Câu 8: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?. Trọng lượng riêng của vật tăng D,Cả 3 hiện tượng trên đều không xảy raA. Vỡ chiều dài của thanh ray khụng đủ Cõu 1
Trang 1PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Câu 1: Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là:
A Sự sôi B Sự ngưng tụ C Sự bay hơi D Sự đông đặc
Câu 2 : Cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ “ÍT TỚI NHIỀU” nào sau đây là đúng ?
Câu 5 : Đặc điểm nào sau đây là của sự bay hơi?
A Chỉ xảy ra đối với 1 số chất lỏng B Xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ càng cao
C Xảy ra ở 1 nhiệt độ xác định D Chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng
Câu 6 : Khi nung nóng vật rắn thì:
A Thể tích vật tăng B Khối lượng vật tăng
C Thể tích vật giảm D Khối lượng vật giảm
Câu 7 : Khi dùng ròng rọc cố định người ta có thể
A đổi hướng tác dụng của lực
B nâng được vật có trọng lượng bằng lực kéo
C nâng được vật có trọng lượng gấp đôi lực kéo
D đổi hướng tác dụng của lực kéo và nâng được vật có trọng lượng bằng lực kéo
Câu 8: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?
A Khối lượng của chất lỏng tăng B Trọng lượng của chất lỏng tăng
C Khối lượng riêng của chất lỏng tăng D Thể tích của chất lỏng tăng
Câu 9: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi đun nóng một vật rắn?
A Trọng lượng riêng của vật giảm B Trọng lượng của vật tăng
C Trọng lượng riêng của vật tăng D,Cả 3 hiện tượng trên đều không xảy ra
Câu 10: Hiện tượng nào sau đây xảy ra khi hơ nóng không khí đựng trong một bình kín?
Trang 2A Thể tớch của khụng khớ tăng B Khối lượng riờng của khụng khớ tăng
C Khối lượng riờng của khụng khớ giảm D Cả 3 hiện tượng trờn đều khụng xảy ra
Cõu 11: Nhiệt kế nào sau đõy cú thể dung để đo nhiệt độ của nước đang sụi?
A Nhiệt kế y tế B Nhiệt kế Thủy ngõn C Nhiệt kế rượu D Cả A,B,C khụng dựng được
Cõu 12: Tại sao khi đặt đường ray xe lửa người ta phải để 1 khe hở ở chỗ tiếp giỏp giữa 2 thanh ray?
A Vỡ khụng thể hàn 2 thanh ray được B Vỡ để lắp cỏc thanh ray dễ dàng hơn
C Vỡ khi nhiệt độ tăng ,thanh ray cú thể dài ra D Vỡ chiều dài của thanh ray khụng đủ
Cõu 13: Hiện tượng nào sau đõy xảy ra đối với khối lượng riờng của nước khi đun nước trong
1 bỡnh thủy tinh?
A Khối lượng riờng của nước tăng
B Khối lượng riờng của nước giảm
C Khối lượng riờng của nước khụng thay đổi
D Khối lượng riờng của nước thoạt đầu giảm rồi sau đú mới tăng
Cõu 14: Khi núi về sự dón nở vỡ nhiệt của chất rắn, cõu kết luận khụng đỳng là
A Chất rắn nở ra khi núng lờn, co lại khi lạnh đi
B Chất lỏng nở ra khi núng lờn, co lại khi lạnh đi
C Chất khớ nở ra khi núng lờn, co lại khi lạnh đi
D Chất rắn nở vỡ nhiệt nhiều hơn chất lỏng
Cõu 15: Dụng cụ giúp làm thay hớng của lực kéo :
Cõu 16: Khi núi về sự dón nở vỡ nhiệt của cỏc chất,cõu kết luận khụng đỳng là:
A Cỏc chất rắn khỏc nhau, nở vỡ nhiệt khỏc nhau
B Cỏc chất lỏng khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
C Cỏc chất khớ khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
D Cỏc chất khớ khỏc nhau nở vỡ nhiệt giống nhau
Cõu 17: Trong các cách sắp xếp dới đây cho các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều, các sắp xếp nào
đúng?
A Rắn - Lỏng - Khí B Lỏng - Rắn - Khí C Rắn - Khí - Lỏng D Lỏng - Khí - Rắn
Trang 3Câu 18: Tại sao ở chỗ tiếp xúc của hai thanh ray đường sắt lại có một khe hở:
A Vì không thể hàn hai thanh ray được B Vì khi nhiệt độ t¨ng thanh ray sẽ dài ra
C Vì để lắp các thanh ray được dễ dàng hơn D Vì chiều dài của thanh ray không đủ
Câu 19: Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dựa trên:
A Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng B Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn
C Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí D Sự dãn nở vì nhiệt của các chất
Câu 20: Trong các kết luận sau, kết luận không đúng là
A Chất lỏng sôi ở nhiệt độ bất kì
B Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ nhất định Nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ sôi
C Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi
D Các chất lỏng khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau
Câu 21: Hệ thống ròng rọc như hình 1 có tác dụng
A Đổi hướng của lực kéo
B Giảm độ lớn của lực kéo
C Thay đổi trọng lượng của vật
D Thay đổi hướng và giảm độ lớn của lực kéo
Câu 22: Cho bảng số liệu độ tăng thể tích của 1000 cm3 một số chất lỏng khi nhiệt độ
Tăng lên 500 C Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít dưới đây,
Cách sắp xếp đúng là:
A Thủy ngân, dầu hỏa, rượu
B Rượu, dầu hỏa, thủy ngân
C Dầu hỏa, rượu, thủy ngân
D.Thủy ngân, rượu, dầu hỏa
Câu 23: Khi trồng chuối hoặc mía người ta thường phạt bớt lá để:
A Dễ cho việc đi lại chăm sóc cây B Hạn chế lượng dinh dưỡng cung cấp cho cây
C Giảm bớt sự bay hơi làm cây đỡ bị mất nước hơn D Đỡ tốn diện tích đất trồng
Câu 24: Tốc độ bay hơi của nước đựng trong cốc hình trụ càng nhỏ khi
Trang 4A Nước trong cốc càng nhiều B Nước trong cốc càng ít.
C Nước trong cốc càng lạnh D Nước trong cốc càng nóng
Câu 25: Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ nước bắt đầu sôi?
A Các bọt khí xuất hiện ở đáy bình B Các bọt khí nổi lên
C Các bọt khí càng nổi lên, càng to ra D Các bọt khí vỡ tung trên mặt thoáng của nước
Câu 26: Mỗi đòn bẩy đều có: - 0 Điểm tác dụng của lực F1 là - Điểm tác dụng của - là 02
Câu 27: Ròng rọc - là ròng rọc chỉ quay quanh một trục cố định Dùng ròng rọc để
đưa một vật lên cao chỉ có tác dụng làm thay đổi - của lực kéo so với khi kéo lên trực tiếp
Câu 28: Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra
-Câu 29: Nhiệt giai Xenxiut có đơn vị là - Nhiệt độ thấp hơn 00C gọi là
- Nhiệt độ nước đá đang tan là -Nhiệt độ cơ thể người bình thường là - Nhiệt độ - thường lấy là 200C
Câu 30: Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì
-Câu 31: Phần lớn các chất đông đặc ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ Câu 32: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí ( thể hơi ) gọi là -
-Câu 33: Sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi - nhiệt độ
Câu 34: Máy cơ đơn giản nào sau đây không thể làm thay đổi dồng thời cả độ lớn và hướng của
lực?
Câu 35: Người phụ nề đứng dưới đất, muốn kéo bao xi măng lên tầng 2 thường dùng:
Câu 36: Để nhấc những cổ máy rất nặng lên cao bằng lực nhỏ hơn trọng lượng của cổ máy Ở đầu
cần cẩu của các xe cẩu người ta có lắp một:
Câu 37: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?
A Khối lượng của chất lỏng tăng B Trọng lượng của chất lỏng tăng
C Thể tích chất lỏng tăng D Cả khối lượng, trọng lượng, thể tích đều tăng
Trang 5Câu 38: Nhiệt kế thường dùng họat động dựa trên hiện tượng:
A Dãn nở vì nhiệt của chất rắn B Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
C dãn nở vì nhiệt của chất khí D Dãn nở vì nhiệt của các chất
Câu 39: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào không liên quan đến sự nóng chảy:
Câu 40: Nước đựng trong cốc bay hơi càng nhanh khi:
Câu 41: Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?
A Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng
B Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thóang của chất lỏng
C Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào
D Trong suốt quá trình xảy ra hiện tượng bay hơi, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi
Câu 42: Khi sử dụng nhiệt kế thủy ngân, để đảm bảo cho sức khỏe con người và môi trường cần
chú ý điều gì?
A Tuân thủ nghiêm ngặt các qui tắc an tòan
B Chỉ sử dụng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của thủy ngân
C Khi sử dụng cần bịt khẩu trang và đeo bao tay
D Cả A, B, C đều đúng
Câu 43: Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước thì thể tích của vật bằng:
A.Thể tích bình tràn B Thể tích bình chứa
C Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
D Thể tích nước còn lại trong bình tràn
Câu 44: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng bằng sắt một lực:
Trang 6A Lực đẩy B Lực kéo C Lực hút D Lực ép
Câu 45: Đơn vị lực là:
A kilôgam (Kg) B kilômét (Km) C Niutơn (N) D Lít (l)
Câu 46: Một quả cân có khối lượng 100g thì có trọng lượng là:
A 1N B 0,1N C 10N D 0.01N
Câu 47: Lực kế là dụng cụ dùng để làm gì?
A Đo thể tích B Đo lực C Đo khối lượng D Đo trọng lượng
Câu 48: Cách nào sau đây không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng ?
A Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng
B Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng
C Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
D Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng
Câu 49: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi làm lạnh một vật rắn?
C Khối lượng riêng vật tăng D Khối lượng riêng của vật giảm
Câu 50: Tại sao khi quả bóng bàn đang bị bẹp, khi được nhúng vào nước nóng sẽ phồng lên như
Câu 51: 1 lọ thủy tinh được đậy bằng nút thủy tinh Nút bị kẹt Hỏi họ phải mở nút bằng cách nào
trong các các sau đây:
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
Trang 7A Chất rắn nở ra khi nóng lên B Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Câu 53: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất lỏng?
A Thể tích của chất lỏng giảm B Thể tích của chất lỏng không thay đổi
C Thể tích của chất lỏng mới đầu tăng, rồi sau đó giảm D Thể tích của chất lỏng tăng
Câu 54: Để kiểm tra 1 người có bị sốt không, ta dùng nhiệt kế nào dưới đây?
A Nhiệt kế thủy ngân B Nhiệt kế kim loại C Nhiệt kế y tế D Nhiệt kế rượu
Câu 55: Quả bóng bàn bị móp, được nhúng vào nước nóng thì phồng lên như cũ vì:
A Nước nóng tràn vào bóng làm bóng căng ra B Không khí trong quả bóng nóng lên, nở ra
C Vỏ bóng bàn nóng lên, nở ra D Không khí tràn vào bóng làm bóng căng ra
Câu 56: Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế có thể là nhiệt độ nào dưới đây:
Câu 57: Khi đun 1 ấm nước, ta không nên đổ nước đầy ấm vì:
C Nước nóng lên, tràn ra ngoài gây nguy hiểm D Vì lý do khác
Câu 58: Nhiệt độ nước đá đang tan và hơi nước đang sôi là:
A 1000C và 1000C B 00C và 370C C 00C và 1000C D 370C và 1000C
Câu 59: Nhiệt kế y tế có 1 chỗ thắt (uốn cong) ngay trên bầu thủy ngân, chỗ thắt có tác dụng:
A Làm cho thủy ngân di chuyển 1 chiều nhất định
B Giữ cho mực thủy ngân không tụt xuống khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể người bệnh
C Hạn chế thủy ngân tứ bầu tràn lên ống D Để làm đẹp
Câu 60: Tại sao người ta không đóng chai nước thật đầy?
A Vì khi nóng lên nước tăng thể tích làm bật nắp chai B Vì lợi nhuận
C Vì khi ướp lạnh chai giảm thể tích làm vỡ chai D Cả A, B và C đều đúng
Câu 61: Nhiệt kế rượu hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
Trang 8A Bay hơi B Nóng chảy C Dãn nở vì nhiệt D Đông đặc.
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A Chất rắn nở ra khi nóng lên B Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A Chất rắn nở ra khi nóng lên B Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A Chất rắn nở ra khi nóng lên B Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A Chất rắn nở ra khi nóng lên B Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A Chất rắn nở ra khi nóng lên B Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Câu 52: Băng kép hoạt động dựa trên hiện tượng:
A Chất rắn nở ra khi nóng lên B Chất rắn co dãn vì nhiệt ít hơn chất lỏng
C Chất rắn co lại khi làm lạnh đi D Các chất rắn khác nhau co dãn vì nhiệt khác nhau
Trang 9Đáp án
33A 34B 35C 36D 37C 38D 39A 40B 41B 42D 43C 44C 45C 46A 47B 48B
64B 65B
80C
Trang 10II Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
Câu 1: Trọng lực là Trọng lực có phương và có chiều
Trọng lượng là
Câu 2 :Vật có trọng lượng là 520N thì có khối lượng là
Vật có khối lượng là 0,03 tấn thì có trọng lượng là
Câu 3 : a) Một vật có khối lượng là 1 kg thì có trọng lượng là :
b) Một vật có trọng lượng là 200N thì có khối lượng là :
c) của dầu là 8000N/m3 d) của đồng là 8900kg/m 3 Câu 4: Người ta thường dùng ………để đưa thùng hàng lên ô tô tải Khi đứng dưới đất cần đ ưa thùng cát lên tầng cao, người ta dùng…………
ĐÁP ÁN Câu 4: mặt phẳng nghiêng, ròng rọc III Nối câu cho phù hợp: Câu 1: Dụng cụ Thể tích a Ấm đun nước b Cốc nhỏ c Thùng phuy d Bồn của xe chở xăng e Hồ bơi 1 20 cm3 2 1,5 lít 3 15 m3 4 1000 m3 5 200 lít Câu 2: Vật Khối lượng a Con voi b Viên thuốc c Quả trứng gà d Máy bay e Con heo 1 4 tấn 2 500mg 3 50g 4 120 tấn 5 50 kg
Câu 3:
Trang 11a Công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng của cùng
một vật là
b Công thức tính trọng lượng riêng của một vật là
c Công thức tính khối lượng riêng của một vật là
d Công thức tính trọng lượng riêng theo khối lượng riêng của cùng
Bài 2 : Nói “ Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3 ” , điều đó có ý nghĩa gì ?
Câu 5: ( 4 điểm ) Khi ta cầm viên phấn giơ lên cao rồi buông tay ra Hỏi:
a) Viên phấn có rơi xuống không ? Vì sao?
b) Em hãy xác định phương chiều của lực tác dụng lên viên phấn và cho biết lực đó gọi là gì?
Câu 6: ( 4 điểm ) Người ta muốn bơm 14 lít nước lọc chứa trong một bình lớn ra các can nhỏ
Trên mỗi can nhỏ có ghi 1.2lít Hỏi:
a) Con số 1.2 lít ghi trên mỗi can có ý nghĩa gì?
b) Cần ít nhất bao nhiêu can để chứa hết lượng nước lọc trong bình
Câu 1: Có hai thước: Thước 1 dài 30cm, có độ chia tới mm Thước 2 dài 2m có độ chia tới cm
a) Xác định GHĐ và ĐCNN của mỗi thước.(1đ)
b) Nên dùng thước nào để đo chiều dài bàn GV, chiều dài của cuốn sách giáo khoa vật lý(1đ)
Câu 2: Treo quả cân vào 1 sợi dây, quả cân được giữ yên Hỏi có những lực nào tác dụng vào quả
cân.(1đ)
Câu 3: Trọng lực là gì? Nêu đơn vị đo lực ?(1đ)
Câu 4: Treo một vật nặng vào một dây cao su, dây cao su bị dãn sẽ tác dụng vào vật nặng một lực
đàn hồi Tại sao vật nặng vẫn đứng yên?(1đ)
Câu 5: Tại một biển cắm ở đầu một cái cầu có ghi 8T Em hãy cho biết trọng lượng tối đa mà xe
tải được phép qua cầu là bao nhiêu?(1đ)
Câu 6: Một thùng đựng dầu hoả chứa 40kg dầu (2đ)
a)Viết công thức tính khối lượng riêng? Nêu rõ ký hiệu, đơn vị của các đại lượng có trong công th
ức
Trang 12b)Tính dung tích của thùng, biết khối lượng riêng của dầu hoả là 800 Kg/ m3
Câu 7: Tại sao đường ô tô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo rất dài?(1đ)
Câu 8: Một kiện hàng có khối lượng 800 kg Người ta cần đưa chúng lên xe tải theo phương thẳng
đứng, cần dùng một lực có cường độ ít nhất bằng bao nhiêu?
Câu 9:
a ) Có 2 bình chia độ Bình thứ 1 có ĐCNN 0,5cm3
và có 250 vạch chia Bình thứ 2 có ĐCNN 1cm3 và
có 100 vạch chia Hỏi bình nào có GHĐ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu cm3?
b) Khi sử dụng bình chia độ có ĐCNN là 0,2 cm3 để đo thể tích của một chất lỏng và ghi kết quả như sau: 3,4cm3; 3,7 cm3; 3,3 cm3 Kết quả nào đúng?
Câu 10: Khi cân một túi gạo, người ta đã dùng 4 quả cân 1kg, 1 quả cân 0,5kg, 1 quả cân 300g và
1 quả 50g Hỏi khối lượng túi gạo là bao nhiêu kg ?
Câu 11: Một xe tải có trọng lượng 40.000N Hỏi khối lượng của xe tải là bao nhiêu?
Câu 12: Một vật có khối lượng 900 kg treo trên một sợi dây đứng yên:
a) Giải thích vì sao vật đứng yên?(1đ)
b) Cắt sợi dây, vật rơi xuống Giải thích vì sao vật đang đứng yên lại chuyển động?
Câu 13: Tìm trọng lượng riêng của một vật biết khối lượng riêng của vật đó là 16kg/cm3?
Câu 14: Nói khối lượng riêng của nhôm là 2700 kg/ m3.Số này có ý nghĩa gì?
Câu 15: Một tấm sắt có thể tích 20dm3.
a) Tính khối lượng của tấm sắt? Biết khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3
b) Phải dùng một lực có cường độ ít nhất bằng bao nhiêu để có thể nâng tấm sắt lên theo phương thẳng đứng?
Câu 19: Dùng 2 tấm ván để đưa hàng hoá từ mặt đất lên xe tải Biết tấm ván nọ có chiều dài
gấp đôi tấm ván kia Hỏi dùng tấm ván nào được lợi về lực hơn? Tại sao?
Trang 13Câu 16: Hãy nêu phương án để đo thể tích của một hòn đá không bỏ lọt vào bình chia
độ
Trong tay ta có một cái bát, một cái đĩa, một bình chia độ có miệng nhỏ hơn hòn đá?
Câu 17: Nói “Khối lượng riêng của Chì là 11300 kg/m3” điều đó có nghĩa gì?
Câu 18: Một khối nhôm có thể tích 0,2dm3 Tính khối lượng và trọng lượng của khối nhôm Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700kg/m3
1 Đổi các đơn vị đo thể tích sau:
2 Một khối đá có thể tích 0,5 m3, khối lượng riêng của khối đá là D= 2600kg/m3
a Tính khối lượng của khối đá
b Tính trọng lượng của hòn đá
3 Một ống bêtông có khối lượng 2 tạ bị rơi xuống mương, để kéo ống bê tông này lên theo
phương thẳng đứng thì cần 5 người Hỏi lực kéo ít nhất của mỗi người này là bao nhiêu ? Biết rằng lực kéo của mỗi người là ngang bằng nhau
ĐÁP ÁNCâu 5:
a) Phiến phấn có rơi xuống Vì có một lực hút viên phấn xuống phía dưới
b) Lực đó có phương thẳng đứngc chiều từ trên xuống và lực đó gọi là trọng lực ( hay lực
hút của trái đất )
Câu 6:
a) Con số 1.2 lít ghi trên mỗi can cho biết mỗi can chỉ có thể chứa nhiều nhất là 1.2 lít
nước
b) Ta có 14 : 1.2 = 11.67 Nhưng số can luôn là số nguyên nên cần phải dùng 12 can loại
1.2 lít mới có thể chứa hết nước trong bình
Câu 1:
a) Xác định đúng GHĐ và ĐCNN của mỗi thước:
b) Xác định chính xác dùng thước nào để đo chiều dài trường học, chiều dài sách giáo
khoa Vật lý 6
Câu 2:Những lực đã tác dụng vào quả cân là:Lực hút của Trái đất và lực căng của sợi dây.
Trang 14Câu 3: Trọng lực là lực hút của Trái đất Đơn vị lực là N
Câu 4: Vật treo vào dây cao su chịu tác dụng của 2 lực là lực hút của Trái đất và lực đàn hồi.Hai
lực này cân bằng nhau nên vật treo này đứng yên
Câu 5: Trọng lượng tối đa mà xe tải được phép qua cầu là:
Câu 7:Đường ô tô qua đèo thường là đường ngoằn ngoèo vì làm như vậy sẽ tăng chiều dài mặt
phẳng nghiêng do đó sẽ giảm lực kéo để ô tô lên dốc dễ dàng hơn
Câu 8:Trọng lượng của kiện hàng là: P = 10 m = 800.10 = 8000 N
Muốn đưa kiện hàng lên theo phương thẳng đứng phải dùng một lực ít nhất là 8000 N
Câu 9:
a) GHĐ bình 1 là 0,5.250 = 125 cm3
GHĐ bình 2 là 1.100 = 100 cm3.GHĐ bình 1 lớn hơn 125- 100 = 25 cm3
b) 3,4 cm3 Vì ĐCNN là 0,2 cm3
Câu 10: Khối lượng của túi gạo là: 4+ 0,5 + 0,3 + 0,05 = 4,85 kg
Câu 11: Khối lượng của xe tải là: m = P / 10 = 40000/10 = 4000 kg
Câu 12: a)Vật đúng yên vì khi treo vào dây vật chịu tác dụng của 2 lực là: Trọng lực của vật và
lực kéo của dây tác dụng lên vật Hai lực này cân bằng nhau
b) Khi cắt sợi dây vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực vì vậy vật rơi xuống, vật đang đứng yên lại chuyển động vì có lực td lên vật làm vật biến đổi chuyển động
Câu 13: D = 16 kg/cm3 = 16000 kg/m3
Trọng lượng riêng của vật đó là: d = 10 D = 10 16000 = 160000 N/m3
Câu 14: Nói 2700 kg/m3 có nghĩa là cứ 1 m3 nhôm nặng 2700 kg
Trang 15Câu 15:a)Khối lượng của tấm sắt là: m = D V = 0,02 7800 = 156 N
Câu 16: Đặt bát lên đĩa Đổ nước vừa đầy miệng bát
Thả hòn đá vào, nước tràn ra đĩa
Đổ nước trong đĩa vào bình chia độ
Thể tích nước trong bình chia độ là thể tích của hòn đá
Câu 17: “Khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3” có nghĩa là 1 m3 nước
Trang 19Đề 3
Bài 1: có 5 đồng tiền xu, trong đó có 4 đồng thật có khối lượng khác tiền giả, và 1 đồng giả Hãy
nêu cách để lấy được một đồng tiền thật sau 1 lần cân
Bài 2: Cho một cái ca hình trụ ( hoặc vỏ hộp sữa đã bỏ nắp ) , một sợi dây nhỏ mềm không dãn
một chai nước hình trụ tiết diện đều có nắp và van nhỏ ở đáy Hãy tìm hai cách để tháo nước từ chai qua van nhỏ vào ca ( hộp) sao cho nước tới nửa ca ( hộp)
Bài 3: Hãy thiết kế một hệ thống ròng rọc sao cho
Có số ròng rọc ít nhất, để khi kéo vật có trọng lượng là P lên cao thì chỉ cần sử dụng lực kéo là
vào lực kế nói trên, lò xo lực kế dãn ra 5cm
Hỏi treo đồng thời hai vật nặng vào lực
kế ấy thì lực kế dãn ra bao nhiêu cm Biết
trong tất cả các quá trình trên thì lò xo
của lực kế không bị hỏng
Bài 6: Dưới đây là kết quả thực nghiệm thu được
Khi đun nước trong phòng thí nghiệm
a/ Hãy vẽ đường biểu diễn nhiệt độ của nước
theo thời gian đun
b/ nhận xét dạng đường biểu diễn thu được,
Trang 20Đáp án Đề 3 Bài 1: ( 2 đ)
Ta thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Hiệu chỉnh cân ( điều chỉnh vị trí số 0) ( 0,5 đ)
Bước 2: Phân 5 đồng xu thành 3 nhóm: nhóm 1 và nhóm 2 mỗi nhóm có 2 đồng nhóm 3 có 1 đồng ( 0,5 đ)
Bước 3: Đặt các nhóm 1 và 2 lên 2 đĩa cân
+ Nếu cân thăng bằng thì đây là 4 đồng tiền thật chỉ cần lấy 1 trong 4 đồng tiền này ( 0,5 đ)+ Nếu cân không thăng bằng, chứng tỏ trong 4 đồng này sẽ có 1 đồng tiền giả Vậy đồng tiền trongnhóm 3 là đồng tiền thật chỉ cần lấy đồng tiền trong nhóm thứ 3 ( 0,5 đ)
Bài 2: ( 4 đ)
Cách 1:
Bước 1: lấy sợi dây mềm, đo chiều cao của ca hình trụ, đánh dấu chiều cao trên sợi dây ( 0,5 đ)Bước 2: Gập đôi đoạn đã được đánh dấu sau đó đo vào ca để xác định trung điểm chiều cao của
ca, đánh dấu điểm này ( 0,5 đ)
Bước 3: đặt ca thẳng đứng tháo nước từ từ ở chai qua van nhỏ dưới đáy sao cho nước đầy tới điểm
đã được đánh dấu trên ca lượng nước trong ca sẽ tới nửa ca ( 0,5 đ)
Cách 2:
Bước 1: đặt chai nước thẳng đứng đánh dấu mực nước trong chai ( 0,5 đ)
Bước 2: tháo nước từ chai sang ca sao cho đầy ca rồi đặt chai thẳng đứng, đánh dấu mực nước cònlại trong chai ( 0,5 đ)
Bước 3: dùng sợi dây mềm đo khoảng cách giữa hai điểm đã đánh dấu trên chai nước, đánh dấu các điểm tương ứng trên sợi dây ( 0,5 đ)
Bước 4: gập đôi đoạn dây mềm đã được đánh dấu, rồi đo vào chai nước với điểm đầu cần đo là dấu phía trên của chai Đánh dấu trên chai nước đoạn đo được ( 0,5 đ)
Bước 5: đổ toàn bộ nước ở ca sang chai, sau đó đặt chai thẳng đứng tháo nước từ chai qua van phía đáy sang ca tới khi mực nước còn tới điểm đánh dấu bởi sợi dây mềm thì dừng lại nước trong
ca chiếm nửa ca ( 0,5 đ)
Bài 3: ( 3 đ)
Hệ thống ròng rọc được thiết kế như hình vẽ ( 1,5 đ)
+ Khi trọng lượng P của vật nặng tác dụng vào ròng
Rọc phía dưới lực này được chia đều cho các sợi dây
Mỗi sợi dây chịu 1 lực là P/3 ( 1 đ)
Vậy lực kéo vật là P/3 ( 0,5 đ)
Bài 4: ( 3,5 đ)
+ Phân tích được lực trên các đoạn dây cần thiết: ( 1 đ)
Trang 21+ xác định được giá trị lực trên các đoạn dây cần thiết hoặc quy luật phân bố lực trên chúng: ( 1 đ)+ xác định được F =
Nhận xét dạng đường biểu diễn:
+ ở nhiệt độ thấp, nó là 1 đường gần thẳng càng lên cao thì độ cong của nó càng lớn ( 1 đ)+ có thể rút ra nhận xét: hao phí do sự tỏa nhiệt ra môi trường phụ thuộc vào độ chênh lệch nhiệt
độ của nước đối với môi trường xung quanh ( 1 đ)