Luận văn đánh giá rủi ro và đề xuất biện pháp thích ứng với thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu ở Huế
Trang 1MỞ đẦU
► Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong vài thập kỷ gần ựây, các hoạt ựộng của con người ựã và ựang góp phần làm tăng ựáng kể nồng ựộ các khắ nhà kắnh trong khắ quyển, từ ựó làm tăng nhiệt ựộ toàn cầu, dẫn ựến hàng loạt những biến ựổi nghiêm trọng của môi trường tự nhiên Nếu không có những biện pháp giảm thiểu và thắch nghi với sự biến ựổi khắ hậu (BđKH), có thể sẽ dẫn ựến những tác ựộng nghiêm trọng ựến an ninh con người, môi trường và kinh tế xã hội trong một tương lai không xa [22]
Thừa Thiên Huế (TTH) là một tỉnh phắa Nam của vùng duyên hải Bắc Trung
Bộ, ựịa hình kéo dài theo phương Tây Bắc Ờ đông Nam gồm những dãy núi, gò ựồi, ựồng bằng nhỏ hẹp chạy song song với ựường bờ biển, thấp dần từ Tây sang đông và vùng ựầm phá ven biển rộng lớn Do nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa Bắc bán cầu nên ựây là khu vực vừa chịu ảnh hưởng gió mùa đông Bắc vừa bị gió mùa Tây Nam chi phối Những ựợt hạn hán và xâm nhập mặn nghiêm trọng xảy ra hằng năm; những trận mưa với lưu lượng và cường ựộ rất lớn, các cơn dông, lốc tố, lũ và lũ quét thường xuyên xuất hiện Ngoài ra, với 127 km bờ biển tiếp giáp với ổ bão Tây Bắc Thái Bình Dương, là ổ bão lớn nhất hành tinh, hàng năm TTH thường chịu ảnh hưởng của trung bình 0,6 cơn bão [26]
Do vị trắ ựịa lý, ựiều kiện ựịa hình và khắ hậu nêu trên, TTH ựược xem là một trong những ựịa phương rất dễ bị tổn thương (DBTT) do thiên tai, nhất là bão, lũ, hạn hán Hơn nữa, theo tắnh toán của các nhà khoa học, những BđKH ở Việt Nam có khả năng diễn biến như sau [26]:
- Nhiệt ựộ trung bình năm tăng khoảng 0,10 C / thập kỷ Một số tháng mùa hè, nhiệt ựộ tăng khoảng 0,1 - 0,30 C / thập kỷ Về mùa ựông, nhiệt ựộ giảm ựi trong các tháng ựầu mùa, tăng lên trong các tháng cuối mùa
- Lượng mưa tăng 10 %, cường ựộ mưa tăng từ 5 Ờ 10 % Những dị thường dẫn ựến lũ, hạn sẽ nhiều hơn
- Mùa bão có thể kéo dài thêm, tần suất bão có thể xuất hiện thường xuyên hơn, cường ựộ bão có thể mạnh thêm
- đến năm 2070 lượng bốc hơi tăng lên từ 3 Ờ 8 %, lượng mưa tăng ắt không ựủ
bù lại lượng nước bốc hơi ựã dẫn ựến dòng chảy trên các triền sông giảm từ 40,5%, nhất là mùa kiệt, dòng chảy lũ lại có xu thế tăng do cường ựộ mưa tăng
Trang 223 Mực nước biển dâng cao thêm 3 Ờ 15 cm vào năm 2010 và 100 cm vào năm
2100 làm cho xói lở, bồi lấp bờ sông, bờ biển tăng
Như vậy, BđKH có thể gây ra nhiều tác hại ựối với kinh tế - xã hội của tỉnh TTH Trong số 7 huyện, thị xã và thành phố, Phú Vang là một trong những ựịa bàn DBTT nhất do các dòng lũ lớn từ thượng nguồn ựổ về và gió bão, sóng lớn, triều dâng từ biển Ở huyện này, 2 xã Phú Lương và Vinh Hà là những nơi dễ bị ảnh hưởng nhất bởi thiên tai, ựặc biệt bão và lũ lụt Người ta thường vắ xã Phú Lương là
Ộrốn lũỢ của huyện và thường xuyên bị ngập lụt gây thiệt hại về nhà cửa, mùa màng
Xã Vinh Hà ựược gọi là một xã Ộbán ựảoỢ của vùng phắa Nam phá Tam Giang Ờ Cầu Hai do có phắa đông giáp ựầm Hà Trung Ờ Thủy Tú, phắa Tây và Nam giáp ựầm cầu Hai Vinh Hà là xã có diện tắch mặt nước lớn, chịu ảnh hưởng trực tiếp của những cơn bão ựến từ biển đông, nằm trên ựường thoát lũ vào mùa mưa bão và thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô Các xã này trở nên DBTT hơn bao giờ hết trong bối cảnh BđKH và những tác ựộng bất lợi ựã ựược dự báo
để góp phần giảm thiểu tác ựộng của thiên tai trong bối cảnh BđKH hiện nay và giúp tăng khả năng phòng ngừa, thắch ứng với BđKH ở huyện ven biển Phú Vang,
chúng tôi chọn ựề tài: Ộđánh giá rủi ro và ựề xuất biện pháp thắch ứng với thiên tai trong bối cảnh biến ựổi khắ hậu ở hai xã Phú Lương và Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên HuếỢ
► Tắnh mới của ựề tài
- Phân tắch, ựánh giá các hiểm họa tự nhiên ở Phú Lương và Vinh Hà trong xu
hướng ảnh hưởng của BđKH; ựánh giá năng lực quản lý và phòng ngừa thảm họa, phân tắch tình trạng DBTT do thiên tai trong bối cảnh BđKH
- đề xuất các biện pháp thắch ứng với BđKH ở ựịa bàn nghiên cứu
► Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá rủi ro các hiểm họa tự nhiên, khả năng dễ bị ảnh hưởng và năng lực ứng phó của cộng ựồng các xã Phú Lương và Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh TTH
- Xây dựng một số biện pháp thắch ứng với thiên tai dựa vào cộng ựồng, góp phần giảm thiểu tác hại do thiên tai trong bối cảnh bị ảnh hưởng bởi BđKH tại xã Phú Lương và xã Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Các khái niệm về thiên tai và BđKH
1.1.1 Một số khái niệm về thiên tai
Thiên tai là hiện tượng bất thường của thiên nhiên có thể tạo ra các ảnh hưởng bất lợi và rủi ro cho con người, sinh vật và môi trường Thiên tai có thể xảy ra ở một vùng, một khu vực nhất ựịnh nào ựó (sấm sét, núi lửaẦ), một quốc gia (bão, lũ lụt, hạn hánẦ), một châu lục (ựộng ựất, ựứt gãy ựịa chấnẦ), hoặc trên toàn thế giới (hiện tượng nóng lên toàn cầu, hiện tượng El Niựo, La NiựaẦ) [24]
Bão là một nhiễu ựộng sâu sắc nhất trong cơ chế gió mùa mùa hè đó là một vùng khắ áp thấp gần tròn, có sức gió từ cấp 8 (17,2 m/s) trở lên, còn những vùng gió xoáy có sức gió từ cấp 6, cấp 7 ựược gọi là áp thấp nhiệt ựới; bán kắnh một cơn bão vào khoảng 200Ờ300 km, các ựường ựẳng áp gần ựồng tâm và dày xắt nhau, gây ra gió rất mạnh có thể lên tới trên 35 m/s Trừ phần trung tâm của bão gọi là mắt bão lặng gió, còn toàn bộ hệ thống có chuyển ựộng xoáy ựi lên rất mãnh liệt Bão có trữ lượng ẩm rất lớn, có năng lượng nội tại khổng lồ Mây hình thành trong bão là những lớp mây rất dày, cho mưa dữ dội trên một vùng rộng lớn Riêng vùng trung tâm bão là một vùng gió yếu, thậm chắ lặng gió và thường rất ắt mây [9]
Lũ lụt là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất ựịnh, sau ựó giảm dần Trong mùa mưa lũ, những trận mưa từng ựợt liên tiếp, cường ựộ mạnh, nước mưa tắch lũy nhanh trên lưu vực sông, phá, ao, hồẦ làm cho nước sông từng ựợt nối tiếp nhau dâng cao, tạo ra những trận lũ trong sông, suối, nếu ựất tại chỗ
ựã no nước thì nước mưa ựổ cả vào dòng chảy, dễ gây ra lũ [1]
Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không khắ và hàm lượng nước trong ựất, làm suy kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới ựất gây ảnh hưởng xấu ựến sự sinh trưởng của cây trồng, làm môi trường suy thoái gây ựói nghèo, dịch bệnh Dựa vào nguyên nhân gây ra hạn mà có thể chia ra làm hai loại là: hạn ựất và hạn không khắ [9]
Trang 4Nước biển dâng là sự dâng mực nước của đại dương trên tồn cầu, trong đĩ khơng bao gồm triều và nước dâng do bão… Nước biển dâng tại một vị trí nào đĩ cĩ thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình tồn cầu vì cĩ sự khác nhau về nhiệt độ của đại dương và các yếu tố khác [4]
Lốc là những xốy với hồn lưu nhỏ cỡ hàng chục đến hàng trăm mét, thường xảy ra nhanh và khơng lan rộng Lốc xốy là những xốy nhỏ cuốn lên, thường xảy ra khi khí quyển cĩ sự nhiễu loạn và về cơ bản là khơng dự báo được [1]
El Niđo là hiện tượng nĩng lên khác thường của nước biển dọc vành đai xích đạo dài gần 10.000 km, từ bờ biển Nam Mỹ đến khu vực giữa Thái Bình Dương El Niđo gắn liền với quá trình tương tác khí quyển - đại dương rộng lớn Hiện tượng El Niđo thường lặp lại với chu kỳ từ 2 đến 7 năm El Niđo được xác định bởi chỉ số dao động nam bán cầu (SOI) El Niđo xuất hiện khi SOI cĩ giá trị âm, và ngược lại là sự xuất hiện của hiện tượng La Niđa Trên thực tế, khí hậu trái đất là trục ngang của một
đồ thị hình sin giữa một cực là El Niđo và cực kia là La Niđa El Niđo và La Niđa là nguyên nhân của nhiều thiên tai bất thường trên thế giới như: mưa lớn, bão, lũ ở vùng này, hạn hán, cháy rừng ở vùng khác, gây thiệt hại lớn về người và của [13]
Thảm họa là sự phá vỡ nghiêm trọng hoạt động của một xã hội, gây ra những tổn thất về con người, mơi trường và vật chất trên diện rộng, vượt quá khả năng đối phĩ của xã hội bị ảnh hưởng nếu chỉ sử dụng các nguồn lực của xã hội đĩ Thảm họa cĩ thể được phân loại theo tốc độ xuất hiện (đột ngột hay từ từ), theo nguyên nhân (do thiên nhiên, con người, hoặc là do cả hai) Thảm họa là sự kết hợp của các yếu tố hiểm họa, rủi ro và tình trạng DBTT [11]
Hiểm họa là bất kỳ sự kiện, hiện tượng khơng bình thường nào cĩ khả năng đe dọa cuộc sống, tài sản hoặc các hoạt động của con người đến mức cĩ thể gây nên thảm họa Hiểm họa cĩ thể xảy ra đột ngột như lũ quét, sĩng thần, sạt lở đất, hoặc xảy ra từ từ như hạn hán, sa mạc hĩa, nước biển dâng [11]
Rủi ro là những thiệt hại ước đốn (số người chết, bị thương, thiệt hại tài sản
và sự đình trệ các hoạt động kinh tế hay đời sống) do một hiện tượng cụ thể gây ra Rủi ro là hàm số giữa khả năng xảy ra cụ thể và những thiệt hại từng trường hợp sẽ
Trang 5gây nên Cụm từ này cũng ựược sử dụng theo nghĩa khả năng thảm họa xảy ra và hậu quả dưới từng mức ựộ thiệt hại cụ thể [11]
đánh giá rủi ro trong thảm họa dựa vào cộng ựồng là một quá trình tổng hợp và phân tắch có sự tham gia của cộng ựồng về các loại thảm họa ựã xảy ra và những mối
ựe dọa hiện tại ựối với cộng ựồng (ựánh giá hiểm họa), kết hợp với sự hiểu biết về nguyên nhân sâu xa khiến hiểm họa trở thành thảm họa (ựánh giá tình trạng DBTT)
và những nguồn lực sẵn có trong một cộng ựồng ựược sử dụng nhằm giảm nhẹ rủi ro (ựánh giá khả năng) và cách nhìn nhận khác nhau về rủi ro [11]
đánh giá hiểm họa là quá trình ựánh giá trên những khu vực xác ựịnh, các nguy
cơ xảy ra hiện tượng có thể gây thiệt hại ở mức ựộ nào ựó trong một khoảng thời gian nhất ựịnh đánh giá hiểm họa bao gồm việc phân tắch các dữ liệu chắnh thức hoặc không chắnh thức, và giải thắch chuyên môn các bản ựồ ựịa hình, ựịa chất, thủy văn và
sử dụng ựất, cũng như việc phân tắch các ựiều kiện kinh tế, chắnh trị và xã hội [11] Tình trạng DBTT là khái niệm ựề cập ựến một cá nhân, cộng ựồng, công trình, dịch vụ hoặc khu vực ựịa lý sẽ chịu thiệt hại hay bị ựình trệ do ảnh hưởng của một hiểm họa mang tắnh thảm họa cụ thể Khả năng DBTT do tác ựộng của BđKH là mức ựộ mà một hệ thống (tự nhiên, kinh tế - xã hội) có thể bị tổn thương do BđKH, hoặc không có khả năng thắch ứng với những tác ựộng bất lợi của BđKH [4], [11] đánh giá tình trạng DBTT là quá trình các thành viên trong cộng ựồng tham gia xác ựịnh các yếu tố chịu rủi ro cao ựối với mỗi loại hiểm họa và phân tắch nguyên nhân sâu xa làm cho những yếu tố ựó chịu rủi ro [11]
đánh giá khả năng là quá trình tìm hiểu, phân tắch nhằm xác ựịnh xem người dân làm gì trong thời kỳ khủng hoảng ựể giảm nhẹ tác ựộng gây hại của hiểm họa
và ựể ựảm bảo các nguồn sinh sống của họ [11]
Mối quan hệ giữa hiểm họa (H), tình trạng DBTT (V) và khả năng (C) có thể trình bày như sau:
Hiểm họa (H) x Tình trạng DBTT (V)
Rủi ro trong thảm họa =
Khả năng (C)
Nguồn: [11]
Trang 6Rủi ro trong thảm họa sẽ tăng lên nếu hiểm họa tác ñộng ñến một cộng ñồng DBTT
và có khả năng hạn chế Do ñó ñể hạn chế rủi ro trong thảm họa, một cộng ñồng có thể thực hiện các hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ tác hại của hiểm họa, giảm nhẹ tình trạng DBTT và nâng cao năng lực của cộng ñồng [11]
1.1.2 Khái niệm biến ñổi khí hậu
Dao ñộng khí hậu là sự dao ñộng xung quanh giá trị trung bình của khí hậu trên quy mô thời gian, không gian ñủ dài so với hiện tượng thời tiết riêng lẻ Ví dụ về dao ñộng khí hậu như hạn hán, lũ lụt kéo dài và các ñiều kiện khác do chu kỳ El Niño và
La Niña gây ra [4]
BðKH là sự biến ñổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao ñộng của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn BðKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác ñộng bên ngoài, hoặc do các hoạt ñộng của con người làm thay ñổi thành phần khí quyển hay trong khai thác và sử dụng ñất [4]
- Theo Ủy ban liên chính phủ về BðKH (IPCC): BðKH là bất cứ thay ñổi nào của khí hậu so với thời gian, do tự nhiên hay nguyên nhân từ con người [52]
- Theo Công ước khung của Liên hợp quốc về BðKH (UNFCCC) ñịnh nghĩa:
“BðKH là “những ảnh hưởng có hại của BðKH”, là những biến ñổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hại ñáng kể ñến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tự nhiên và ñược quản lý hoặc ñến hoạt ñộng của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặc ñến sức khỏe và phúc lợi của con người” [71]
BðKH trên thế giới
BðKH ñược ghi nhận trước hết là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng,
là một trong những thách thức lớn nhất ñối với nhân loại trong thế kỷ XXI Thiên tai
và các hiện tượng khí hậu cực ñoan khác ñang gia tăng ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhiệt ñộ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưa từng thấy và ñang là mối lo ngại của nhiều quốc gia trên thế giới Nếu nhiệt ñộ trái ñất tăng thêm
Trang 73- 40 C có thể khiến cho 330 triệu người phải di dời tạm thời hay vĩnh viễn do lũ lụt Trong ñó có khoảng 22 triệu người ở Việt Nam có thể bị ảnh hưởng [72]
Theo báo cáo thống kê năm 2007 của IPCC về sự BðKH từ 1850 ñến nay, nhiệt
ñộ trung bình ñã tăng 0,740
C trong ñó nhiệt ñộ tại 2 cực tăng gấp 2 lần so với trung bình toàn cầu Theo báo cáo này, nhiệt ñộ của trái ñất có thể tăng lên 1,1 - 6,40 C tới năm 2100, một mức chưa từng có trong lịch sử 10.000 năm qua Sự tăng nhiệt ñộ cũng không ñồng ñều giữa các vùng trên trái ñất Do sự nóng lên toàn cầu mà các lớp băng tuyết sẽ bị tan nhanh hơn trong những thập kỷ tới Trong thế kỷ XX trung bình mực nước biển dâng tại Châu Á là 2,4 mm/năm và chỉ riêng thập kỷ vừa qua là 3,1 mm/năm, và dự báo tiếp tục tăng cao hơn trong thế kỷ XXI ít nhất từ 2,8 - 4,3 mm/năm [52]
Trong thế kỷ XX, lượng mưa ở các vùng vĩ ñộ trung bình và cao, cứ một thập
kỷ tăng từ 0,5 ñến 1 % Trong nửa cuối thế kỷ XX, ở các vùng có ñộ cao trung bình
và cao, thuộc Bắc bán cầu, số lần mưa to tăng khoảng 2 – 4 % Lượng mưa tăng không ñều, nhiều vùng mưa quá nhiều nhưng nhiều vùng trở nên khô hạn hơn Mưa nhiều hơn ở các vùng cực Các dữ liệu ảnh vệ tinh cho thấy diện tích có tuyết bao phủ trên thế giới giảm khoảng 10 % kể từ cuối những năm 1960 ñến nay Diện tích vùng băng giá Bắc bán cầu giảm khoảng từ 10 – 15 % kể từ những năm 1950 Trong thế kỷ XXI, bão nhiệt ñới sẽ tăng cả về số lượng và cường ñộ (từ 10– 20%), hiện tượng El Niño và La Niña cũng hoạt ñộng mạnh hơn cả về tần suất và cường ñộ Mưa lớn sẽ xảy ra nhiều hơn và kéo theo hậu quả là lũ lụt xảy ra triền miên tại nhiều nơi trên thế giới Mùa ñông sẽ ngắn lại và số ngày lạnh sẽ ít hơn so với trước ñây Những ñợt nắng nóng sẽ khốc liệt hơn vào mùa hè ở nhiều nơi trên thế giới dẫn ñến hạn hán và ñói nghèo, nhất là châu Phi và châu Á [51]
BðKH sẽ tác ñộng nghiêm trọng ñến sản xuất, ñời sống và môi trường trên toàn thế giới: ñến năm 2080 sản lượng ngũ cốc có thể giảm 2 – 4 %, giá sẽ tăng 13 – 45 %,
số người bị ảnh hưởng của nạn ñói 36 – 50 %; mực nước biển dâng cao gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng ñến nông nghiệp và gây rủi ro lớn ñối với hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai Ví dụ, những vùng bị hạn hán ở khu vực châu
Trang 8Phi cận Sahara có thể mở rộng thêm 60 – 90 triệu ha, với các vùng ñất khô hạn chịu thiệt hại 26 tỷ USD vào năm 2060, cao hơn con số viện trợ song phương cho khu vực này vào năm 2005 [72]
BðKH ñang làm thay ñổi diện mạo của các hệ sinh thái Khoảng một nửa số hệ san hô trên thế giới ñã bị “tẩy trắng” do nước biển ấm lên Tính axit ngày càng cao ở các ñại dương cũng là một mối ñe dọa ñối với các hệ sinh thái biển về lâu dài Nếu nhiệt ñộ tăng lên 30 C thì 20 – 30 % các loài sinh vật trên ñất liền có nguy cơ bị tuyệt chủng BðKH trên thế giới còn làm gia tăng các dịch bệnh nguy hiểm, các căn bệnh hiểm nghèo và các ñại dịch với sự lây lan nhanh trên toàn thế giới như: bệnh ung thư, cúm gia cầm, cúm lợn, sốt xuất huyết, sốt rét, dịch tả, các bệnh về gia súc, gia cầm và bệnh cây trồng…nhất là ñối với các nước nghèo, các nước ñang phát triển do tỷ lệ nghèo cao và năng lực ñối phó của hệ thống y tế công cộng còn hạn chế [72]
BðKH xảy ra không ñồng ñều trên thế giới với mức ñộ ảnh hưởng khác nhau giữa các vùng có vĩ ñộ cao và các vùng khác Các vùng nhiệt ñới và duyên hải, các nước ñang phát triển sẽ chịu những hậu quả nặng nề nhất do BðKH gây ra [43] Mức ñộ rủi ro cao về lãnh thổ bị thu hẹp do nước biển dâng ñược ngân hàng thế giới (WB) xếp theo thứ tự là Trung Quốc, Ấn ðộ, Bangladesh, Việt Nam, Indonesia, Nhật Bản, Ai Cập, Hoa Kỳ, Thái Lan và Philippin [45]
BðKH ở Việt Nam
Ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt ñộ trung bình năm tăng khoảng 0,70 C, mực nước biển ñã dâng khoảng 20 cm Hiện tượng El Niño và La Niña ngày càng tác ñộng mạnh mẽ tới Việt Nam BðKH thực sự ñã làm cho các thiên tai ñặc biệt là lụt bão, hạn hán ngày càng khốc liệt Theo tính toán nhiệt ñộ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30 C và mực nước biển có thể dâng tới 1m vào năm 2100 [3] Theo ñánh giá của ngân hàng thế giới (WB) thì Việt Nam là một trong 5 nước sẽ
bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BðKH và nước biển dâng trong ñó vùng ñồng bằng sông Hồng và sông Mêkông sẽ bị ngập chìm nặng nhất Nếu mực nước biển dâng 1 m thì sẽ có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất ñối với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) khoảng 10% Nếu nước biển dâng 3m có thể có khoảng 25% dân số
Trang 9bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất ñối với GDP lên tới khoảng 25%, khoảng 40.000
km2 ñồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong ñó 80% diện tích thuộc các tỉnh ðồng bằng Sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàn toàn [45]
- Lượng mưa: Từ năm 1991 ñến 2000 lượng mưa trung bình năm ở các ñịa ñiểm
ở các vùng khác nhau là không rõ rệt, nhìn chung lượng mưa năm giảm ở các tỉnh phía Bắc và tăng ở các tỉnh phía Nam Tính trung bình chung cả nước thì lượng mưa
cả năm trong khoảng 50 năm qua (1958 - 2007) ñã giảm khoảng 2% [5]
- Không khí lạnh: Theo kịch bản BðKH Việt Nam [5] thì: “Số ñợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm ñi rõ rệt trong hai thập kỷ qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại xuất hiện mà gần ñây nhất là ñợt không khí lạnh gây rét ñậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm 2008 ở Bắc Bộ”
- Bão: Theo thông báo ñầu tiên của Việt Nam cho Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BðKH [3] thì: “Những năm gần ñây số cơn bão có cường ñộ mạnh nhiều hơn Quỹ ñạo bão có dấu hiệu dịch chuyển về hướng các vĩ ñộ phía Nam và mùa bão kết thúc muộn hơn, nhiều cơn bão có ñường ñi dị thường hơn”
- Mưa phùn: Theo Nguyễn ðức Ngữ và Nguyễn Trọng Hiệu (2003), số ngày mưa phùn trung bình năm ở Hà Nội giảm dần trong thập kỷ 1981 - 1990 và chỉ còn gần một nửa (15 ngày/ năm) trong 10 năm gần ñây
- Mực nước biển: Theo số liệu quan trắc tại các trạm hải văn dọc theo ven biển Việt Nam, tốc ñộ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là
Trang 10khoảng 3 mm/năm (giai ñoạn 1993 - 2008), tương ñương với tốc ñộ tăng trung bình trên thế giới Trong khoảng 50 năm qua, mực nước biển tại Trạm hải văn Hòn Dấu dâng lên 20 cm [4]
Nhận ñịnh về xu thế BðKH ở Việt Nam
Theo nhận ñịnh của chương trình mục tiêu quốc gia [4] ứng phó với BðKH mà
Bộ TN-MT Việt Nam công bố thì:
- Vào cuối thế kỷ XXI, nhiệt ñộ ở nước ta có thể tăng 2,30 C so với trung bình thời kỳ 1980 - 1999 Mức tăng nhiệt ñộ dao ñộng từ 1,6 ñến 2,80 C ở các vùng khí hậu khác nhau Nhiệt ñộ ở các vùng khí hậu phía Bắc và Bắc Trung Bộ tăng nhanh hơn so với nhiệt ñộ ở các vùng khí hậu phía Nam Tại mỗi vùng thì nhiệt ñộ mùa ñông tăng nhanh hơn nhiệt ñộ mùa hè
- Tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa mưa ở tất cả các vùng khí hậu của nước ta ñều tăng, trong khi ñó lượng mưa mùa khô có xu hướng giảm, ñặc biệt là ở các vùng khí hậu phía Nam Tính chung cho cả nước, lượng mưa năm vào cuối thế kỷ XXI tăng khoảng 5 % so với thời kỳ 1980 - 1999 Ở các vùng khí hậu phía Bắc mức tăng lượng mưa nhiều hơn so với các vùng khí hậu phía Nam
- Vào giữa thế kỷ XXI mực nước biển có thể dâng thêm khoảng 30 cm và ñến cuối thế kỷ XXI mực nước biển có thể dâng thêm khoảng 75 cm so với thời kỳ 1980–
1999 và có thể tăng lên 1 m vào năm 2100
Nhận ñịnh về xu thế tác ñộng tiềm tàng của BðKH ñối với Việt Nam
Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BðKH của Bộ TN-MT nhận ñịnh: Việt Nam ñang ñối mặt với nhiều tác ñộng của BðKH bao gồm các tác ñộng ñến cuộc sống, sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng kỹ thuật và nền kinh tế Việt Nam ñược ñánh giá là một trong 5 quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của BðKH và mực nước biển dâng ðể ứng phó với BðKH cần phải có những ñầu tư thích ñáng và nỗ lực của toàn xã hội [4]
Trang 111.2 Tình hình nghiên cứu về ựánh giá rủi ro và ựề xuất biện pháp thắch ứng với thiên tai trong bối cảnh BđKH trên thế giới
Vào những năm 1998 Ờ 2003, Subbiah và cs, thuộc Trung tâm sẵn sàng ứng phó với thiên tai Châu Á (ADPC) ựã nghiên cứu và ứng dụng một hệ thống thông tin về khắ hậu ựể giảm thiểu các rủi ro thiên tai Hệ thống thông tin này bao gồm một chu trình liên tục của các hệ dự báo, sự phổ biến, sự áp dụng và ựánh giá kết quả Nhờ hệ thống này mà người dân các huyện Kupang, Nusa Tenggara Timur và Indramayu (Indonesia) có thể ứng phó, thắch ứng ựược các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt Họ
có thể chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và thay ựổi mùa vụ cho phù hợp với ựiều kiện biến ựổi của thời tiết, khắ hậu Khi ựạt ựược các kết quả tốt thì chắnh phủ, quốc hội của nước Indonesia ựã ựầu tư kinh phắ ựể nhân rộng hệ thống thông tin về khắ hậu ựể giảm thiểu các rủi ro thiên tai này [69]
Năm 1998, MacLeod trong dự án ỘChuẩn bị và giảm lũ lụt dựa vào cộng ựồng
ở Campuchia (CBFMP)Ợ Mục tiêu của chương trình ựược thiết lập bền vững, nhân rộng cơ chế phi chắnh phủ cho giảm nhẹ thiên tai và sẵn sàng ứng phó với lũ lụt Dự
án nghiên cứu này ựược thực hiện trong 3 tỉnh thường xuyên ngập lũ là Kompong Cham, Prey Veng và Kandal trên hai lưu vực sông chắnh của ựất nước Campuchia
là sông Mekong và Tonle Sap Các giải pháp thắch ứng bao gồm: (1) Trao quyền cho cộng ựồng ựể phát triển các giải pháp ựể giảm nhẹ lũ lụt; (2) Cung cấp cho cộng ựồng với một mức ựộ an toàn từ các thảm họa thiên nhiên; (3) đào tạo tình nguyện viên trong làng ựịa phương bằng các khái niệm và kỹ thuật chuẩn bị sẵn sàng ứng phó thiên tai; (4) Thành lập Uỷ ban thiên tai trong làng ựể tham gia quá trình thực hiện các giải pháp ựể giảm tác ựộng của thiên tai cho cộng ựồng của họ; (5) Huy ựộng các
quỹ ựể xây dựng, tu sửa cơ sở hạ tầng chuẩn bị ứng phó với thiên tai [53]
Năm 2001, Peter và Rober trong báo cáo: ỘDự báo khắ hậu và ứng dụng ở Bangladesh (CFAB): Hội thảo tham vấn quốc giaỢ Các tác giả ựã áp dụng công nghệ thông tin trong việc cảnh báo thiên tai sớm từ 48 - 72 giờ, có thể nâng mức cảnh sớm lên 2 tháng ựối với lịch thời vụ do ựó bà con nông dân có thể gieo trồng và thu hoạch trước khi mùa mưa bão xuất hiện Ngoài ra, họ còn dự báo sớm trong khoảng 5 - 15
Trang 12ngày ựể bà con nông dân có thể di tản, chuẩn bị lương thực, thực phẩm, kê cao tài sản trong nhà, di chuyển các ựộng vật nuôi, gia súc gia cầm lên các ựịa ựiểm cao hơn Sự cảnh báo sớm từ 5 - 15 ngày sẽ không áp dụng ựối với các trường hợp sau: (1) Thúc ựẩy việc thu hoạch mùa màng khi bị ựe dọa bởi lũ lụt; (2) Thiết lập lại lịch thời vụ và trì hoãn sự phát triển của hạt giống trong trường hợp nước sâu; (3) Thực hiện ựiều chỉnh vào giữa mùa vụ và các biện pháp gieo trồng các giống cây trồng ở bất cứ nơi nào có thể; (4) Nâng cao nhà tạm ở ựể lưu trữ các loại lương thực thực phẩm trên mức lũ tối ựa; (5) Bảo vệ tài sản như vật nuôi và trang trại nông nghiệp thiết yếu [64] Năm 2001, Timsina và Connor trong tác phẩm: Ộđánh giá năng suất và quản lý
hệ thống thu hoạch gạo Ờ lúa mỳ: vấn ựề và thách thứcỢ Các tác giả ựã nghiên cứu việc thắch ứng ựồng bộ với BđKH, tức là phản xạ của người nông dân áp dụng với các lượng mưa thay ựổi (họ thay ựổi mùa vụ hoặc sử dụng các loại cây có thời gian sinh trưởng và thu hoạch khác nhau) Phân tắch về trồng trọt ựã cho thấy sự giảm ựáng kể của tác ựộng của BđKH khi có chiến lược thắch ứng toàn diện [70]
Bildan (2003), ựã viết tác phẩm ỘQuản lý thiên tai ở đông Nam Á: một cánh nhìn tổng quanỢ đây là tài liệu nghiên cứu các hiểm họa, cơ chế quản lý thiên tai của một số nước DBTT là Campuchia, Lào, Philippin, Indonesia và Việt Nam
Bảng 1.1: Một số chắnh sách, kế hoạch hành ựộng quốc gia quản lý thảm họa
Quốc gia Chắnh sách quản lý
thảm họa
Kế hoạch hành ựộng quốc gia
Tiêu ựiểm
Campuchia
được soạn thảo vào năm 1997 bởi Hội ựồng bộ trưởng
Kế hoạch hành ựộng quốc gia năm 2002-
2003
Ủy ban Quốc gia quản lý thiên tai (NCDM)
Indonesia
Nghị ựịnh số 28 (năm 1979); sửa ựổi mới nhất: Nghị ựịnh
số 3 (2001)
Tắch hợp vào Kế hoạch phát triển 5 năm (2000 Ờ 2004)
Tổ chức quốc gia quản lý thảm họa và
di dời dân (BAKORNAS PBP)
Lào
Công thức dựa trên của Nghị ựịnh số
158 (1999) của Bộ trưởng Bộ Hành ựộng
Kế hoạch hành ựộng quản lý thảm họa quốc gia 2020
Văn phòng quản lý thảm họa quốc gia (NDMO)
Philippin
Nghị ựịnh số 1566 (1978)
Các loại thảm họa quốc gia, kế hoạch phòng ngừa thảm họa
Tổ chức hội ựồng thảm họa quốc gia (NDCC)
Trang 13Việt Nam
Nghị ựịnh số HDBT (1990) của Hội ựồng bộ trưởng
168-Chiến lược và kế hoạch hành ựộng quản
lý và giảm nhẹ thiên tai thứ 2 (2001 - 2020)
Ủy ban trung ương
về phòng chống lụt bão (CCSFC)
Nguồn: [56]
Cả hai chắnh phủ và xã hội dân sự của Campuchia và Indonesia phải thực hiện hành ựộng lãnh ựạo trong quản lý các thảm họa có nguy cơ bằng việc kết hợp, xem xét việc quản lý rủi ro và thường xuyên ra quyết ựịnh, xây dựng các liên minh và quan hệ ựối tác, khai thác các sáng kiến của các nhóm cộng ựồng ựịa phương điều cần thiết bao gồm: (1) Một cộng ựồng có sự hiểu biết; (2) Một cơ quan tắch hợp; (3) đáp ứng lại sự cung cấp thông tin về các mối nguy hiểm; (4) Những chương trình ựối tác; (5) Một văn hoá của sự an toàn và sự hướng dẫn phòng ngừa, ứng phó với những hiểm họa trở thành các thảm họa [56]
Năm 2004, Ban thư ký sông Mekong (MRCS) xuất bản: ỘTiếp cận nâng cao nhận thức cộng ựồng ựể giảm thiểu lũ lụt ở CampuchiaỢ Họ ựã xây dựng 2 chiến lược khác nhau nhằm nâng cao nhận thức về nguy cơ lũ lụt: một là chiến dịch nâng cao nhận thức ựối với ựại chúng, hai là chiến dịch cụ thể hơn nhằm mục tiêu phân ựoạn các ựối tượng DBTT của cộng ựồng dân cư bao gồm trẻ em và phụ nữ chủ hộ Các chiến lược này ựược sử dụng trong việc thực hiện các cuộc vận ựộng ở các vùng
có nguy cơ ngập lụt cao, liên quan ựến các cách tiếp cận, việc sử dụng các tài liệu hiện có, thắch nghi với bối cảnh ựịa phương, xây dựng năng lực ựịa phương ựể nhân rộng trong tương lai và chia sẻ kiến thức đây là Bộ Kit thông tin lũ lụt dành cho nhóm DBTT là giáo viên và học sinh ( ghi rõ thiết kế kỹ thuật ựể cung cấp cho giáo viên và giáo dục cho học sinh với các thông tin, công cụ ựể phổ biến các kiến thức về
an toàn lũ lụt) Bộ Kit thông tin về lũ lụt bao gồm: (1) Một tập sách bàn về lũ lụt,
giảm nguy cơ lũ; (2) Một tập sách về cảnh báo sớm cộng ựồng lũ lụt; (3) Một tập sách liên quan "sống chung với lụt" thông tin thiết lập (CD và video); (4) Một tập sách "vấn ựề sức khỏe trong thời gian lụt" [58]
Vào năm 2005, Burton và Lim trong nghiên cứu: Ộđạt ựược sự thắch ứng ựầy ựủ trong nông nghiệpỢ, các tác giả ựã nghiên cứu sự thắch ứng với BđKH bằng những thay ựổi ngắn hạn trong sản xuất nông nghiệp Hai ông ựã lựa chọn cây trồng và
Trang 14phương cách trồng trọt linh hoạt ñể giảm tình trạng áp lực cao (ví dụ nhiệt ñộ cao, hạn hán, lũ lụt, nhiễm mặn, sâu bệnh và dịch bệnh), cho phép vừa thay ñổi gen mới với các giống cây mới, vừa phát triển các giống cây ở ñịa phương có khả năng chống chịu tốt, năng suất ổn ñịnh từ trước cho ñến nay, nếu các chương trình quốc gia có khả năng hỗ trợ việc thực hiện [40]
Năm 2007, Easterling trong nghiên cứu: “Thực phẩm, chất xơ và các sản phẩm lâm sản, trong biến ñổi khí hậu 2007” Ông ñã nghiên cứu các biện pháp thích ứng dựa trên: (1) Sự lựa chọn các chính sách thích ứng có chủ kiến; (2) Các chiến lược thích ứng ña lĩnh vực trong tự nhiên nhằm ñiều chỉnh khả năng thích ứng của hệ thống nông nghiệp; (3) Các thích ứng nhanh, bao hàm cả việc chọn lựa giống cây trồng phù hợp, phân chia lại vùng khí hậu nông nghiệp, và thay thế cây trồng cũ bằng loại cây trồng mới [48]
Rất nhiều nghiên cứu khác của Parry, 2002; Ge, 2002; Droogers, 2004; Lin, 2004; Vlek, 2004; Wang, 2004a; Zalikhanov, 2004; Lal, 2007; Batima, 2005c về tác ñộng của BðKH tới nông nghiệp, ñưa ra ñược một số biện pháp thích ứng với thiên tai trong bối cảnh BðKH ở Srilanka, Trung Quốc, Philippin, Nga và hầu hết ñã ñược xuất bản Các biện pháp thích ứng phổ biến ñược ñề cập ở những nghiên cứu này và ñược tóm tắt trong (Bảng 1.2) Nhìn chung những biện pháp này làm tăng thêm khả năng thích ứng bằng các hành ñộng làm giảm nhẹ thiên tai cho nông nghiệp như: cải tiến mùa màng, vật nuôi từ cây giống, con giống bằng hệ thống các thiết bị khoa học
kỹ thuật và cơ sở hạ tầng
Bảng 1.2: Các giải pháp thích ứng cho nông nghiệp
Nhiệt ñộ tăng lên Giải pháp thích ứng
Nông nghịêp - Sử dụng nhiều hơn các giống cây trồng có khả năng chống
chịu với các loại bệnh
- Sử dụng các loại cây trồng có khả năng sống sót ñược ở những vùng nhiễm mặn
Trang 15- Ngành nông nghiệp phải sớm ñưa ra ñược những loại cây trồng cây trồng mới có khả năng thích nghi ñược với BðKH
- Thay ñổi biện pháp chăm sóc bằng dinh dưỡng
- Thay ñổi phương thức sử dụng thuốc trừ sâu, làm ñất canh tác, phơi lúa, và các hoạt ñộng khác trên ruộng
- Xây dựng chiến lược thích ứng cho nông nghiệp
- ðiều chỉnh các ưu tiên nghiên cứu trong nông nghiệp
- Bảo vệ các nguồn gen và và sở hữu trí tuệ
- Phát triển khuyến nông và hệ thống thông tin
- ðiều chỉnh chính sách hàng hoá và thương mại nông sản
- Tăng cường công tác giáo dục và ñào tạo
- Xác ñịnh rõ và khuyến khích các lợi ích của vi khí hậu và các dịch vụ môi trường của nông- lâm nghiệp
Chăn nuôi gia súc,
- Tăng cường xoay vòng giống vật nuôi và ñồng cỏ
- Tăng chất lượng thức ăn cho vật nuôi
- Trồng cỏ trên những vùng ñất tự nhiên thuận lợi
- Tăng diện tích trồng cỏ
- Cung cấp bổ xung những loại thức ăn ñặc trưng của từng ñịa phương cho gia súc và ñội ngũ bác sỹ thú y ñề tăng lên khả năng chống ñỡ
- Phát triển phân phối nhiều hơn các giống cây có khả năng thích nghi với ñiều kiện khô hạn, dịch bệnh, sâu phá hoại và nhiễm mặn
- Phát triển kỹ thuật bảo quản và chế biến làm nâng cao năng suất nuôi trồng
- Tăng cường cung cấp nước tưới tiêu cho ñồng cỏ
- Giảm rủi ro lụt lội
- Tăng cường hệ thống thủy lợi và hiệu quả sử dụng chúng
Cải tiến cơ sở hạ
Trang 16việc với sự thay ñổi của sức gió” Ông ñã sử dụng phương pháp ñối thoại, học tập, chia sẻ (Shared Learning Dialogue - SLD) ñến tận cấp thôn về các hiểm họa ñối với
họ trong vòng 10 năm, các kiến thức về thiên tai, thời tiết, các phương pháp ứng phó với thiên tai, thảo luận nhóm Quá trình ñánh giá rủi ro cộng ñồng gồm: (1) Phân tích tính DBTT; (2) Phân tích năng lực ứng phó và thích ứng; (3) Phương pháp phân tích (xếp hạng từ 1–10 chi phí - lợi ích của các hoạt ñộng giảm thiểu, các phương pháp giảm thất thoát cả trong ngắn hạn và dài hạn); (4) Công cụ (xếp hạng chi phí - lợi ích,
vẽ bản ñồ, thu thập và phân tích dữ liệu) [67]
Santoso (2007), ñã ñưa ra một phương pháp ñánh giá nhanh tính DBTT ở cấp
quốc gia thông qua bài báo: “Một phương pháp ñánh giá tính DBTT nhanh ñể thiết
kế những chiến lược quốc gia và kế hoạch thích ứng với BðKH và tính biến thiên khí hậu ” Ông ñã ñưa ra một số khái niệm và phương pháp ñể ñánh giá nhanh tính DBTT ñể sau ñó dễ dàng lồng ghép các kết quả này vào các kế hoạch, chiến lược thích ứng của quốc gia Indonesia Phương pháp này liên quan ñến một số vấn ñề sau: (1) Xác ñịnh ñược các hệ sinh thái bị ảnh hưởng của BðKH; (2) Xác ñịnh các thành phần ảnh hưởng ñối với các mục tiêu phát triển của quốc gia; (3) Nhận biết các chiến lược thích ứng dựa trên các khái niệm về làm thế nào ñể giảm nhẹ, tránh
né, giảm ñộ nhạy cảm hoặc phụ thuộc vào các dịch vụ môi trường; (4) Khả năng thích ứng thông qua thực hiện hệ sinh thái thân thiện, hiệu quả ngày càng cao và công nghệ hiện ñại Nhưng quan trọng là sự kết hợp ña cấp từ trung ương cho ñến ñịa phương ñể có thể ñánh giá một cách toàn diện từ các ñiểm khác biệt và nổi bật ở các ñịa phương khác nhau [50]
Năm 2007, Moench & Dixit, ñã xuất bản cuốn sách: “Sự vận hành với thay ñổi của gió” Cuốn sách này ñã cung cấp những hiểu biết ban ñầu của một số chương trình, dự án về việc giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với BðKH ở Nam Á Các tác giả ñã ñưa ra: (1) Một số kiến thức về tác ñộng của sự thay ñổi của gió, lốc, bão, lũ lụt…, sự thay ñổi của sinh kế, các tác ñộng trước mắt và lâu dài của biển ñổi khí hậu; (2) Hiểu ñược tác ñộng của BðKH ñến các nước ở Nam Á, sự tổn thương, năng lực ứng phó, thích ứng với BðKH; (3) Sự chia sẻ các năng lực thích
Trang 17ứng và đánh giá rủi ro do BðKH; (4) Các phương pháp đánh giá rủi ro và các kinh nghiệm thích ứng với BðKH ở một số nước ở Nam Á như: Nepal Tarai, Eastern Ultar Pradesh, ven biển Tamilnadu và Gujarat của Ấn ðộ, lưu vực sơng Lai và Muzaffarabad của Paskistan [59]
Ramamasy và Baas (2007), đã nghiên cứu và xuất bản cuốn sách: “Sự dao động
và biến đổi khí hậu: thích ứng với hạn hán ở Bangladesh”, đây là tài liệu quan trọng cho cán bộ khuyên nơng, các nhĩm làm việc chuyên về kỹ thuật, các nhĩm quản lý thiên tai, đại diện cho cộng đồng và các chuyên gia phát triển để ứng phĩ và thích ứng với sự BðKH, đặt biệt là sự gia tăng thường xuyên của hạn hán ở Bangladesh Bangladesh là một quốc gia cĩ nền kinh tế dựa vào nơng nghiệp là chủ yếu Những thơng tin trình bày về BðKH trong cuốn sách này sẻ cho phép những người tham gia chuẩn bị và tiến hành ở các địa điểm đặc biệt, các khu vực nhạy cảm nhằm nâng cao năng lực ứng phĩ và khả năng thích ứng của sinh kế nơng thơn với sự BðKH trong nơng nghiệp và các ngành liên quan [66]
Vào năm 2008, Chính phủ Bangladesh đã chủ động trong việc quản lý thiên tai trong tác phẩm: “Tăng cường sự đồn kết cộng đồng thơng qua nâng cao năng lực và
sự hình thành các tổ chức quản lý dựa vào cộng đồng” Nghiên cứu này cho biết được như thế nào là quản lý thiên tai dựa vào cộng đồng (CBDM) bằng cách gĩp phần tăng cường sự đồn kết, nâng cao năng lực ứng phĩ, thích ứng của phụ nữ, phối hợp thống nhất với chính quyền địa phương trong việc thực hiện trách nhiệm của mình để thể đối phĩ với thiên tai Nghiên cứu này được tiến hành ở 10 cộng đồng ở 4 huyện Lalmonirhat, Kurigram, Sirajganj và Tangail [38]
Lyndsay (2008), đã cĩ cơng bố cơng trình nghiên cứu thích ứng với BðKH và nâng cao năng lực bảo tồn tài nguyên nước của CQðP, chính phủ, các bên liên quan, các tổ chức quản lý tài nguyên nước tại Ontario, Canada Nghiên cứu này chỉ ra một
số biện pháp thích ứng và nâng cao năng lực quản lý bằng các thể chế, kế hoạch, chính sách của các cấp chính quyền về các nguồn tài nguyên nước ở quy mơ đầu nguồn thơng qua sự hợp tác của các thành phố, tỉnh, chính phủ, các bên liên quan và các thành viên của cộng đồng, bao gồm các vấn đề sau: (1) Hình thành các quan hệ
Trang 18ựối tác giữa các cơ quan liên quan; (2) Làm rõ vai trò và trách nhiệm của các bên; (3) Chia sẻ thông tin; (4) Sự tham gia nhiều hơn và tắch cực hơn của các bên liên quan; (5) Xây dựng sự ựồng thuận [57]
Vào năm 2009, Tổ chức cứu trợ và tái ựịnh cư (RRE) và Trung tâm chuẩn bị thiên tai châu Á (ADPC) ựã công bố công trình nghiên cứu ỘCơ cấu tổ chức quản lý thiên tai ở MyanmarỢ Mục ựắch của tài liệu này là cung cấp một cái nhìn tổng quan, toàn diện về sắp xếp thể chế hiện tại cho quản lý thiên tai tại Myanmar ở các cấp, làm cho thông tin có sẵn cho tất cả các bên liên quan tham gia vào quản lý rủi ro thiên tai
ở Myanmar đối với các bên liên quan làm việc ở cấp quốc gia, ựiều này sẽ cung cấp
sự hiểu biết tốt hơn về cơ cấu thể chế ở cấp quốc gia và vai trò, trách nhiệm của các
Bộ, cho phép các ựối tác tham gia hiệu quả hơn trong việc thực hiện các chương trình quản lý rủi ro thiên tai và các dự án đối với các ựối tác làm việc ở cấp ựộ cộng ựồng,
mô tả của các thể chế thành lập ở cấp xã và cấp thôn sẽ giúp ựỡ trong sự hiểu biết tốt hơn của hệ thống hiện có, hiệu quả xây dựng quan hệ ựối tác ựể giảm thiểu rủi ro thiên tai tại ựịa phương [46]
Năm 2009, Nghiên cứu Ộđông Nam Á và những hòn ựảo ở Thái Bình Dương: Ảnh hưởng của BđKH ựến năm 2030Ợ ựã xác ựịnh và tóm tắt các nghiên cứu mới nhất, ựánh giá của các chuyên gia liên quan ựến tắnh DBTT do tác ựộng của BđKH Những tác ựộng của BđKH như mực nước biển dâng, nhu cầu cấp nước, thay ựổi nông nghiệp, sự gián ựoạn và các loài tuyệt chủng hệ sinh thái, cơ sở hạ tầng có nguy cơ bị rủi ro từ các sự kiện thời tiết khắc nghiệt (mức ựộ nghiêm trọng và tần số), và các mẫu bệnh Khung thời gian của phân tắch này kéo dài qua năm 2030, mặc dù các nghiên cứu khác nhau tham chiếu trong báo cáo này có khung thời gian
ựa dạng và mở rộng thông qua thế kỷ XXI [62]
1.3 Tình hình nghiên cứu về ựánh giá rủi ro và ựề xuất biện pháp thắch ứng với thiên tai trong bối cảnh BđKH ở Việt Nam
Việt Nam là một nước dễ bị gặp tai họa tự nhiên trên thế giới [37], [45] Do vị trắ ở khu vực có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, Việt Nam có nhiều loại tai họa tự nhiên bao gồm bão, lũ lụt, lở ựất, nhiễm mặn, hạn hán, xói mòn
Trang 19Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1994) ñã xếp Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia có nguy cơ tổn thương cao do tác ñộng của hiện tượng BðKH và nước biển dâng Hiệp ñịnh khung về BðKH của Liên hiệp quốc ñã dẫn Thông báo ðầu tiên của Việt Nam về BðKH cho biết trong suốt 30 năm vừa qua, mực nước quan trắc dọc theo
bờ biển Việt Nam có dấu hiệu gia tăng, Bộ TN-MT ước tính ñến năm 2050 mực nước biển sẽ gia tăng thêm 33 cm và ñến năm 2100 sẽ tăng thêm 1 m Với nguy cơ này, Việt Nam sẽ chịu tổn thất mỗi năm chừng 17 tỉ USD (chiếm 80% GDP) [37], [68], [71] Nguyễn Việt (2001) ñã công bố ñề tài nghiên cứu: “Thiên tai ở Thừa Thiên Huế và các biện pháp phòng tránh tổng hợp” Có thể nói ñây là nghiên cứu ñầy ñủ và chi tiết về các ñiều kiện tự nhiên ở TTH; các loại thiên tai, ñiều kiện tự hình thành và tình hình thiệt hại do thiên tai trong những năm gần ñây trên ñịa bàn toàn tỉnh TTH ðồng thời tác giả ñã ñưa ra ñược các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai tổng hợp ở TTH trong thời gian qua như: (1) Kiện toàn BCH PCLB-TKCN từ cấp tỉnh trở xuống; (2) Xây dựng các chiến lược, kế hoạch hành ñộng, phương hướng giảm nhẹ thiên tai; (3) Thực hiện một số biện pháp công trình và phi công trình trong công tác PCLB-TKCN; (4) Xây dựng các chính sách quản lý tổng hợp phòng chống
và giảm nhẹ thiên tai Nhưng xuyên suốt ñề tài này vẫn chưa thấy các nghiên cứu, dự báo các thiệt hại có thể thường xuyên xảy ra, sự thay ñổi thất thường của thời tiết trong bối cảnh BðKH hiện nay [34]
Năm 2002, Trung tâm nghiên cứu và hợp tác quốc tế Canada (CECI) ñã công
bố công trình nghiên cứu của mình về việc: Xây dựng năng lực thích ứng với BðKH
ở miền Trung Việt Nam (2002 - 2005) Công trình nghiên cứu này nhằm củng cố năng lực ñể thiết lập, xây dựng các chiến lược thích ứng cho cộng ñồng thông qua việc ứng phó với thiên tai, lồng ghép việc phòng và giảm thiểu rủi ro, thiệt hại vào
kế hoạch phát triển của ñịa phương [7]
Năm 2003, dự án “Xây dựng năng lực thích ứng với BðKH tại Việt Nam” (CACC) phối hợp với “Trạm nghiên cứu quản lý tài nguyên và môi trường ñầm phá” (SLARMES), ñã thực hiện khảo sát, ñánh giá tính dễ tổn thương do thiên tai thiên tai
ở hai huyện Quảng ðiền và Phú Vang Mục ñích của dự án CACC là tăng cường
Trang 20năng lực lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược thích ứng với thiên tai dựa vào cộng ñồng thông qua sự chuẩn bị ứng phó với thiên tai, tích hợp giảm thiểu rủi ro và giảm nhẹ ở các kế hoạch phát triển của ñịa phương Báo cáo này cung cấp một số thông tin sơ bộ về ảnh hưởng của BðKH, các loại thiên tai trên cộng ñồng ñịa phương của 2 huyện Quảng ðiền, Phú Vang và các biện pháp phòng ngừa và thích nghi của họ Các cuộc ñiều tra ñược tiến hành ở huyện Quảng ðiền: gồm 2 xã Quảng Thái và Quảng Phú; ở huyện Phú Vang: gồm 2 xã Phú Mỹ và Phú Hồ [42] Năm 2003, dưới sự tài trợ của GEF/UNDP, Viện KTTV, Bộ TN-MT ñã ñưa ra:
“Thông báo ñầu tiên của Việt Nam cho công ước khung của Liên hợp quốc về BðKH” Công ước khung này ñã thông báo về tình hình phát thải khí nhà kính của Việt Nam trong năm 1994; nêu lên ñược những tác ñộng tiềm tàng của BðKH và những biện pháp thích ứng cho các ngành kinh tế - xã hội của Việt Nam như tài nguyên nước, nông nghiệp, thủy sản, năng lượng, giao thông vận tải và sức khỏe con người [3]
Lê Văn Thăng (2004 ) ñã nghiên cứu về ảnh hưởng của BðKH toàn cầu lên tỉnh Thừa Thiên Huế Tác giả ñã nêu ra nguyên nhân, ảnh hưởng của BðKH ñến tự nhiên và con người TTH Sau ñó ñề xuất một số giải pháp thích ứng mang tính ñịa phương như: ñối với CQðP, ñối với các ngành kinh tế, ñối với cộng ñồng, ñối với các tổ chức nghiên cứu quốc tế và quốc gia Nhưng nói chung các giải pháp của tác giả chưa ñi sâu vào các vấn ñề cụ thể của BðKH tác ñộng lên tỉnh TTH [19]
Lâm Thị Thu Sửu (2005) ñã công bố báo cáo kết quả nghiên cứu phân tích sinh
kế có sự tham gia tại xã Vinh Hà, Huyện Phú Vang, Tỉnh TTH Với báo cáo này, các kết quả tập trung vào sinh kế của người dân, các nguồn lực xã hội, các nguồn tài nguyên ở xã Vinh Hà, huyện Phú Vang Nghiên cứu này chưa ñề cập ñến các vấn ñề
về sự thay ñổi của thiên tai, thời tiết trong bối cảnh BðKH hiện nay [17]
Roger và cs (2006) ñã nghiên cứu về mối quan hệ giữa thích ứng với BðKH, quản lý rủi ro thiên tai và giảm nghèo ở Việt Nam trong báo cáo “Liên kết biến ñổi khí hậu và quản lý rủi ro thiên tai cho sự giảm nghèo bền vững quốc gia Việt Nam” Báo cáo ñã xét ñến nguy cơ của BðKH, thiên tai và các tác ñộng tiềm năng của
Trang 21BðKH; cách tiếp cận trong quản lý rủi ro thiên tai; cách tiếp cận trong thích ứng với BðKH; Nghiên cứu điển hình ở Nam ðịnh [60]
Peter và Greet (2007) đã tập hợp các kết quả nghiên cứu về BðKH trong thơng báo quốc gia (TBQG) của Việt Nam để tổng quan về BðKH trong báo cáo điển hình
về “BðKH và phát triển con người ở Việt Nam” Báo cáo đã tổng quan các vấn đề: (1) Nghèo, thiên tai & BðKH; (2) Các xu thế & dự báo về tính DBTT về vật lý trước BðKH như: ðất đai và khí hậu; Những biến đổi về nhiệt độ và lượng mưa; Những biến đổi về lũ lụt và hạn hán; Thay đổi các hình thái bão; Mực nước biển dâng cao; Các tác động đến nơng nghiệp; Nghề cá và nuơi trồng thuỷ sản; BðKH và sức khoẻ con người; (3) Tính DBTT của BðKH trong bối cảnh kinh tế - xã hội đang thay đổi; (4) Chính sách ứng phĩ với BðKH như: Các Hiệp định quốc tế và thơng báo quốc gia cho UNFCCC [64]
Ủy ban Liên Chính phủ về BðKH (IPCC) (2007) qua phân tích và phỏng đốn các tác động của nước biển dâng đã cơng nhận ba vùng châu thổ được xếp trong nhĩm cực kỳ nguy cơ do sự BðKH là vùng hạ lưu sơng Mekơng (Việt Nam), sơng Ganges - Brahmaputra (Bangladesh) và sơng Nile (Ai Cập) Chương trình Phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP) (2007) đánh giá: “khi nước biển tăng lên 1 m, Việt Nam sẽ mất 5% diện tích đất đai, 11% người dân mất nhà cửa, giảm 7% sản lượng nơng nghiệp (tương đương 5 triệu tấn lúa và 10% GDP) [52], [72]
Dasgupta và cs (2007) đã cơng bố một nghiên cứu chính sách do Ngân hàng Thế giới (WB ) xuất bản đã xếp Việt Nam nằm trong nhĩm 5 quốc gia chịu ảnh hưởng cao nhất do BðKH Tại Việt Nam, hai đồng bằng sơng Hồng và ðBSCL chịu ảnh hưởng nặng nhất Khi nước biển dâng cao 1 m, ước chừng 5,3 % diện tích tự nhiên, 10,8 % dân số, 10,2 % GDP, 10,9 % vùng đơ thị, 7,2 % diện tích nơng nghiệp
và 28,9 % vùng đất thấp sẽ bị ảnh hưởng [45]
Nguyễn Hữu Ninh (2007), dựa vào các số liệu hiện cĩ, tác giả đã tổng quan về BðKH ở ðồng bằng sơng Cửu Long trong báo cáo: “Lũ lụt ở đồng bằng sơng Cửu Long” Báo cáo đã tổng quan các vấn đề như: BðKH và lũ lụt; Hiện trạng quản lý thiên tai và thích ứng với BðKH Báo cáo cĩ nhận xét là về lâu dài BðKH sẽ tác
Trang 22ñộng ñến chế ñộ thủy văn và sự phát triển kinh tế-xã hội của ðồng bằng sông Cửu Long Mặc dù ðồng bằng sông Cửu Long giàu về tài nguyên và tiềm năng phát triển nhưng nghèo ñói ở khu vực là rào cản lớn nhất trong thích ứng với BðKH Các lĩnh vực DBTT nhất là nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp [51]
Lê Nguyên Tường và cs (2007) ñã ñưa ra một số kết quả bước ñầu trong nghiên cứu BðKH và thích ứng với BðKH ở lưu vực sông Hương và huyện Phú Vang – tỉnh TTH Ở báo cáo này, các kết quả nghiên cứu chủ yếu tập trung vào lưu vực sông Hương, ñã ñề ra một số mô hình thủy văn, mô hình sử dụng nước sông Hương với các kịch bản khác nhau [25]
Trần Thục và cs (2008) ñã tổng quan ñược các tác ñộng của BðKH ñến nông nghiệp, công nghiệp, nghề cá, dịch vụ… và ñưa ra chi phí phục hồi do BðKH mang lại, ñồng thời các tác giả ñã ñánh giá và ñưa ra rất nhiều các giải pháp thích ứng về
tự nhiên, các ngành nghề, các chính sách, chương trình, kế hoạch kinh tế-xã hội và gắn sự thích ứng ñó vào các mục tiêu quốc gia, các chương trình trọng ñiểm ñể phát triển bền vững của ñất nước [21]
Lê Văn Thăng và cs (2009) ñưa ra báo cáo với chủ ñề “Nhận thức về BðKH và các giải pháp ứng phó của cộng ñồng ở xã Hương Phong, huyện Hương Trà và xã Quảng Thành, huyện Quảng ðiền, tỉnh Thừa Thiên Huế” Nhìn chung các kết quả nghiên cứu của tác giả và nhóm nghiên cứu mới dừng lại ở mô tả và thống kê về những hiểu biết về BðKH của CQðP, còn các giải pháp thích ứng thì chỉ mang tính hiện tại, tức thời chứ chưa hề tính ñến các giải pháp và thích ứng với BðKH trong tương lai [20]
Lê Anh Tuấn (2009) ñã ñưa ra báo cáo: “Tổng quan về nghiên cứu biến ñổi và các hoạt ñộng thích ứng ở miền nam Việt Nam” Trong bảng báo cáo này, tác giả ñã lượt khảo các nghiên cứu các nguy cơ và thách thức của BðKH ñối với miền Nam nói riêng và Việt Nam nói chung; sau ñó ñưa ra các hoạt ñộng nghiên cứu thích ứng của chính quyền, các viện nghiên cứu, các trường ñại học, các tổ chức xã hội và người dân ñịa phương [23]
Lâm Thị Thu Sửu và cs (2010) ñã công bố kết quả nghiên cứu với ñề tài:
Trang 23ỘThắch ứng BđKH dựa vào cộng ựồng lưu vực sông Hương, tỉnh TTHỢ đề tài ựã nêu ựược: (1) Các ựặc ựiểm ựịa lý, kinh tế xã hội, sử dụng và quản lý tài nguyên nước ở lưu vực sông Hương; (2) đưa ra các phương pháp nghiên cứu dựa vào cộng ựồng (PRA, RRA, thảo luận nhóm tập trungẦ); (3) Một số kết quả nghiên cứu về nhận thức của người dân về BđKH, sự thắch ứng với BđKH ở hiện tại và tương lai, các tác ựộng có thể xảy ra do BđKH, sử dụng và quản lý tài nguyên nước Các kết quả nghiên cứu ựược thực hiện ở 3 vùng ựịa hình khác nhau của lưu vực sông Hương là: xã Hương Lộc Ờ huyện Nam đông, phường Thủy Biều Ờ thành phố Huế
và xã Hải Dương Ờ huyện Hương Trà [18]
1.4 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ựịa bàn nghiên cứu
Phú Vang là huyện ựồng bằng ven biển và ựầm phá của tỉnh TTH Phắa Bắc giáp biển đông, phắa Tây giáp huyện Hương Trà và thành phố Huế, phắa Nam giáp thị xã Hương Thủy, phắa đông giáp huyện Phú Lộc Phú Vang có tiềm năng lớn về ựánh bắt và NTTS Có bờ biển dài trên 35 km, có cửa biển Thuận An và nhiều ựầm phá như ựầm Sam, ựầm Chuồn, ựầm Thanh Lam, ựầm Hà Trung, ựầm Thủy Tú nằm trong hệ thống ựầm phá Tam Giang - Cầu Hai với diện tắch trên 6.800 ha mặt nước, là tiềm năng lớn ựể phát triển ựánh bắt và NTTS đây là ngành kinh tế mũi nhọn, là thế mạnh, lợi thế so sánh ựể phát triển kinh tế - xã hội trên ựịa bàn huyện [27]
* Khắ hậu, thời tiết: Phú Vang nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa nóng,
ẩm của vùng ven biển, có hai mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa mưa từ tháng VIII năm trước ựến tháng I năm sau, lượng mưa hàng năm khá lớn, trung bình khoảng 3.000
mm Mưa phân bố không ựều trong năm, tập trung chủ yếu vào các tháng IX, X, XI
và XII chiếm 75 - 80 % lượng mưa cả năm, gây úng lụt ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp, ựánh bắt và NTTS, cũng như ựời sống của nhân dân Mùa nắng gió Tây - Nam khô nóng oi bức, bắt ựầu từ tháng III ựến tháng VIII, lượng bốc hơi cao nhất là
từ tháng II ựến tháng IV (lúc nước thủy triều thấp) làm ựộ mặn trong các ao hồ NTTS tăng, gây trở ngại cho ngành NTTS Thủy triều có hai chế ựộ, từ bán nhật triều ựều ựến bán nhật triều không ựều, biên ựộ thủy triều dưới 0,5 - 2 m Tại Thuận An, ựộ cao thủy triều trung bình khoảng 0,4 - 0,5 m Vùng Bắc Thuận An có ựộ cao thủy triều
Trang 24trung bình 0,6 - 1,2 m độ cao triều trong ựầm phá thường nhỏ hơn ở vùng biển Nhìn chung chế ựộ thủy triều vùng ven biển, ựầm phá của Phú Vang thuận lợi cho nghề NTTS
* địa hình, ựất ựai: Phú Vang thuộc vùng ựất trũng, có diện tắch ựầm phá lớn,
ựất ựai bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, doi cát không thuận lợi cho phát triển hệ thống ựường bộ và ựường thủy Diện tắch tự nhiên 28.031,80 ha, trong ựó ựất nông nghiệp 10.829,44 ha, ựất phi nông nghiệp 13.932,94 ha, ựất chưa sử dụng 3.269,42
ha, chiếm 42,3 % diện tắch ựất tự nhiên đất ựai của huyện Phú Vang chủ yếu là ựất nông nghiệp, ựất cát và mặt nước NTTS
* Dân số: Toàn huyện Phú Vang có 19 xã và 1 thị trấn, trong ựó có 13 xã, thị
trấn ven biển, ựầm phá và 7 xã trọng ựiểm nông nghiệp địa hình của huyện khá phức tạp, ựất rộng, người ựông, với 177.200 dân, trong ựó có 83.710 lao ựộng, mật ựộ dân
số bình quân 632 người/km2 [27]
Phú Lương có tổng diện tắch ựất tự nhiên 1.811 ha, trong ựó: ựất nông nghiệp là 1.146 ha, ựất phi nông nghiệp là 516,74 ha và ựất chưa sử dụng là 148,26 ha Phắa Bắc giáp với xã Phú Hồ, xã Phú Xuân; phắa Nam giáp với thị trấn Phú đa và thị xã Hương Thủy; phắa Tây giáp với phường Thủy Châu, phường Thủy Lương, thị xã Hương Thủy; phắa đông giáp với xã Phú Xuân của huyện Phú Vang đây là một trong những xã thấp trũng nhất của huyện Phú Vang, là nơi rất dễ xảy ra thiên tai trong bối cảnh của BđKH hiện nay Toàn xã hiện có khoảng 1.331 hộ gia ựình, với dân số trung bình năm 2009 của xã là 6.104 người, số lao ựộng trung bình là 2.924 người, mật ựộ dân số bình quân là 337 người/km2, sinh sống ở 10 thôn Hoạt ựộng kinh tế chủ yếu của người dân ựịa phương ở ựây là trồng lúa Ngoài ra, những năm gần ựây có khoảng 600 hộ làm thêm nấm rơm, 1200 vòm nấm, thu nhập một vòm nấm/tháng lên ựến 500.000ự, ước tắnh thu nhập từ nấm rơm lên ựến 6 tỷ ựồng Bên cạnh trồng lúa, người dân ở ựây cũng ựầu tư chăn nuôi như: nuôi gà kết hợp lợn, nuôi gia cầm, gia súc, nuôi cá nước ngọtẦ Thu nhập từ các hoạt ựộng chăn nuôi này chiếm khoảng 25% tổng thu nhập trong nông nghiệp [14], [27]
Trang 25Xã Vinh Hà ựược gọi là một xã Ộbán ựảoỢ của vùng phắa nam phá Tam Giang Ờ Cầu Hai do có phắa đông giáp ựầm Hà Trung Ờ Thủy Tú, phắa Tây và Nam giáp ựầm Cầu Hai Toàn xã Vinh Hà có tổng diện tắch tự nhiên 6.307 ha, trong ựó 3.007 ha ựất
tự nhiên gồm 1.095 ha ựất nông nghiệp, 1.810 ha ựất phi nông nghiệp, 101,28 ha ựất chưa sử dụng và 3.300 ha mặt nước tự nhiên, chịu ảnh hưởng trực tiếp của những cơn bão ựến từ biển đông, nằm trên ựường thoát lũ vào mùa mưa bão và thường xuyên bị nhiễm mặn vào mùa khô Toàn xã có 2.010 hộ gia ựình với dân số trung bình năm
2009 là 8.817 người, số lao ựộng trung bình là 4.411 người, mật ựộ dân số là 293 người/km2, sinh sống ở 6 thôn Cư dân chủ yếu bao gồm hai nhóm chắnh: nhóm cư dân nông nghiệp là nhóm người cư trú lâu ựời trên các vùng ựất liền, sống tập trung ở các thôn 1, 2, 3, 4, và một phần của thôn 5 quay mặt ra hai tỉnh lộ 10 C và 10 D, kinh
tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp; nhóm Ộdân thủy diện - ựịnh cưỢ là bộ phận ngư dân làm nghề khai thác, NTTS, sinh sống chủ yếu ở thôn Hà Giang, thôn 1, một phần của thôn 5 Các xã này trở nên DBTT hơn bao giờ hết trong bối cảnh BđKH và những tác ựộng bất lợi ựã ựược dự báo [14], [27]
Trang 26CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ðối tượng nghiên cứu
Các loại thiên tai thường xuyên xảy ra ở 2 xã Phú Lương và Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Xã Phú Lương và xã Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh TTH (hình 2.1)
Hình 2.1: Bản ñồ huyện Phú Vang với 2 xã nghiên cứu
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 03/2010 – 10/2010
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp tổng hợp tài liệu
Các thông tin thứ cấp ñược thu thập trực tiếp từ UBND huyện, UBND xã, sở TN-MT, sở Khoa học–Công nghệ Thừa Thiên Huế, tập trung vào:
Trang 27- Các ñiều kiện tự nhiên: ñịa hình, khí hậu, thủy văn, các nguồn tài nguyên
- Các ñiều kiện kinh tế - xã hội qua niên giám thống kê, các báo cáo về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm; các báo cáo về y tế, sức khỏe
- Các công trình phòng chống lụt, bão, hạn hán, nhiễm mặn, xói mòn; các kế hoạch PCLB-TKCN, các văn bản liên quan ñến triển khai, thực hiện và ñánh giá tình hình ứng phó với thiên tai tại các ñịa phương
2.4.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu có sự tham gia
2.4.2.1 Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn (RRA)
Sử dụng 2 công cụ chính:
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng ñể phỏng vấn các nhân vật chủ chốt là cán
bộ, lãnh ñạo hoặc người dân có kinh nghiệm và am hiểu tình hình liên quan ñến thiên tai tại ñịa phương Các nội dung phỏng vấn bao gồm tình hình tác ñộng của thiên tai, tính dễ bị ảnh hưởng và khả năng ứng phó của người dân ñịa phương; Những diễn biến và ñánh giá chủ quan của người ñược phỏng vấn về tình hình thời tiết, khí hậu trong những năm gần ñây Số lượng bản hỏi ñược phỏng vấn: 15 bản/1 xã (30 bản/2 xã) Mẫu câu hỏi phỏng vấn ñược nêu ở phụ lục II
- Phỏng vấn có cấu trúc: Là công cụ thu thập thông tin nghiên cứu ñịnh lượng
chủ yếu của ñề tài, bảng thu thập thông tin gồm các câu hỏi ñược sắp xếp theo một trật tự nhất ñịnh dựa trên nguyên tắc lôgic, tâm lý và ñảm bảo nội dung ðối tượng phỏng vấn là các hộ gia ñình trong vùng nghiên cứu Số lượng bản hỏi ñược phỏng vấn: 100 bản / 1 xã (200 bản/2 xã) Mẫu câu hỏi phỏng vấn ñược nêu ở phụ lục II
2.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia (PRA)
Các công cụ sẽ ñược sử dụng:
- Thảo luận nhóm: Tổ chức ở cấp thôn và cấp xã 1 thôn/1 nhóm, thực hiện ở 3
thôn/1 xã Thực hiện ở 1 xã 2 ñợt (1 ñợt/6 thôn/2 xã)
+ Tổ chức tại 6 thôn: Xã Vinh Hà (Hà Giang, Thôn 1 và Thôn 5), xã Phú Lương (Lương Lộc, Khê Xá và Vĩnh Lưu)
+ Nhóm chủ chốt: Mỗi nhóm khoảng 10 - 15 người tham gia
+ Nhóm DBTT: 10 – 20 người (Danh sách người tham gia ở phụ lục III)
Trang 28- Thơng tin lịch sử (Historical profile): được dùng để biết được các sự kiện lịch
sử chính, các hiểm họa tự nhiên trong 20 năm gần đây cũng như ảnh hưởng của chúng đến đời sống của cộng đồng
- Dịng thời gian (Timeline): được dùng để lấy các thơng tin lịch sử về những
thay đổi của các hiểm họa tự nhiên, sinh kế, dân số… để hiểu các hành động và thái
độ của cộng đồng địa phương trong quá khứ và hiện tại
- Vẽ bản đồ (mapping): thơng tin liên quan đến các vùng DBTT, các vùng an
tồn; sự phân bố nguồn lực và tài nguyên vùng nghiên cứu
- Lịch mùa vụ (Seasonal calendar): nhằm để biết được thời gian xảy ra hiểm
họa và lịch hoạt động sản xuất trong năm của cộng đồng, các phương pháp và năng lực của cộng đồng trong ứng phĩ với rủi ro
- Biểu đồ Venn (Venn diagram): để biết được các tổ chức, đồn thể cĩ liên
quan trực tiếp hay ảnh hưởng đến cộng đồng, tìm hiểu vai trị các tổ chức đĩ trong thúc đẩy hay cản trở cộng đồng trong việc đối phĩ, giảm thiểu tác hại của thiên tai
- Bảng xếp hạng (Ranking): bao gồm xếp hạng hiểm họa, xếp hạng ưu tiên các
vấn đề quan tâm, xếp hạng các đề xuất, nhu cầu của cộng đồng trong ứng phĩ với thiên tai và BðKH Những người tham gia sẽ xếp hạng bằng cách cho điểm vào mỗi lựa chọn theo thang điểm nhất định
- Bảng phân cơng lao động và phân tích vai trị giới: để biết được các cơng
việc và vai trị do mỗi giới đảm nhiệm trong phịng ngừa, ứng phĩ thiên tai
- Vẽ lát cắt ngang (Transect Mapping): sử dụng để thu thập các thơng tin về
phân bố các nguồn tài nguyên, cảnh quan, sự sử dụng nguồn tài nguyên hiện tại và các thuận lợi cũng như bất lợi của địa hình dựa trên sự quan sát thực địa và phỏng vấn cư dân địa phương dọc theo tuyến cắt ngang qua vùng khảo sát [15]
2.4.2.3 Phân tích số liệu
Sử dụng phần mềm EpiInfo 2000 và sử dụng các phương pháp thống kê xã hội học để phân tích các số liệu phỏng vấn cấu trúc
Trang 29CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiểm họa tự nhiên ở hai xã Phú Lương và Vinh Hà, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Thông qua các cuộc thảo luận nhóm về thông tin lịch sử thảm họa, chúng tôi xác ñịnh ñược các loại hiểm họa, khả năng về tần suất và thời gian xuất hiện ở hai xã Phú Lương và Vinh Hà như sau:
Bảng 3.1: Hiểm họa tự nhiên ở xã Phú Lương
Hiểm họa Tần suất hàng năm Thời gian xảy ra (tháng)
Bảng 3.2: Hiểm họa tự nhiên ở xã Vinh Hà
Hiểm họa Tần suất hằng năm Thời gian xảy ra (tháng)
Trang 30Căn cứ vào các tác ñộng tiêu cực của thiên tai khác nhau gây ra cho cộng ñồng dân cư ở 2 xã này ñã xếp hạng chúng bằng cách ñánh số (từ 1–4) ở Phú Lương và (1–6) ở xã Vinh Hà như sau (bảng 3.3, bảng 3.4)
Bảng 3.3: Bảng xếp hạng thiên tai của xã Vinh Hà
Tổng
số ñiểm
Xếp hạng
Cộng ñồng người trả lời (%)
Tầm quan trọng
Tổng
số ñiểm
Xếp hạng
Cộng ñồng người trả lời (%)
Tầm quan trọng
Tổng
số ñiểm
Xếp hạng
Bảng 3.4: Bảng xếp hạng thiên tai của xã Phú Lương
Tổng
số ñiểm
Xếp hạng
Cộng ñồng người trả lời (%)
Tầm quan trọng
Tổng
số ñiểm
Xếp hạng
Cộng ñồng người trả lời (%)
Tầm quan trọng
Tổng
số ñiểm
Xếp hạng
Bão 100 Cao 42 I 100 Cao 49 I 100 Cao 91 I
Trang 31Qua bảng xếp hạng các loại thiên tai xảy ra ở 2 xã Phú Lương và Vinh Hà, chúng ta thấy rằng mặc dù lũ lụt xảy ra thường xuyên (3 – 4 lần/năm), gây thiệt hại nghiêm trọng về nhà cửa và tài sản của rất nhiều người trong 2 xã này, nhưng ña số người dân ở ñây xếp hạng bão là nguy hiểm nhất do gây ảnh hưởng nhất ñến tính mạng, tài sản mà có thể không hoặc rất nhiều năm sau ñó họ mới có thể khôi phục ñược Có thể nói ñây là 2 loại thiên tai nguy hiểm nhất mà người dân 2 xã Phú Lương
và Vinh Hà phải ñối mặt
3.1.1 Lũ lụt
Lũ lụt là hiện tượng nước sông dâng cao trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, sau ñó giảm dần Trong mùa mưa lũ, những trận mưa từng ñợt liên tiếp, cường ñộ mạnh, nước mưa tích lũy nhanh trên lưu vực sông, phá, ao, hồ… làm cho nước sông từng ñợt nối tiếp nhau dâng cao, tạo ra những trận lũ trong sông, suối, nếu ñất tại chỗ
ñã no nước thì nước mưa ñổ cả vào dòng chảy, dễ gây ra lũ Khi lũ lớn, nước lũ tràn qua bờ sông (ñê), chảy vào những chỗ trũng và gây ra ngập lụt trên một diện rộng Lũ lớn và ñặc biệt lớn nhiều khi gây ra những thiệt hại to lớn về người và tài sản [1] Theo Dương Văn Khánh (2001) [12], lũ lụt ở TTH ñược phân thành 4 loại như sau: Lũ chính vụ thường xảy ra vào các tháng X - XII, khi ñó người dân ñã thu hoạch xong vụ Hè Thu nên thiệt hại về mùa màn của người dân ở ñây không lớn lắm Ngoài
lũ chính vụ còn xuất hiện lũ tiểu mãn trong tháng V – VI và lũ sớm trong tháng VIII -
IX và lũ muộn trong tháng I - II
V VI VII VIII IX X XI XII I II
Hình 3.1 : Các loại lũ lụt ở Thừa Thiên Huế (Nguồn: [12])
Theo Sở Khoa học và Công nghệ TTH [16] thì lũ sớm thường là lũ nhỏ và lũ ñơn, xuất hiện từ 1 – 3 ngày với tần suất 30 – 40 %; lũ muộn thường có ñỉnh, lượng nhỏ, cường suất và biên ñộ lũ không lớn và thời gian truyền lũ kéo dài (báo ñộng II);
lũ tiểu mãn xuất hiện với tần suất khoảng 40 %, tức là 2,5 năm mới có một lần, kéo
Trang 32dài từ 2 Ờ 3 ngày và thường là lũ nhỏ với mức báo ựộng II, III; còn lũ chắnh vụ thường xảy ra ở TTH từ 4 Ờ 5 cơn, trong ựó 2 Ờ 3 cơn trên báo ựộng III Những năm chịu ảnh hưởng của ENSO thì số lượng lũ tăng lên rõ rệt như năm 1996: 7 trận trong
ựó 5 trận trên báo ựộng III, lũ chắnh vụ thường rất lớn và lũ kép
Theo Nguyễn Việt (2001) [34], từ 1977 - 2006 trên sông Hương trung bình có 3,5 trận lũ báo ựộng II, năm nhiều nhất 7 trận, năm ắt nhất 1 trận, trong ựó có 36 % lũ lớn và ựặt biệt lớn nhất là những năm có hiện tượng La Niựa Theo Sở Khoa học và Công nghệ TTH [16] thì TTH là vùng mưa lớn nhất Việt Nam với trung bình nhiều năm (TBNN) trên 2700 mm, có nơi trên 4000 mm như Bạch Mã, Thừa Lưu, Truồi, A Lưới , nhưng phân bố không ựều theo thời gian và không gian Mưa ựặt biệt lớn vào
2 tháng X, XI chiếm 48 Ờ 53 % lượng mưa toàn năm điều này là nguyên nhân chắnh gây ra lũ lụt ở TTH nói chung và ựặc biệt 2 xã thấp trũng Phú Lương, Vinh Hà, huyện Phú Vang nói riêng Tùy thuộc vào tình hình mưa và thủy triều, thời gian kéo dài trung bình của một ựợt lũ ở TTH là 3 - 5 ngày, ở xã Phú Lương theo bảng thảo luận nhóm thì lũ thường ngâm lâu hơn từ 7 - 10 ngày, ở xã Vinh Hà là 3 Ờ 4 ngày
Có 3 - 4 trận lũ lụt hàng năm, xảy ra từ tháng X ựến tháng XII ở xã Phú Lương
và xã Vinh Hà (Bảng 3.1, 3.2 và 3.5) Một số vùng ựất nông nghiệp, hồ nuôi tôm trong 2 xã này do quá thấp và ngập nước nên người dân ựịa phương không thể trồng trọt hay nuôi thủy sản nước lợ liền ựược Lũ lụt ảnh hưởng ựến việc vận chuyển, làm xói mòn, hư hỏng các ựường giao thông, cơ sở hạ tầng, gây ô nhiễm môi trường và dịch bệnh Trẻ em không thể ựi học, các hoạt ựộng sinh kế của người dân bị ựình trệ trong thời gian lũ
đối với cây trồng lúa vụ đông Xuân, nếu lũ ựến muộn (vào tháng I hoặc tháng II) và ngâm lâu, họ sẽ trì hoãn lịch thời vụ theo mùa Cây mạ có thể không ựược trồng kịp thời bởi vì lúc này nước vẫn còn ngập điều này ảnh hưởng ựến lịch thời vụ hằng năm của người dân, gây tác ựộng xấu ựến mùa màng của họ nếu thiên tai xảy ra
Trang 33Bảng 3.5: Thời gian xảy ra lũ lụt ở 2 xã Phú Lương và Vinh Hà
Ý kiến người dân ựịa phương Thời gian xảy ra
Số người Tỉ lệ % 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Ghi chú:
Bảng 3.6: Ý kiến của người dân ựịa phương về tần suất và cường ựộ lũ lụt trong
10 năm trở lại ựây
X, XI) và kịch bản phát thải trung bình (B2) cho tỉnh TTH nói riêng và Việt Nam nói chung [5]
3.1.2 Bão
Bão là một nhiễu ựộng sâu sắc nhất trong cơ chế gió mùa mùa hè đó là một vùng khắ áp thấp gần tròn, có sức gió từ cấp 8 (17,2 m/s) trở lên, còn những vùng gió xoáy có sức gió mạnh cấp 6, cấp 7 ựược gọi là áp thấp nhiệt ựới, bán kắnh một cơn bão vào khoảng 200 Ờ 300 km, các ựường ựẳng áp gần ựồng tâm và dày xắt nhau, gây
Có xảy ra lũ lụt Không xảy ra lũ lụt
Trang 34ra gió rất mạnh có thể lên tới trên 35 m/s Trừ phần trung tâm của bão gọi là mắt bão lặng gió, còn toàn bộ hệ thống có chuyển ñộng xoáy ñi lên rất mãnh liệt Bão có trữ lượng ẩm rất lớn, có năng lượng nội tại khổng lồ Mây hình thành trong bão là những lớp mây rất dày, cho mưa dữ dội trên một vùng rộng lớn Riêng vùng trung tâm bão
là một vùng gió yếu, thậm chí lặng gió và thường rất ít mây, có khi quang mây Bão thường gây hậu quả rất nghiêm trọng ñến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản, của cải vật chất của người dân mà phải mất nhiều năm mới khắc phục ñược [9]
Theo Nguyễn Việt [34], từ 1952 ñến 2005 (54 năm) ñã có 32 cơn bão ñã ảnh hưởng ñến TTH, trong ñó có 5 cơn bão mạnh và rất mạnh, chiếm tỷ lệ 9,4 % Mùa bão ở TTH bắt ñầu vào tháng V và kết thúc vào tháng XI mỗi năm, trong ñó tháng IX chiếm tần suất cao nhất 31 %, sau ñó ñến tháng X chiếm 19 %, còn lại các tháng khác chiếm từ 9,4 – 12,5 % Trung bình hằng năm ở tỉnh TTH có khoảng 0,6 cơn bão nhiều nhất là 3 cơn (1971) và ít nhất là không có cơn nào Tần suất không có bão chiếm trên 50 % Tốc ñộ gió bão trung bình ở TTH là 76 km/giờ tương ñương với cấp 9, mạnh nhất có thể lên tới cấp 13 (137 km/giờ) Theo tính toán thì cứ 10 năm
sẽ xuất hiện bão cấp 10 và 20 năm thì mới có bão cấp 12 Bên cạnh tác hại do gió mạnh gây ra, bão và áp thấp nhiệt ñới còn gây ra lũ lụt do mưa lớn Bão kết hợp lũ
là hình thế thời tiết rất nguy hiểm gây nhiều thiệt hại về tính mạng, tài sản và cơ sở
hạ tầng của người dân như cơn bão năm 1985, 2006
Cũng giống như lũ lụt, bão thường xảy ra ở 2 xã Phú Lương và Vinh Hà nói riêng và huyện Phú Vang nói chung là 1 - 3 cơn bão/năm, cũng có năm không có cơn nào Bão không ảnh hưởng ñến nông nghiệp nhiều, vì bão thường xảy ra sau thời gian thu hoạch hoặc trước khi bắt ñầu một vụ mùa Theo phỏng vấn cán bộ chủ chốt ở 2 xã thì có một số cơn bão hiếm hoi xảy ra bất ngờ mới ảnh hưởng ñến tính mạng, mùa màng và tài sản của người dân 2 xã Phú Lương và Vinh Hà là cơn bão số 2 (2006) ñã làm tốc mái 15 hộ ở thôn Lê Xá Tây và 11 hộ ở thôn Khê Xá (Phú Lương) Cơn bão Cecil năm 1985 làm 33 - 35 người ở xã Vinh Hà thiệt mạng, tốc mái từ 70 – 90 % nhà cửa; còn ở xã Phú Lương có 20 người thiệt mạng, tốc mái từ 60 – 80 % nhà cửa của người dân
Trang 35Bảng 3.7: Thời gian các cơn bão xảy ra ở 2 xã Phú Lương và Vinh Hà
Ý kiến người dân ñịa phương Thời gian xảy ra
Bảng 3.8: Ý kiến của người dân ñịa phương về tần suất và cường ñộ bão trong 10
năm trở lại ñây
3.1.3 Hạn hán
Hạn hán là hiện tượng lượng mưa thiếu hụt nghiêm trọng kéo dài, làm giảm hàm lượng ẩm trong không khí và hàm lượng nước trong ñất, làm suy kiệt dòng chảy sông suối, hạ thấp mực nước ao hồ, mực nước trong các tầng chứa nước dưới ñất gây ảnh hưởng xấu ñến sự sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi, làm môi trường suy thoái,
Có xảy ra các cơn bão Không xảy ra
Trang 36gây ñói nghèo và dịch bệnh Dựa vào nguyên nhân gây ra hạn mà có thể chia ra làm hai loại là: hạn ñất và hạn không khí [9]
Theo Trung tâm dự báo KTTV TTH [34] thì hạn hán xảy ra mỗi năm một lần trong tháng V ñến tháng VI, năm nào có hiện tượng El Niño thì năm ñó hạn hán khắc nghiệt hơn Trong quá khứ có những ñợt hạn nặng như 1977, 1993 - 1994, 1997 -
1998, 2002 ðợt hạn năm 1993 - 1994 ñã làm một số sông suối khô nước, cây lưu niên bị chết, nước mặn trên sông Hương xâm nhập sâu vào nội ñịa ñã làm mất trắng 12.710 ha lúa hè thu, thiệt hại 20.000 tấn thóc Trong ñợt hạn 2002, nước mặn vượt quá vạn niên lên tới phà Tuần làm nhiều nhà máy, xí nghiệp phải ñóng cửa nhiều ngày, ảnh hưởng không nhỏ ñến kinh tế của tỉnh Nhờ có ñập ngăn mặn Thảo Long, các con ñê ngăn mặn ở các huyện ven biển mà tình hình xâm nhập mặn ñến nay ñã ñược khống chế
Tuy không gây ra chết người nhưng hạn hán ảnh hưởng nghiêm trọng tới các ngành kinh tế, dân sinh như: nông nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, môi trường và sức khoẻ Nhưng trong những năm gần ñây do tác ñộng của BðKH làm cho các ñợt hạn hán trở nên khắc nghiệt hơn, ñiều ñó không những làm ảnh hưởng ñến mùa màn mà còn phát sinh rất nhiều dịch bệnh cho con người, gia súc, gia cầm
và dịch bệnh hại lúa Người dân xã Vinh Hà cũng thường xuyên thiếu nước ngọt ñể uống và sinh hoạt, ñặt biệt là các hộ dân thủy diện – tái ñịnh cư ở thôn Hà Giang, thôn 5
Hộp 2: Phỏng vấn trưởng thôn Lương Lộc, xã Phú Lương
“Cách ñây 15 – 20 năm, vào tháng 1, 2 âm lịch hằng năm thường có mưa phùn, gió bão, nhưng bây giờ vào tháng 2 âm lịch thì trời nắng gắt Còn ñến tháng 10, 11 âm lịch trước ñây trời lạnh ghê lắm, nhưng bây giờ ít lạnh hơn nhiều” – Ông Lê Ninh – Trưởng thôn Lương Lộc
Trang 37Bảng 3.9: Thời gian hạn hán xảy ra ở 2 xã Phú Lương và Vinh Hà
Ý kiến người dân ñịa phương Thời gian xảy ra
Bảng 3.10: Ý kiến của người dân ñịa phương về tần suất và cường ñộ hạn hán
trong 10 năm trở lại ñây
Theo Trung tâm dự báo KTTV TTH [34] thì lốc, tố là những thiên tai thường xảy ra ở tỉnh TTH Mặc dù phạm vi ảnh hưởng không rộng như bão nhưng sức gió trong lốc rất mạnh, ñôi khi kèm theo mưa ñá, gây thiệt hại ñáng kể cho ñịa phương
Có xảy ra hạn hán Không xảy ra hạn hán