1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM dưới 5 TUỔI tại xã vũ PHÚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH năm 2013

2 661 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 225,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả khảo sát đánh giá tình hình thực hiện tự chủ bệnh viện theo Nghị định 43 tại 18 BV công lập.. Vũ Phúc là một xã thuộc khu vực ven đô của thành phố Thái Bình, là một xã đang trong

Trang 1

Y HỌC THỰC HÀNH (878) - SỐ 8/2013 41

3 Bộ Y tế (2010) Kết quả khảo sát đánh giá tình hình

thực hiện tự chủ bệnh viện theo Nghị định 43 tại 18 BV

công lập Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Vụ Kế

hoạch – Tài chính

4 Bộ Y tế (2008) Báo cáo chung Tổng quan ngành Y

tế hàng năm

5 Chính phủ Nghị định 43/2006/NĐ-CP Quy định

quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,

tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

6 Sở Y tế Bắc Kạn (2012) Báo cáo hoạt động công tác y tế năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013

7 Sở Y tế Cao Bằng (2012) Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ VŨ PHÚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2013

NGUYỄN VĂN THỊNH - Đại học Y Thái Bình TÓM TẮT

Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 400 trẻ em dưới

5 tuổi tại xã Vũ Phúc Thành Phố Thái Bình năm 2013

kết quả cho thấy: Tỷ lệ SDD cân nặng theo tuổi là

13,9% trong đó chủ yếu là SDD độ I chiếm 11,2%,

còn 0,3% trẻ SDD độ III SDD thể nhẹ cân thấp nhất

ở nhóm tuổi dưới 12 tháng Tỷ lệ còi cọc là 23,1, tỷ lệ

còi cọc có xu hướng tăng dần theo nhóm tuổi Tỷ lệ

gầy mòn là 6,9%, ở trẻ nam là 7,4% lại cao hơn trẻ

nữ là 6,5%, không có sự khác biệt về tỷ lệ SDD các

thể theo giới Tỷ lệ thừa cân béo phì là 3,2%, ở trẻ nữ

là 4% cao hơn trẻ nam là 2,5%, tập trung ở nhóm tuổi

49-60 tháng tuổi

Từ khóa: Suy dinh dưỡng

SUMMARY

The descriptive cross-sectional survey on 400

children under 5 years old in Vu Phuc commune, Thai

Binh city in 2013 shows that the prevalence rate of

weight-for-age malnutrition was 13.9%, most of which

were at the level I, accounting for 11.2%, while 0.3% of

the malnutrition children were at the level III The

underweight malnutrition rate was found lowest in the

age group under 12 months The stunting rate was

23.1%, tending to increase with age The emaciation

rate was 6.9%, found more in male children (7.4%)

than in female ones (6.5%), with no difference of

malnutrition rates by age The overweight and obesity

rate was 3.2%, found more in female children (4%)

than male ones (2.5%), mostly in the age group 49-60

months old

Keywords: Malnutrition

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy dinh dưỡng (SDD) vẫn là vấn đề sức khỏe

cộng đồng ở Việt Nam và để lại những hậu quả

nghiêm trọng Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ SDD nhưng

thường gặp nhất là ở trẻ em dưới 5 tuổi [2], [3]

Do sự thay đổi về điều kiện kinh tế, lối sống và thói

quen ăn uống cũng đang dần thay đổi, khẩu phần ăn

thừa năng lượng dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì

xuất hiện và gia tăng nhanh chóng, gây gánh nặng kép

về dinh dưỡng Vũ Phúc là một xã thuộc khu vực ven

đô của thành phố Thái Bình, là một xã đang trong quá

trình xây dựng nông thôn mới Vì vậy, chúng tôi nghiên

cứu đề tài với mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng

của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Vũ Phúc, thành phố Thái

Bình năm 2013

ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu

1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Trẻ em dưới 5 tuổi (loại khỏi nghiên cứu những trẻ có dị tất bẩm sinh)

- Bà mẹ (người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi)

1.2 Địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên 8 thôn thuộc xã

Vũ Phúc, thành phố Thái Bình

1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2013

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu dịch tễ học

cắt ngang mô tả có phân tích tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Vũ Phúc, thành phố Thái Bình

2.2 Cỡ mẫu: áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước

tính cho 1 tỷ lệ được 400 đối tượng

Kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu:

- Tính nhóm tuổi: A = V - B

304 Trong đó: A (Age): là tháng tuổi của trẻ V(Visitdate): Ngày, tháng, năm điều tra

B (Birthdate): Ngày sinh của trẻ 30,4: số ngày trung bình 1 tháng

- Xác định cân nặng của trẻ, chiều cao trẻ: Tiến hành đo theo thường quy, đọc kết quả chính xác tới 1 chữ số thập phân

- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chuẩn WHO

2007

2.4 Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử

lý theo phương pháp thống kê dùng trong y sinh học, kết quả được biểu thị bằng tỷ lệ (%), giá trị trung bình,

độ lệch chuẩn (SD)

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi (tháng tuổi)

0-12 36 17,8 34 17,2 70 17,5 13-24 40 19,8 42 21,1 82 20,5 25-36 41 20,3 39 19,7 80 20,5 37-48 42 20,8 41 20,7 83 20,8 49-60 43 21,3 42 21,2 85 21,2 Tổng 202 50,5 198 49,5 400 100,0

400 đối tượng nghiên cứu chia đều trong hai giới tỷ

lệ trẻ nam là 50,5%, nữ là 49,5%, tỷ lệ nam nữ trong các trong nhóm tuổi tương đối đồng đều

Trang 2

Y HỌC THỰC HÀNH (878) - SỐ 8/2013 42

Bảng 2 Tỷ lệ suy dinh dưỡng các thể theo giới

SDD nhẹ cân

SDD độ I

SDD độ II

SDD độ III

27

23

4

0

13,3 11,3 0,2 0,0

29

20

7

1

14,6 10,0 3,5 0,5

56

45

11

1

13,9 11,2 2,8 0,3

>0,05

Còi cọc (H/A)

SDD độ I

SDD độ II

45

26

19

22,2 12,9 9,4

48

26

22

24,2 13,1 11,1

93

52

41

23,1 13,0 10,3

>0,05

Tỷ lệ SDD cân nặng theo tuổi là 13,9% trong đó

chủ yếu là SDD độ I chiếm 11,2%, còn 0,3% trẻ SDD

độ III Tỷ lệ còi cọc là 23,1%, trẻ nam còi cọc là 22,2%

thấp hơn nữ là 23,1%, không có còi cọc độ III Tỷ lệ

gầy mòn là 6,9%, ở trẻ nam là 7,4% lại cao hơn trẻ nữ

là 6,5%, tuy nhiên không có sự khác biệt về tỷ lệ SDD

các thể theo giới

Bảng 3 Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi

Nhóm

tuổi n

SDD nhẹ cân

Còi cọc Gầy mòn 0-12 70 10,0 18,6 4,3

13-24 82 14,6 22,0 8,5

25-36 80 17,5 22,5 8,8

37-48 83 14,4 25,3 7,2

49-60 85 12,9 27,1 5,9

Tổng 400 13,9 23,1 6,9

p >0,05 >0,05 0,05

SDD thể nhẹ cân thấp nhất ở nhóm tuổi dưới 12

tháng chiếm 10,0%, cao nhất ở nhóm tuổi 25-36 tuổi

chiếm 17,5% Tỷ lệ còi cọc có xu hướng tăng dần theo

nhóm tuổi Tỷ lệ gầy thấp nhất ở nhóm tuổi dưới 12

tháng chiếm 4,3%

Bảng 4 Tỷ lệ thừa cân, béo phì theo nhóm tuổi và

giới:

Nhóm tuổi

(tháng

tuổi)

Nam (n=202)

Nữ (n=198)

Chung (n=400)

S

0-12 0 0,0 0 0,0 0 0,0

13-24 0 0,0 1 0,5 1 0.3

25-36 0 0,0 0 0,0 0 0,0

37-48 2 1,0 2 1,0 4 1,2

49-60 3 1,5 5 8 13 3,3 Tổng 5 2,5 8 4,0 13 3,2

Tỷ lệ thừa cân béo phì là 3,2%, ở trẻ nữ là 4% cao

hơn trẻ nam là 2,5%,

KẾT LUẬN

- Tỷ lệ SDD cân nặng theo tuổi là 13,9% trong đó chủ yếu là SDD độ I chiếm 11,2%, còn 0,3% trẻ SDD

độ III SDD thể nhẹ cân thấp nhất ở nhóm tuổi dưới 12 tháng

- Tỷ lệ còi cọc là 23,1%, trẻ nam còi cọc là 22,2% thấp hơn nữ là 23,1%, không có còi cọc độ III Tỷ lệ còi cọc có xu hướng tăng dần theo nhóm tuổi

- Tỷ lệ gầy mòn là 6,9%, ở trẻ nam là 7,4% lại cao hơn trẻ nữ là 6,5%, tuy nhiên không có sự khác biệt về

tỷ lệ SDD các thể theo giới

- Tỷ lệ thừa cân béo phì là 3,2%, ở trẻ nữ là 4% cao hơn trẻ nam là 2,5%, tập trung ở nhóm tuổi 49-60 tuổi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lương Thị Thu Hà (2008) Nghiên cứu thực trạng

suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 xã của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Y Thái Nguyên

2 Nguyễn Hà My (2012) Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 25 tháng tuổi và kiến thức, thái độ, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ tại 2 phường thuộc thành phố Thái Bình, Tạp chí Y học thực hành số

818-819, 2012, trang 633-638

3 Đoàn Thị Ánh Tuyết, Lê Thị Hương (2012) Tình trạng dinh dưỡng của trẻ dưới 2 tuổi và thực hành nuôi dưỡng trẻ của bà mẹ tại Hướng Hóa và Dakrong năm

2011, T ạp chí Y học thực hành số 818-819, 2012, trang

620- 626

Ngày đăng: 20/08/2015, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu  Nhóm tuổi - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM dưới 5 TUỔI tại xã vũ PHÚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH năm 2013
Bảng 1. Thông tin về đối tượng nghiên cứu Nhóm tuổi (Trang 1)
Bảng 4. Tỷ lệ thừa cân, béo phì theo nhóm tuổi và - TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM dưới 5 TUỔI tại xã vũ PHÚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH năm 2013
Bảng 4. Tỷ lệ thừa cân, béo phì theo nhóm tuổi và (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w