềm?

Dung dịch A gồm MCl = a + 0,1 mol và MHCO3 = a - 0,1 mol

MHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + MOH + H2O

(mol): a - 0,1 a - 0,1

Theo bài: số mol CaCO3 = 0,2 mol nên a - 0,1 = 0,2 ↔ a = 0,3

Ta có: (2M + 60).0,3 = 35 ↔ M = 28,33, khối lượng mol trung bình nằm trong khoảng khối lượng mol của hai kim loại, do hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp nên đó là Na và K

12 Để khử hoàn toàn 8,0 gam oxit của một kim loại thành kim loại cần dùng 3,36

lít H2 Hoà tan hết lượng kim loại thu được vào dung dịch HCl loãng thấy thoát

Ta có: a(Mx + 16y) = 8 và ay = 0,15 Như vậy Max = 5,6

M = = Vậy M = 28n

Ta lập bảng sau:

M 28 (loại) 56 (nhận) 84 (loại)

Trang 22

Vậy kim loại M là Fe

Lập tỉ lệ:

3

2ay

axy

x = = Vậy công thức oxit là Fe2O3

13 Bảng dưới đây cho biết bán kính nguyên tử, năng lượng ion hóa của các nguyên

tử nguyên tố chu kỳ III

r (nm) 0,186 0,160 0,143 0,117 0,110 0,104 0,099

I1 (kJ/mol) 497 738 578 786 1012 1000 1251 Dựa vào các dữ kiện trên hãy chọn nhận xét đúng về sự biến đổi bán kính và năng lượng ion hóa I1 của các nguyên tố Trong chu kì III, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân Z,

A bán kính nguyên tử và năng lượng ion hóa giảm dần

B bán kính nguyên tử và năng lượng ion hóa tăng dần

C bán kính nguyên tử giảm dần còn năng lượng ion hóa tăng dần

D bán kính nguyên tử và năng lượng ion hóa không thay đổi

Đáp án C

14 Những đặc trưng nào sau đây của đơn chất, nguyên tử các nguyên tố biến đổi

tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?

A Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ B Tỉ khối

C Số lớp electron D Số electron lớp ngoài cùng

Chọn phương án đúng

Đáp án D

15 Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây luôn cho 2 electron trong các phản ứng

hoá học mà nó tham gia?

A Fe ở ô 26 trong bảng tuần hoàn

B Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn

C Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn

D Cu ở ô 29 trong bảng tuần hoàn

Chọn phương án đúng

Đáp án B

Giải thích: các phương án A (Fe) và D (Cu) đều có thể nhường 2 electron để thành

ion +2, tuy nhiên đó không phải là trạng thái oxi hóa duy nhất của Fe và Cu Ngoài

số oxi hóa +2, Fe còn có số oxi hóa +3, Cu còn có số oxi hóa +1 Chỉ có Mg ở

nhóm IIA có một khả năng duy nhất là nhường 2 electron trong các phản ứng hóa học Phương án C sai vì nhôm nhường 3 electron

16 Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất?

A Nitơ (Z= 7) B Photpho (Z = 15)

C Asen (Z = 33) D Bitmut (Z = 83)

Chọn phương án đúng

Đáp án D

Trang 23

17 Biến thiên tính chất bazơ của các hiđroxit nhóm IA theo chiều tăng của số thứ

18 Trong 20 nguyên tố hoá học đầu tiên trong bảng tuần hoàn, số nguyên tố có

nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản là:

1 Điều khẳng định nào sau đây không đúng? Trong bảng tuần hoàn

A Các nguyên tố có cùng số lớp electron đ−ợc xếp vào một chu kì

B Các nguyên tố có cùng số phân lớp xếp vào một nhóm

C Các nguyên tố có cùng số electron ngoài cùng đ−ợc xếp vào một nhóm

D Các nguyên tố đ−ợc xếp theo thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân

2 Cation X3+ và anionY2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn là

A X ở ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA và Y ở ô 8, chu kỳ II, nhóm VIA

B X ở ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIA và Y ở ô 8, chu kỳ II, nhóm VIA

C X ở ô 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA và Y ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA

Trang 24

D X ở ô 12, chu kỳ 3, nhóm IIA và Y ở ô 9, chu kỳ II, nhóm VIIA

3 Nguyên tố có cấu hình nguyên tử 1s22s22p1 thuộc vị trí:

A Nhóm IIIA, chu kì 3 B Nhóm IIA, chu kì 2

C Nhóm IIIA, chu kì 2 D Nhóm IIA, chu kì 3

4 Dãy các nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân?

C Không thay đổi D Chưa xác định được

6 Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết :

C Số thứ tự chu kì D Cả A và B

7 Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p 2 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là :

A Chu kì 3, nhóm IVA B Chu kì 2, nhóm IVA

C Chu kì 2, nhóm IIA D Chu kì 3, nhóm IIA

8 Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số

hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện Kí hiệu hóa học của R là

9 Trong một nhóm A, đặc điểm nào sau đây không biến đổi ?

A Số electron lớp ngoài cùng B Độ âm điện

C Số lớp electron D Năng lượng ion hóa I1

10 Cho 6,4g hỗn hợp hai kim loại thuộc hai chu kỳ liên tiếp, nhóm IIA tác dụng

hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc) Xác định hai kim loại trong số các phương án sau?

C Cùng số proton D Cùng cấu hình electron

12 Nguyên tử X có cấu hình electron hóa trị là 3d54s2 X thuộc loại nguyên tố nào sau đây?

Trang 25

16 Cho 8,15 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y nhóm IA tác dụng hoàn toàn với

nước thu được 2,8 lít khí H2 ở đktc Hãy xác định tên hai kim loại biết chúng ở

2 chu kỳ liên tiếp

A Liti và natri B Natri và kali

C Kali và rubiđi D Rubiđi và Xesi

17 Hoà tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y thuộc nhóm IA vào

191,8 gam nước thu được 200 gam dung dịch M Biết X, Y ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn, xác định tên kim loại X, Y?

A Liti và natri B Natri và kali

C Kali và rubiđi D Rubiđi và Xesi

5,8 = 28,33g

X < M < Y Vậy: X là Na và Y là K

18 Hoà tan hoàn toàn 23,4 gam hỗn hợp 2 muối XCO3 , YCO3 bằng dung dịch axít HCl 17,3% vừa đủ thu được dung dịch M Cho dung dịch M bay hơi hết nước ta thu được 26,15 gam hỗn hợp 2 muối clorua khan Xác định tên của X,

Y biết chúng nhóm IIA, thuộc2 chu kỳ liên tiếp

A Mg và Ca B Na và K C Ca và Sr D K và Rb

19 Hoà tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp Fe và kim loại R hoá trị II bằng dung dịch

HCl thì thu được 4,48 lít khí H2 ở đktc Mặt khác hoà tan hết 4,8 gam kim loại

R vào 250 ml dung dịch HCl 2M thì lượng HCl dùng chưa hết Xác định tên của kim loại R trong số các phương án sau?

Trang 26

A Fe B Zn C Mg D Cu

20 Cho 7,2 gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat của 2 kim loại thuộc nhóm IIA

và ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau Cho X tác dụng hoàn toàn với axít HCl loãng dư thu được khí Y Dẫn khí Y hấp thụ hết vào 450 ml dung dịch Ba(OH)20,2M thì thu được 15,76 gam kết tủa Xác định công thức của hai muối trong số các phương án sau?

A một số lưu ý khi giải bμi tập trắc nghiệm liên kết hóa học

1 Các loại liên kết hóa học, liên kết ion vμ liên kết cộng hóa trị

Xu hướng chung của các nguyên tử kim loại hay phi kim là đạt đến cấu hình bền vững như của khí hiếm bằng cách cho, nhận electron tạo ra kiểu hợp chất ion, hay góp chung electron tạo ra hợp chất cộng hoá trị (nguyên tử), quy tắc bát tử Các khí hiếm đã có lớp vỏ electron bão hòa, do đó chúng tồn tại ở dạng phân

tử một nguyên tử

Đặc điểm của các hợp chất có liên kết ion là có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ

sôi cao, dễ tan trong các dung môi phân cực như H2O Hợp chất ion không dẫn

điện ở dạng tinh thể nhưng dẫn điện khi nóng chảy hay tan trong nước Liên kết ion không có tính chất bão hòa và không có tính định hướng trong không gian

Đặc điểm của các hợp chất có liên kết cộng hóa trị là có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion Liên kết cộng hóa trị, tùy theo cách xen phủ obitan có thể chia thành liên kết (xicma) là xen phủ trục, hay liên kết π là xen phủ bên Nếu chia theo số cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử, liên kết cộng hóa trị được chia thành liên kết đơn, liên kết đôi và liên kết ba Nếu chia theo

vị trí của cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử, liên kết cộng hóa trị gồm liên kết cộng hóa trị không cực (N2, H2, Cl2 ) và liên kết cộng hóa trị có cực (HCl,

Trang 27

NH3, H2O, ) Nếu chia theo nguồn gốc của cặp electron dùng chung, liên kết cộng hóa trị gồm liên kết cho nhận (phối trí) và liên kết cộng hóa trị thông thường Liên kết cộng hóa trị có tính chất bão hòa và có định hướng trong không gian Bởi vậy các phân tử hợp chất cộng hóa trị có một hình dạng nhất định: thẳng, tam giác, có góc, tứ diện, song tháp tam giác, bát diện

2 Xác định loại liên kết vμ lập công thức phân tử

Không có ranh giới thật rõ ràng giữa các chất có kiểu liên kết ion và cộng hoá trị Người ta thường dùng hiệu số độ âm điện (Δχ ) để xét một chất có kiểu liên kết hoá học gì Nếu hiệu số độ âm điện Δχ ≥ 1,7 thì chất đó có kiểu liên kết ion, nếu hiệu số độ âm điện Δχ < 1,7 thì chất đó có kiểu liên kết cộng hoá trị (ngoại lệ HF

có Δχ > 1,7 nhưng vẫn thuộc loại liên kết cộng hoá trị ) Trong liên kết cộng hóa trị, người ta còn phân biệt liên kết cộng hóa trị phân cực khi Δχ ≥ 0,4 và liên kết cộng hóa trị không phân cực khi

0 < Δχ < 0,4

Có thể so sánh hai kiểu liên kết hoá học qua bảng sau:

Liên kết ion Liên kết cộng hoá trị

Hình thành giữa kim loại điển

hình và phi kim điển hình

Hiệu số độ âm điện Δχ ≥ 1,7

Hình thành giữa các nguyên tử giống nhau hoặc gần giống nhau

Hiệu số độ âm điện 0 ≤ Δχ < 1,7 Nguyên tử kim loại nhường

electron trở thành ion dương

Nguyên tử phi kim nhận

electron trở thành ion âm Các

ion trái dấu hút nhau bằng lực

hút tĩnh điện Thí dụ: NaCl,

Liên kết cộng hoá trị không cực khi đôi electron dùng chung không bị lệch về nguyên

tử nào: N2, H2 0 ≤ Δχ < 0,4 Liên kết cộng hoá trị có cực khi đôi electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử : HBr,

3 Xác định công thức cấu tạo của hợp chất liên kết cộng hóa trị

Công thức electron: biễu diễn mỗi cặp electron dùng chung bằng hai dấu chấm

Trang 28

Công thức cấu tạo: nếu thay mỗi cặp electron dùng chung trong công thức electron bằng một vạch nối, ta được công thức cấu tạo Công thức cấu tạo cho biết trình tự kết hợp của các nguyên tử trong phân tử

Thí dụ: công thức electron và công thức cấu tạo của axit nitric là

tâm tứ diện, bốn nguyên tử hiđro ở bốn đỉnh của tứ diện

+ Lai hoá sp2: tổ hợp một obitan s với hai obitan p tạo thành ba obitan lai hoá Góc lai hoá tam giác là 120o Thí dụ trong phân tử C2H4, các obitan nguyên tử của cacbon lai hoá sp2, do đó hình dạng phân tử được quy định bởi góc liên kết là 120o + Lai hoá sp: tổ hợp của một obitan s với một obitan p tạo ra hai obitan lai hoá Góc lai hoá sp là 180o

Thí dụ phân tử C2H2, cả bốn nguyên tử nằm trên một đường thẳng

Liên kết δ và liên kết π: khi mật độ electron lớn nhất tập trung vào khoảng giữa đường nối hai hạt nhân nguyên tử, ta có sự xen phủ trục cácobitan nguyên tử gọi là liên kết δ Khi mật độ electron lớn nhất ở về hai phía của mặt phẳng phân tử,

ta có sự xen phủ bên các obitan nguyên tử hay liên kết π Liên kết π kém bền hơn liên kết σ Liên kết đơn: là liên kết hoá học bằng một cặp electron dùng chung Liên kết đơn chỉ gồm liên kết δ Liên kết đôi gồm một liên kết δ và một liên kết π Liên kết ba gồm một liên kết δ và hai liên kết π

5 Sự liên quan giữa cấu tạo với tính chất

- Các hợp chất ion thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao như NaCl có

t0nc = 8010C Trong khi các hợp chất phân tử có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

Lai hoá sp2

Lai hoá sp3

Lai hoá sp

Trang 29

- Các hợp chất có cấu trúc mạng tinh thể nguyên tử thường có tính cứng cao như kim cương, trong khi các hợp chất có mạng tinh thể phân tử thường kém bền như nước đá, iot vv

- Các tinh thể kim loại đều có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt

B Câu hỏi trắc nghiệm có lời giải

1 Khi hình thành ion Cl- từ nguyên tử clo (Z=17) :

A Nguyên tử clo đã nhường một electron hoá trị ở phân lớp 4s1 để đạt

được cấu hình electron bão hoà của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó

B Nguyên tử clo đã nhận thêm một electron để đạt được cấu hình electron bão hoà của nguyên tử khí hiếm ngay trước nó

C Nguyên tử clo đã nhường một electron ở phân lớp 3s1 để đạt được cấu hình electron bão hoà của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó

D Nguyên tử clo đã nhận thêm một electron để đạt được cấu hình electron bão hoà của nguyên tử khí hiếm ngay sau nó

3.Trong ion Na+ , điều nhận xét nào sau đây là đúng?

A số electron nhiều hơn số proton

B số proton nhiều hơn số electron

5 Một hợp chất ion cấu tạo từ M+ và X2-.Trong phân tử M2X có tổng số hạt (n, p, e)

là 140 hạt Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt (số khối của M lớn hơn số khối của X là 23) Tổng các hạt n, p, e trong ion

Trang 30

6 X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm, ở hai chu kỳ liên tiếp Cho biết

tổng số electron trong anion XY32−là 42 Xác định loại liên kết trong XY2và

XY32−?

A Liên kết ion B Liên kết cộng hóa trị

C Liên kết cho nhận D Liên kết cộng hóa trị không cực

Giải: Cấu hình electron của R3+: 1s22s22p6

Vậy cấu hình electron của R : 1s22s22p6 3s23p1

z R = p R =e R =13 ⇒ R là Al

2pR +3pB =50 ⇒ p B = 8

3

250

=

p R

Vậy B là O nên R2B3 là Al2O3

8 Liên kết hoá học trong tinh thể natri clorua NaCl thuộc loại nào sau đây?

A Liên kết ion B Liên kết cộng hoá trị không cực

C Liên kết cộng hoá trị D Liên kết phối trí

Trang 31

Hãy chọn phương án đúng

Đáp án A

9 Liên kết ion là liên kết được tạo thành do nguyên nhân nào sau đây?

A Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử phi kim

B Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại

C Bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình

D Bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

11 Trong phân tử Cl2, xác suất có mặt của các electron tập trung lớn nhất ở đâu?

A Tại khu vực giữa hai hạt nhân nguyên tử

B Lệch về phía một trong hai nguyên tử

C Tại khu vực nằm về hai phía trên đường nối hai hạt nhân nguyên tử

D Tại khắp các khu vực trong phân tử

Đáp án A

Giải thích: liên kết trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hóa trị không cực, do đó xác suất có mặt lớn nhất của electron là ở giữa hai hạt nhân nguyên tử

12 Liên kết hoá học trong phân tử HCl được hình thành do sự xen phủ giữa:

A obitan 1s của nguyên tử H và obitan 3p của nguyên tử Cl

B obitan 1s của nguyên tử H và obitan 3s của nguyên tử Cl

C obitan 3s của nguyên tử Cl và obitan 3p của nguyên tử H

D obitan 2p của nguyên tử H và obitan 3p của nguyên tử Cl

Đáp án A

13 Liên kết cộng hoá trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử :

A Bằng một hay nhiều cặp electron chung

B Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại

C Bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình

D Do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

Đáp án A

14 Trong số các chất sau, những chất nào chỉ gồm liên kết cộng hoá tri?

A NaOH, HCl, H2O, NH3, KCl

B KOH, HCl, H2O, NH3, KCl

Trang 32

C Tinh thể ion bền hơn tinh thể phân tử

D Liên kết ion bền hơn liên kết cộng hoá trị

Đáp án D

Giải thích

Nhiệt độ nóng chảy thấp của nước đá chỉ liên quan đến độ bền của tinh thể phân tử Bằng chứng là khi nước đá nóng chảy, trong các phân tử nước vần tồn lại liên kết cộng hóa trị Muốn phá vỡ liên kết cộng hóa trị của nước cần sử dụng năng lượng mạnh của dòng điện (điện phân), hoặc nhiệt độ rất cao Do đó nhận định “Liên kết ion bền hơn liên kết cộng hoá trị”.là sai

16 Phân tử metan có cấu tạo tứ diện đều chứng tỏ :

A Bốn liên kết C - H là giống nhau

B Bốn liên kết C-H là hoàn toàn khác nhau

C Bốn liên kết C-H giống nhau từng đôi một

D Một trong bốn liên kết là liên kết cho nhận

Đáp án A

17 Kiểu lai hoá đường thẳng là:

A lai hoá sp3 B lai hoá sp

C lai hoá sp2 D lai hoá sp3d

Đáp án B

18 Kiểu lai hoá tứ diện là:

A lai hoá sp3d2 B lai hoá sp

C lai hoá sp3 D lai hoá sp2

Đáp án C

19 Kiểu lai hoá tam giác là:

A lai hoá sp3 B lai hoá sp

C lai hoá sp2 D lai hoá sp3d2

Đáp án C

20 Liên kết xichma (σ) là liên kết hoá học trong đó trục của obitan liên kết

A trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết

B song song với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết

C vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết

D tạo với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết một góc 45 độ

Trang 33

2 Liên kết đôi là liên kết hoá học gồm :

A Hai liên kết xichma σ

B Một liên kết xichma σ và một liên kết pi π

C Hai liên kết pi π

D Một liên kết xichma σ và hai liên kết pi π

3 Liên kết ba là liên kết hoá học gồm :

A Hai liên kết xichma (σ)

B Một liên kết xichma (σ) và một liên kết pi (π)

C Hai liên kết pi (π)

D Một liên kết xichma (σ) và hai liên kết pi (π)

4 Liên kết bội là liên kết giữa hai nguyên tử được thực hiện bởi :

A Một liên kết xichma và một hay hai liên kết pi

B Một liên kết xichma và ba liên kết pi

C Một liên kết pi và một hay hai liên kết xichma

D Hai hay nhiều liên kết xichma

5 Liên kết hoá học trong phân tử các chất H2, HCl, Cl2 thuộc loại :

A Liên kết đơn B Liên kết đôi

C Liên kết ba D Liên kết bội

6 Trong phân tử NH3, nguyên tử nitơ ở trạng thái lai hóa sp3 Phân tử NH3 có dạng hình học nào sau đây?

A tam giác phẳng B đường thẳng

7 Các chất trong phân tử đều có liên kết ion là:

A NaHS, K2S, Na2SO3, H2SO4, SO3 B NaCl, KF, CaO, MgCl2

C Na2SO3, K2S, H2S, NaHS D H2S, K2S, NaHS, Na2SO3

8 Cho các chất sau : HCl, HClO, HClO3 , NaClO, KClO4

Số oxi hoá của clo trong các chất trên lần lượt bằng :

A -1 ; +1 ; +5 ; +1 ; +7

B -1 ; +1 ; +3 ; +1 ; +5

C -1 ; -1 ; +5 ; +1 ; +7

D -1 ; +1 ; +7 ; +1 ; +5

Ngày đăng: 20/08/2015, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

13. Bảng d−ới đây cho biết bán kính nguyên tử, năng l−ợng ion hóa của các nguyên - phương pháp giải nhanh HÓA ĐẠI CƯƠNG
13. Bảng d−ới đây cho biết bán kính nguyên tử, năng l−ợng ion hóa của các nguyên (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w