1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI THUYẾT TRÌNH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG bảo HIỂM TIỀN gửi ở VIỆT NAM

15 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 505,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở VIỆT NAM SV: Nguyễn Thị Kim Phượng... Những khái niệm cơ bản về BHTGBảo hiểm: “là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít” Bảo hiểm tiề

Trang 1

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

BẢO HIỂM TIỀN GỬI Ở

VIỆT NAM

SV: Nguyễn Thị Kim Phượng

Trang 2

CHƯƠNG 1:

KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ BHTG

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG BHTG Ở VIỆT NAM

CHƯƠNG 3:

KẾT LUẬN - VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Trang 3

Những khái niệm cơ bản về BHTG

Bảo hiểm:

“là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít”

Bảo hiểm tiền gửi (BHTG): BHTG được hiểu là một sự đảm bảo rằng số dư gốc và lãi cộng dồn của các tài khoản tiền gửi nhất định sẽ được thanh toán tới một giới hạn nhất định”

Trang 4

Những khái niệm cơ bản về BHTG

BHTG ở Việt Nam:

Là 1 loại hình BH phi thương mại, theo đó TCTD

và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng có nhận tiền gửi bằng đồng VN phải tham gia đóng phí

BH theo quy định Khi xảy ra sự kiện BH, BHTG VN

có trách nhiệm thanh toán các khoản tiền gửi ở 1 mức theo quy định

Trang 5

Những khái niệm cơ bản về BHTG

Những mô hình BHTG:

Mô hình chi trả

Mô hình chi trả quyền hạn mở rộng

Mô hình giảm thiểu rủi ro

Trang 6

Những khái niệm cơ bản về BHTG

MH chi trả:

Tổ chức BHTG thu phí BH và trả tiền BH cho người gửi

tiền được BH trong trường hợp tổ chức tham gia BH bị

đổ vỡ

MH chi trả quyền hạn mở rộng:

Ngoài các chức năng của mô hình chi trả có thêm chức

năng tham gia vào quá trình xử lí tài sản của tổ chức

tham gia BHTG bị đổ vỡ

Trang 7

Những khái niệm cơ bản về BHTG

Mô hình giảm thiểu rủi ro:

Bao gồm chức năng mô hình chi trả quyền hạn mở rộng, có thêm quyền thanh tra, giám sát hoạt động của tổ chức tham gia BHTG, hỗ trợ tài chính, can thiệp vào công việc nội bộ của

tổ chức tham gia BHTG

Việt Nam chọn mô hình chi trả quyền hạn

mở rộng?

Trang 8

THỰC TRẠNG BHTG Ở VIỆT NAM

 Quá trình hình thành

 Đặt điểm

 Hoạt động BHTG VN

Trang 9

Quá trình hình thành

 01/09/1999 Chính phủ ban hành nghị định số 89/1999 NĐ-CP về thành lập BHTG VN

 Các văn bản pháp luật quy định, hướng dẫn hoạt động BHTG năm 2000, 2001, 2005, 2008,2009, 2010 trên cơ

sở hoàn thiện hoạt động BHTG

=> Luật BHTG ra đời năm 2012 và bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2013

13/8/2013 Thủ tướng CP kí quyết định thành lập BHTG Việt Nam, vốn điều lệ là 5000 tỷ đồng

Trang 10

Bảo hiểm tiền gửi Bảo hiểm khác

 Được BH mà không phải kí hợp đồng

với tổ chức BH

 Chỉ thực hiện BH theo từng hợp đồng riêng lẻ

 Số tiền đền bù khi có tổn thất được

quy định bởi các văn bản pháp luật,

không thể tăng mức đền bù bằng cách

tăng phí đóng góp

 Số tiền đền bù có thể thỏa thuận với tổ chức BH, người được BH

có thể tăng mức đền bù bằng cách tăng phí đóng góp

 Người được BH không trực tiếp điều

hành hoạt động rủi ro của mình, hoạt

động rủi ro do tổ chức tham gia BH

kiểm soát

 Người mua hợp đồng là người trức tiếp điều hành các rủi ro

 Bắt buộc cũng cấp cho khách hàng mà

không cần sự hiều biết hay đồng ý của

KH

 Chỉ có thể cung cấp khi có sự đồng ý của KH

Trang 11

Hoạt động

 Đối tượng được BH trong BHTG: là các khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng tham gia BHTG.

 Các loại tiền gửi không thuộc diện BH như: tiền gửi ở nước ngoài của các ngân hàng trong nước, tiền gửi bằng bản tệ của các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tiền gửi ngoại tệ, tiền gửi liên ngân hàng

Trang 12

Nội dung hoạt động của DIV

• Cấp lại, thu hồi chứng nhận tham gia BHTG

• Tính và thu phí BHTG

• Chi trả à ủy quyền chi trả tiền BH cho người được BHTG theo quy định

• Giám sát, kiểm tra đối với tổ chức tham gia BHTG về an toàn trong hoạt động ngân hàng cũng như việc chấp

hành các quy định về BHTG

Trang 13

Phí bảo hiểm

Được tính trên cơ sở toàn bộ số dư tiền gửi bình quân của các loại tiền gửi được BH của quý trước quý nộp phí BH

X

S0 + S3

2 + S1 + S2

3

0,15

100 x 4

P =

P: số phí BH phải nộp trong quý

S0 số dư tiền gửi thuộc đối tượng BH đầu tháng thứ nhất của quý trước quý thu phí

S1 , S2 ,S3 là số dư tiền gửi cuối tháng thứ nhất, thứ 2, thứ 3 của quý

trước sát quý thu phí

Nộp chậm nhất vào ngày 20 tháng đầu tiên của quý thu phí BHTG

Trang 14

Kết luận- vấn đề đặt ra

đáp ứng yêu cầu?

Trang 15

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ THEO DÕI, LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 20/08/2015, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w