1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng thị xã bắc kạn tỉnh bắc kạn

87 360 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 907,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải ANTT :An ninh trật tự ATXH :An toàn xã hội BHYT :Bảo hiểm y tế BNN PTNT :Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn GTVT :Giao thông vận tảỉ

Trang 1

ĐINH THỊ HẰNG

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HUYỀNTỤNG, THỊ XÃ BẮC KẠN,TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Thái Nguyên – 2015

Trang 2

ĐINH THỊ HẰNG

Tên đề tài:

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI

TẠI XÃ HUYỀNTỤNG, THỊ XÃ BẮC KẠN,TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Phát triển nông thôn

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế

và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khoá học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã HuyềnTụng,Thị xã Bắc

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo PGS-TS Đinh Ngọc Lan

giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã HuyềnTụng,Thị xã Bắc Kạn, Tỉnh Bắc Kạn , các ban ngành cùng nhân dân trong xã, bạn bè và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực hiện khóa luận, mặc dù tôi đã cố gắng rất nhiều nhưng cũng không tránh khỏi những sai xót mong thầy, cô chỉ bảo, góp ý để bài khóa luận của tôi được tốt hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Đinh Thị Hằng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Diện tích đất đai xã Huyền Tụng năm 2014 31Bảng 4.2: Tình hình dân số và lao động tại xã Huyền Tụng năm 2014 34Bảng 4.3: So sánh tiêu chí quy hoạch tại xã năm 2014 35Bảng 4.4: So sánh hiện trạng xã Huyền Tụng và các tiêu chí hạ tầng

kinh tế - xã hội của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 37Bảng 4.5: Thực trạng một số chỉ tiêu Kinh tế và tổ chức sản xuất của xã

Huyền Tụng năm 2014 43Bảng 4.6: So sánh thực trạng xã Huyền Tụng với nhóm tiêu chí Văn hóa

-Xã hội - Môi trường của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn

mới 48Bảng 4.7: So sánh thực trạng xã Huyền Tụng với nhóm tiêu chí về Hệ

thống chính trị của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 50Bảng 4.8: Đánh giá về thực hiện tiêu chí giao thông của xã Huyền Tụng 53Bảng 4.9 Đánh giá về thực hiện tiêu chí thủy lợi của xã Huyền Tụng 54Bảng 4.10 Đánh giá về thực hiện tiêu chí xây dựng trường họccủa xã

Huyền Tụng 55Bảng 4.11: Đánh giá về nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường

của người dân 55Bảng 4.12: Ý kiến của người nông dân về sản xuất nông nghiệp 64 Bảng 4.13: Đánh giá tiêu chí về nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất theo

ý kiến người dân trên địa bàn xã 57Bảng 4.14: Bảng tổng hợp các tiêu chí so với tiêu chí chung 60

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải

ANTT :An ninh trật tự

ATXH :An toàn xã hội

BHYT :Bảo hiểm y tế

BNN PTNT :Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

GTVT :Giao thông vận tảỉ

GDĐT :Giáo dục đào tạo

HTX NN :Hợp tác xã nông nghiệp

HTX :Hợp tác xã

KH, TB : Kế hoạch, Thông báo

MTQG :Mục tiêu quốc gia

MTTQ :Mặt trận tổ quốc

NQ, TW : Nghị quyết, Trung ương

NTM : Nông thôn mới

PRA : Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân TDTT :Thể dục thể thao

THCS : Trung học cơ sở

THPT :Trung học phổ thông

TDTT : Thể dục thể thao

UBND : Ủy ban nhân dân

VH-TD-TT : Văn hóa – Thể dục-Thể thao

SX-KD : Sản xuất kinh doanh

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.1 Các khái niệm về nông thôn 5

2.1.2 Các vấn đề về nông thôn 7

2.1.3.Mô hình nông thôn mới 10

2.1.4 Tiêu chí về nông thôn mới 11

2.1.5 Các căn cứ để xây dựng nông thôn mới 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 15

2.2.2 Mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 18

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài 25

3.3 Phương pháp nghiên cứu 25

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra 25

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 26

3.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 28

3.3.4 Phương pháp so sánh 28

Trang 7

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 29

4.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

4.2 Thực trạng nông thôn xã Huyền Tụng theo 19 tiêu chí về nông thôn mới 35 4.2.1 Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch 35

4.2.2 Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội của xã Huyền Tụng 36

4.2.3 Nhóm tiêu chí Kinh tế và Tổ chức sản xuất của xã Huyền Tụng 43 4.2.4 Nhóm tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Môi trường 45

4.2.5 Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị 49

4.3 Kết quả thực hiện 51

4.3.1 Kết quả thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng 51

4.3.3 Đánh giá về tổ chức sản xuất, hỗ trợ người dân nâng cao thu nhập của người dân 56

4.4 Đánh giá thực trạng một số vấn đề chung của xã Huyền Tụng 58

4.4.1 Nhận xét chung 58

4.4.2 Tổng hợp các tiêu chí của xã Huyền Tụng 60

4.5 Một số giải pháp cụ thể để thực hiện các tiêu chí xây dựng chương trình NTM tại xã Huyền Tụng 61

4.5.1 Nguyên tắc thực hiện 61

4.5.2 Một số giải pháp cụ thể để thực hiện các tiêu chí xây dựng chương trình NTM tại xã Huyền Tụng 62

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 66

5.2.1 Đối với Nhà nước, các cấp Đảng ủy cấp trên 66

5.2.2 Đối với UBND xã Huyền Tụng 66

5.2.3 Đối với người dân 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 8

Phần 1

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển nông thôn là lĩnh vực quan trọng và cấp thiết trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội và hiện đại hóa đất nước Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của đất nước nông thôn đã có sự đổi mới và phát triển đáng kể Đây là vấn đề đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm cả về tổng kết lý luận, thực tiễn và đầu tư cho phát triển Để phát triển nông thôn đúng hướng, có cơ sở khoa học, hợp logic và đảm bảo phát triển bền vững thì phải tiến hành quy hoạch phát triển nông thôn, đây là công việc hết sức quan trọng Nhưng để tiến hành được việc quy hoạch thì trước tiên ta phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá nông thôn để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội và thách thức ở vùng nghiên cứu từ đó mới đưa ra được những định hướng cho sự phát triển Sự phát triển của nông thôn sẽ tạo điều kiện cho đất nước bước vào giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội

Phát triển nông thôn cần có một chiến lược phát triển bền vững Về chiến lược, cần tập trung vào cải thiện nông thôn về cơ sở hạ tầng, các dịch vụ công cộng, dịch vụ xã hội để nâng cao điều kiện sống cho người dân nông thôn Đầu tư tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, tạo công ăn việc làm cho các lao động nông thôn, bởi họ là tầng lớp nhạy cảm nhất với các tác động tiêu cực làm ngăn cản sự phát triển của đất nước

Tuy nhiên, nông nghiệp nước ta về cơ bản vẫn lạc hậu, nông dân còn nghèo, nông thôn chậm tiến bộ Tốc độ tăng trưởng trong nông nghiệp có xu hướng giảm Dù chiếm tới 20% GDP trong nền kinh tế, tạo việc làm cho hơn 50% lao động, là thu nhập của trên 70% dân số nhưng chúng ta vẫn áp dụng

Trang 9

lối sản xuất manh mún, nhỏ lẻ Có một thực tế là khi nông nghiệp tăng trưởng chậm thì sự cải thiện của đời sống nhân dân cũng sẽ chậm, nông thôn dù

có nhiều tiến bộ nhưng nhìn chung còn rất nhiều biểu hiện của sự phát triển tự phát, có những xu hướng phát triển không thuận lợi Nếu không chấn chỉnh kịp thời sẽ làm mai một truyền thống từ ngàn xưa, khó khăn cho thế hệ mai sau

Phát triển nông thôn toàn diện đã, đang và vẫn là vấn đề cấp bách hiện nay trên phạm vi cả nước Nghị quyết đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới là "Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị giữa các vùng, miền và góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ an ninh quốc phòng"

Bắc Kạn là một tỉnh miền núi có địa bàn rộng, là nơi sinh sống của nhiều dân tộc, nằm trong khu vực có trình độ phát triển còn thấp về nhiều mặt, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn Đặc biệt là ở một số xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng chậm phát triển Do đó việc xây dựng nông thôn mới cấp xã là hết sức cần thiết

Xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã phát triển theo quy hoạch là gắn nông nghiệp với phát triển nhanh tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ bền vững Kinh tế phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn được cải thiện, hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển, bản sắc văn hoá được bảo tồn và phát huy, môi trường sinh thái nông thôn xanh - sạch - đẹp, chất lượng

hệ thống chính trị cơ sở được nâng cao

Xuất phát từ những thực trạng trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã HuyềnTụng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn”

Trang 10

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

nông thôn mới

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp bản thân có thể vận dụng được những kiến thức đã học được để viết bài báo cáo tốt nghiệp phục vụ cho học tập và nghiên cứu khoa học Nâng cao được năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng của mình, vận dụng được những kiến thức đã học ở nhà trường vào thực tiễn, đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu và những kỹ năng tiếp cận các phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân

- Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu và học tập trong lĩnh vực nông thôn mới Các khuyến nghị và dự báo có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan lãnh đạo, quản lý hoạch định chính sách tại địa phương

Trang 11

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Xây dựng Nông thôn mới là một vấn đề đang được mọi người quan tâm

và diễn ra trên cả nước Do vậy kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu giúp mọi người hiểu rõ thực trạng tại địa phương để từ đó có các chính sách phát triển phù hợp Đồng thời đưa ra các giải pháp giúp các cấp chính quyền

xây dựng nông thôn mới vào thực tiễn

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Các khái niệm về nông thôn

- Khái niệm nông thôn:

Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa chuẩn xác nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn, có rất nhiều các quan điểm khác nhau về nông thôn, và khi nói về nông thôn người ta thường đặt nó trong mối tương quan với đô thị

Trong từ điển Tiếng Việt của viện ngôn ngữ học, nông thôn được định nghĩa là khu vực tập trung chủ yếu dân cư làm nghề nông Thành thị được định nghĩa là khu vực dân cư làm các ngành nghề ngoài nông nghiệp Hai định nghĩa nêu trên mới chỉ nói lên một đặc điểm cơ bản khác nhau giữa nông thôn và thành thị

Thực tế sự khác nhau giữa nông thôn và thành thị không phải chỉ ở đặc điểm nghề nghiệp của dân cư, mà còn khác nhau về mặt tự nhiên, kinh tế và

xã hội

Về tự nhiên, nông thôn là vùng đất đai rộng lớn, thường bao quanh các đô thị Những vùng đất đai này khác nhau về địa hình, khí hậu, thủy văn

Về kinh tế, nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp (nông, lâm, ngư nghiệp)

Cơ sở hạ tầng ở vùng nông thôn lạc hậu, thấp kém hơn đô thị Trình độ phát triển

cơ sở vật chất và kỹ thuật, trình độ sản xuất hàng hóa cũng kém hơn đô thị

Về xã hội, trình độ học vấn, điều kiện cho giáo dục, y tế, đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn thấp hơn dân cư thành thị Tuy nhiên những di sản văn hóa, phong tục tập quán cổ truyền ở nông thôn lại thường phong phú hơn thành thị

Trang 13

Quan điểm khác lại nêu ra chỉ cần dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường Nhưng có ý kiến khác lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính của dân cư trong vùng đều từ sản xuất nông nghiệp Những quan điểm này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối theo thời gian, theo tiến trình phát triển kinh tế xã hội

Như vậy, khái niệm về nông thôn chỉ có tích chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản

lý, có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có

nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” [2]

Như vậy khi nói về nông thôn người ta nghĩ ngay đến các hoạt động nông nghiệp và những hoạt động, tổ chức liên quan đến nông nghiệp

- Khái niệm về phát triển nông thôn:

Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện và đa phương, bao gồm phát triển các hoạt động về nông nghiệp và các hoạt động có tính chất liên kết phục vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, nguồn nhân lực nông thôn, xây dựng, tăng cường các dịch vụ và phương tiện phục vụ cộng đồng nông thôn

Phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo sự bền vững về môi trường, ngày nay vấn đề phát triển nông thôn bền vững được đặt ra nhằm tạo ra sự phát triển lâu dài, ổn định không những cho các vùng nông thôn mà còn đối với cả quốc gia Có thể hiểu phát triển nông thôn bền vững một cách ngắn gọn

là sự phát triển tập trung vào người dân (tiếp cận từ dưới lên), đồng thời phải

Trang 14

phát triển đa ngành và giải quyết thích đáng mối liên hệ đa ngành (tiếp cận tổng hợp) và phát triển đảm bảo sự cân xứng với việc quản lý môi trường (tiếp cận quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên)

Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hoá, xã hội, thể chất và môi trường Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc gia Sự phát triển của các vùng nông thôn sự đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của

cả đất nước

Như vậy, có rất nhiều quan điểm về khái niệm phát triển nông thôn Trong điều kiện của Việt Nam, tổng hợp quan điểm từ các chiến lược phát

triển kinh tế xã hội của Chính phủ, thuật ngữ này có thể hiểu như sau: Phát

triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh

tế, xã hội, văn hoá và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn Quá trình này, trước hết là do chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác [2]

2.1.2 Các vấn đề về nông thôn

Nói đến các vấn đề trong nông thôn là vấn đề không bao giờ là nỗi thời ở Việt Nam Trước hết để hiểu được những vấn đề nóng, bức xúc ở nông thôn thì trước tiên ta phải hiểu được những đặc trưng ở vùng nông thôn

2.1.2.1 Đặc trưng của vùng nông thôn

Nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân cư bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng chủ yếu sản xuất nông nghiệp Các hoạt động sản xuất và dịch vụ phục vụ chủ yếu cho nông nghiệp, cho cộng đồng nông thôn Mật độ dân cư vùng nông thôn thấp hơn đô thị

Trang 15

Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, có trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị Nông thôn chịu sức hút của thành thị về nhiều mặt, dân nông thôn thường tìm cách di chuyển vào thành thị

Nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa học và kỹ thuật thấp hơn thành thị, và trong chừng mực nào đó mức độ dân chủ, tự do và công bằng xã hội cũng thấp hơn đô thị Thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của vùng nông thôn thấp hơn thành thị

Nông thôn trải trên địa bàn khá rộng, chịu tác động nhiều bởi điều kiện

tự nhiên Đa dạng về quy mô, trình độ phát triển và về các hình thức tổ chức sản xuất và quản lý Tính đa dạng đó diễn ra không chỉ giữa nông thôn các nước khác nhau mà ngay cả giữa các vùng nông thôn trong cả nước [1]

2.1.2.2 Những vấn đề tồn tại ở nông thôn Việt Nam hiện nay

Bức tranh nông thôn và người nông dân Việt Nam hiện nay sẽ ra sao khi nước ta hội nhập sâu rộng hơn và khi nước ta trở thành nước cơ bản công nghiệp hóa? Đây là vấn đề mà nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, nhà văn hóa đang tập trung nghiên cứu Đảng ta đã tổ chức hội nghị trung ương 7 (6/2008), bàn về vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam (tam nông), Tại cuộc hội thảo "Công nghiệp hóa nông thôn và phát triển nông thôn Việt Nam - Đài Loan", do Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Viện Nghiên cứu trung ương Đài Loan tổ chức ngày 17/12/2007, và cuộc hội thảo “Nông dân Việt Nam trong quá trình hội nhập” do Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn tổ chức ngày 18/12/2007, các chuyên gia đã liệt kê ra những vấn đề xã hội bức xúc, nan giải trong 20 năm qua bao gồm:

- Vấn đề thứ nhất là: Đó là kinh tế nông thôn mang đậm tính thuần nông

Ở nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đây là hoạt động mang tính đặc thù là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên - một thách thức lớn của sản xuất nông nghiệp Trong khi nước ta đang hướng tới một nước công nghiệp,

Trang 16

thì yêu cầu tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp phải giảm trong GDP, mục tiêu hướng tới năm 2020 là tỷ trọng giá trị nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trong GDP tương ứng là: 10% - 44 - 46%, mà hiện tại nông nghiệp vẫn chiếm

tỉ lệ khá cao, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ nhỏ [11]

- Vấn đề thứ hai là: Kết cấu hạ tầng ở nông thôn còn yếu kém, chưa đáp ứng được tiềm năng phát triển ở nông thôn, đời sống và sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Đặc biệt là giao thông nông thôn gây cản trở lớn cho sản xuất, kinh doanh ở nông thôn Các dịch vụ y tế ở một số vùng nông thôn chưa được quan tâm, các cơ sở chế biến và bảo quản nông sản chưa được chú trọng nhiều dẫn đến thất thoát lớn sản phẩm nông sản, cả về số lượng và chất lượng nông sản Các thiết bị giảng dạy ở một số tỉnh vùng cao cũng chưa được quan tâm, đầu tư Hiện trạng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn hiện còn là vấn đề rất lớn, hiện còn 281 xã chưa có đường ô tô đến khu vực trung tâm, hệ thống đường tới trung tâm xã mới được 70% là đường nhựa, bê tông hoá, thiếu nhiều đường liên thôn Nhiều vùng còn thiếu nước sinh hoạt gay gắt vào mùa khô, chất lượng nước sinh hoạt mới được khoảng 30% đạt tiêu chuẩn y tế Trong đầu tư cho tưới tiêu, hệ thống thuỷ lợi, mới chỉ 2,4/4,1 triệu ha đất lúa được tưới, khoảng 50%

cà phê, 20% rau màu được tưới Nhiều hệ thống thuỷ lợi xuống cấp, không đồng

bộ nên hiệu quả thấp, chỉ phát huy được 60% - 70% công suất thiết kế, mới 19% kênh mương được kiên cố hoá, tình trạng thẩm thấu lãng phí nước còn khá phổ biến Điện dùng cho nông nghiệp, nông thôn chưa được đảm bảo, mới được 95%

hộ dân có điện dùng Các hạng mục công trình hạ tầng cơ sở nông thôn khác cũng còn thiếu và xuống cấp nhiều [10]

- Vấn đề thứ ba là: Tình trạng tỷ lệ gia tăng dân số ở vùng nông thôn còn khá cao, gây sức ép tới việc làm, thu nhập và đời sống của người dân Năng lực quản lý xã hội còn nhiều vấn đề, môi trường bị ô nhiễm và suy thoái đang

ở mức báo động…

Trang 17

- Vấn đề thứ tư là: Người nông dân thiếu việc làm do bị mất đất do xu thế tích tụ ruộng đất ngay tại nông thôn và quá trình đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp hiện nay (20 năm qua 300.000 ha đất nông nghiệp bị mất

đi do quá trình này) Điều này đã làm cho vấn đề thiếu việc làm tại nông thôn

và xu hướng di dân ra thành phố để mưu sinh là không thể tránh khỏi Đây là

xu thế của một xã hội phát triển là giảm tương đối cơ cấu của nông nghiệp trong nền kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ [10]

- Vấn đề thứ năm là: Thiếu hụt nhất ở khu vực nông thôn là tri thức và thông tin khoa học công nghệ hiện đại không được chuyển giao một cách có

hệ thống Người nông dân thiếu kiến thức, nên khó chuyển giao được khoa học công nghệ để họ thực sự làm chủ Điều này tiếp tục đặt họ vào thế bất lợi hơn nữa [10]

2.1.3.Mô hình nông thôn mới

Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí

Sự hình dung chung của các nhà nghiên cứu về mô hình nông thôn mới

là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người Việt Nam Nhìn chung mô hình làng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến

bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến

và vận dụng trên cả nước

Trang 18

Có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt” [3]

Những đặc điểm đặc trưng của mô hình nông thôn mới của nước ta từ đề

án của Bộ NN&PTNT:

- Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng - xã

- Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân

- Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút

sự tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu đề ra có tính hiệu quả cao

- Việc thực hiện kế hoạch dựa trên nền tảng huy động nguồn lực của bản thân người dân, thay cho việc dựa vào sự hỗ trợ từ bên ngoài là chính

- Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao

- Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lý sử dụng có hiệu quả Trên đây là những đặc điểm tạo nên nét riêng biệt của mô hình nông thôn mới chưa từng có trước kia

2.1.4 Tiêu chí về nông thôn mới

2.1.4.1 Nhóm tiêu chí về quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo tiêu chuẩn mới

- Quy hoạch phát triển khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp

Trang 19

2.1.4.2 Nhóm tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội

* Giao thông

- Tỷ lệ km đường trục liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa 100%, đủ điều kiện cho các phương tiện giao thông đi lại, đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa 50% đạt theo tiêu chuẩn

- Hệ thống điện phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện đạt 95%

* Trường học

Tỷ lệ trường học các cấp: Mầm non, tiểu học và THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia đạt 70%

* Cơ sở vật chất văn hóa

- Nhà văn hóa và các khu thể thao của xã phải đạt chuẩn theo Bộ VH -

TT - DL

- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể dục thể thao thôn đạt 100% theo quy định của Bộ VH - TT - DL

* Chợ nông thôn

Trang 20

Chợ có cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn (khu vực chợ sạch sẽ đảm bảo vệ sinh, các nhóm hàng hóa được xếp theo từng khu vực quy định) có bộ phận kiểm dịch, có ban quả lý chợ đảm bảo an ninh cho họp chợ Chợ phải đạt chuẩn của Bộ xây dựng

* Bưu chính viễn thông

- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông tại từng thôn, bản, những điển

đó phải đạt tiêu chuẩn về cơ sở vật chất

- Có internet đến từng thôn, bản

* Nhà ở dân cư

- Không có nhà tạm bợ, dột nát

- Đạt trên 75% hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ xây dựng

2.1.4.3 Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất

- Thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình quân chung của tỉnh gấp 1,2 lần

- Hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo nhỏ hơn 10%

- Cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp dưới 45%

- Hình thức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động hiệu quả cao

2.1.4.4 Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường

Trang 21

- Y tế xã phải đạt chuẩn quốc gia

* Văn hóa

- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy chuẩn của Bộ VH - TT - DL

* Môi trường

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia đạt 70%

- Các cơ sở SX - KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

- Có từ 90% số hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia

- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

2.1.4.5 Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị an ninh trật tự xã hội

* Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh

- Cán bộ trong toàn xã đạt chuẩn

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

- Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

* An ninh, trật tự xã hội

- An ninh trật tự được giữ vững, ổn định, các sự việc xảy ra trên địa bàn được giải quyết kịp thời Phong trào quần chúng bảo vệ ANTQ hoạt động tốt, phát huy hiệu quả [4]

2.1.5 Các căn cứ để xây dựng nông thôn mới

- Thông báo số 238/TB - TW ngày 07/04/2009 của ban chấp hành trung ương về kết luận của ban bí thư về đề án chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 22

- Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng chính phủ về ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thực hiện văn bản số 1416/BNN - KTHT ngày 27/05/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn lập đề án cho xã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới

- Quyết định số 193/QĐ - TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư số 07/2010/TT - BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

- Văn bản số 221/TB - VPCP ngày 20/8/2010 thông báo ý kiến kết luận của Thủ tướng chính phủ triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

- Quyết định 27/QĐ - TTg năm 2012 về phê duyệt chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 do

Thủ tướng chính phủ ban hành

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới

2.2.1.1 Mô hình nông thôn mới ở Hàn Quốc (Saemaul Undong- SMU)

Từ năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc thực hiện mô hình “Nông thôn mới” (Saemaul Undong- SMU), với mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn Mô hình này thực hiện 16 dự án mà mục tiêu chính là cải thiện môi trường sống cho người dân nông thôn như: Mở rộng đường giao thông, hoàn thiện hệ thống nước thải sinh hoạt, xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng, trồng thêm cây xanh và xây dựng sân chơi cho trẻ em… Cải thiện môi trường sống

Trang 23

cho người dân nông thôn được coi là nền tảng để bắt đầu cho quá trình phát triển nông thôn Chính phủ đã liên tục điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển

để phù hợp với tình hình thực tiễn

Bốn mục tiêu trụ cột của chương trình “Nông thôn mới” ở Hàn Quốc là:

- Tăng thu nhập cho nông dân

- Cải thiện môi trường sống cho người dân nông thôn

- Nâng cấp kết cấu hạ tầng nông thôn

- Khuyến khích phát triển đời sống tinh thần và quan hệ xã hội ở nông thôn Các phương pháp thực hiện:

- Kích thích sự tham gia của người dân bằng những lợi ích thiết thực

- Phát triển cộng đồng xã hội

- Phân cấp phân quyền quản lý và thực hiện dự án

- Tăng cương năng lực của lãnh đạo địa phương

- Phát huy dân chủ, sức sáng tạo của nhân dân

Chính phủ Hàn Quốc đã vực dậy nông thôn bắt đầu bằng việc cải thiện dân sinh và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Thay đổi lớn nhất là việc thay đổi vật liệu làm nhà từ rơm rạ sang các vật liệu công nghiệp (xi măng, tôn…) Các nguồn năng lượng phục vụ cho sinh hoạt của cư dân nông thôn được thay thế theo hướng hiện đại, thay bếp và gần 100% dân nông thôn được dùng điện Các giống lúa mới có năng suất cao được đưa vào sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Một tác động to lớn nhất là làm tăng thu nhập của người dân nông thôn Năm 1970, thu nhập bình quân đầu người ở khu vực nông thôn mới chỉ đạt

824 USD/người/năm Nhưng đến năm 1976, thu nhập của người dân đã tăng lên 3000 USD/người/năm Đó là một sự chuyển biến rất nhanh chóng và rõ nét nhất

Trang 24

Đến đầu những năm 1980, bộ mặt của nông thôn Hàn Quốc đã thay đổi toàn diện Quá trình hiện đại hoá nông thôn đã được hoàn thành Chính phủ điều chỉnh chiến lược phát triển sang một giai đoạn mới

2.2.1.2 Mô hình nông thôn mới ở Nhật Bản (One village, one product - OVOP)

Từ năm 1979, Tiến sĩ Morihiko Hiramatsu đã khởi xướng và phát triển phong trào "Mỗi làng, một sản phẩm" (One Village, one Product - OVOP) với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với

sự phát triển chung của cả Nhật Bản Phong trào "mỗi làng một sản phẩm" dựa trên 3 nguyên tắc chính là:

- Địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu

- Tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo

- Phát triển nguồn nhân lực

Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc

hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh Mỗi địa phương, tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình lựa chọn ra những sản phẩm độc đáo, mang đậm nét đặc trưng để phát triển Đến Oita - một tỉnh của Nhật Bản, người ta có thể kể ra những sản phẩm truyền thống như nấm Shitake, các sản phẩm từ sữa bò, hàng gỗ mỹ nghệ ở thị trấn Yufuin, cam, cá khô

ở làng Yonouzu, chè và măng tre ở làng Natkatsu luôn được lãnh đạo tỉnh và nhà nước đặc biệt quan tâm trong việc tìm kiếm thị trường

Sau 20 năm áp dụng OVOP, Nhật Bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương mại cao như như nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam Kabosu đã giúp nâng cao thu nhập của người dân địa phương

2.2.1.3 Mô hình nông thôn mới ở Thái Lan (One Tambon one Product - OTOP)

Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP của Nhật Bản, Chính phủ Thái Lan đã xây dựng dự án cấp quốc gia "mỗi xã, một sản phẩm" (One Tambon one Product - OTOP) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa

Trang 25

phương có chất lượng, độc đáo, bán được trên toàn cầu Sản phẩm của OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí:

- Có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu

- Sản xuất liên tục và nhất quán

- Tiêu chuẩn hóa

Đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng Các tiêu chí trên

đã tạo thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của người dân địa phương Kết quả nông thôn Thái Lan đã có những bước chuyển biến rõ rệt, các sản phẩm của Thái Lan có được chỗ đứng nhất định trên thị trường thế giới [9]

2.2.2 Mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

2.2.2.1 Khái quát về mô hình nông thôn mới ở nước ta

Xuất phát từ những khó khăn thực tế của người dân nông thôn Việt Nam, cùng với việc học tập, tiếp thu những kinh nghiệm quý báu từ các nước phát triển, nước ta cũng tiến hành chương trình xây dựng nông thôn mới, phù hợp với những điều kiện cụ thể của từng địa phương

Chương trình xây dựng NTM ở nước ta hiện nay đã đặt ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 cả nước có trên 20% số xã đạt chuẩn NTM và năm 2020 có trên 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới [5]

Hoạt động xây dựng mô hình NTM ở Việt Nam được thực hiện dựa trên

6 nguyên tắc cơ bản sau đây:

- Các nội dung, hoạt động của chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, ban hành tại quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là Bộ tiêu chí quốc gia NTM)

Trang 26

- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định

và tổ chức thực hiện

- Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình

hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

- Thực hiện chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,

dự án của chương trình xây dựng NTM, phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM [5]

Bắt đầu tiến hành xây dựng mô hình nông thôn mới, nhà nước ta đã tiến hành thí điểm 11 xã trên phạm vi cả nước, 11 xã được chọn thí điểm xây dựng

mô hình nông thôn mới bao gồm: Thanh Chăn (huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên), Tân Thịnh (Lạng Giang - Bắc Giang), Hải Đường (Hải Hậu - Nam Định), Gia Phổ (Hương Khê - Hà Tĩnh), Tam Phước (Phú Ninh - Quảng Nam), Tân Hội (Đức Trọng - Lâm Đồng), Tân Lập (Đồng Phú - Bình Phước),

Trang 27

Định Hòa (Gò Quao - Kiên Giang), Mỹ Long Nam (Cầu Ngang - Trà Vinh), Tân Thông Hội (Củ Chi - TPHCM) và Thụy Hương (Chương Mỹ - Hà Nội)

Từ đó, chúng ta có thể rút ra nhiều kinh nghiệm thiếu xót từ lý thuyết đến thực tiễn Tiếp đó, chúng ta thí điểm các xã trên phạm vi tỉnh, vừa thực hiện vừa điều chỉnh những sai xót, để đạt được mục đích cuối cùng

2.2.2.2 Tình hình xây dựng và phát triển mô hình nông thôn mới cấp xã hiện nay

Ngày 13/1/2012 tại Hà Nội, ban chỉ đạo trung ương chương trình xây thí điểm mô hình nông thôn mới, đã tổ chức hội nghị tổng kết và đưa ra những kiến nghị cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới Dự thảo báo cáo của ban chỉ đạo trung ương chương trình thí điểm xây dựng nông thôn mới chỉ rõ: Kết quả đạt được ở 11 xã điểm tuy có khác nhau, nhưng đến nay đã hình thành mô hình nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới và những yêu cầu đề ra của nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành trung ương đảng khóa X Đáng chú ý là so với năm

2008, thu nhập của người dân ở các xã điểm năm 2011 đã tăng bình quân hơn 62%,

cơ sở hạ tầng các xã được cải tạo, nâng cấp khá đồng bộ đã làm thay đổi rõ nét diện mạo nông thôn tác động trực tiếp đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân, thúc đẩy hoạt động văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội từng bước được hoàn thiện, bản sắc văn hóa được gìn giữ, trình độ dân trí và chất lượng hệ thống cơ sở được nâng cao [7]

Sau 2 năm thực hiện thí điểm mô hình xây dựng nông thôn, 11 xã điểm

đã có những chuyển biến rõ nét, nhất là về thu nhập của người dân Tuy nhiên, một số kết quả về sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, văn hóa, xã hội, môi trường còn chưa thực sự vững chắc

Riêng về 2 nội dung là quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng, vấn đề đặt

ra với 11 xã điểm, nhất là giai đoạn đầu thực hiện thí điểm vẫn còn chậm và lúng túng, do các địa phương còn có tâm lý trông chờ ỷ lại, lúng túng trong

Trang 28

triển khai thực hiện Trong đó có cả nguyên nhân khách quan do chương trình xây dựng nông thôn mới là chương trình mới đối với cấp ủy chính quyền các địa phương Tuy nhiên, với nguồn ngân sách không lớn, nhưng hiệu quả đạt được của chương trình vẫn rất khả quan

Trong các báo cáo tham luận của 11 xã tiến hành thí điểm, thì có một số kinh nghiệm đã được các địa phương và ban chỉ đạo trung ương nêu ra đó là:

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền

- Coi trọng công tác xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt

- Xây dựng nông thôn mới phải có cách làm chủ động, sáng tạo

- Đa dạng hóa việc huy động nguồn lực…

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, phó Thủ tướng cũng chỉ ra những tồn tại như: Tâm lý nóng vội, muốn làm nhanh, nhưng thực tế có những việc không thể làm nhanh được, đặc biệt là với chương trình xây dựng nông thôn mới, vì đây là chương trình tổng thể, phát huy tổng lực, không chỉ nguồn lực

về mặt vật chất mà cả về mặt và tinh thần Bên cạnh đó, một số việc triển khai còn chậm, một số chính sách ban hành tuy mới thực hiện trong một thời gian ngắn nhưng đã bộc lộ nhiều điều chưa phù hợp, chưa sát với thực tế, đặc biệt

là công tác quy hoạch chưa đạt mục tiêu đề ra

Đây sẽ là những kinh nghiệm cơ bản để các địa phương áp dụng, phấn đấu đến năm 2015, 20% số xã đạt nông thôn mới và đến năm 2020, con số này là 50% [5]

2.2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Xác định thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM là

cơ hội thuận lợi để nông dân trong tỉnh bứt phá vươn lên, xây dựng nông thôn giàu đẹp văn minh, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, ngày từ đầu nhiệm kỳ, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành nghị quyết chuyên đề về thực hiện chương trình

Trang 29

mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020 để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Theo đó, xây dựng kế hoạch cụ thể với nhiều giải pháp thiết thực như đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo tập huấn, đồng thời triển khai lập đồ án quy hoạch, đề án xây dựng NTM, phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân, xây dựng kết cấu hạ tầng… Trong công tác tuyên truyền, cấp ủy, chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể các cấp đã phối hợp với các cơ quan truyền thông như Báo Bắc Kạn, Đài PTTH tỉnh xây dựng nhiều phóng sự, tin bài, ảnh về công tác xây dựng NTM, nêu rõ chủ thể xây dựng NTM là nông dân, tuyên truyền về các văn bản, quy định về tiêu chí NTM…để nhân dân nắm rõ hơn về các chính sách, quy trình xây dựng NTM Đồng thời, bằng nhiều hình thức như tuyên truyền miệng thông qua các buổi họp thôn, hội nghị cấp xã, hội nghị các hội đoàn thể…để trao đổi, bàn bạc với nhân dân Thực hiện công tác đào tạo, tập huấn, các cơ quan chuyên môn đã chú trọng triển khai các chuyên đề thiết thực, đồng thời đổi mới phương pháp và nội dung tập huấn Cụ thể, toàn tỉnh đã mở được 98 lớp tập huấn ( 20 lớp cấp tỉnh, 78 lớp cấp, huyện, xã) cho 5.992 học viên tham gia; tổ chức 4 chuyến tham quan học tập kinh nghiệm ở các tỉnh bạn cho cán

bộ các ban chỉ đạo cấp huyện, xã điểm và văn phòng điều phối của tỉnh Qua công tác tuyên truyền, tập huấn, cán bộ và người dân được trang bị, nâng cao kiến thức về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về Chương trình xây dựng NTM Từ đó, công tác lập đồ án quy hoạch, xây dựng đề án phát triển sản xuất, lập kế hoạch, cách thức tiến hành xây dựng NTM…có sự tham gia của người dân, đặc biệt là việc phát huy nội lực, nêu cao vai trò chủ thể được người dân tích cực hưởng ứng tạo nên một phòng trào phát triển mạnh rộng khắp trên toàn tỉnh

Trong 5 năm qua, với tổng nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM là 93.420 tỷ đồng, tỉnh đã hỗ trợ đầu tư xây dựng 192 công

Trang 30

trình giao thông nông thôn với tổng chiều dài 103,3km Từ nguồn vốn trái phiếu chính phủ và thực hiện các chương trình lồng ghép, toàn tỉnh thực hiện được 90 công trình với 91,8km kênh mương nội đồng và 2,84km kè; nạo vét,

tu sửa được 10,3km kênh mương và xây dựng mới 3 trạm bơm Đồng thời, đầu tư cải tạo 105,7km đường điện, xây mới trạm biến áp, nâng tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới quốc gia lên 94%, Ngoài ra, tình đã hỗ trợ xây dựng mới 4 chợ nông thôn, cải tạo nâng cấp 19 điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đến nay, trên địa bàn tỉnh đã có 104/112 xã có mạng internet (đạt 92,8%), 84 xã đạt tiêu chí về bưu điện, 40 xã đạt tiêu chí về thủy lợi

Song song với đó, hợp phần phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân được đầu tư 11,9 tỷ đồng Từ nguồn vốn đó, toàn tỉnh đã thực hiện

34 mô hình phát triển kinh tế, mở 18 lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ, hỗ trợ trên 100 máy móc thiết bị phục vụ sản xuất cho nông dân Nhờ tập trung đồng bộ các giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, thực hiện công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn

đã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm hộ nghèo cho khu vực nông thôn của tỉnh Đến nay, đã có 14 xã đạt tiêu chí thu nhập; 37 xã đạt tiêu chí về

hộ nghèo; 87 xã đạt tiêu chi về việc làm Về phát triển hình thức tổ chức sản xuất, toàn tỉnh đã có 221 hợp tác xã, 2.225 tổ hợp tác hoạt động trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng… Thực hiện các tiêu chí về giáo dục, y tế, toàn tỉnh đã có 43 trường đạt chuẩn quốc gia; 112 xã đạt phổ cập giáo dục THCS, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học THPT, học nghề…đạt 84,84%; có 15 trường học được xây mới và sửa chữa đem lại 39 xã đạt tiêu chí về giáo dục Do làm tốt công tác tuyên truyền, vận động nên tỷ lệ dân cư nông thôn tham gia bảo hiểm y tế ngày càng tăng đạt 96% Các trạm y tế được quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị nên đã có 75 xã đạt tiêu chí này Ngoài ra, tiêu chí về

Trang 31

an ninh trật tự cũng đạt cao với 82 xã Đây là tiêu chí được đánh giá cao vì ngành chức năng đã tổ chức tốt công tác phòng ngừa, đấu tranh và có biện pháp ngăn chặn kịp thời hoạt động của các loại tội phạm Tới thời điểm ngày 15/1/2015, toàn tỉnh có 14 xã đạt từ 10-14 tiêu chí; 80 xã đạt 5-9 tiêu chí Mặc dù đã đạt được một số kết quả khả quan nhưng công tác thực hiện chương trình NTM ở tỉnh ta vẫn còn rất nhiều khó khăn, hạn chế như ngân sách Trung ương phân bổ thấp, ngân sách địa phừng còn hạn hẹp, việc huy động các tổ chức và nhân dân đóng góp còn hạn chế Cán bộ cơ quan thường trực ban chỉ đạo, cán bộ chuyên trách các cấp còn thiếu và yếu, chủ yếu là kiêm nhiệm, công tác phối hợp thực hiện chưa hiệu quả; năng lực quản lý đầu

tư xây dựng của cấp xã còn hạn chế, việc lựa chọn mô hình sản xuất thường chưa sát với mục tiêu của đề án; công tác tuyên truyền đã tích cực nhưng chưa sâu rộng nên còn nhiều người dân nhận thức về nông thôn mới chưa đầy đủ…những hạn chế, khó khăn nêu trên cần được xem xét và tháo gỡ trong thời gian tới để công tác thực hiện Chương trình xây dựng NTM đạt kết quả cao hơn [8]

Trang 32

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình xây dựng nông thôn mới tại xã Huyền Tụng, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

3.2 Nội dung nghiên cứu của đề tài

- Điều tra tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa phương trên cơ sở đánh giá những khó khăn, thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của xã Huyền Tụng

- Điều tra thực trạng nông thôn xã Huyền Tụng theo 19 tiêu chí về nông thôn mới

- Từ kết quả thu được đề xuất một số giải pháp chủ yếu để xây dựng mô hình nông thôn mới tại địa phương đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra

- Chọn xóm điều tra: trong xã Huyền Tụng chọn thôn Chí Lèn, thôn Xây Dựng và thôn Khuổi Mật để điều tra

- Chọn mẫu điều tra: Mỗi xóm lấy 10 hộ gia đình đang sinh sống tại 3 xóm để tiến hành điều tra

Trang 33

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

và sử dụng

Ngoài ra còn thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo, tạp chí, tổng hợp từ nguồn Internet và các bài viết có liên quan đến vấn đề xây dựng nông thôn mới

Một số tài liệu thu thập thông tin thứ cấp:

- Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Huyền Tụng

- Quy hoạch xây dựng NTM xã Huyền Tụng

- Báo cáo công tác đảm bảo an ninh trật tự - an toàn xã hội năm 2014

và phương hướng nhiệm vụ - đảm bảo ANTT – ATXH năm 2015

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH- ANQP năm

Trang 34

3.3.2.2 Thông tin sơ cấp

Để tiến hành thu thập số liệu cho nội dung của đề tài tôi sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal) kết hợp với quan sát thực tế Dùng bảng hỏi để phỏng vấn hộ nông dân

Phương pháp PRA là 1 trong những phương pháp chính được sử dụng trong đề tài này PRA là phương pháp nghiên cứu phát triển nông thôn, tập hợp một hệ thống các công cụ nghiên cứu, thông qua công cụ này cán bộ nghiên cứu và người dân cùng phát hiện các vấn đề, nghiên cứu và đề xuất các hướng giải quyết phối hợp thực hiện và cùng rút ra bài học kinh nghiệm.PRA là một cách làm việc mới, sẽ khắc phục được cách làm việc cũ đồng thời cách làm này không những được dùng trong quá trình thu thập, xử

lý thông tin mà được thực hiện xuyên suốt dự án hay chương trình

+ Các công cụ sử dụng trong PRA là:

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Đây là phương pháp thu thập thông tin của nghiên cứu xã hội học thông qua việc tác động tâm lý – xã hội trực tiếp của người hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin phù hợp với mục đích nghiên cứu Việc sử dụng phương pháp này trong nghiên cứu nhằm tìm hiểu sâu về các đặc tính, tính chất của đối tượng nghiên cứu dựa trên những nhận định đánh giá của người được phỏng vấn

- Tại mỗi xã tôi tiến hành phỏng vấn 1 lãnh đạo xã, 3 trưởng thôn( thôn Chí Lèn, thôn Xây Dựng và thôn Khuổi Mật)cùng với người dân trên địa bàn

3 thôn của xã Huyền Tụng

- Địa điểm phỏng vấn: tại trụ sở UBND xã đối với phỏng vấn cán bộ xã; tại hộ gia đình đối với phỏng vấn hộ gia đình và trưởng xóm

- Thảo luận nhóm cùng với người dân bao gồm cả nam lẫn nữ Phân tích tìm ra thuận lợi, khó khăn của người dân khi tham gia dự án

Trang 35

Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên địa bàn nghiên cứu

3.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

- Từ các nguồn số liệu điều tra thu thập được trên địa bàn nghiên cứu, tôi tiến hành tổng hợp và phân tích

- Số liệu thu thập được trong các phiếu điều tra tổng hợp theo từng nội dung: + Xử lý thông tin định tính

+ Xử lý thông tin định lượng

- Số liệu điều tra sau khi thu thập đủ tôi tiến hành kiểm tra, rà soát, loại

bỏ thông tin, số liệu bất hợp lý trong quá trình phỏng vấn và chuẩn hóa lại các thông tin làm cơ sở cho việc phân tổ và được nhập vào máy tính tạo thành một cơ sở dữ liệu sau đó dùng các phần mềm chuyên dụng như Word, Excel (version 2007, 2010) và Power Point để tính toán, tổng hợp đưa ra các bảng biểu phù hợp với mục tiêu và nội dung đã đặt ra của đề tài

3.3.4 Phương pháp so sánh

Đề tài sử dụng phương pháp này để tiến hành so sánh hiện trạng nông thôn trên địa bàn xã với các tiêu chí nông thôn mới theo quyết định số 491 của Chính phủ

Trang 36

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1.1 Vị trí địa lí

Xã Huyền Tụng nằm trong địa giới thị xã Bắc Kạn, ngay cạnh trung tâm thị xã Bắc Kạn

Địa giới hành chính xã được xác định như sau:

+Phía Đông: giáp Mĩ Thanh, Nguyên Phúc – huyện Bạch Thông

+Phía Tây: giáp phường Nguyên Thị Minh Khai, xã Dương Quang – thị

4.1.1.2 Tài nguyên

a,Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 2.735,66ha Rừng và đồi núi chiếm 85% tổng quỹ đất tự nhiên của xã

Trang 37

Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất:

I, Đất nông nghiệp

-Diện tích : 2489.51ha, chiếm 93,30% trong đó:

+Đất sản xuất nông nghiệp: 379,45ha chiếm khoảng 13,04% tổng diện tích đất tự nhiên trong đó:

Đất trồng lúa nước :241,22ha,chiếm tỉ lệ 8,82ha

Đất trồng cây hàng năm khác: 115,50ha, chiếm khoảng 13,04%

Đất trồng cây lâu năm: 30,76 ha chiếm 1,12%

+Đât lâm nghiệp: Diện tích : khoảng 2090,53ha (chiếm 68,72% diện tích

tự nhiên) là rừng sản xuất.Đây là diện tích rừng cần được giữ gìn và phát huy góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môi trường sinh thái, giữ nước đầu nguồn, hạn chế xói mòn rửa trôi

+Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích khoảng 9,23ha (chiếm 0,34% diện tích tự nhiên) phân bố tập trung tại các ao hồ nhỏ rải rác ở các thôn Diện tích này chủ yếu là nuôi trồng quản canh các giống cá nước ngọt địa phương nên chưa đem lại hiệu quả kinh tế cao, cần có định hướng để tăng năng suất

II, Đất phi nông nghiệp:

-Đất ở 28,77 ha( chiếm 1,05% diện tích đất tự nhiên) bình quân đất ở khoảng 67,42m2/người,251,79m2

/hộ -Đất cơ quan hành chính sự ngiệp: diện tích 0,43ha.chiếm 0,02% diện tích đất tự nhiên

-Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 16,11ha,chủ yếu là sông suối,kênh mương nội đồng và các ao hồ nằm rải rác trên địa bàn xã

Trang 38

Bảng 4.1 Diện tích đất đai xã Huyền Tụng năm 2014

-Đất xây dựng trụ sở cơ quan,công

(Nguồn: UBND xã Huyền Tụng năm 2014)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy được diện tích đất đai của xã Huyền Tụng có thể nhận xét được:

Trang 39

Đất nông - lâm ngiệp chiếm tỉ trọng lớn nhưng chưa đem lại năng suất

và hiệu quả sử dụng cao Diện tích đất chưa sử dụng lớn nhưng chủ yếu là đồi núi, rừng cây,vì vậy cần tập trung khai thác thế mạnh về lâm ngiệp phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế Việc trôn cất theo phong tục tạo nên sự phân

bố rải rác về mồ mả, thường nằm trên khu đồi các khu dân cư nên không đảm bảo vệ sinh môi trường và mĩ quan Hiện nay xã đã có nghĩa trang Đon Tuấn

là nghĩa trang của thị xã đã cải thiện đáng kể tình hình trên tuy nhiên cần phải quy hoạch thêm nghĩa trang đảm bảo theo tiêu chuẩn để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã trong tương lai

b,Tài nguyên rừng

-Tài nguyên rừng : toàn bộ xã Huyền Tụng là vùng rừng sản xuất; Độ che phủ của xã đạt khoảng 60% Với diện tích đất của rừng 2090,53ha chiếm 68,72% tổng diện tích đất tự nhiên

c,Tài nguyên nước

Phân bố tập trung tại các ao, hồ nhỏ rải rác ở các thôn Diện tích này chủ yếu là nuôi trồng quảng canh các giống cá nước ngọt địa phương nên chưa đem lại hiệu quả kinh tế cao, cần có định hướng để tăng năng suất

4.1.1.3 Đặc điểm tình hình khí hậu, thủy văn

Xã có những nét đặc trưng của khí hậu miền núi Bắc Bộ,khí hậu nhiệt đới gió mùa.Mùa đông khô và lạnh; Mùa hạ nóng ẩm và mưa nhiều Nhiệt độ trung bình năm là 21,2o

C Hướng gió chính là hướng Đông Nam

a,Nhiệt độ:

-Nhiệt độ trung bình các tháng cao nhất : (28 – 29)oC trong các tháng 6, tháng 7 -Các tháng lạnh nhất trong mùa đông là tháng 1 và tháng 2: nhiệt độ trung bình 16,1oC Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối có thể xuống (-2oC)

-Tổng nhiệt độ cả năm đạt: 7000 – 8000oC

Trang 40

b, Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm : 1700mm Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, Lượng mưa chiếm 75-80% lượng mưa cả năm,tập trung vào các tháng 7 và tháng 8, Số ngày mưa trong năm vào khoảng :150-179ngày/năm

c, Độ ẩm: Bình quân năm: 82 – 85 %, thấp nhất đạt 50% vào các tháng mùa mưa

d,Độ bốc hơi: Trung bình hàng năm : 750 – 800mm

e,Chế độ nắng: Thời gian chiếu sáng trong năm : 1450h/năm, tháng ít nắng nhất là tháng 1(50h/tháng), tháng nắng nhiều nhât là tháng

8(200h/tháng)

g,Chế độ gió:

- Hướng gió thịnh hành lag gió mùa Đông Nam kèm theo không khí khô lạnh vào mùa Đông

-Mùa hạ,có gió mùa Tây Nam

-Do địa hình chia cắt bị che chắn bởi các dãy núi tạo nên các hướng gió tiểu vùng dọc theo các khe suối

h,Thời tiết đặc biệt:

- Trên địa bàn xã Huyền Tụng đôi khi thiếu những trận gió lốc, mưa đá, hiện tượng sương mù, sương muối cũng thường xảy ra, tuy nhiên ảnh hưởng không nhiều đến đời sống và sản xuất của người dân

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1.Điều kiện kinh tế

Nền kinh tế xã Huyền Tụng mang tính chất là xã thuần nông Chủ yếu

là Nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ còn thấp

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2014 đạt 10,5% bình quân hàng năm

cơ cấu các ngành kinh tế :

-Nông – lâm nghiệp :70%

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3: So sánh tiêu chí quy hoạch tại xã năm 2014 - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.3 So sánh tiêu chí quy hoạch tại xã năm 2014 (Trang 42)
Bảng 4.5: Thực trạng một số chỉ tiêu Kinh tế và tổ chức sản xuất của xã - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.5 Thực trạng một số chỉ tiêu Kinh tế và tổ chức sản xuất của xã (Trang 50)
Bảng 4.6: So sánh thực trạng xã Huyền Tụng với nhóm tiêu chí Văn hóa - - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.6 So sánh thực trạng xã Huyền Tụng với nhóm tiêu chí Văn hóa - (Trang 55)
Bảng 4.7: So sánh thực trạng xã Huyền Tụng với nhóm tiêu chí về - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.7 So sánh thực trạng xã Huyền Tụng với nhóm tiêu chí về (Trang 57)
Bảng 4.8: Đánh giá về thực hiện tiêu chí giao thông của xã Huyền Tụng - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.8 Đánh giá về thực hiện tiêu chí giao thông của xã Huyền Tụng (Trang 60)
Bảng 4.10. Đánh giá về thực hiện tiêu chí xây dựng trường học - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.10. Đánh giá về thực hiện tiêu chí xây dựng trường học (Trang 62)
Bảng 4.12: Ý kiến của người nông dân về sản xuất nông nghiệp - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.12 Ý kiến của người nông dân về sản xuất nông nghiệp (Trang 63)
Bảng 4.13: Đánh giá tiêu chí về nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất theo ý - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.13 Đánh giá tiêu chí về nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất theo ý (Trang 64)
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp các tiêu chí   Tiêu chí  Kết quả tiêu chí của xã - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.14 Bảng tổng hợp các tiêu chí Tiêu chí Kết quả tiêu chí của xã (Trang 67)
Hình thức tổ chức sản xuất  Có         Không - Thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã huyềntụng   thị xã bắc kạn   tỉnh bắc kạn
Hình th ức tổ chức sản xuất Có Không (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w