1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010

100 1,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 809 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm nước trong đó có nước mặt có xu hướng ngày càng gia tăng trầm trọng ở nhiều địa phương trên cả nước. Trên phạm vi tỉnh Ninh Bình, ô nhiễm nước mặt tuy chưa xảy ra trên diện rộng, nhưng biểu hiện ô nhiễm nước ở một số khu vực cũng đã trở thành những điểm nóng đáng phải quan tâm. Đánh giá về môi trường nước mặt, trong báo cáo của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình năm 2006 “ Thực trạng phát triển bền vững tỉnh Ninh Bình” có nêu: “Nước sông Đáy ở khu vực thành phố Ninh Bình bị ô nhiễm các chất hữu cơ cao như: NO2, NO3, coliform, dầu mỡ,.... Ô nhiễm nước mặt tại các làng nghề thủ công, chế biến nông sản với hàm lượng các chất ô nhiễm NH4+, NO3, BOD5, coliform đều cao hơn mức độ cho phép, gây thiếu nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng,…”.Trước thực trạng này, UBND Tỉnh đã chỉ đạo các Ban, Ngành chức năng, một mặt tăng cường công tác quản lý giám sát bảo vệ môi trường nước, mặt khác đầu tư thực hiện một số nhiệm vụ khoa học công nghệ về lĩnh vực này. Theo lộ trình đó, hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành quan trắc môi trường nước mặt ở một số khu vực cụ thể trên địa bàn một số huyện thị. Kết quả của công tác này là những cơ sở quan trọng ban đầu để cảnh báo về hiện trạng ô nhiễm nước mặt, đồng thời tăng cường công tác giáo dục, quản lý bảo vệ môi trường nước. Tuy nhiên, để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển kinh tế bền vững trên phạm vi toàn tỉnh, ô nhiễm nước mặt cần phải được điều tra nghiên cứu chi tiết trên diện rộng, mới có thể đưa ra các biện pháp quản lý, phòng ngừa, khắc phục và giảm thiểu hiệu quả.Xuất phát từ thực tế trên, UBND tỉnh Ninh Bình đã phê duyệt thực hiện đề tài trong chương trình điều tra cơ bản: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững”. Viện Địa chất Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam là đơn vị được chọn giao triển khai thực hiện đề tài nêu trên trong 2 năm (20092010).Mục tiêu của đề tài: Đánh giá hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm nước mặt. Đề xuất các giải pháp KHCN khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm nhằm bảo vệ tài nguyên nước mặt phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội.Phạm vi nghiên cứu: các huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, Hoa Lư, Nho Quan, Gia Viễn, thị xã Tam Điệp và thành phố Ninh Bình (hình 1).Đối tượng nghiên cứu: bao gồm các hợp chất độc hại, các chỉ tiêu sinh hoá môi trường, hàm lượng kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (DDT). 2. Nội dung thực hiện của đề tài Xuất phát từ thực tế số liệu điều tra nghiên cứu đã triển khai về tình hình ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; căn cứ nhiệm vụ đã được phê duyệt, đề tài đã tiến hành các nội dung chính dưới đây:2.1. Thu thập và xử lý các tài liệuCác tài liệu thu thập phục vụ triển khai và cập nhật thông tin cho đề tài bao gồm: các công trình công bố về kết quả điều tra khảo sát, kết quả phân tích một số chỉ tiêu về thành phần và chất lượng nguồn nước mặt ở một số khu vực, tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước mặt hiện tại. Các công trình tiêu biểu liên quan đến hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình là: báo cáo quan trắc nước mặt hàng năm do Sở TNMT Ninh Bình thực hiện 1, báo cáo kết quả tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật qua hạn sử dụng, cấm lưu hành của tỉnh Ninh Bình 2, các tài liệu điều tra thống kê về tình hình khai thác sử dụng nước mặt cho các mục đích khác nhau, thực trạng ô nhiễm nước ở một số địa bàn trên các huyện thị trong tỉnh 3. Ngoài việc thu thập, khai thác kế thừa các kết quả điều tra đã tiến hành trên địa bàn nghiên cứu, việc điều tra thu thập thông tin từ cộng đồng dân cư đã được tập thể thực hiện đề tài chú trọng triển khai đồng thời kết hợp trong các đợt thực địa. Nội dung thông tin thu thập tập trung vào một số vấn đề chính như sau: Hoạt động sản xuất công nghiệp và vấn đề xả thải vào môi trường tự nhiên; Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác cây lương thực và nuôi trồng thuỷ hải sản; Tình hình khai thác sử dụng nước mặt ở các khu vực nông thôn, thị trấn, thị xã và thành phố phục vụ các mục đích khác nhau như: sinh hoạt, chế biến nông sản thực phẩm, sản xuất công nghiệp; Các dấu hiệu ô nhiễm nước và tình trạng phát tán ô nhiễm vào môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí); Các biểu hiện bệnh tật có nghi vấn liên quan đến việc sử dụng nước mặt trong cộng đồng dân cư.Các tài liệu thu thập được khai thác xử lý triệt để nhằm xây dựng phương án điều tra chi tiết và lấy mẫu phân tích phù hợp với tình hình thực tế ô nhiễm, mặt khác cập nhật tư liệu bổ xung cho nội dung báo cáo tổng kết đề tài.2.2. Công tác điều tra khảo sát thực địaCông tác điều tra nghiên cứu thực địa được tiến hành trong mùa mưa năm 2009 và điều tra lặp lại trong mùa khô năm 2010 trên hầu hết các xã, phường thuộc 4 huyện: Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, Kim Sơn, thị xã Tam Điệp và thành phố Ninh Bình. Do yêu cầu bổ xung nhiệm vụ năm 2010, riêng đối với 2 huyện: Nho Quan, Yên Mô, công tác điều tra nghiên cứu ô nhiễm nước được tiến hành trong 2 mùa của năm 2010 (hình 2). Nội dung điều tra nghiên cứu tập trung vào các vấn đề: Điều tra đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Điều tra đánh giá tổng quan và chi tiết hiện trạng ô nhiễm nước mặt trên một số khu vực trọng điểm có nguy cơ ô nhiễm cao (khu công nghiệp, khu vực làng nghề chế biến nông sản, khu du lịch, khu nuôi trồng thủy sản, khu tập trung dân cư,...). Thu thập mẫu phân tích các loại: + Thu thập mẫu phân tích ô nhiễm kim loại nặng độc hại trên khu vực làng nghề tiểu thủ công nghiệp: mùa mưa 92 mẫu, mùa khô 93 mẫu;+ Thu thập mẫu phân tích ô nhiễm các hợp chất độc hại và các chỉ tiêu sinh hoá môi trường trên khu vực làng nghề chế biến nông sản, khu du lịch, khu nuôi trồng thủy sản, v.v: mùa mưa 130 mẫu, mùa khô 130 mẫu;+ Thu thập mẫu phân tích ô nhiễm nước do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật DDT: mùa mưa 29 mẫu, mùa khô 16 mẫu.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm nước trong đó có nướcmặt có xu hướng ngày càng gia tăng trầm trọng ở nhiều địa phương trên cảnước Trên phạm vi tỉnh Ninh Bình, ô nhiễm nước mặt tuy chưa xảy ra trêndiện rộng, nhưng biểu hiện ô nhiễm nước ở một số khu vực cũng đã trở thànhnhững điểm nóng đáng phải quan tâm Đánh giá về môi trường nước mặt,trong báo cáo của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Ninh Bình năm 2006 “ Thực trạngphát triển bền vững tỉnh Ninh Bình” có nêu: “Nước sông Đáy ở khu vực thànhphố Ninh Bình bị ô nhiễm các chất hữu cơ cao như: NO2-, NO3-, coliform, dầumỡ, Ô nhiễm nước mặt tại các làng nghề thủ công, chế biến nông sản vớihàm lượng các chất ô nhiễm NH4+, NO3-, BOD5, coliform đều cao hơn mức độcho phép, gây thiếu nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng,…”

Trước thực trạng này, UBND Tỉnh đã chỉ đạo các Ban, Ngành chứcnăng, một mặt tăng cường công tác quản lý giám sát bảo vệ môi trường nước,mặt khác đầu tư thực hiện một số nhiệm vụ khoa học công nghệ về lĩnh vựcnày Theo lộ trình đó, hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiến hànhquan trắc môi trường nước mặt ở một số khu vực cụ thể trên địa bàn một sốhuyện thị Kết quả của công tác này là những cơ sở quan trọng ban đầu đểcảnh báo về hiện trạng ô nhiễm nước mặt, đồng thời tăng cường công tác giáodục, quản lý bảo vệ môi trường nước Tuy nhiên, để bảo vệ sức khỏe cộngđồng và phát triển kinh tế bền vững trên phạm vi toàn tỉnh, ô nhiễm nước mặtcần phải được điều tra nghiên cứu chi tiết trên diện rộng, mới có thể đưa racác biện pháp quản lý, phòng ngừa, khắc phục và giảm thiểu hiệu quả

Xuất phát từ thực tế trên, UBND tỉnh Ninh Bình đã phê duyệt thực hiện

đề tài trong chương trình điều tra cơ bản: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ

bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” Viện Địa chất- Viện

Khoa học và Công nghệ Việt Nam là đơn vị được chọn giao triển khai thựchiện đề tài nêu trên trong 2 năm (2009-2010)

Mục tiêu của đề tài:

- Đánh giá hiện trạng và nguyên nhân ô nhiễm nước mặt

Trang 2

- Đề xuất các giải pháp KHCN khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm nhằmbảo vệ tài nguyên nước mặt phục vụ phát triển bền vững kinh tế- xã hội

Phạm vi nghiên cứu: các huyện Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, Hoa

Lư, Nho Quan, Gia Viễn, thị xã Tam Điệp và thành phố Ninh Bình (hình 1)

Đối tượng nghiên cứu: bao gồm các hợp chất độc hại, các chỉ tiêu sinh

hoá môi trường, hàm lượng kim loại nặng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật(DDT)

2 Nội dung thực hiện của đề tài

Xuất phát từ thực tế số liệu điều tra nghiên cứu đã triển khai về tìnhhình ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; căn cứ nhiệm vụ đã được phê duyệt,

đề tài đã tiến hành các nội dung chính dưới đây:

2.1 Thu thập và xử lý các tài liệu

Các tài liệu thu thập phục vụ triển khai và cập nhật thông tin cho đề tàibao gồm: các công trình công bố về kết quả điều tra khảo sát, kết quả phântích một số chỉ tiêu về thành phần và chất lượng nguồn nước mặt ở một sốkhu vực, tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước mặt hiện tại Các côngtrình tiêu biểu liên quan đến hiện trạng chất lượng nước mặt trên địa bàn tỉnhNinh Bình là: báo cáo quan trắc nước mặt hàng năm do Sở TN&MT NinhBình thực hiện [1], báo cáo kết quả tiêu hủy thuốc bảo vệ thực vật qua hạn sửdụng, cấm lưu hành của tỉnh Ninh Bình [2], các tài liệu điều tra thống kê vềtình hình khai thác sử dụng nước mặt cho các mục đích khác nhau, thực trạng

ô nhiễm nước ở một số địa bàn trên các huyện thị trong tỉnh [3]

Ngoài việc thu thập, khai thác kế thừa các kết quả điều tra đã tiến hànhtrên địa bàn nghiên cứu, việc điều tra thu thập thông tin từ cộng đồng dân cư

đã được tập thể thực hiện đề tài chú trọng triển khai đồng thời kết hợp trongcác đợt thực địa Nội dung thông tin thu thập tập trung vào một số vấn đềchính như sau:

- Hoạt động sản xuất công nghiệp và vấn đề xả thải vào môi trường tựnhiên;

- Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác cây lươngthực và nuôi trồng thuỷ hải sản;

- Tình hình khai thác sử dụng nước mặt ở các khu vực nông thôn, thịtrấn, thị xã và thành phố phục vụ các mục đích khác nhau như: sinh hoạt, chế

Trang 3

biến nông sản thực phẩm, sản xuất công nghiệp;

- Các dấu hiệu ô nhiễm nước và tình trạng phát tán ô nhiễm vào môitrường tự nhiên (đất, nước, không khí);

- Các biểu hiện bệnh tật có nghi vấn liên quan đến việc sử dụng nướcmặt trong cộng đồng dân cư

Các tài liệu thu thập được khai thác xử lý triệt để nhằm xây dựngphương án điều tra chi tiết và lấy mẫu phân tích phù hợp với tình hình thực tế

ô nhiễm, mặt khác cập nhật tư liệu bổ xung cho nội dung báo cáo tổng kết đề tài

2.2 Công tác điều tra khảo sát thực địa

Công tác điều tra nghiên cứu thực địa được tiến hành trong mùa mưanăm 2009 và điều tra lặp lại trong mùa khô năm 2010 trên hầu hết các xã,phường thuộc 4 huyện: Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, Kim Sơn, thị xã TamĐiệp và thành phố Ninh Bình Do yêu cầu bổ xung nhiệm vụ năm 2010, riêngđối với 2 huyện: Nho Quan, Yên Mô, công tác điều tra nghiên cứu ô nhiễmnước được tiến hành trong 2 mùa của năm 2010 (hình 2) Nội dung điều tranghiên cứu tập trung vào các vấn đề:

- Điều tra đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàntỉnh Ninh Bình

- Điều tra đánh giá tổng quan và chi tiết hiện trạng ô nhiễm nước mặttrên một số khu vực trọng điểm có nguy cơ ô nhiễm cao (khu công nghiệp,khu vực làng nghề chế biến nông sản, khu du lịch, khu nuôi trồng thủy sản,khu tập trung dân cư, )

- Thu thập mẫu phân tích các loại:

+ Thu thập mẫu phân tích ô nhiễm kim loại nặng độc hại trên khu vựclàng nghề tiểu thủ công nghiệp: mùa mưa 92 mẫu, mùa khô 93 mẫu;

+ Thu thập mẫu phân tích ô nhiễm các hợp chất độc hại và các chỉ tiêusinh hoá môi trường trên khu vực làng nghề chế biến nông sản, khu du lịch,khu nuôi trồng thủy sản, v.v: mùa mưa 130 mẫu, mùa khô 130 mẫu;

+ Thu thập mẫu phân tích ô nhiễm nước do dư lượng thuốc bảo vệ thực vậtDDT: mùa mưa 29 mẫu, mùa khô 16 mẫu

2.3 Phân tích xác định các dạng ô nhiễm

1- Phân tích hàm lượng kim loại nặng: 185 mẫu

Để đánh giá hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng trong nước mặt, đề tài đã

Trang 4

-phân tích xác định hàm lượng Cu, Pb, Zn, Cr, Cd, Hg, As, và Fe

2- Phân tích các hợp chất độc hại và các chỉ tiêu sinh hoá môi trường:

260 mẫu

Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: pH, BOD5, COD, Oxy hoà tan (DO),chất rắn lơ lửng (TTS), NH4+, NO3-, NO2-, CN-, H2S, Cl-, khuẩn coliform

3- Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (DDT): 45 mẫu

Phương pháp phân tích các thông số chất lượng nước mặt và đánh giá ônhiễm căn cứ theo Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt banhành năm 2008 (QCVN 08:2008/BTNMT) và sử dụng TCVN 5942-1995 chomột số chỉ tiêu không có trong QCVN 08:2008/BTNMT mới ban hành

2.4 Phân tích xây dựng báo cáo chuyên đề

Báo cáo chuyên đề được xây dựng trên cơ sở kết quả điều tra và phântích mẫu, các thông tin thu thập do chính tập thể tham gia đề tài thực hiệnmùa mưa năm 2009 và mùa khô 2010, kết hợp với các kết quả quan trắc phântích của một số cơ quan đã tiến hành Tổng số báo cáo chuyên đề thực hiệntrong 2 năm là 7

Năm 2009: Trên cơ sở tổng hợp kết quả phân tích ô nhiễm nước mặttrong mùa khô, xây dựng 03 báo cáo chuyên đề về hiện trạng ô nhiễm nước

mặt trong mùa khô và 01 chuyên đề các giải pháp khắc phục ô nhiễm Cụ thể

1- Hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng độc hại trong nước mặt;

2- Hiện trạng ô nhiễm nước mặt do các hợp chất độc hại, sinh hoá;

Trang 5

3- Hiện trạng ô nhiễm nước mặt do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (DDT).

2.5 Phân tích tổng hợp viết báo cáo tổng kết

Báo cáo tổng kết đề tài được xây dựng trên cơ sở tổng hợp, xử lý cáctài liệu, số liệu bao gồm:

- Các kết quả nghiên cứu điều tra thực địa, thông tin thu thập và kết quảphân tích mẫu trong 2 năm 2009- 2010 và các báo cáo chuyên đề do chính tậpthể tác giả thực hiện đề tài tạo ra

- Tham khảo các số liệu điều tra, kết quả phân tích chất lượng nướcmặt, đã tiến hành trước năm 2009 của một số cơ quan đã tiến hành trên vùngnghiên cứu

Đánh giá chung:

Căn cứ nội dung nhiệm vụ được UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt vàhợp đồng ký kết giữa Viện Địa chất với Sở KH&CN Ninh Bình (2009, 2010),tập thể cán bộ thực hiện đề tài đã hoàn thành 100% các hạng mục, khối lượng

công việc, các sản phẩm đầy đủ bảo đảm chất lượng theo yêu cầu đặt ra (bảng 1)

Báo cáo tổng kết đề tài được xây dựng trên cơ các kết quả phân tíchđánh giá các chất ô nhiễm theo 2 mùa: mùa mưa năm 2009 và mùa khô năm

2010 Báo cáo được bố cục trong 5 chương (không kể phần mở đầu, kết luận

và tài liệu tham khảo) bao gồm:

Chương 1: Tình hình nghiên cứu ô nhiễm và phương pháp áp dụng.Chương 2: Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội

Chương 3: Hiện trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình

Chương 4: Chất lượng nước mặt tỉnh Ninh Bình

Chương 5: Một số giải pháp khoa học công nghệ khắc phục và giảmthiểu ô nhiễm nước mặt

Công trình được thực hiện tại Viện Địa chất- Viện KHCNVN Trongquá trình triển khai, tập thể tác giả luôn nhận được sự chỉ đạo của Lãnh đạoViện Địa chất; sự quan tâm giúp đỡ tận tình của Lãnh đạo Sở KH&CN NinhBình, các chuyên viên thuộc Phòng Quản lý Khoa học và các phòng ban liênquan thuộc Sở Đồng thời, tập thể tác giả còn có được sự cộng tác chặt chẽcủa một số chuyên viên các đơn vị của Sở TN&MT, Sở NN&PTNT, cáchuyện và một số địa phương trong tỉnh Tập thể tác giả xin chân thành cám ơn

sự nhiệt thành cộng tác và những đóng góp quý báu của các cá nhân và đơn vị

Trang 6

Ninh Bình có địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, phân thành

là vùng thường bị ngập lụt trong mùa mưa lũ hàng năm

Ninh Bình có 1 thành phố (thành phố Ninh Bình), 1 thị xã (Tam Điệp)

và 6 huyện (Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn);đơn vị hành chính cấp xã phường là 157, trong đó có 134 xã, 16 phường và 17thị trấn

1.1.2 Khí hậu

Chế độ khí hậu Ninh Bình nằm trong vùng tiểu khí hậu của đồng bằngBắc Bộ, nên chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Nhiệt độ trung bình năm23,70C Số giờ nắng trong năm là 1.600- 1.700 giờ Độ ẩm trung bình 83-84% Thời tiết trong năm biểu hiện 2 mùa khá rõ nét: mùa mưa từ tháng Vđến tháng X, mùa khô từ tháng XI đến tháng IV năm sau Lượng mưa trungbình năm từ 1.700- 1.800 mm

1.1.3 Thuỷ văn

Mạng sông suối trên địa bàn tỉnh Ninh Bình bao gồm: các hệ thống

Trang 7

sông, suối tự nhiên, hệ thống mương máng thủy lợi và các hồ chứa nước, tậptrung chủ yếu ở phía nam của tỉnh Các sông chính là sông Đáy, sông HoàngLong, sông Bôi, sông Vân, sông Vạc, sông Càn, Do địa hình chi phối, nênphần lớn các con sông có hướng chảy tây bắc- đông nam và bắc- nam.

1.1.4 Tài nguyên nước

Tài nguyên nước mặt ở Ninh Bình khá dồi dào do có mạng sông ngòivới tổng chiều dài khoảng 1.000 km và hệ thống đầm, ao, hồ khá lớn Tàinguyên nước được phân bố khá đồng đều trên tất cả các huyện thị trong tỉnh.Tổng trữ lượng nước mặt ước tính trên 30 triệu m3 Đây là thuận lợi lớn phục

vụ cho phát triển nông- lâm nghiệp và giao thông thuỷ Đồng thời, nước mặtmột số sông, suối chính được khai thác xử lý, sử dụng để cấp nước sinh hoạtcho dân cư Trên địa bàn tỉnh hiện có một số nhà máy nước với các trạm cấpnước tập trung tại TP Ninh Bình, TX Tam Điệp, các huyện lỵ Kim Sơn, Yên

Mô, Nho Quan, Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư

Tài nguyên nước dưới đất phân bố tập trung trong các thành tạo chứanước tuổi Đệ tứ nằm sâu dưới đất chừng 30- 40 m trở xuống, trên phạm vi cáchuyện Yên Khánh, Kim Sơn Nước dưới đất được khai thác phần lớn ở quy

mô hộ gia đình, bằng giếng khoan UNICEF Ở các huyện phía tây bắc củatỉnh như: Gia Viễn, Nho Quan, Hoa Lư, TX Tam Điệp, nước ngầm rất khanhiếm Ở TX Tam Điệp, nước dưới đất tồn tại phổ biến ở dạng các mạch xuất

lộ nước tự nhiên

Theo tài liệu thống kê gần đây, nhìn chung các khu vực thành thị đượchưởng nước sạch đạt tiêu chuẩn, còn ở các khu vực nông thôn, chất lượngnước sinh hoạt của dân đang sử dụng ở một số nơi chưa bảo đảm Hiện nay,chất lượng nước cấp sinh hoạt ở nhiều khu vực đang bị đe dọa do nước sông,nước ngầm có nguy cơ ô nhiễm ngày càng tăng

1.1.5 Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê năm 2009, tổng diện tích đất đai của tỉnh138.907,3 ha; đất nông nghiệp chiếm 96.906,0 ha; đất phi nông nghiệp chiếm30.479,3 ha; đất chưa sử dụng là 11.723,0 ha [10]

Tỉnh Ninh Bình có khoảng 2/3 diện tích đất canh tác nông nghiệp làvùng chiêm trũng chua và lầy, ngập úng trong mùa mưa Đất có hàm lượng

P2O5 và N thấp Đó là đặc điểm không thuận lợi cho việc phát triển thâm canhnông nghiệp Ninh Bình có 19 loại đất khác nhau, gộp thành 5 nhóm đất

Trang 8

-chính: đất mặn, đất phù sa, đất xám bạc màu, đất đỏ vàng, đất thung lũng dốc

tụ Tài nguyên đất hiện đang được sử dụng khá đa dạng

1.1.6 Tài nguyên rừng

Tài nguyên rừng trên địa bàn toàn tỉnh chiếm tỷ lệ xấp xỉ 20,8% diệntích đất tự nhiên; bao gồm 1.2281,3 ha rừng sản xuất, 10.615,9 ha rừng phòng

hộ và 16.954,4 ha rừng đặc dụng Ngoài rừng Cúc Phương, rừng nguyên sinh

ở Ninh Bình còn rất hạn chế, sinh vật nghèo nàn Rừng trồng chủ yếu là keo

lá tràm, thông lấy nhựa, bạch đàn; rừng ngập mặn ở Kim Sơn còn lại với diệntích không đáng kể Phần lớn diện tích rừng đã bị khai thác trong nhiều nămqua, nên tuyệt đại đa số rừng ít còn khả năng khai thác Tỉnh Ninh Bình đang

có chủ trương phục hồi diện tích rừng ở một số điểm du lịch quan trọng

1.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Ninh Bình là một tỉnh có nguồn đá vôi rất dồi dào với chất lượng cao(hàm lượng CaO > 50- 55%) Trữ lượng của các mỏ đá vôi tới hàng chục tỷmét khối Tiềm năng tài nguyên này bảo đảm cho sự phát triển ồn định lâu dàicủa ngành công nghiệp sản xuất xi măng trong tỉnh Ngoài ra, còn có các mỏđolomit với trữ lượng hàng chục triệu tấn và hàm lượng MgO đạt tới 18-20% Ninh Bình đồng thời cũng là nơi giàu tiềm năng khoáng sản sét, đặc biệt

là sét vật liệu xây dựng Tuy nhiên, do phân bố chủ yếu ở khu vực đồng bằng,lại thường bị ngập úng trong mùa mưa nên điều kiện khai thác bị hạn chế

Với hệ thống giao thông thuỷ bộ phát triển, việc chế biến khai thácnguồn khoáng sản từ đá vôi, đolomit và sét các loại mang lại nguồn lợi lớn vàngày càng trở thành mũi nhọn kinh tế cho công cuộc công nghiệp hoá, hiệnđại hoá tỉnh Ninh Bình Ngoài các nguồn nguyên liệu có thế mạnh đã nêutrên, tỉnh Ninh Bình còn một số loại hình khoáng sản có tiềm năng nhỏ khácnhư: than đá, pirít, antimoan, nước khoáng, Các loại hình khoáng sản nàyđang được khai thác ở quy mô nhỏ

1.1.8 Tài nguyên du lịch

Ninh Bình là một tỉnh rất giàu tiềm năng du lịch với các quần thể ditích lịch sử và tâm linh nổi tiếng như: Chùa Bái Đính, khu du lịch Tam Cốc-Bích Động, nhà thờ Đinh- Lê, nhà thờ Phát Diệm và các khu sinh thái đấtngập nước Vân Long, Rừng Cúc Phương, Các điểm du lịch này đang thuhút sự đông đảo du khách trong nước và quốc tế Tài nguyên du lịch đangngày càng trở thành nền kinh tế động lực, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh

Trang 9

tế- xã hội

1.2 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của tỉnh có những phát triểnmạnh mẽ và ổn định, tăng trưởng kinh tế luôn ở mức 2 con số Cơ cấu kinh tế

có những bước chuyển hướng tích cực trong hầu hết các lĩnh vực Cơ cấukinh tế trong GDP năm 2007: công nghiệp- xây dựng: 40%, nông- lâm- ngưnghiệp: 26%, dịch vụ 34% Theo Niên giám Thống kê tỉnh Ninh Bình năm

2008, tổng sản phẩm của toàn tỉnh đạt 4.395,5 tỉ đồng

1.2.1 Công nghiệp

Ninh Bình có tiềm năng thế mạnh về phát triển công nghiệp vật liệuxây dựng do có nguồn nguyên liệu đá vôi và sét rất dồi dào Là tỉnh có sốlượng nhà máy xi măng lớn nhất cả nước với một số cơ sở chính như: TheVissai, Hệ Dưỡng, Tam Điệp, Phú Sơn, Duyên Hà, Hướng Dương, Sảnphẩm chủ yếu của tỉnh là xi măng, đá xây dựng, vôi và gạch ngói Tính đến

2009, toàn tỉnh có 7 khu công nghiệp gồm: Gián Khẩu, Ninh Phúc, Tam Điệp,Phúc Sơn, Sơn Hà, Xích Thổ và Khánh Cư, 22 cụm công nghiệp với diện tích

880 ha Một số nghề thủ công truyền thống như thêu ren (Hoa Lư), dệt chiếu

và hàng cói mỹ nghệ (Kim Sơn, Yên Khánh), đan lát mây tre (Gia Viễn, NhoQuan), sản xuất đồ đá mỹ nghệ (Hoa Lư), đồ gốm mỹ nghệ (Yên Mô, NhoQuan) Về thu hút đầu tư, tỉnh hiện có một số dự án lớn: nhà máy phân đạm,nhà máy sản xuất phụ tùng tầu thủy, nhà máy sản xuất soda, nhà máy sản xuấtphôi thép

1.2.2 Nông nghiệp

Ninh Bình là nơi có lợi thế phát triển nông nghiệp đa dạng nhiều thànhphần Các vùng chuyên canh chính như: sản xuất và chế biến dứa ở Nôngtrường Đồng Giao, trồng, sản xuất chiếu cói và hàng mỹ nghệ từ cói, nuôitrồng thủy hải sản ven biển ở Kim Sơn, trồng hoa và rau sạch ở Ninh Sơn,Ninh Phúc, Cơ cấu nông- lâm nghiệp năm 2007 đạt 26%

1.2.3 Dịch vụ

Do ở vị trí giao thông thuận lợi giao lưu với các vùng miền trên cảnước, nên Ninh Bình có nhiều ưu thế để phát triển dịch vụ đặc biệt là dịch vụphuc vụ du lịch (lịch sử- văn hóa- tâm linh- nghỉ dưỡng) Tỉnh coi đây là mũinhọn trong chính sách phát triển kinh tế, nên đang tập trung kêu gọi đầu tư đểphát triển có hiệu quả

Trang 10

1.2.4 Cơ sở hạ tầng

- Giao thông

Tỉnh Ninh Bình là điểm nút giao thông quan trọng, tất cả các huyện thịthành phố đều có quốc lộ chạy qua Tỉnh Ninh Bình có tuyến đường sắt Bắc-Nam, quốc lộ QL.1A, quốc lộ QL.10, quốc lộ QL.12B, quốc lộ QL.45 chạyqua, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và văn hoá với các địaphương khác trong cả nước Ngoài ra, trong tỉnh cũng phát triển hệ thống giaothông liên tỉnh, liên huyện và liên xã, làm tăng khả năng giao lưu và pháttriển kinh tế của nội tỉnh Hiện tại, trên phạm vi Ninh Bình đang triển khai 3

dự án đường cao tốc: Ninh Bình- Cầu Giẽ, Ninh Bình- Thanh Hóa, NinhBình- Hải Phòng- Quảng Ninh Nhìn chung, hệ thống giao thông đường bộphân bố tương đối đồng đều trên tất cả các huyện thị, nhiều tuyến quốc lộ đã

và đang được nâng cấp mở rộng đạt chất lượng tốt; tuy nhiên chất lượngđường ở một số nơi còn thấp (đặc biệt là các tuyến liên huyện và liên xã),chưa được nhựa hoá và bê tông hoá, nhất là ở các khu vực nông thôn cáchuyện ở phía tây bắc tỉnh

Hệ thống giao thông đường thuỷ khá dày đặc với nhiều sông hồ NinhBình có 22 con sông, kênh, với tổng chiều dài 387,3 km, mang đặc trưngcủa sông ngòi khu vực đồng bằng có thể khai thác vận tải thuỷ Một số sôngchính do Trung ương quản lý bao gồm: sông Đáy, sông Hoàng Long, sôngCàn, sông Vạc, sông Vân, sông Bến Đang, sông Bôi, kênh Nhà Lê; các sôngcòn lại do tỉnh quản lý Các hồ lớn gồm: hồ Đồng Thái, Yên Quang, YênThắng đem lại nguồn lợi đáng kể cho tưới tiêu nông nghiệp, giao thông và khaithác phát triển thủy sản

Ninh Bình có các cảng sông lớn nằm trên sông Đáy: cảng Ninh Bình,cảng Ninh Phúc, cảng K3 nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình, cảng Non Nước,cảng Bình Minh, cảng Phát Diệm và hàng loạt các bến xếp dỡ nằm dọc cáccon sông này

Trang 11

Ninh Bình có tuyến đường sắt Bắc- Nam chạy qua với chiều dài 19 kmvới 4 ga đỗ Đây là các ga hỗn hợp vừa xếp dỡ hàng vừa đón khách chạyđường ngắn; ngoài ra còn có hai tuyến nhánh nối với cảng Ninh Bình (CầuYên- Hệ Dưỡng) Theo quy hoạch tuyến đường sắt cao tốc Bắc- Nam sẽ đặt

ga chính ở thành phố Ninh Bình

- Điện và bưu chính viễn thông

Ninh Bình được cung cấp bởi mạng lưới điện lấy từ nguồn điện quốcgia và của nhà máy Nhiệt điện Ninh Bình Nhà máy đã được đầu tư nâng cấpcông xuất từ 100 MW lên 300 MW Mạng lưới điện có tổng chiều dài đườngdây cao và hạ thế là 1.140 km Hiện tại hầu hết các địa bàn trên phạm vi toàntỉnh đã có mạng lưới điện phủ kín Sản phẩm điện năm 2007 là 728,9 triệuKWh

Ninh Bình có 2 bưu điện trung tâm, 7 bưu điện huyện và 24 bưu điệnkhu vực, bảo đảm thông tin nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc cũng nhưcác cuộc liên lạc quốc tế Tất cả các xã và thôn xóm trên địa bàn tỉnh đã cóbưu điện và điện thoại cố định có thể liên lạc trong nước và quốc tế

1.2.5 Dân số

Theo Niên giám Thống kê tỉnh Ninh Bình năm 2009 (1/4/2009), dân sốtoàn tỉnh có 898.459 người Mật độ dân số trong tỉnh khoảng 642 người/km2.Tại khu vực thị trấn, mật độ dân số cao nhất là ở TP Ninh Bình lên tới 2.276người/km2; ở khu vực huyện, mật độ dân số ở huyện Yên Khánh lớn nhất đạttới 1.038 người/km2 Trên địa phận tỉnh có hai tôn giáo chính là Phật giáo vàThiên chúa giáo; số người theo đạo Thiên chúa xấp xỉ 15% tổng dân số trongtỉnh TP Ninh Bình là trung tâm văn hoá chính trị của tỉnh, TX Tam Điệp làkhu vực kinh tế quan trọng

Ninh Bình có một số yếu tố nhân văn nổi trội như trình độ học vấn khácao và đồng đều Đội ngũ cán bộ quản lý các cấp được đào tạo, có trình độcao so với mức chung của cả nước Trình độ dân trí của cộng đồng dân cưngày càng được nâng cao

Trang 12

-Chương 2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ô NHIỄM VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG

2.1 Tình hình nghiên cứu đánh giá về ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình

Nhìn chung, giống các tỉnh nằm trên đồng bằng Bắc Bộ, ô nhiễm nướcmặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đã xảy ra cục bộ trên một số khu vực từ nhiềunăm nay, đặc biệt từ khi tỉnh bước vào nền kinh tế thị trường với sự bung raphát triển kinh tế nhiều thành phần Cũng trong tình trạng như nhiều tỉnhkhác, ô nhiễm nước mặt tuy có được quan tâm trong một số năm gần đây,nhưng do nhiều điều kiện khó khăn, nghiên cứu đánh giá về ô nhiễm nướcmặt trên địa bàn toàn tỉnh chưa được đầu tư triển khai Tuy vậy, bên cạnhcông tác tăng cường giám sát quản lý bảo vệ môi trường nói chung (trong đó

có môi trường nước mặt), tỉnh đã chỉ đạo cho Sở TN&MT Ninh Bình thựchiện việc quan trắc hàng năm một số các chỉ tiêu ô nhiễm cụ thể tại một sốkhu vực có biểu hiện và đang có nguy cơ cao Dưới đây là một số số liệu đánhgiá về tình trạng ô nhiễm nước mặt do Sở TN&MT Ninh Bình và một số cơquan đã tiến hành trong những năm trước 2009

2.1.1 Ô nhiễm nước mặt tại thành phố Ninh Bình

Trên địa bàn TP Ninh Bình, hệ thống các sông hồ là nơi tiếp nhận vàvận chuyển nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt khu dân cư Theokết quả báo cáo quan trắc môi trường của Sở TN&MT Ninh Bình năm 2008[1] cho thấy, một số đoạn sông chảy qua địa bàn thành phố, hồ nước nội thị códấu hiệu ô nhiễm Hiện tại, TP Ninh Bình chưa có hệ thống xử lý nước thảitập trung, do vậy toàn bộ nước thải khu vực đô thị không được xử lý, gây ônhiễm cho nguồn nước tiếp nhận, trong đó có các hồ nêu trên Hiện nay,nhiều khu vực đang ở trạng thái ô nhiễm, vượt quá giới hạn tiêu chuẩn chophép của QCVN 08:2008/BTNMT (tiêu chuẩn B) và TCVN 5942-1995 trướcđây

Các dẫn liệu cụ thể về tình trạng ô nhiễm nước mặt ở một số khu vựckhá rõ ràng Chất lượng nước sông Vân (khu vực cầu Lim) bị ô nhiểm bởithông số DO thấp hơn giá trị tối thiểu cho phép, COD cao gấp 2,03 lần giá trịgiới hạn cho phép, nồng độ NH4+ cao gấp 3,54 lần, tổng chất rắn lơ lửng caogấp 1,21 lần và lượng coliform cao gấp 1,69 lần Đoạn sông Vân tại TP Ninh

Trang 13

Bình có hàm lượng BOD5 gấp từ 1,136- 2 lần Chất lượng nước sông Yên(khu vực cầu Yên) bị ô nhiễm bởi thông số COD cao gấp 1,31 lần, chất rắn lơlửng cao gấp 1,026 lần.

Nước ở một số hồ kín như hồ Biển Bạch, hồ Lâm Nghiệp có nồng độ

NH4+ vượt gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép, hồ Lâm Nghiệp vượt gấp 4,92lần, hồ Biển Bạch vượt gấp 4,85 lần Hàm lượng BOD5 ở hồ Lâm Nghiệp caogấp 2,38 lần, hồ Biển Bạch gấp 2,49 lần tiêu chuẩn cho phép

2.1.2 Ô nhiễm nước mặt khu vực TX Tam Điệp

Kết quả quan trắc ô nhiễm nước mặt của Phòng Tài nguyên và Môitrường TX Tam Điệp cho thấy, ở phường Trung Sơn gồm các tổ 24, 16, 11,

22, 23 nước mặt đang bị ô nhiễm do nước thải của Công ty Thực phẩm Xuấtkhẩu Đồng Giao (sản xuất đồ hộp) Tại thôn 1- xã Đông Sơn, nguồn nước mặt

bị ô nhiễm do bãi rác thải bã dứa Tại xã Yên Sơn, nước mặt của một số khuvực thuộc các thôn Đoàn Kết, Yên Phong, Yên Đồng bị ô nhiễm do nước thảiphân từ trại giống của Công ty Giống vật nuôi và Cây trồng Đồng Giao

Chất lượng nước ở sông Bến Đang (xã Yên Sơn) bị ô nhiễm nhẹ, khôngđạt tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (loại A) như: hàm lượng các chất hữu cơcao, giá trị COD từ 33,1- 34,8 mg/l, vượt qua tiêu chuẩn từ 3,31- 3,48 lần, giátrị BOD5 từ 22,6- 23,3 mg/l vượt quá tiêu chuẩn từ 5,65- 5,825 lần, hàmlượng nitrat, nitrit vượt quá tiêu chuẩn A từ 1,4- 4,2 lần

Tam Điệp có nguồn nước mặt chủ yếu là các hồ và các suối nhỏ Cácsuối trong vùng đều ngắn và hẹp, bắt nguồn từ các điểm lộ, xuất lộ nướcngầm Hai suối chính trong vùng là suối Tam Điệp và suối Khe Rồng Nướcsuối khu vực Đền Rồng bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ: nồng độ nitrit gấp 1,2lần, nitrat gấp 1,05 lần, BOD5 gấp 1,036 lần, COD gấp 1,089 lần và coliformgấp 4,15 lần tiêu chuẩn cho phép, không đạt tiêu chuẩn nước mặt loại B Cácsuối khác, nước có dấu hiệu ô nhiễm tương tự như suối Bò, suối Xá; phía cuốinguồn, nước bị ô nhiễm hữu cơ, hàm lượng BOD5 dao động từ 25,9- 26,1 mg/

l vượt tiêu chuẩn nước mặt loại B từ 1,036- 1,044 lần, nồng độ nitrat tuy chưacao vượt quá tiêu chuẩn nước mặt loại B, nhưng ở mức độ cao từ 12,4-13,7mg/l

2.1.3 Ô nhiễm nước mặt ở khu vực nông thôn

Kết quả phân tích của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bìnhcho thấy, chất lượng nước mặt tự nhiên các khu vực nông thôn trên địa bàn

Trang 14

-tỉnh phần lớn chưa bị ô nhiễm Về cơ bản, nước mặt có chất lượng đảm bảo

để nuôi trồng thuỷ sản và phát triển các loại cây trồng Tuy nhiên, ô nhiễmnước mặt cục bộ ở một số khu vực làng nghề, khu sản xuất công nghiệp đã cóbiểu hiện đáng quan ngại

Tại huyện Yên Khánh, ở một số khu vực thị trấn, các làng nghề, ônhiễm nước mặt đang có chiều hướng gia tăng Các chất thải gây ô nhiễm môitrường nước mặt là phẩm nhuộm, các hợp chất chứa lưu huỳnh trong côngđoạn tẩy trắng và sấy nguyên liệu, chất thải của các làng nghề chế biến nôngsản, thực phẩm: bánh đa, bún, các lò giết mổ gia súc Làng nghề chế biếnnông sản, thực phẩm thôn Yên Ninh- xã Khánh Ninh là khu vực ô nhiễmnước mặt điển hình đã tồn tại nhiều năm nay Chất lượng nước ao xung quanhkhu làng nghề này bị ô nhiễm bởi hàm lượng các chất hữu cơ BOD5, COD,TSS (cặn lơ lửng), vượt gấp nhiều lần tiêu chuẩn cho phép

Tại Gia Viễn, những khu vực có nước mặt bị ô nhiễm được phát hiện ởcác xã: Gia Xuân, Gia Vân, Gia Vượng và Gia Thịnh, phân bố gần các khuvực doanh nghiệp sản xuất mì tôm, Doanh nghiệp dệt may Việt Ý, Công tyTNHH Thảo Sơn, Công ty TNHH Thành Lợi, Công ty TNHH Tân LậpPhong, Trạm du lịch Vân Long, Trạm Truyền hình Tỉnh và Công ty Du lịchViệt Thái

Tại Hoa Lư, những khu vực có nước mặt bị ô nhiễm là: phố Mỹ Lộ,phố Cầu Huyện, phố Thiên Sơn (TT Thiên Tôn); Cầu Vòm, Ninh Thắng (xãNinh Thắng); Ninh Vân, Ninh An, Ninh Xuân, Xuân Áng (sông Sào Khê),Nam Chiến, Nhân Lý, Chi Phong (ngòi Chi Phong) và thôn 14 Nước ô nhiễm

do nước thải không được xử lý từ một số cơ sở: Nhà hàng Yến Linh, Nhàhàng Lạng Sơn, Công ty TNHH Đúc Nguyễn Huệ, Làng du lịch Vạn Xuân,các doanh nghiệp Tháng Tám, Minh Giang, CTCP Xi măng Hệ Dưỡng,CTCP Phân Lân Ninh Bình, rác thải từ các khu dân cư

Tại huyện Kim Sơn, nước mặt bị ô nhiễm ở những sông tưới tiêu thuộccác khối 1, 2 , 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9- TT Bình Minh Ô nhiễm nước mặt do chấtthải sinh hoạt ở một số khu vực dân cư: sông Ân thuộc các xóm 7a, 14a, 4, 6,

12, 11- xã Lai Thành; các xóm: 5, 8, 9- xã Lai Phương Chất lượng môitrường nước sông Ân có hàm lượng BOD5 cao gấp 1,13 lần tiêu chuẩn chophép, hàm lượng COD cao gấp 1,08 lần, hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp1,05 lần

Trang 15

2.1.4 Một số nhận xét chung

Các kết quả điều tra nghiên cứu đã đưa ra những số liệu cụ thể về ônhiễm các chỉ tiêu sinh hóa nước mặt ở một số khu vực trên địa bàn các huyện:Yên Khánh, Kim Sơn, Hoa Lư, Gia Viễn, TX Tam Điệp và TP Ninh Bình

- Số lượng điều tra phân tích còn ít, phần lớn mới chỉ tập trung vào một

số khu vực nhất định để đánh giá diễn biến ô nhiễm

- Các chỉ tiêu ô nhiễm phân tích còn hạn chế, chưa có phân tích các chỉtiêu một số kim loại nặng gây hại;

- Các nguồn phát sinh ô nhiễm nước mặt chỉ được đề cập đến sơ bộ,chưa phân tích cụ thể;

- Các giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trườngnước mặt mới chỉ dừng lại ở một số phạm vi về quản lý và giám sát chung

2.2 Các phương pháp nghiên cứu

Để triển khai thực hiện đề tài, tập thể tác giả đã sử dụng tổ hợp phươngpháp thường được áp dụng trong điều tra đánh giá ô nhiễm nước, bao gồm cácphương pháp điều tra khảo sát thực địa và phương pháp phân tích trong phòngthí nghiệm Một số phương pháp chính áp dụng như sau:

2.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu hiện có

Đây là phương pháp được áp dụng trong tất cả các đề tài khoa học côngnghệ khi triển khai nhất là đối với các đề tài triển khai trong điều kiện kinhphí và thời gian hạn hẹp Việc phân tích, xử lý các tài liệu thu thập (điều kiện

tự nhiên, kinh tế- xã hội, hoạt động phát triển kinh tế- xã hội vùng nghiêncứu, các số liệu quan trắc, các kết quả phân tích đánh giá ô nhiễm nước mặt,các thông tin về ô nhiễm nước mặt,…) là cơ sở định hướng lựa chọn các khuvực có nguy cơ ô nhiễm cao, thiết lập mạng lưới khảo sát và lấy mẫu phântích các dạng ô nhiễm nước được khách quan và đại diện hơn Đồng thời, các

số liệu thu thập qua phân tích xử lý sẽ là những tư liệu cập nhật bổ xung phục

vụ cho việc minh giải tình trạng ô nhiễm, xây dựng báo cáo chuyên đề hàngnăm cũng như báo cáo tổng kết đề tài khi kết thúc

2.2.2 Phương pháp điều tra thông tin

Theo các nội dung câu hỏi định sẵn, điều tra thông tin được tiến hànhtại chỗ nhằm thu thập ý kiến từ cộng đồng dân cư, từ các cơ quan chính quyềnđịa phương các cấp về tình hình ô nhiễm nước mặt, khu vực và các đối tượngchịu ảnh hưởng ô nhiễm, nguyên nhân gây ra ô nhiễm Điều tra thu thập thông

Trang 16

Công tác điều tra khảo sát được tiến hành theo 2 mùa: mùa mưa 2009

và mùa khô 2010 để theo dõi biến động ô nhiễm theo mùa Điều tra khảo sáttheo diện, tập trung vào các đối tượng nước mặt khác nhau: nước sông, nước

hồ ao đầm, nước giếng đào (giếng khơi), nước kênh mương tiếp nhận nướcthải Diện tích điều tra được tiến hành phủ kín trên tất cả 6 huyện, TX TamĐiệp và TP Ninh Bình, trong đó tập trung vào các khu vực có khả năng gâyphát sinh ô nhiễm như: các khu sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp,các làng nghề, các cơ sở chế biến lương thực- thực phẩm, các khu dịch vụcông cộng (chợ, khu du lịch, ), các đô thị,

Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu nước mặt đượcthực hiện theo các tiêu chuẩn Việt Nam

+ TCVN 5992-1995 (ISO 5667-2:1991) về Chất lượng nước- lấy mẫu,hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) về Chất lượng nước- lấy mẫu,hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

+ TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987 về Chất lượng nước- lấy mẫu,hướng dẫn nước hồ ao tự nhiên và nhân tạo

+ TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) về Chất lượng nước- lấy mẫu,hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

2.2.4 Các phương pháp phân tích mẫu

Các mẫu phân tích được tiến hành tại các bộ phận phân tích của ViệnĐịa chất- Viện KHCNVN

a- Phương pháp phân tích kim loại nặng:

Phân tích hàm lượng kim loại nặng trong mẫu được thực hiện bằng

“Khối phổ Plasma” (Inductively Couple Plasma Mass Spectrometer- MS” gắn thiết bị hoá hơi VGA-77 (cho phân tích As) tại bộ phận phân tíchICP-MS của Viện Địa chất- Viện KHCNVN Đây là phương pháp phân tíchhiện đại, có độ nhạy rất cao (phần lớn các nguyên tố có độ nhạy là phần tỷ

Trang 17

ICP-hoặc phần nghìn tỷ: 1x10-9-1x10-12) Các kim loại nặng xác định gồm có: hàmlượng Cr, hàm lượng Mn, hàm lượng tổng sắt (Fe2+, Fe3+), hàm lượng Zn, hàmlượng As, hàm lượng Cd, hàm lượng Hg, hàm lượng Pb2+.

b- Phương pháp phân tích các hợp chất độc hại và các chỉ tiêu sinh hoámôi trường (pH, BOD5, COD, Oxy hoà tan, chất rắn lơ lửng, NH4+, NO3-,

NO2-, CN-, H2S, Cl-, khuẩn coliform)

- Độ pH và oxy hoà tan được đo tại hiện trường bằng thiết bị chuyêndụng Hàm lượng COD được xác định bằng phương pháp bicromat theoTCVN 6491-1999 (ISO 6060-1981)

- Hàm lượng BOD5 được xác định bằng phương pháp cấy và pha loãngtheo TCVN 6625-2000 (ISO 11923-1997)

- Hàm lượng NH4+ được xác định bằng phương pháp so màu với thuốcthử Nessler theo TCVN 5988-1995 (ISO 5664-1984)

- Hàm lượng nitrit (NO2-) được xác định bằng phương pháp so màu vớithuốc thử Griss theo TCVN 6178-1996 (ISO 6777-1984)

- Hàm lượng nitrat (NO3-) được xác định bằng phương pháp so màu vớithuốc thử axit sunfosalixylic theo TCVN 6180-1996 (ISO 7890-3:1988)

- Hàm lượng clrua (Cl-) được xác định bằng phương pháp chuẩn độ bạcnitrat theo TCVN 6194-1996 (ISO 9297-1989)

- Hàm lượng xianua (CN-) được xác định bằng phương pháp so màutheo TCVN 6181-1996 (ISO 6703-1984)

- Hàm lượng H2S được xác định bằng phương pháp so màu metyl xanhhoặc bằng phương pháp hiện trường so màu với giấy chỉ thị tẩm Pb(CH3COO)2

- Hàm lượng chất lơ lửng được xác định theo TCVN 6625-2000 (ISO11923-1997)

- Hàm lượng tổng coliform được xác định theo TCVN 6187-1:1996(ISO 9308-1:1990)

c- Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật:

Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật do cán bộ phòng phân tíchViện Địa chất tiến hành kết hợp với Trung tâm Thẩm định dư lượng thuốcbảo vệ thực vật- Bộ NN&PT Nông thôn Xác định dư lượng thuốc DDT trongnước bằng phương pháp theo tiêu chuẩn: 10TCN 386-99 Dư lượng thuốcDDT được chiết ra khỏi mẫu bằng dung môi dịch loromethane và được xác

Trang 18

2.2.5 Phương pháp đánh giá ô nhiễm nước mặt

Ô nhiễm nước mặt được tiến hành trên cơ sở đối sánh các kết quả phântích đánh giá hiện trạng với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nướcmặt ban hành năm 2008 (QCVN 08:2008/BTNMT) và TCVN 5942-1995(Bảng 2.1, 2.2)

Bảng 2.1: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

Trang 19

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942-1995)

2.2.6 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu

Số liệu khảo sát thực địa, kết quả phân tích mẫu, được xử lý thống nhấtbằng phương pháp thống kê, kết hợp với các số liệu thu thập khác được

Trang 20

-chuyển thành cơ sở dữ liệu và quản lý trong GIS Xây dựng sơ đồ, biểu bảng

số liệu: được tiến hành với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng:ARCINFO, MAPINFO, ILWIS,

Trang 21

Chương 3 HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM NƯỚC MẶT TỈNH NINH BÌNH

Ô nhiễm nước mặt trên địa bàn tỉnh Ninh Bình được phân tích đánh giátrên cơ sở các kết quả phân tích về hợp chất độc hại và sinh hóa, kim loại nặng

và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm DDT của các loại nước sông hồ, kênhmương, được thu thập trên tất cả 6 huyện: Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, YênKhánh, Yên Mô, Kim Sơn, TX Tam Điệp và TP Ninh Bình Dưới đây là những

mô tả chi tiết về ô nhiễm theo 2 mùa: mùa mưa năm 2009 và mùa khô năm 2010trên các địa bàn nêu trên (Hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8; Bảng 3.1, 3.2,3.3, 3.4, 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 Phụ lục: Hình 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14;Bảng 1, 2)

3.1 Huyện Nho Quan

3.1.1 Ô nhiễm kim loại nặng

+ Crom

Trên địa bàn khu vực Nho Quan, hàm lượng Cr tại các điểm khảo sátphần lớn thấp, hoặc không phát hiện được Tại một số điểm khảo sát (NQ01,NQ02, NQ03) trong nước sông Hoàng Long, nước ao và nước hồ, hàm lượngtổng Cr dao động trong khoảng 0,00081 mùa mưa đến 0,00433 mg/l mùa khô.Trong mùa mưa các giá trị Cr đạt từ 0,00081 mg/l (NQ01) đến 0,00161 mg/l(NQ02) Trong mùa khô tổng giá trị Cr đạt 0,00177 (NQ01) đến 0,00433 mg/l(NQ02) Như vậy, trên địa bàn khu vực Nho Quan, hàm lượng Cr có tăng cao ởtrong nước ao gần khu dân cư thuộc xã Đồng Phong (NQ02) và vào mùa khô.Tuy nhiên, hàm lượng Cr ở đây vẫn chưa vượt quá giới hạn cho phép theo tiêuchuẩn nước sinh hoạt loại A1 của QCVN 08:2008/BTNMT

+ Mangan

Phân tích các mẫu nước lấy trong cả mùa mưa và mùa khô trên địa bànkhu vực Nho Quan cho thấy, hàm lượng Mn trong khu vực khảo sát dao độngtrong khoảng 0,01681 mg/l đến 0,2359 mg/l Phần lớn các điểm khảo sát có hàmlượng Mn trong nước mặt tăng cao vào mùa khô và đặc biệt tăng cao ở trongnước ao, hồ gần các khu dân cư (NQ02) Ở đây hàm lượng Mn trong nước lớnhơn tiêu chuẩn nước sinh hoạt loại A1 của QCVN 08:2008/BTNMT Tuy nhiên,hàm lượng Mn trong nước mặt tại các điểm khảo sát trên địa bàn khu vực NhoQuan trong mùa mưa cũng như mùa khô đều nằm trong giới hạn cho phép của

Trang 22

Fe trong nước lớn hơn so với giới hạn cho phép đối với nước sinh hoạt (NQ01

và NQ02) Nước sông Hoàng Long tại cầu Nho Quan và nước ao hồ trong khudân cư bị ô nhiễm Fe theo QCVN 08:2008/BTNMT đối với nước sinh hoạt loại

A, nhưng vẫn dưới mức giới hạn cho phép đối với nước mặt loại B

+ Asen

Trong khu vực khảo sát, hàm lượng As trong nước mặt đạt từ 0,00037 đến0,00791 mg/l Như vậy, hầu như không có điểm nào có hàm lượng As trongnước mặt vào mùa mưa cũng như mùa khô lớn hơn tiêu chuẩn cho phép đối vớinước sinh hoạt theo tiêu chuẩn nước mặt của QCVN 08:2008/BTNMT Do đó,trên địa bàn khu vực Nho Quan, các kết quả phân tích hàm lượng As trong nướcmặt đều chưa thấy bị ô nhiễm As

+ Cadimi

Trong khu vực khảo sát, hàm lượng Cd đạt từ 0,000051 đến 0,00017 mg/l.Như vậy, vào mùa mưa cũng như mùa khô đều không phát hiện thấy nguồnnước bị ô nhiễm Cd Hàm lượng Cd tại các điểm quan sát đều nhỏ hơn tiêuchuẩn nước sinh hoạt theo QCVN 08:2008/BTNMT Như vậy, trên địa bàn khuvực Nho Quan chưa thấy ô nhiễm Cd trong nuớc mặt

+ Thuỷ ngân

Trên địa bàn khu vực Nho Quan, hàm lượng Hg trong nước mặt ở khuvực khảo sát dao động trong khoảng 0,000062 đến 0,00238 mg/l Phần lớn cácđiểm khảo sát vào mùa mưa đều có hàm lượng Hg trong nước mặt lớn hơn tiêuchuẩn nước sinh hoạt của QCVN 08:2008/BTNMT, trong khi vào mùa khô lạinhỏ hơn tiêu chuẩn nước sinh hoạt loại A1 Nước sông Hoàng Long, tại châncầu Nho Quan (NQ01) có hàm lượng Hg tại điểm khảo sát lớn hơn giới hạn chophép của QCVN 08:2008/BTNMT đối với nước mặt loại B

+ Chì

Trong khu vực khảo sát, hàm lượng Pb trong khu vực khảo sát dao động

Trang 23

trong khoảng 0,00015 đến 0,0021 mg/l Nói chung, tại tất các các điểm khảo sátvào mùa mưa cũng như mùa khô, hàm lượng Pb đều nhỏ hơn tiêu chuẩn nướcsinh hoạt cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT Như vậy, trên địa bàn khuvực Nho Quan chưa thấy ô nhiễm Pb trong nuớc mặt

3.1.2 Ô nhiễm do hợp chất độc hại và sinh hóa

+ Độ pH

Trên địa bàn huyện Nho Quan, độ pH của nước mặt tại các điểm khảo sátdao động trong khoảng 5,34 đến 9,0 Trong số đó, 20% số điểm khảo sát có pHdao động từ 8,62- 8,77 vượt mức giới hạn của tiêu chuẩn A1, A2 nhưng vẫnnằm trong giới hạn của mức B1 (5,5- 9,0) Đó là nước hồ Đồng Chương và hồSơn Lai (hồ nhân tạo dùng xử lý chất thải của Nhà máy sắn Sơn Lai Độ pHtrong nước mặt mùa mưa thấp hơn mùa khô Phần lớn các điểu khảo sát, độ pHcủa nước mặt nằm trong giới hạn của mức A1, A2 của QCVN 08:2008/BTNMT.Vào mùa khô, tại hồ nhân tạo ở thôn Sát- xã Sơn Lai, nước có độ pH thấp, nằmngoài giới hạn cho phép của tiêu chuẩn B2 Nhìn chung, giá trị pH cũng biếnthiên theo quy luật là tăng lên vào mùa khô và giảm xuống vào mùa mưa Phầnlớn các điểm khảo sát, độ pH của nước mặt mùa khô cũng như mùa mưa đều đạttiêu chuẩn nước mặt loại B2 của QCVN 08:2008/BTNMT

+ Oxy hoà tan

Trên địa bàn huyện Nho Quan, hàm lượng DO trong nước mặt dao động

từ 1,94- 8,33 mg/l Trong đó có 3 điểm, chiếm 30% có giá trị DO thấp (NQ5,NQ9, NQ10) Đó là các mẫu trong nước giếng ở thôn Sát- xã Sơn Lai, nướcnóng dùng ngâm tắm của Doanh nghiệp Xuân Hòa và nước máy xử lý từ nướcsông Hoàng Long ở đầu cầu Nho Quan Vào mùa mưa lại có 5 điểm, chiếm18,2% thấp hơn tiêu chuẩn nước mặt loại A1 từ 1,09- 2,73 lần; có 3 điểm thấphơn giới hạn mức A2 từ 1,15- 2,27 lần Nước giếng khu Tân Nhất- TT NhoQuan và thôn Sát- xã Sơn Lai có giá trị thấp hơn so với giới hạn mức B1 từ1,06- 1,82 lần Phần lớn các điểm khảo sát đều có giá trị lớn hơn 2 mg/l (giớihạn tiêu chuẩn B2 của QCVN 08:2008/BTNMT)

+ Nhu cầu oxy hoá học

Trên địa bàn huyện Nho Quan, hàm lượng COD dao động trong khoảng2,39- 98,8 mg/l Trong đó, có 100% các điểm khảo sát vượt mức A1 từ 1,32-9,88 lần, 90% vượt mức tiêu chuẩn A2 từ 1,42- 6,59 lần QCVN08:2008/BTNMT So với tiêu chuẩn B2, có 80% các điểm vượt mức từ 1,01-

Trang 24

-3,29 lần Hàm lượng COD cao nhất là nước giếng (NQ09) ở thôn Sát- xã SơnLai, nhỏ nhất là nước hồ Đồng Chương (NQ04) Đáng chú ý có 4 điểm nước aokhu Tân Nhất- TT Nho Quan (NQ02), nước ngâm tắm tại Doanh nghiệp XuânHòa xã Kỳ Phú (NQ05), nước sông Bến Đang ở Hội Tiến- xã Quỳnh Lưu(NQ07) và nước giếng tại thôn Sát- xã Sơn Lai (NQ09) có giá trị COD vượtmức B2 từ 1,41- 1,98 lần Như vậy, đánh giá chất lượng nước khu vực NhoQuan qua chỉ số COD cho thấy đã có dấu hiện ô nhiễm cục bộ (bảng 2) Tại thờiđiểm mùa mưa, hàm lượng COD dao động trong khoảng từ 2,39- 52,2 mg/l Sovới tiêu chuẩn A1, A2 có 8 điểm, chiếm 7,73% vượt từ 1,41- 5,22 lần, tại các vịtrí lấy mẫu ở hồ xử lý nước thải Nhà máy sắn Sơn Lai và nước ngâm tắm ở KỳPhú có giảm thấp hơn giới hạn của tiêu chuẩn A1 và so với mùa khô Các vị trílấy mẫu như nước ao ở TT Nho Quan (NQ02, NQ11), nước sông Hoàng Long

và nước máy qua xử lý ở đầu Cầu Nho Quan đều có giá trị COD vượt giới hạncủa tiêu chuẩn B1 từ 1,34- 1,74 lần So sánh kết quả từ 2 mẫu nước ở đầu vào vàđầu đã qua xử lý cho thấy chất lượng xử lý nước tại Nhà máy nước Nho Quankhông đảm bảo yêu cầu cho nước ăn uống và sinh hoạt do có dấu hiệu bị ônhiễm biểu hiện qua giá trị COD Do được pha loãng, các vị trí lấy mẫu vào mùamưa không có biểu hiện của sự ô nhiễm Như vậy, ở Nho Quan, sự ô nhiễmCOD trong nước mặt được biểu hiện mang tính cục bộ vào mùa khô

+ Nhu cầu oxy sinh hóa

Trên địa bàn huyện Nho Quan, hàm lượng BOD5 dao động trong khoảng1,2- 78,174 mg/l 100% số điểm khảo sát vượt mức A1, A2 từ 1,21- 19,54 lần

So với tiêu chuẩn B1 có 7 điểm, chiếm 70% các điểm vượt từ 1,22- 5,21 lần Sovới tiêu chuẩn B2 có 6 điểm, chiếm 60% vượt mức từ 1,01- 3,13 lần, cao nhất làNQ05 nước nóng dùng ngâm tắm của Doanh nghiệp Xuân Hòa, thấp nhất lànước hồ Đồng Chương Các dấu hiệu trên cho thấy, nước mặt khu vực NhoQuan đã bị ô nhiễm Chất lượng nước được xử lý của Nhà máy nước Nho Quankhông đảm bảo vệ sinh, hàm lượng BOD5 vượt tới 1,12 lần tiêu chuẩn A2 Sovới tiêu chuẩn A1, A2, B1 có 8 điểm, chiếm 80% vượt giới hạn từ 1,04- 9,55lần Nước giếng và nước hồ xử lý chất thải từ Nhà máy sắn Sơn Lai đều có hàmlượng BOD5 cao hơn mức độ giới hạn của tiêu chuẩn B2 từ 1,12- 1,53 lần Nhưvậy, dựa vào hàm lượng BOD5 cho thấy, khu vực Nho Quan có biểu hiện ônhiễm mang tính cục bộ, đặc biệt là vào mùa mưa Chất lượng nước máy được

xử lý từ Nhà máy nước Nho Quan không đạt tiêu chuẩn

Trang 25

+ Amoni

Các điểm khảo sát có hàm lượng amoni dao động trong khoảng 24,47 mg/l So với tiêu chuẩn A1 có 7 điểm, chiếm 70% vượt mức từ 1,38-150,23 lần So với tiêu chuẩn A2 có 50% vượt mức từ 1,54- 75,12 lần Hàmlượng amoni trong nước sông Bến Đang và nước ngầm giảm xuống Nước tại 2điểm ở thôn Sát- xã Sơn Lai (NQ8 và NQ9) đều có giá trị amoni cao hơn mứcB2 từ 1,84- 15,02 lần Nhìn chung, khu vực Nho Quan cũng chỉ có sự biển hiện

0,01-ô nhiễm nước mặt mang tính cục bộ Nước ở khu vực th0,01-ôn Sát, xã Sơn Lai đượctăng cường lượng amoni đáng kể và bị ô nhiễm nặng

+ Nitrat

Các điểm khảo sát ở Nho Quan có hàm lượng nitrat dao động trongkhoảng từ 0,028- 31,82 mg/l Tất cả các điểm khảo sát đều có hàm lượng nitratnhỏ hơn 8,86 mg/l ứng với tiêu chuẩn A1, duy nhất có một điểm nước ao thả cátại khu Tân Nhất- TT Nho Quan (NQ02) có giá trị cao hơn cả, vượt mức tiêuchuẩn A2 là 1,44 lần Như vậy, sự tăng giảm hàm lượng nitrat không thể hiện rõquy luật Nước tại sông Hoàng Long và sông Bến Đang có hàm lượng nitrat tăngvào mùa mưa; ngược lại nước tại các khu vực ao, hồ lại giảm vào mùa mưa.Như vậy, nước mặt tại khu vực Nho Quan chưa có dấu hiệu ô nhiễm nitrat

+ Clorua

Các điểm khảo sát ở Nho Quan có hàm lượng Cl- dao động trong khoảng

từ 3,75- 65,32 mg/l, nhỏ hơn rất nhiều lần so với tiêu chuẩn A1 Các điểm khảosát đều có hàm lượng cloua thấp hơn mước mặt theo tiêu chuẩn A1 từ 4,33-66,67 lần, thấp nhất là nước máy được xử lý ở TT Nho Quan Như vậy, hàmlượng clorua khu vực Nho Quan rất thấp Mức độ tăng giảm theo mùa khôngđáng kể, nhưng thể hiện rõ tính quy luật là mùa mưa đều có giá trị hàm lượng

Trang 26

+ Cặn lơ lửng (TSS)

Các điểm khảo sát ở Nho Quan có hàm lượng cặn lơ lửng dao động trongkhoảng 0,00- 93,5mg/l Có hai điểm cần chú ý, đó là nước khu ngâm tắm củaDoanh nghiệp Xuân Hòa (NQ05) và nước sông Bến Đang (NQ07) có giá trị vượtB1 tới 1,9 lần Nhìn chung, các điểm vẫn nằm trong giới hạn của tiêu chuẩn nướcmặt theo QCVN 08:2008/BTNMT Như vậy, tại khu vực huyện Nho Quan, môitrường nước mặt chưa có biểu hiện của ô nhiễm TSS

+ Coliform

Trên địa phận huyện Nho Quan, số lượng coliform trong nước mặt daođộng phạm vi khá rộng từ 32- 4,5x105 MNP/100ml Có hai điểm cần chú ý lànước tại khu ao thả cá TT Nho Quan (NQ04) và nước thải từ khu nước ngâmtắm của Doanh nghiệp Xuân Hòa ở bản Thường Sung vượt tiêu chuẩn B2 từ 1,5-4,5 lần Nước sông Hoàng Long ở đầu cầu Nho Quan, nước ao thảo cá khu TânNhất- TT Nho Quan có số lượng coliform cao, vượt giới hạn của tiêu chuẩn B2

từ 15- 24 lần

3.1.3 Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật

Kết quả phân tích tồn đọng dư lượng thuốc DDT trên cả địa bàn tỉnh qua

cả hai mùa cho thấy duy nhất chỉ gặp tại 1 điểm ở huyện Nho Quan (NQ02)

Trang 27

Việc không phát hiện ra tồn dư DDT trên hầu hết các khu vực nghiên cứu thuộctỉnh Ninh Bình không phải là trường hợp cá biệt gặp ở đồng bằng Bắc Bộ Theomột số công trình nghiên cứu khảo sát gần đây, các số liệu phân tích ở nhiều nơi

có điều kiện tương tự như Ninh Bình trên đồng bằng Bắc Bộ cũng không pháthiện được dư lượng thuốc DDT

Nhận xét chung: Các kết quả phân tích trên cho thấy, nước mặt khu vực

huyện Nho Quan không có biểu hiện ô nhiễm kim loại nặng Riêng mẫu nướcsông Hoàng Long, tại chân cầu Nho Quan (NQ01) có hàm lượng Hg vượtngưỡng B2 Ô nhiễm các hợp chất độc hại tập trung chủ yếu vào các hợp chấtcủa Nitơ như NH4+, NO2- Nhu cầu ôxy hoá học và nhu cầu ôxy sinh hoá ở khuvực có dấu hiệu bị ô nhiễm cục bộ (Bảng 3.1)

Bảng 3.1: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực Nho Quan

90% vượt mức tiêu chuẩn A2

NQ09, NQ04, NQ02, NQ05, NQ07

100% số điểm khảo sát vượt mức A1

70% các điểm vượt B1

60% vượt mức B2

Trang 28

3.2 Huyện Gia Viễn

3.2.1 Ô nhiễm kim loại nặng

+ Tổng Crom

Kết quả phân tích cho thấy, hàm lượng Crom trên toàn địa bàn khảo sátphần lớn có giá trị thấp, hoặc không phát hiện được Trên địa bàn, hàm lượngtổng Cr dao động trong khoảng 0,000108 đến 0,12422 mg/l Trong đó, tại một

số điểm khảo sát ở suối khoáng Kênh Gà, giếng Ngọc và giếng đào trong khudân cư (GV03, GV08, GV18) có tổng Cr cao hơn giá trị cho phép theo tiêuchuẩn nước của QCVN 08:2008/BTNMT Tại các điểm này, tổng lượng Crtrong mùa mưa lại cao hơn mùa khô Còn lại, phần lớn các điểm khảo sát vàomùa mưa cũng như mùa khô hầu như không phát hiện thấy ô nhiễm Cr trongnước mặt ở huyện Gia Viễn theo QCVN 08:2008/BTNMT

+ Mangan

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng Mn trong khu vực khảo sát daođộng trong khoảng 0,00509 mg/l đến 0,41521 mg/l Trong đó có khoảng 50% sốđiểm khảo sát có hàm lượng Mn lớn hơn tiêu chuẩn nước loại A1 từ 1,13 đến6,68 lần Các điểm khảo sát (GV08, GV03, GV11, GV13, GV14, GV15, GV16,GV17) ở nước nóng suối Kênh Gà- xã Gia Thịnh, nước giếng, nước sông HoàngLong và nước hồ trong khu dân cư có hàm lượng Mn lớn hơn giới hạn cho phépnước sinh hoạt theo QCVN 08:2008/BTNMT Tuy nhiên, phần lớn các điểmkhảo sát vào mùa mưa cũng như mùa khô, hàm lượng Mn đều nằm trong giớihạn cho phép của nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT

+ Tổng sắt

Kết quả phân tích cho thấy, hàm lượng sắt trong nước mặt trên địa bànhuyện Gia Viễn dao động từ 0,665 đến 21,688 mg/l Trong đó, 30,76% số điểmkhảo sát có hàm lượng sắt cao hơn giới hạn cho phép (Fe >2 mg/l) Các điểmkhảo sát (GV02, GV08, GV03, GV11, GV13, GV14, GV15, GV16, GV17) ởnước nóng suối Kênh Gà- xã Gia Thịnh, nước giếng, nước sông Hoàng Long,nước hồ trong khu dân cư và nước thải công nghiệp có hàm lượng Fe lớn hơngiới hạn cho phép nước sinh hoạt theo QCVN 08:2008/BTNMT Nhìn chung,

Trang 29

phần lớn các điểm khảo sát có hàm lượng Fe đều nằm trong giới hạn cho phépcủa nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT.

+ Kẽm

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng Zn trong khu vực khảo sát daođộng trong khoảng 0,00673 đến 0,8569 mg/l Phần lớn các điểm khảo sát cóhàm lượng Zn vào mùa mưa cũng như mùa khô đều nhỏ hơn tiêu chuẩn nướcsinh hoạt theo QCVN 08:2008/BTNMT Chỉ có điểm khảo sát GV08 tronggiếng đào nhà ông Thịnh có hàm lượng Zn cao hơn giới hạn cho phép đối vớinước sinh hoạt

+ Asen

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, phần lớn các điểm khảo sát đều có hàmlượng As trong nước dao động trong khoảng từ không phát hiện được đến0,01142 mg/l, nhỏ hơn tiêu chuẩn nước A2 và trong giới hạn cho phép của nướcmặt loại B của QCVN 08:2008/BTNMT Ngoài ra, trong khu vực khảo sát, điểmmẫu nước có hàm lượng As lớn hơn tiêu chuẩn cho phép đối với nước sinh hoạt,

đó là nước suối nóng Kênh Gà (GV03) và GV11 ở đầu nguồn sông Đáy Tuynhiên, so với tiêu chuẩn nước mặt của QCVN 08:2008/BTNMT thì hàm lượng

As tại điểm GV03 và GV11 vẫn nằm trong giới hạn cho phép Như vậy, ở địabàn huyện Gia Viễn chưa có ô nhiễm As trong nước mặt

+ Cadmi

Trong khu vực khảo sát, không phát hiện thấy nguồn nước bị ô nhiễm Cd.Hàm lượng Cd tại các điểm quan sát dao động trong khoảng 0,0008 đến0,001106 mg/l Hầu như tất cả các điểm phân tích đều có tổng Cd trong nướcmặt vào mùa mưa cũng như mùa khô có giá trị nhỏ hơn tiêu chuẩn nước sinhhoạt theo QCVN 08:2008/BTNMT

+ Thuỷ ngân

Hàm lượng Hg trong khu vực khảo sát dao động trong khoảng 0,000017đến 0,003708 mg/l, trong đó chỉ có khoảng 23,07% số điểm khảo sát có hàmlượng Hg lớn hơn tiêu chuẩn nước sinh hoạt loại A1 từ 1,1- 1,8 lần Các điểm cóhàm lượng Hg lớn hơn tiêu chuẩn A1 là nước suối nóng Kênh Gà- xã Gia Thịnh(GV03), nước sông Hoàng Long (GV02), nước giếng thải TT Me (GV07) Nhìnchung, hàm lượng Hg trong nước mặt vào mùa mưa cũng như mùa khô tại cácđiểm khảo sát đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMTđối với nước mặt

Trang 30

-+ Chì

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng Pb trong khu vực khảo sát daođộng trong khoảng 0,00034 đến 0,005041mg/l Nhìn chung, tại tất các các điểmkhảo sát hàm lượng Pb trong nước mặt vào mùa mưa cũng như mùa khô đều nhỏhơn tiêu chuẩn nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT

3.2.2 Ô nhiễm do hợp chất độc hại và sinh hóa

+ Độ pH

Kết quả phân tích cho thấy, khu vực quan trắc cả nước sông, nước hồ,nước thải và nước giếng có độ chênh lệch pH không lớn, dao động trong khoảng

từ 6,95- 8,01 Theo QCVN 08:2008/BTNMT thì nước vùng nghiên cứu có độ

pH nằm trong giới hạn cho phép Cần chú ý tới nước giếng tại xã Liên Sơn, độ

pH trong nước có độ axit cao vào mùa mưa

+ Oxy hoà tan

Hàm lượng oxy hoà tan trong nước dao động trong khoảng từ 0,98- 9,36mg/l Trong đó có 7 điểm (GV07, GV09, GV12, GV13, GV15, GV17, GV18),chiếm 47% các điểm khảo sát có giá trị >6 mg/l, tức là đạt tiêu chuẩn A1; 8điểm có giá trị >5 mg/l (GV02, GV07, GV09, GV12, GV13, GV15, GV17,GV18), chiếm 53% đạt tiêu chuẩn A2; 6 điểm khảo sát có giá trị <4 mg/l tức làkhông đạt tiêu chuẩn B1 và chỉ có 1 điểm nước giếng tại thôn Chấn Hưng- xãGia Trung (GV04) có giá trị nhỏ hơn 2 mg/l, tức là giá trị DO quá thấp so vớitiêu chuẩn nước mặt Như vậy, hàm lượng DO đo được ở các điểm khảo sát nhìnchung là cao, chỉ có 1 điểm là có giá trị không đạt tiêu chuẩn nước mặt, tức là giátrị DO nhỏ hơn mức B2 tới 2,25 lần Đánh giá mức độ ô nhiễm DO cho thấy, nướcmặt tại khu vực Gia Viễn có khả năng tự làm sạch, giảm được mức độ ô nhiễm

+ Nhu cầu oxy hoá học

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng COD nước mặt dao động trongkhoảng 4,4- 101,6 mg/l Như vậy, phần lớn các điểm khảo sát đều có hàm lượngoxy hoá học vượt quá tiêu chuẩn cho phép của mức A1, A2, B1 (>30mg/l), chỉ

có 2 điểm GV02, GV17 là đạt tiêu chuẩn chất lượng B1, đa số các điểm khảo sátđều nằm trong khoảng 30- 50 mg/l Điểm biểu hiện ô nhiễm nặng là ở thôn TùyHối- xã Gia Tân, có giá trị COD gấp 1,05 lần tiêu chuẩn chất lượng B2, tức làbiểu hiện ô nhiễm So sánh các giá trị COD giữa 2 mùa cho thấy, giá trị CODtrong mùa khô thấp hơp so với mùa mưa và có biến động nhỏ

+ Nhu cầu oxy sinh hoá

Trang 31

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng BOD5 nước mặt dao động trongkhoảng từ 1,07- 71,3mg/l Trong đó, 4 mẫu chiếm 26,7% số điểm khảo sát nướcmặt có hàm lượng BOD5 <4 mg/l đạt tiêu chuẩn nước A1, 1 mẫu đạt tiêu chuẩnnước A2, 3 mẫu, chiếm 20 % số điểm khảo sát có hàm lượng BOD5 đạt tiêuchuẩn nước B1, 6 mẫu, chiếm 40% số điểm khảo sát đạt tiêu chuẩn nước B2.Mẫu nước suối Kênh Gà, xã Gia Thịnh có hàm lượng BOD5 là 71,3mg/l, caohơn tiêu chuẩn nước mặt loại B2 là 2,85 lần Hàm lượng BOD5 nước suối Kênh

Gà (GV03), nước thải từ Khu công nghiệp Gián Khẩu, ở Thiên Hối- xã Gia Tân(GV13), nước ở khu dân cư ở Tùy Hối- xã Gia Tân (GV14) và nước kênh ở khucông nghiệp Gián Khẩu có hàm lượng BOD5 cao, có nghĩa là đang bị ô nhiễm.Như vậy, nước mặt tại khu vực Gia Viễn đang bị ô nhiễm cục bộ ở một số khuvực do được tiếp nhận nguồn nước xả thải từ Khu công nghiệp Gián Khẩu.Nước được cung cấp dùng làm nước sinh hoạt của nhà máy nước không đảm bảochất lượng, hàm lượng BOD5vượt mức giới hạn A1, A2, B1 từ 1,36- 5,1 lần

+ Hàm lượng amoni

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng NH4+ trong nước mặt dao động

từ 0,022- 3,695 mg/l Như vậy, hiện tượng ô nhiễm NH4+ cục bộ, vượt giới hạncho phép 1,3 lần tại các điểm GV03, GV06 40% số điểm khảo sát có giá trị

<0,13mg/l, đạt tiêu chuẩn A1 (GV07, GV08, GV12, GV13, GV17, GV18), 60%các điểm có giá trị lơn hơn mức A1 từ 1,34- 28,42 lần 47% các điểm khảo sát

có hàm lượng NH4+từ 0,13- 0,26 mg/l đạt tiêu chuẩn A2 (GV02, GV07, GV08,GV12, GV13, GV17, GV18), 53% các điểm có giá trị lớn hơn mức A2 từ 1,23-14,21 lần 73% số điểm khảo sát có hàm lượng từ 0,26- 0,65mg/l, đạt tiêu chuẩnB1, 27% các điểm vượt mức B1 từ 1,86- 5,68 lần Có 3 điểm khảo sát: GV03,GV11, GV15, chiếm 20% số điểm khảo sát vượt mức B2 từ 1,91- 2,84 lần, tức

là đã bị ô nhiễm Đó là nước nóng suối Kênh Gà- xã Gia Thịnh, nước sông Đáyđầu chảy vào địa phận Ninh Bình ở Phương Đông- xã Gia Thanh và nước kênh

ở khu công nghiệp Gián Khẩu Như vậy, khu vực Gia Viễn có biểu hiện ô nhiễmcục bộ Khả năng pha loãng của môi trường nước vào mùa khô kém đi được thểhiện bằng sự gia tăng % các điểm bị ô nhiễm từ 13,33% vào mùa mưa và tănglên 20% vào mùa khô

+ Hàm lượng nitrit

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng NO2- trong nước mặt dao động

từ 0,1- 2,533mg/l Nhìn chung, hàm lượng NO2- có biểu hiện ô nhiễm ở một số

Trang 32

-nơi, vượt QCVN 08:2008/BTNMT đối với nước mặt, không đáp ứng nhu cầudùng cho nước nông nghiệp và sinh hoạt 80% các điểm khảo sát vượt mức A1(GV03, GV04, GV06, GV08, GV09, GV11, GV12, GV13, GV15, GV16,GV17, GV18) từ 1,15- 48,76 lần 47% các điểm khảo sát có giá trị vượt mức A2

từ 1,23- 24,38 lần 33% các điểm khảo sát vượt mức B1 từ 1,31- 12,38 lần Có33,33% các điểm khảo sát vượt mức B2 (GV09, GV11, GV12, GV15, GV16) từ1,06- 10,06 lần Nước hồ Đầm Cút, xóm 13- xã Gia Hưng, nước sông Đáy ởPhương Đông- xã Gia Thanh, nước bến thuyền du lịch đầm Vân Long ở GiaVân, nước kênh ở Gia Trấn, Gia Tân khu công nghiệp Gián Khẩu bị ô nhiễm

NO2- Đánh giá mức độ ô nhiễm dựa vào hàm lượng NO2- cho thấy, nguồn nướcmặt khu vực Gia Viễn đã bị ô nhiễm, chủ yếu do nước có sự tiếp nhận nguồnnước thải từ khu công nghiệp Gián Khẩu Tại Phương Đông- xã Gia Thanh,nước sông Đáy cũng bị ô nhiễm do 2 nguồn từ khu công nghiệp Gián Khẩu và

từ đầu nguồn sông Đáy

+ Hàm lượng nitrat

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng nitrat dao động trong khoảng0,063- 17,97 mg/l Trong đó, có 2 điểm khảo sát (GV08, GV15) có hàm lượngnitrat lớn hơn mức A1 100% số điểm khảo sát có hàm lượng nhỏ hơn mức A2.Như vậy, nước mặt khu vực Gia Viễn chưa có biểu hiện ô nhiễm nitrat, mặc dù

có tiếp nhận từ các nguồn nước thải khác nhau Tại cùng một vị trí của 2 mùa,các giá trị nitrat không thể hiện rõ quy luật

+ Hàm lượng xianua

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng CN- dao động trong khoảng0,0028- 0,018 mg/l Phần lớn các điểm khảo sát có hàm lượng CN- đạt tiêuchuẩn nước loại A2 và A1 Trong đó có 40% các điểm khảo sát vượt mức A1 từ1,2- 3,6 lần; 13,33% các điểm vượt mức A2 (GV03, GV17) Đó là nước suối

Trang 33

Kênh Gà- xã Gia Thịnh và nước sông Hoàng Long ở Tùy Hối- xã Gia Tân Nhìnchung, khu vực khảo sát có sự xuất hiện xianua trong nước sông, nước thải, nước hồnhưng không cao, đều nằm trong giới hạn cho phép của nước mặt theo QCVN08:2008/BTNMT.

+ Chất lơ lửng

Trên địa bàn huyện Gia Viễn, hàm lượng TSS dao động trong khoảng

2,2-192 mg/l Trong đó, 26,66% số điểm có hàm lượng chất lơ lửng dao động trongkhoảng 50- 100 mg/l (đạt tiêu chuẩn B2); 13,33% số điểm có hàm lượng chất lơlửng lớn hơn QCVN 08:2008/BTNMT về nước mặt từ 1,3- 1,9 lần Các điểmkhảo sát còn lại đạt tiêu chuẩn nước A1 26,67% các điểm khảo sát vượt mứcA2 (GV02, GV04, GV14, GV17) từ 1,1- 1,67 lần, nhỏ hơn giá trị của mức B1.Mẫu nước thải khu công nghiệp Gián Khẩu và nước sông Hoàng Long có hàmlượng cặn lơ lửng là 133,1 mg/l và 192,21 mg/l tương ứng, cao hơn tiêu chuẩncho phép nước B2 1 điểm vượt qua giá trị mức B1 là nước giếng đào thôn ChấnHưng- xã Gia Trung (GV04) Tất cả các điểm đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩnB2 Như vậy, nước mặt khu vực Gia Viễn chưa có biểu hiện của ô nhiễm do chất

Nhận xét chung: Nước mặt khu vực Gia Viễn có dấu hiệu ô nhiễm cục

bộ Ô nhiễm Cr phát hiện ở các vị trí suối khoáng Kênh Gà, giếng Ngọc vàgiếng đào trong khu dân cư, hàm lượng Cr vượt ngưỡng B2 Các hợp chất độchại cũng có hàm lượng tương đối cao Tập trung ở các vị trí có sự tiếp nhận xả

Trang 34

-thải của các khu công nghiệp Đáng chú ý là mẫu ở suối nước khoáng Kênh Gà

có nhiều chỉ tiêu vượt ngưỡng của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT do cáckhoáng chất từ dưới sâu lòng đất đưa lên (Bảng 3.2)

Bảng 3.2: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng

c a quy chu n QCVN08: 2008/BTNMT, khu v c Gia Vi nủa quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực Gia Viễn ẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực Gia Viễn ực Gia Viễn ễn

tiêu

Hàm lượng (mg/l)

3.3 Huyện Hoa Lư

3.3.1 Ô nhiễm kim loại nặng

+ Tổng Crom

Trang 35

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng Cr tại các điểm khảo sát dao độngtrong khoảng 0,00155 đến 0,10621 mg/l Phần lớn các điểm khảo sát có hàmlượng tổng Cr trong nước mặt đều nằm trong giới hạn cho phép đạt tiêu chuẩnnước sinh hoạt theo QCVN 08:2008/BTNMT Riêng mẫu nước lấy tại điểmHL05, HL08, HL13 có hàm lượng tổng Cr cao hơn giới hạn cho phép theo tiêuchuẩn nước sinh hoạt Các điểm HL08 và HL13 có hàm lượng tổng Cr trên mứcgiới hạn cho phép theo tiêu chuẩn nước tưới tiêu loại B1 Nhìn chung, tổnglượng Cr trong nước mặt ở khu vực khảo sát nằm trong giới hạn của nước tướitiêu theo QCVN 08:2008/BTNMT, riêng nước thải ở làng sản xuất đá mỹ nghệ

có hiện tượng ô nhiễm Cr đối với nước sinh hoạt và nước tưới tiêu

+ Mangan

Hàm lượng Mn tại các điểm khảo sát trên địa bàn huyện Hoa Lư dao độngtrong khoảng 0,00856 đến 1,8306 mg/l Phần lớn các điểm khảo sát có tổnglượng Mn đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT đốivới nước mặt sử dụng cho tưới tiêu Khoảng 40% số mẫu phân tích có hàmlượng Mn đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo QCVN 08:2008/BTNMT Mẫunước có hàm lượng Mn cao nhất trong khu vực là mẫu nước lấy tại giếng Khu

du lịch Bích Động Kết quả phân tích cho thấy, mẫu nước này có tổng lượng Mnvượt quá tiêu chuẩn nước sinh hoạt và nước tưới tiêu theo QCVN08:2008/BTNMT Nhìn chung, vào mùa mưa cũng như mùa khô, nước mặt khuvực khảo sát trên địa bàn huyện Hoa Lư chưa bị ô nhiễm Mn theo QCVN08:2008/BTNMT

+ Tổng sắt

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng Fe tại các điểm khảo sát dao độngtrong khoảng 0,9657 đến 47049 mg/l Trong đó, có 50% số điểm khảo sát cóhàm lượng Fe cao hơn giới hạn cho phép đối với nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT Riêng đối với nước sinh hoạt, hầu hết các điểm khảo sát có tổng lượng

Fe lớn hơn giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT Phần lớn các điểmkhảo sát có hàm lượng Fe cao đều thuộc loại nước giếng khơi và nước sông(HL02- nước giếng Khu du lịch Tràng An, HL05- nước giếng làng nghề đá mỹnghệ, HL08- nước giếng Khu du lịch Bích Động, HL13- nước sạch Trạm NinhGiang) Chỉ có 20% số điểm khảo sát có hàm lượng Fe <1 mg/l, đạt tiêu chuẩnnước sinh hoạt loại A2 Nhìn chung, nước mặt tại các điểm khảo sát có hàmlượng Fe cao hơn giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn A1 và A2, phần lớn chỉ đạt

Trang 36

Hàm lượng As tại các điểm khảo sát trong khoảng 0,00137 đến 0,01563mg/l Phần lớn các điểm khảo sát trên địa bàn huyện Hoa Lư vào mùa mưa cũngnhư mùa khô có hàm lượng As trong giới hạn cho phép đối với nước mặt kể cảnước sinh hoạt và tưới tiêu theo QCVN 08:2008/BTNMT Riêng chỉ có điểmkhảo sát ở trạm bơm nước sông Hoàng Long (HL12) có tổng lượng As (0,01563mg/l) cao hơn giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn A1 của nước mặt QCVN08:2008/BTNMT

+ Cadimi

Hàm lượng Cd tại các điểm khảo sát dao động trong khoảng 0,00004 đến0,000959 mg/l Phần lớn xác điểm khảo sát trên địa bàn huyện Hoa Lư có tổnglượng Cd thấp hơn tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo QCVN 08:2008/BTNMT

+ Thủy ngân

Hàm lượng Hg tại các điểm khảo sát trên địa bàn huyện Hoa Lư trongkhoảng 0,000036 đến 0,010578 mg/l Phần lớn các điểm khảo sát vào mùa mưacũng như mùa khô đều có tổng lượng Hg thấp hơn tiêu chuẩn nước mặt theoQCVN 08:2008/BTNMT Riêng tại điểm lấy mẫu ở nước sông Hoàng Long(HL12), hàm lượng Hg cao hơn giới hạn cho phép đối với nước sinh hoạt vànước tưới tiêu loại B1 theo QCVN 08:2008/BTNMT và tại Khu du lịch BíchĐộng (HL08), hàm lượng Hg vượt quá tiêu chuẩn nước mặt theo QCVN08:2008/BTNMT

+ Chì

Hàm lượng Pb trong khu vực khảo sát trên địa bàn huyện Hoa Lư daođộng trong khoảng 0,000418 đến 0,003993 mg/l Nói chung, tại tất các các điểmkhảo sát vào mùa mưa cũng như mùa khô hàm lượng Pb đều nhỏ hơn tiêu chuẩn

Trang 37

nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT Như vậy, khu vực nghiên cứu chưa bị

ô nhiễm chì trong nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT

3.3.2 Ô nhiễm hợp chất độc hại và sinh hóa

+ Độ pH

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, độ pH dao động trong khoảng 6,91- 9,27.Các điểm khảo sát đều có giá trị pH nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩnA1 A2 Nước tại âu thuyền Khu du lịch Tràng An ở thôn Văn Lâm- xã Ninh Hải cógiá trị pH cao (pH= 9,1), vượt mức B2 Như vậy, giá trị pH ở hầu hết các điểm khuvực huyện Hoa Lư đều cao vào mùa mưa nhưng nằm giới hạn của nước mặt, riêngnước tại âu thuyền thuyền Khu du lịch Tràng An Dựa theo tiêu chuẩn pH thì chấtlượng nước có thể phục vụ cho mục đích sinh hoạt, tưới tiêu nông nghiệp và cácmục đích khác

+ Oxy hoà tan

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng oxy hoà tan trong nước dao độngtrong khoảng từ 1,14- 6,6 mg/l So sánh hàm lượng DO tại các điểm với mức A1cho thấy có tới 11 điểm, chiếm tới 84,65% không đạt tiêu chuẩn, thấp hơn giátrị giới hạn 1,14- 5,26 lần So với mức A2 có 10 điểm chiếm 76,92% không đạttiêu chuẩn, so với mức B1 có 8 điểm không đạt tiêu chuẩn, thấp hơp mức giớihạn từ 1,09- 4,39 lần Các mẫu nước sông Đam Khê ở thôn Đam Khê- xã NinhHải (HL09), sông Sào Khê ở cầu Đông thôn Đông- xã Trường Yên (HL03) vànước giếng ở làng đá mỹ nghệ thôn Xuân Phúc- xã Ninh Vân (HL05) có giá trịthấp hơn mức B2 từ 1,02- 1,75 lần, do vậy, khả năng tự làm sạch nước rất kém.Giá trị DO tăng đáng kể vào mùa mưa, và tăng mạnh là các đối tượng nướcsông, hồ như nước sông Đam Khê (HL09) ở thôn Đam Khê- xã Ninh Hải

+ Nhu cầu oxy hoá học

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng COD mùa mưa trong nước daođộng rộng trong khoảng 3,28- 56,4 mg/l So với mức A1 có 11 điểm có giá trịlớn hơn tiêu chuẩn từ 1,03- 5,64 lần; so với mức A2 có 11 điểm có giá trị lớnhơn tiêu chuẩn từ 1,45- 3,76 lần Đáng chú ý là nước được xử lý tại Nhà máynước Ninh Bình, Trạm bơm Ninh Giang có giá trị COD cao So với mức B1, có

8 điểm, chiếm 61,54% vượt giá trị tiêu chuẩn từ 1,03- 1,88 Nước sông Sào Khêtại cầu Đông thôn Đông- xã Trường Yên (HL03) và nước giếng tại Khu du lịchBích Động- xã Ninh Hải (HL08) vượt mức tiêu chuẩn B2 từ 1,06- 1,32 lần, tức

là có biểu hiện ô nhiễm Nhìn chung, hàm lượng COD trong mùa khô có giá trị

Trang 38

-cao hơn so với mùa mưa, khoảng dao động lớn Nước giếng Khu du lịch BíchĐộng có biểu hiện ô nhiễm vào mùa khô và không dùng để ăn uống sinh hoạtđược Nước sông Sào Khê cả 2 mùa đều bị ô nhiễm nặng, không có khả nănglàm sạch tự nhiên Nước tại Trạm bơm Ninh Giang vượt mức A2 là 1,63, không

đủ tiêu chuẩn nguồn cấp sử lý nước sinh hoạt

+ Nhu cầu oxy sinh hoá

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng BOD5 trong nước mặt dao độngtrong khoảng 0,5- 38,7 mg/l Hầu hết các điểm có giá trị vượt tiêu chuẩn A1 vàA2 từ 2,53- 9,68 lần; so với mức B1 có 8 điểm, chiếm 61,54% vượt tiêu chuẩn chophép từ 1,29- 2,58 lần; so với mức B2 có 4 điểm (HL03, HL04, HL06, HL08) vượttiêu chuẩn cho phép từ 1,14- 1,55 lần Như vậy, so với mùa mưa, giá trị BOD5 vàomùa khô có độ dao động lớn hơn, các vị trí biểu hiện ô nhiễm rõ nét hơn như: nướcsông Chanh ở cầu Ninh Hòa, thôn Quán Vinh- xã Ninh Hòa, nước có tiếp nhậnnguồn nước thải của Nhà máy Phân lân Đồng Quan, xã Ninh Vân Đặc biệt là nướcsông Sào Khê ở cầu Đông, thôn Đông- xã Trường Yên có giá trị BOD5 cao Chấtlượng nước được xử lý ở Trạm bơm Ninh Giang không đảm bảo an toàn do giá trịBOD5 cao hơn mức A2 là 2,33 lần, không đạt chuẩn cấp sử lý cho sinh hoạt

+ Hàm lượng Amoni

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng NH4+ dao động trong khoảng từ0,022- 30 mg/l 12 điểm khảo sát (chiếm 92,31%) có giá trị lớn hơn mức A1 từ1,34- 230,77 lần; 8 điểm (chiếm 72,73%) có giá trị lớn hơn mức A2 từ 1,11-115,38 lần; 6 điểm (chiếm 46,15%) vượt mức B1 từ 1,01- 46,15 lần và 3 điểm(HL02, HL06, HL08) vượt giới hạn cho phép của mức B2 từ 1,67- 23,08 lần.Các đối tượng nước có giá trị amoni cao là nước giếng Khu du lịch Tràng An-

xã Trường Yên, nước tiếp nhận nước xả thải của Nhà máy Phân lân ở ĐôngQuan- xã Ninh An và nước giếng tại Khu du lịch Bích Động ở Ninh Hải Trong

đó, tại điểm HL02 có giá trị cao nhất so với các điểm khác Như vậy, khu vựcHoa Lư có biểu hiện ô nhiễm amoni cục bộ Nước giếng và nước sông có tiếpnhận nước xả thải của nhà máy phân lân, nước được xử lý tại nhà máy nước ởTrạm bơm Ninh Giang có giá trị amoni cao hơn mức A1 tới 1,34 lần, nhỏ hơnmức A2 1,49 lần Để đảm bảo cấp nước ăn uống sinh hoạt, cần có công nghệ xử

lý amoni phù hợp

+ Hàm lượng nitrit

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng NO2- nước mặt dao động trong

Trang 39

khoảng 0,004- 4,15 mg/l Trong đó, có 11 điểm (chiếm 84,62%) vượt mức A1 từ1,03- 125,76 lần, 9 điểm vượt mức A2 từ 1,21- 62,88 lần, 8 điểm vượt mức B1

từ 1,15- 31,92 lần và 6 điểm (HL02, HL05, HL06, HL08, HL11, HL12) vượtmức B2 từ 1,86- 25,94 lần Như vậy, khu vực Hoa Lư có biểu hiện ô nhiễmnitrit lớn, thuộc các đối tượng nước giếng ở Khu du lịch Tràng An, Khu du lịchBích Động và làng nghề đá mỹ nghệ xã Ninh Vân Nước sông Hoàng Long tạiTrạm bơm Ninh Giang và nước có tiếp nhận nguồn xả thải ở Đồng Quan- xãNinh Vân và nước qua xử lý lấy tại TT Thiên Tôn có giá trị nitrit vượt mức A1

là 1,03 lần và nhỏ hơn A2 là 1,94 lần Do vậy, không thể sử dụng ăn uống sinhhoạt được, cần có phương pháp xử lý phù hợp Vào mùa khô giá trị nitrit cókhoảng dao động rộng hơn vào mùa mưa

+ Hàm lượng nitrat

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng NO3- dao động trong khoảng từ 9,87 mg/l Như vậy, toàn bộ các điểm khảo sát có giá trị NO3- nằm trong giới hạntiêu chuẩn ở mức A1, nước chưa có sự ô nhiễm Tuy nhiên, vào mùa khô các khuvực này có giá trị tăng lên đáng kể so với mùa mưa Như vậy, nước mặt ở khu vựchuyện Hoa Lư chưa có ô nhiễm do nitrat

0-+ Hàm lượng clorua

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng Cl- dao động trong khoảng 173,24 mg/l và đều đạt tiêu chuẩn chất lượng nước mặt loại A1 Trên toàn bộkhu vực khảo sát, nước mặt chưa có dấu hiệu bị nhiễm mặn Khu vực huyện Hoa

5,96-Lư có hàm lượng clorua trong nước thấp, thấp hơn mức tiêu chuẩn A1 từ 1,64 lần, thấp nhất thuộc đối tượng nước sông Hoàng Long, nguồn cung cấp chotrạm bơm Ninh Giang sử dụng làm nước sinh hoạt của TT Thiên Tôn

1,44-+ Hàm lượng xianua

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng CN- trong nước mặt dao độngtrong khoảng 0,002 đến 0,0137 mg/l Trong đó, 10 mẫu (chiếm 71,43% số điểmkhảo sát) đạt tiêu chuẩn nước mặt loại A1, A2 (<0,01mg/l) và 4 mẫu còn lại(chiếm 28,57 % số điểm khảo sát) đạt tiêu chuẩn nước mặt B1 Đó là nước sôngSào Khê ở thôn Đông- xã Trường Yên, sông Đam Khê ở Ninh Hải và nước sôngHoàng Long tại khu vực cấp nước cho Trạm bơm Ninh Giang Nhìn chung, cácmẫu phân tích có hàm lượng xianua nằm trong giới hạn A2 Như vậy, nước mặtkhu vực huyện Hoa Lư chưa có biểu hiện ô nhiễm của xianua

+ Chất lơ lửng

Trang 40

-Trên địa bàn huyện Hoa Lư, hàm lượng cặn lơ lửng trong nước mặt daođộng trong khoảng từ 0- 117,76 mg/l Trong đó có 4 mẫu (chiếm 28,57% sốđiểm khảo sát) nước hồ và nước giếng của Khu du lịch Bích Động- xã Ninh Hải,nước sông tại Trạm bơm Ninh Giang và nước sạch của TT Thiên Tôn đã qua xử

lý đạt tiêu chuẩn nước loại A1 và 9 mẫu chiếm 64,28% số điểm khảo sát đạt tiêuchuẩn nước loại B2 Có 1 mẫu duy nhất có hàm lượng cặn lơ lửng là 117,76 mg/

l, cao hơn tiêu chuẩn cho phép nước B2 Qua kết quả phân tích tại thời điểmquan trắc cho thấy, 100% số điểm khảo sát có hàm lượng cặn lơ lửng nằm tronggiới hạn cho phép của tiêu chuẩn nước mặt Qua kết quả phân tích cho thấy, khuvực Hoa Lư có hàm lượng cặn lơ lửng nằm trong giới hạn cho phép của tiêuchuẩn nước mặt Ô nhiễm chỉ mang tính cục bộ ở các khu vực nhỏ

+ Coliform

Trên địa bàn huyện Hoa Lư, số lượng coliform trong nước mặt dao độngtrong khoảng từ 4 đến 1,5x104 MNP/100ml mẫu 14,29% số điểm khảo sát, nướcmặt có số lượng coliform lớn hơn giới hạn cho phép của QCVN08:2008/BTNMT đối với nước mặt (>1x104 MNP/100ml mẫu) Như vậy, trênkhu vực khảo sát, nước mặt có biểu hiện bị ô nhiễm coliform cục bộ Có 6 điểmkhảo sát (HL1, HL02, HL03, HL04, HL05, HL09), chiếm 46,15% số điểm vượtmức giới hạn của B2 Như vậy, các điểm nước bị ô nhiễm: nước sông Sào Khê ởTrường Yên, sông Chanh ở Ninh Hòa; nước suối Khu du lịch Tràng An ởTrường Yên và nước giếng Khu du lịch Tràng An, Bích Động, làng nghề mỹnghệ xã Ninh Vân

Nhận xét chung: Các chỉ tiêu như nhu cầu ôxy hoá học, nhu cầu ôxy sinh

hoá và các hợp chất của Nitơ (NH4+, NO2-) của nước mặt khu vực Hoa Lư cóhàm lượng cao cục bộ ở một số khu vực Hàm lượng Fe tương đối cao, nhiều vịtrí hàm lượng Fe vượt tiêu chuẩn cho phép của nước mặt (Bảng 3.3)

Bảng 3.3: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực Hoa Lư

tiêu

Ngày đăng: 19/08/2015, 23:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt - Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010
Bảng 2.1 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt (Trang 18)
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942-1995) - Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt (TCVN 5942-1995) (Trang 19)
Bảng 3.1: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng  của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực Nho Quan - Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010
Bảng 3.1 Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực Nho Quan (Trang 27)
Bảng 3.2: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng - Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010
Bảng 3.2 Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng (Trang 34)
Bảng 3.3: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng  của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực Hoa Lư - Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010
Bảng 3.3 Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực Hoa Lư (Trang 40)
Bảng 3.4: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng  của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực TP - Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010
Bảng 3.4 Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực TP (Trang 47)
Bảng 3.5: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng  của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực TX - Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010
Bảng 3.5 Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng của quy chuẩn QCVN08: 2008/BTNMT, khu vực TX (Trang 53)
Bảng 3.6: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng - Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010
Bảng 3.6 Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng (Trang 58)
Bảng 3.7: Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng - Đề tài ĐTCB: “Điều tra đánh giá thực trạng ô nhiễm nước mặt tỉnh Ninh Bình; đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ bảo vệ tài nguyên nước phục vụ phát triển bền vững” (20092010
Bảng 3.7 Tổng hợp các chỉ tiêu vượt các ngưỡng (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w