Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm Nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương thuốc tiêu giao tán gia giảm
Trang 1BÔ Y T Ẽ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÃ NỘI
BŨI T H Í HÙNG
NGHIÊN cúu ĐẶC ĐIỂM VI HỌC VÀ 1HÀNH PHẨN HOÁ HỌC
(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ ĐẠI HỌC KHÓA 2001 - 2006 )
N g ư ờ i h ư ớ n g d ẫ n TS NGUYỄN THÁI AN
Thời g ian thư c hiện: 0 2 /2 0 0 6 0 5 /2 0 0 6
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với sự chỉ bảo và giúp đỡ tận tình của các ihầy cô giấo trong Bộ môn Dược học cổ truyền, em đã hoàn thành khoá luận tốl nghiệp, đồng thời em cũng học được rất nhiều điểu không chỉ về ch u y ên môn dược mà cả VC cách sông, phong cách học tập và lao động
Em xin bày tỏ lòng biết Cfn sâu sắc và sự kính trọng tới:
TS N G U Y ÊN T H Á I AN - Cô giáo hướng dẫn đã nhiệt tình chỉ bảo, ân cần động viên và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này
Em cũng chân thành cảm cm:
G S.T S P H Ạ M XUÂN SIN H , T S PH Ù N G H O À B ÌN H , PGS.TS^
VŨ VÀN Đ IỂ N , T H S H À VÂN O A N H và các kĩ thuật viên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp
Nhân dịp này với lòng chân thành biết ơn, em xin gửi lời cảm Cfn tới:
B an G iám hiệu, Đ ảng ủy N hà trư ờ n g cùng to àn th ể các th ầ y cô giáo
T rư ờ ng Đ ại học Dược H à Nội đã dìu dắt, dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập tại trường
Cuối cùng em cũng xin gửi lời cảm cfn tới gia đình, bạn bè là nguồn động viên khích lệ và là chỗ dựa tinh thần cho em trong cuộc sống và học tập
Hà Nội, tháng 05 năm 2006 Sinh viên; Bùi T hế Hùng
Trang 3CHÚ GIẢI CHỬ VIẾT TẮT
CTDL Công ty dược liệu
DĐVN III Dược Điển Việt Nam IIISKLM Sắc ký lớp mỏng
TGT Tiêu giao tán
TGTGG Tiêu giao tán gia giảm
TT Thuốc thử
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Đ ặt vân đ ề 1
PHẦN i TỔNG QUAN 2
1.1 Vài nét về phương thuốc T G T 2
1.2 Các vị thuốc tro n g phương T G T 3
1.2.1 Cam thảo bấc 3
1.2.2 Sài hồ b ắ c 6
1.2.3 Đương quy 8
1.2.4 Bạch tru ậ t 11
1.2.5 Bạch thược 13
1.2.6 Bạch phục linh l; P H Ầ N ^ T H Ự C NGHIỆM VÀ KẾT q u ả 1
2.1 Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứ u 1
2.1.1 Nguyên liệu
2.1.2 Phưcrtig tiện nghiên cứu 1
2.1.3 Phương pháp nghiên cứ u 18
2.2 K ết q u ả thực nghiệm và nhận x ét 20
2.2.1 Đặc điểm dược liệu và đặc điểm Vỉ học bột dược liệu 20
2.2.2 Bào chế phương TGTGG 28
2.2.3 Nghiên cứu thành phần hóa học 28
PHẦNÌU KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 60
3.1 K ết lu ậ n 60
3.2 Đề x u ấ t 62 TÀI LIÊU THAM KHẢO
Trang 5ĐẶT VÂN ĐỂ *
Dân tộc Việt Nam đã có truyền thống chữa bệnh theo y học cổ truyền từ lâu đời Ngày nay, y học cổ truyền vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Trẽn cơ sở kế thừa kho tàng lý luận và kinh nghiệm trong lĩnh vực y học cổ truyền của ông cha, Đảng và Nhà nước đã có chính sách hiện đại hóa và công nghiệp hóa nển y học cổ truyền Trong đó việc làm sáng tỏ các phương thuốc cổ truyền theo hướng hiện đại là vò cùng quan trọng
Phưoíng Tiêu giao tán với tác dụng sơ can giải uất, kiện tỳ dưỡng huyết đã được nhân dân ta sử dụng chữa các chứng ngực sườn đầy tức, đau mạng sưòfn, ợ hơi, ợ chua, ngũ tâm phiền nhiệt, nóng trong xương, nóng về chiều Mặc dù phưcfng thuốc được đánh giă là cho kết quả tốt trong điều trị nhưng chưa được kiểm định trên cơ sở khoa học
Để góp phần vào việc kiểm định phưcfng Tiêu giao tán gia giảm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu khóa luận: "ỉ^ghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học của phương Tiêu giao tán gia giảm ". Bao gồm các nội dung sau:
- Tiêu chuẩn hóa bột nguyên liệu và phương thuốc về mặt vi học
- Định tính các nhóm chất thường có trong các vị thuốc và bài thuốc nghiêncứu bằng các phản ứng hóa học
- Định lính saponin, tinh dầu, coumarin, ílavonoid có trong các vị ihuốc vàbài thuốc nghiên cứu bằng sắc kí lớp mỏng
- Định lượng saponin, tinh dầu, tlavonoid có trong các vị thuốc và bài thuốcnghiên cứu
Trang 6Bạch truật (Ríiizoma Aíractyỉodis macrocephaỉae) 40g
Đưoíng quỵ (Radix Angelí cae sinensis) 40g
Cam thảo bấc chích {Radix Gỉycyrrỉùiae) 20g
Sài hổ bắc {Radix Bupleuri) 40g
Cách dùng: tán bột, uống mỗi lần 8g với nước gừng và bạc hà [10],
Theo Tuyển tập phưcmg thang Đông y: phương thuốc tán bột, ngày dùng 12g- 16g, thêm gừng nướng 3 miếng, mạch môn 20 hột, sắc uống [22]
Đây là bài thuốc có tác dụng sơ can giải uất, kiện tỳ dưỡng huyết, dùng để chữa các bệnh do can khí uất kết làm ảnh hưởng tới sự thăng giáng khí ở tỳ vị: ngực sườn đầy tức, đau mạng sườn, ợ hơi, ợ chua [10]
Theo Tuyển tập phưong thang Đông y: Tiêu giao tán dùng để trị phụ nữ bị huyết phong, hư lao, ngũ tâm phiền nhiệt cơ thể đau nhức, miệng và họng khỏ,
mồ hôi trộm, dại tiện bí, ho đờm, nóng trong xương, nóng về chiều [22],
Phân tích phương thuốc TGT [10]:
Sài hổ bắc: công năng sơ can giải uất, đóng vai trò vị quân
Bạch thược: cồng năng bổ huyết, dưỡng can, đóng vai trò ỉà vị thần
Đưoíng quy: công nãng bổ huyết, dưỡng can đóng vai trò là vị thần
Trang 7Bạch truật: công năng kiện tỳ, tiêu thực, đóng vai trò là vị tá.
Bạch phục linh: công năng kiện tỳ, đóng vai trò là vị tá
Cam thảo bắc: công năng ích khí dưỡng khí, bổ tỳ vị, điều hoà các vị thuốc,đóng vai trò là vị tá
Gừng nướng: giúp cho Bạch thược, Đưofng qui, điều hòa khí huyết, đóng vaitrò là vị sứ
Bạc hà: giúp cho Sài hồ sơ can giải uất, đóng vai trò vị sứ
1.2 Các vị thuốc trong phương TGT
1.2.1 C am th ảo bắc {Radix Glycyrrhizae)
Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của 3 loài Cam thảo (Glycyrrhiza Itraỉensis
Fisch.; Giycyrrhiza inflat a Bat.; Glycyrrhiza gỉ abra L.), họ Đậu Fahaceae
[9],[111,[13],[15],[19],[21],[25],[27].[28]
• Thành phần hoá học {Gỉycyrrhìia gỉ abra L.)
- Cam thảo chứa glycyrrhizin là một saponin thuộc nhóm olean hàm lượng 10-14% có vị ngọt gấp 60 lần đường saccharose [9],[15],[21],[28],[29]
- Các flavonoid chiếm 3-4%, trong đó có 27 chất đã được biết, quan trọng nhất là liquiritin C2jH220g (nhóm flavanon) và isoliquiritin (nhóm chalcon) Ngoài ra còn có glabridin (nhóm isoflavan), glabron (nhóm isoflavon), glabren (nhóm isonaven) [91,[151,[21L[29]
- Một sô coumarin: umbelliferon, hemiarin, liqcoumarin [9],[15]
- Ngoài ra còn có chất đấng (glycyramarin) [25],
- Các hợp chất oestrogen có nhân sterol với hàm lượng thấp [9],[13],[15]
- Trong rề có 20-25% tinh bột, 3-10% glucose và saccharose [9],[131,[21 ]
Trang 8OIsoliquiritin
gfc-0
• Tác đụng dược lý
“ Tác dụng chổng loét và chống co thắt dạ dày Tác dụng này chủ yếu do thành phần navonoid t9J,[13],[i5],[21],[25],[27],[29]
- Bảo vệ gan trong viêm gan mãn tính và tăng bài tiết mật [25]
- Tác dụng chữa addison do glycyrrhizin [25],
- Tấc dụng chống ho lên trung tám ho tưcmg tự như codein Tác dụng long đờm do thành phđn saponin [9],[13],[15],[21],[25]
- Cam thảo và chất glycyrrhizin có tác dụng giải độc khi ngộ độc ihức ăn và một số chất khác [61,[13],[211,[251,[27]
- Liquiritigenin và isoliquiriligenin có lác dụng ức chế MAO Isoliquiritigenin có tác dụng mạnh hofn [9],[13]
Trang 9- Glycyrrhizin và liquiritic có tác dụng chống viêm, chông loét, làm chóng lành sẹo [9],[13],[25],[27].
- Tác dụng của nội tiết tô'dục tính [9],[13],Ị27]
- Tác dụng nâng cao miễn dịch cơ ihể [9J,Ị27]
• Chê biến
- Cam thảo phiến: thái phiến rồi sao khô [4],[11]
- Cam thảo sao cám: Cam thảo phiến sao cách cám đến khi mặt ngoài có màu vàng [4],[11]
“ Cam thảo chích: Cam thảo phiến tẩm mật ong hoặc siro (tỉ lệ 250ml siro/kg dược liệu), ủ 30 phút, sao vàng hoặc sấy ở 60^C-70”C cho đến khô [4],[11]
- Còng dụng: chữa cảm, ho mất tiếng, viêm họng, mụn nhọt, đau dạ dày, ỉa chảy, ngộ độc Cam thảo chích có tác dụng bổ, chữa tỳ vị hư nhược, ỉa lỏng, thân thể mệt mỏi, kém ăn [6],[ 11 J,[ 15J,[21 \,[25\.
Trang 101.2.2 Sài hồ bác {Radix Bupỉeuri)
Vị thuốc là rẻ phơi hay sấy khô của cây Sài hồ bắc BupỊeuvum sinense DC.,
họ Hoa tán Apiaceae [6J,[21 ],[24],[25],[28],[29]
• Thành phẩn hóa học
- Có chứa khoảng 0,5% chất saponin, thuộc nhóm tri terpen Saponin toàn phần trong thân và lá là 0,29%, còn trong rẻ là 1,69% Người ta đã phần lập được một triterpen saponin từ bộ phận trên mặt đất có cấu trúc là 3-0-(a-L arabinopyranosyl ( 1—>3)-0-P-D“glucuronopyranosyl)-oleanolic acid |3-D' glucopyranosyl ester [1 1],[151,[24],[251
Í OH
3 -0 -(a-L arabinopyranosyl ( l^3)~0-P-D-glucuronopyranosyl)-oleanolic acid
P-D-glucopyranosyl ester
- Hợp chất alcol: bupleuruiĩiola ( €3214^,^02) có nhiệt độ nóng chảy là 163- 164^C và phytosterola (C3oH4g02) [21J
- Một ít tinh dầu: 0,16% trong rễ và 0,05% trong thân [21],[25]
- Thân và lá có chứa rutin [21],
Trang 11• Chê biến
- Rửa sạch, ủ mểm, thái ỉát, phơi hoặc sấy ở 50^c đến khô [11 ]
- Chế giấm: Sài hồ thái lát, trộn với giấm, sao nhỏ lửa, phơi khô [11]
- Tác dụng điều hòa miễn dịch [25]
- Tác dụng kháng khuẩn: có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của ký sinh trùng sốt rét và trực khuẩn lỵ Slỉ.shiga [6],[21]
- Tác dụng hạ cholesterol và triglycerol máu [27]
- Bảo vệ chức năng gan [25],[27],
• Tính vị quy kinh
- Tính vị: vị đắng tính hơi hàn [6],[11],[21],[24],[25]
- Quy kình: can, đởm, tâm bào lạc và tam tiêu [6],[11],[21],[241,[25]
• Cóng năng, chủ trị
~ Giải cảm nhiệt: chữa sốt do cảm mạo [6],[11J,[21 j
- Sơ can giải uất, ích tinh sáng mắt; chữa hoa mái chóng mặt do can khí ứ trệ
[6j,[llM 21].
Trang 12- Kiện tỳ vị, bổ trung ích khí, thăng dương khí: chữa chứng bụng đầy trướng, nôn lợm, sa giáng [6],[ 11 ],[21 ].
- Trừ ác nghịch: chữa sốt rét [6J,[11],[21]
1.2.3, Đương quy {Radix Aìigeỉicae sinensis)
Là rễ của cây Đưofng qui Angelica sinensis (Oliv.) Diels., họ Hoa tán
Apiaceae [9],[11],[13],[15],[17],[19],[21M25],[27],[28],[30]
• Thành phần hóa học
- Thành phần chính là tinh dầu, khoảng 0,2 %, d=0,955 ở 15“c Trong tinh dầu có thành phần chiếm hàm lượng cao là: n-butylídenphtalit CjjHjjOj và n- valerophenon 0-cacboxy- acid C)2H)403 Ngoài ra còn có n-butylphialit C)2H )402 , becgapten Ci2Hg04 , p-cỵmen, terpinen 4-ol, a-terpinen, di-n-butylphtalat và thành phần có tác dụng sinh học được chú ý là; ligustilid khoảng hcm 5%
-C0 -{CH2)rCH?
-COOH
n-valerophenon 0 -carboxy- acid CịiHuO,
Trang 13• Chê biến
~ Rửa sạch, ủ mềm, thái lát, phơi khổ ở nhiệt độ thấp [11]
- Đưcmg qui đã thái lát, phun rượu, ủ, sao nĩiẹ cho khô [11],
• Tác dụng dược lý
- Tác dụng trên tử cung: phần bay hơi có tác dụng ức chế cơ tử cung Phần không bay hơi có tác dụng himg phấn cơ tử cung [6],[15],[21],[25],[27]
- Tăc dụng trên huyết áp và hô hấp: tinh dầu Đương qui có tác dụng hạ huyết
áp và ức chế hô hấp trên chó đã được gây mê, nhưng phán không bay hơi lại làm
co mạch máu tăng huyết áp [21],[27]
- Tác dụng bảo vệ dạ dày-ruột của polysacharid [14],
- Điều hoà nhịp tim tưcíngtựnhưquinindin [17,21],
- Tác dụng kiểu Vitamin E [17],[21]
- Thúc đẩy tổng hợp protein và acid nucleic trong tế bào gan
- Tăng cường miễn dịch, kháng bổ thể [1 1],[12],[17],[27]
- Úc chế ngưng kết tiểu cầu [17],[25],[27J
- Bảo vệ gan do thành phần polysacharid [26]
- ơ iố n g hen và chống co thắt do các dẫn chất phtalid [25]
- Giảm tác dụng phụ của thuốc chống ung thư [15],[17],[25J
- Chống thiếu máu ác tính [15],[25],
- Chống viêm tưoíng tự các thuốc chống viêm phi steroid [5],[17],
Trang 14- Có tác dụng trong điều trị lupus ban đỏ hệ thống [27],
- Hoạt tràng thồng tiện: dùng cho trường hợp huyết hư, huyết táo gây táo bón [6],[111
- Giải độc, giảm đau: dùng cho các trường hợp mụn nhọt, đinh độc lâu liền miệng do khí huyết hư đau [6],[111
Trang 151,2.4 Bạch truật {Rhizoma Atracĩyỉodis macrocephaỉae)
Là thân rễ phơi hay sây khô của cây Bạch truật Atractylocỉes macrocepliala
Koidz., họ Cúc Ásteraceae 1],[15],[25],[28]
• Thành phần hóa học
- Tinh dầu chiếm 1,4% [13],[25],[21]
- Các sesquiterpen: a-eudesm ol, ß- eudesmol Các dẫn chất lacton như atractỵnolid [25]
- Có tác giả nói trong Bạch truật có Atractvlola và AtraclylonC[4HigO và vitamin A [15],[21]
- Tẩm mật sao đến vàng và có mùi thơm [25]
- Tẩm sữa rồi sao (chữa bệnh thận) [25]
- Tẩm rượu sao với cám (chữa bệnh phổi) [25],
- Tẩm nước đất rồi sao (chữa bệnh lỳ vị) [25J
Trang 16• Tác đụng dược lý
- Chống loét dạ dày: ức chế loét shay, loél do nhịn đói, không có tác dụng với loét do histamin Bạch truật có tác dụng làm giảm lượng dịch vị nhưng không ảnh hưởng đến độ acid tự do của dịch vị [25]
“ Bạch truật làm tăng hàm lượng cán khô trong mật và như vậy đã tâng lượng chất thải trừ qua mật [25 ]
- Kích thích hô hấp nhưng làm giảm nhịp tim [21 ]
Trang 171.2.5 Bạch thược {Radix Paeoiùae)
Là rỗ phơi hay sấy khô của cây thược dược Paeonia ỉacĩifíorơ Pall {Paeonìa aỉbifỉora Pall.), họ Mao \\lơn% Rannncuiaceae [6],[11],[21],[25],[28],[27]
• Thành phần hóa học
- Hoạt chất chính là paeoniflorin C23H23OU, là một monoterpen glỵcosid, chiếm khoảng 0,05-6,01% và các dẫn chất của nó như oxypaeoniflorin CjsHjiiOj;, albiflorin, benzoylpaeoniflorin, 8-debenzoylpaeoniflorin [13],[21],[25],[27],[29]
- Trong rễ còn có 7 hợp chất triterpenoid chiếm 0,025% [18],[25]
- Trừ đờm, trừ ho (tác dụng của acid benzoic) [21],
- Tác dụng trên sự co bóp ống liêu hóa; nồng độ thấp có tác dụng ức chế, nổng độ cao lúc đầu có tác dụng hưng phấn sau ức chế [2 1J
Trang 18- Tác dụng hạ đường huyết của paeoniílorin và 8-debenzoylpaeoniflorin [19],
- Tác dụng giãn động mạch vành, giãn mạch ngoại vi [27]
- Tác dụng kháng cholin: chống co thát, chống tiêu chảy, giảm đau, chống viêm [25],[29],
- Chống đông máu [29]
- Bảo vệ gan ở chuột nhiễm độc tetrachlorde [29]
- Tác dụng kháng sinh đối với: vi trùng lỵ, thổ tả, tụ cầu, trực trùng, thương hàn, phế cầu, bạch cầu [21],[25]
- Điều kinh: dùng khi huyết hư, kinh nguyệt không đều [6],[11],[13],[21]
- Thư cân giảm đau: dùng khi can khí uất kết dãn đến đau bụng, đau ngực,
chân tay c o quắp, tả lỵ [6 ],[ 11 ],[ 13],[21 ].
- Bình can: dùng trong các chứng đau đầu hoa mát [6],[11],[13],[21]
Trang 19+ Acid tumolosic C3)H5o04-
+ Acid eburicoic C33H50O3.
Trang 20- Kiện tỳ: dùng trong bệnh của tạng tỳ hư nhược gây ỉa lỏng [6],[11],[13],[Ỉ5],[21],[251.
- An thán: trị tám thần bất an, tim loạn, hồi hộp, mất ngủ, hay quên [6],[11],[13],[15],[21],[25]
Trang 21PHẦN II: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
2.1 Nguyên vật liệu và phưưng pháp nghiên cứu
2.1.1 Nguyên liệu
Các vị íhuốc dùng trong nghiên cứu bao gồm: Cam tháo bắc, Sài hồ bắc, Đưong quy Bạch tru ạt, Bạch thược, Bạch phục linh được mua tại CTDL trung ương I Mediplantex
Ạ
Hình 2 Ị Ánh cúc vị thuốc trong phương TGTGG
ỉ : Cưm tìtâo bắc 2: Bạch thược 3: Bạch íruật 4: Sùi hơ hác 5: ĐươUịị ( Ị n y 6: Hạch phục ì inh
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
- Tliuôc thử đạt liêu chuẩn phân tích cũa DĐVN III
- Bộ dụng cụ câì tinh dầu
- Bộ dụng cụ Xik' dinh dộ am bung phưtmg pháp dung môi
- Máy xác tìịnh độ am Sarlorius
Trang 22- Bị) d ụ n « CLI S o x h le t.
- Bt) dụng cụ cất quay
- Ban mòng Silicagcl của Merck
- Cúc dụng cụ nghiền, xay dược liệu
2.1.3 Phương pháp nghiên cứu
♦í* Đậc diểiii nguvén liệu
• Quan sát và mô tả hình thái các vị thuốc
• Quan sát và mò tả đặc điếm bột dược liệu các vị thuóc và phưofng TGTGG dưới kính hiển vi [8J,[23J.
Trang 23Troníỉ ctỏ: X: Hàm lượng flavo noi tl loàn phĩìn lĩong dược liệu {^r).
m: Khối lượng cắn ihu được (g)
b: KhoÌ lưcmg dược Ịjệu clem định lượng (g)
p: Lượng nước (g) có trong b (g) dược liệu
Kết qua được đánh giá bàng phưưng pháp ihống kê để tính hàm lượng Irung bình {X ), độ iệch chuẩn (S), khoang tin cậy (ịu.) với cìộ tin cậy 95%
m: Khối lưtmg cắn thu được (g)
b: Khối ỉượng dược liệu đem cĩịnh lượng (g)
p; Lượng nước (g) có trong b (g) dược liệu
Kếi quá được đánh giá bàng phưcĩiia pháp thống kê đc tính hàm lượng trung bình ( X ) độ lệch chuẩn (S), khtìảng tiII cậv (Ị-O, với độ tin cậy 95%
Trang 24• Tỉnh dâu
'P Định tính bằng sác ký lớp mong [ 16].[20]
> Định lượim liiih dầu bang phưưng pháp cất kéo hưi nước (Phụ lục 9.2DĐVN 111) S(.)ng song ùèn hành đo dộ ẩm của dược liệu bàn« phương pháp cất với dung môi (Phụ lục 9.6 DĐVN III) 1J,|20J
Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu được tính như sau:
T(% ) = - ^ x100
a - pTrong đó; T: Hàm lượng của tinh dầu trong dược liệu(%),
V: Thể tích tinh dầu (ml)
a: Khối lưựng dược liệu cleiĩi định lượiig (g)
p: Lượng nước (g) có trong a (g) dược liệu
Kết quá được đánh giá bằng phương pháp thống kc đổ tính hàm lượng trungbình ( T ) độ lệch chuán (S), khoang tin cậy (^), với độ tin cậy 95%
Trang 25*1* i)ậc điểm dược liệu
Phiến chéo, dày l-3mm, dài 3-
5 cm Síio qua: màu vàng, vỊ ngọt,
mùi thcrm nhẹ, khô giòn Dược liệu
sau khi trích mật: màu vàng đậm, vị
ngọl, mùi thưm ngợi, khô giòn
*í* Đặc điếm vi học bột dược liệu
Hình 2.2 Aììh vị ỉhnòc Cam tỉìdo bữc
Bột màu vàng nâu, mùi thơm, vị ngọt Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Mảnh bần gổm những tế bào hình chữ nhật (1) Bó sợi mang tinh thể canxi oxalat (2) Tinh thc canxi oxaỉat hình khối (3) Mô mểm mang tinh bột (4) Mảnh mạch (5) Trên
vi trường thấy rải rác có rất nhiều tinh bột hình tròn hoặc hình trứng
Ịỉìnỉi 2 3 Ảììh dặc itiểiiỉ vi học hột Cam tlỉthỉ hác
Ị M â n i i h ầ n : 2 Bó sợi ma ns ị tinh thê can x i o x a ỉ a t ; 'iinh tỉỉếcanxi oxưỉat ỉiìnỉì kiiổi: 4 Mảnlì nứ) niém chứa tiỉìlì bộĩ;
Trang 262.2.1.2 Bạch thưực
*1* Độc điếm dược liệu
Phiến chéo dày l-2mm, dài
3-5cm màu vàns nhạt, mùi thơm
nhọ, khỏ giòn
Hình 2.4 Ảnh vị thuốc Bạch thược
❖ Đặc điểm vi học hột dược liệu
Bí)t màu trắng ngà, không mùi, vị hơi đắng Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Các mảnh mạch vạch, mạch chấm (1) Nhiéu tinh thể canxi oxalat hình cáu sai đứng riêno lẻ hoặc thành từng đám (2) Rất nhiồu mảnh mô mềm chứa khối tinh bột bị hổ hóa (3)
Hìnỉi 2.5 Ảtìlì dặc điểm vi li ọc hột Bạch thược
Ị Mành mạch 2 Tiỉìlì íỉìè’caììxi o.vala! ỉùniì cầu ÍỊUÌ
3 Mánh nu'i mềtv chửa kỉìổi íiiìli bôi hi Ịìỗ hóa
Trang 272 2.13 Bach truät
*t* Däc (tiem di((/c Heu
Phien tigc cü day 2-3mm,
däi 3-6 cm, mau väng näu müi
tham däc trung khư mdm
Hinh 2.6 Anh vi tliiiưc Bach iruat
*** Däc diem vi hoc hưt ditffc Heu
Bưt mäu näu väng, müi tham, v| hoi man Quan sät duai kinh hien vi thäy: Tinh thc canxi oxalat hinh kirn dumg rieng Ic hộc täp trung thänh tijmg dam (1) Mư gom cäc te bäo thänh mưng (2), manh mach (3) tc bäo mư cüng thänh däy thäy rư cäc dng trao dưi (4,5)
_ _
4-fünh 2.7 Anh dac diem vi hoc hot Bach frtidl
I Bư tinh the calci o.xalat hinh kirn
3 Mcinh mach
2 Mdnh mư mem 4,5 'ie h d o mư ci'fn^
Trang 28*> Đặc điểm dược liệu
Phiến ciài 5-10 cm, dàv 1-3
mm; màu vànịỉ nhạt; mùi thơm
ngọt; nhuận dco
ỈỊìỉìh 2.'H Ảnỉì vị ihiiốc Đỉ((fììị> quy
♦t* Đặc điểm vi học hột dược liện
Bột màu nâu vàng, mùi thơm, vị cav ngọt Quan sát cỉưới kính hiến vi thấy: Có rất nhiều tinh bội đứng riêng lẻ hoặc lập irung thành từng đám trong các mánh mỏ mém (1) Các mảnh mạch đứng riêng lỏ hoặc tập trung thành đám, chủ vếu là mạch vạch (2)
1
ỉ ỉ ì n h 2.9 Ả n h d ặ c d i ể m vi h ọ c h ộ ỉ Dương (Ị u y
ỉ Mánh mô lỉiếm có I hứa các lua ìiììlì bôí 2 Mả lì li mui lì
Trang 292.2.1.5 Bạch phục linh
*ĩ* Đặc điếm dược liệu
Các khối hình lập phưtTng,
màu trắng xám
Hĩ/ili 2.10 Ảnh vị thuốc Bạch phục liiĩlì
*> Đặc điếm vi học bột dược liệu
Bột màu trắng xám, không mùi, không vị Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Các sợi nấm không màu hoặc màu nâu nhạt thường phân nhánh (2,3) Các thể nấm dạng khối (1,4)
Trang 30*> Đặc điểm dược liệu
Rc hình nón thon dài, đầu rỗ
phình to ở đỉnh còn lưu lại gốc
thân, dạng sựi ngắn Mặt ngoài
màu nâu đcn, có vết nhãn dọc, vết
sẹo của rỗ con và lỏ vỏ Cứng rai,
khó bc Mùi thơm nhc vị hơi đáng
*ĩ* Đặc điểm vi học bột dược liệu
ỊỊình 2.13 Ánh íiăc ơiểỉỉỉ vi fì(K' hớt Síti hồ hắc
Ị Mành ỉìiạch 2 Manh mô mêtìi Mânh hiểu hì có ctiỉiỉi lối
4 Tình thểcanxi oxalat hìnỉí kim 5 Múnlì hchỉ
Trang 31*ĩ* Đặc điểm vì học bột dược liệu
Bột màu vàne nâu mùi thưm, vị cay ngọt Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Có
nhiều sợi nấm và thổ nấm dạng khối ( 1 ) Các mánh mạch điổm, mạch vạch (2,6)
Các sợi và bó sợi (4, ỉ 2) Các manh bần gồm các tc bào hìnli chữ nhật lioậc tố bào hình khối (3) Các mánh mô mềm thành mỏng chứa hoặc không chứa tinh bột (5,i i) Tinh Ihể canxi oxalat hình kim, hình cầu gai và hình khối (7,8,9)
i t j i
Hình 2.Ỉ4 Ánh đặc điểm vị học bột phtỉơiỉíỉ TGỈCÌG
5 Mánh mô rnẽtn chứa (inh hộí 7 Tinh lỉic Cíiiìxi (iXiilaí hỉnh Cíhi
H 'ỉ inh flic canAÌ osaìaỉ íúnh kim 9 Tiìỉh ỉ lié cun.xi oxưhii lììiỉỉì kỉìòi:
ỉ (ì Các khối linh hột bị ho hóa nằm iroiiíỊ các ỉếh à o Ị Ị Miỉnlì mô tìỉém
Trang 322.2.2 Bào che phirưng T(ỈT(Ỉ(Ỉ
- Các vị ihuốc sau khi chê biến, sííỵ
khô ở 50 *^0 đến độ ẩm dưới 5% Nghiền
thành bội, rây qua rây sò 355 Trộn theo
phương pháp trộn bột kép Sấy ở nhiệt độ
70*’C đến ílộ ẩin < 9% Cân và chia thành
các phần cỏ khối lượng I6g Đóng gói
trong 2 lần túi polỵcthỵlcn kèm theo nhũn
- Quan sát hiện iưựng lạo bọl:
Cho Im! ti ịch chiếl C’ổ n vào ống nghiệm có íSml nước, lác mạnh Irong íĩ phút, quan sál tháy có cột họt ben vữni: sau ì 5 phút Phan ứng cỉương tính
- Dựa trẽn sự tạo txit sơ bộ phán biệl s a ịio n in sleroicl và sa Ịx m in tri ter p e n o id :
Trang 33Cho vào 2 ông nghiệm lém, mỗi ống Iml dịch chiếl cồn Tliêm 5mi NaOH 0,1N vào ống 1 và 5ml HCl O.IN vào ốn" 2 Lác mạnh Iroiiíỉ 1 phút Quan
sát thẩy CỘI bọt Iront: 2 Ủng bang nhau Sư bộ k ếl luận đây là saỊX)niỉi tritcrpenoid.
Phán ứng Libermann-Burchardt : Cho Iml tlỊch chiết vào ông nghiệm, cô cách thuỷ đốn cắn Hoà tan cắn bang Iml anhydrid acetic Đặt nghiêng ống nghiệm 45” cho thêm đồng lượng acid sulfuric đặc theo thành ống để dịch trong ôVig nghiệm được chia thành 2 lớp Giữa 2 lớp thấy xuất hiện vòng tím đó Phan ứng dưcmg tính
■ Phản ứng Salkowski : Cho 5ml dịch chiết vào ống nghiệm, cồ cách thu ỷ đến cắn Tliém vào ống nghiệm Iml chloroform, đun nóng, thêm từ lừ Iml H2SO4 đặc theo chiều dọc ống thấy xuất hiện vòng màu hổng đỏ ở mặt phán cách Phản ứng dương tính
Phan ứng với dung dịch vanilin i% cồn trong H2SO4 đặc : Cho 1 ml dịch chiết cồn vào ống nghiệm, ihêm 2-3 giọl vanilin 1 % Irong ethanol, thêm I giọt H3SO4 đậc, íhấy có màu vàng Phán ứng dương tính
Kếl quả được trình bàv ở bảng 2.1
Trang 34Bàniỉ, 2 / Két iịiià dinh tính Siipoiìiiỉ íroíìíỊ 6 vị thuoc vâ troỉiỊị phiù/níị TGỈ GG.
Dưực liệu
Phan ứng
Tạo bọt
Phân biệt saponin steroid và saponin triterpenoid
Liberinann -Biirchardt
Trang 35Định tính hang sắc ký iớp mỏng
- Mẫu thứ: dịch chiếí sa[X)nỉn loàn phần: lấy lOg dược ỉiệu chd vào bìnhSoxhlct chiết bằng cồn 70" Dịch chiết cồn cò đến cán, hoà vào một ítnưức câì, loại chất béo báng clhcr (iáu hoả Cò đến cắn hoà cán vào nước
đổ có dung dịch 10% Lac nhicu lần với n-butanol Thu hổi dung môi lẩv cắn, hoà cắn trong methanol để chấm SKLM
~ Chất hấp phụ: Ban mỏng Silicagcl GF254 cúa Mcick (dã hoạt hóa ở
liũ"c/lh).
- Hệ dung môi khai triển: Tiến hành thãm dò các hệ dung môi sau
Hệ Sl: Chloroform - Melhanoỉ - Nước [7:3:0.5J
Hệ S2: Chloroform - Methanol [95:5]
Hệ S3: Chloroform - Melhanoi [ 19:1 ]
Hệ S4: Toluenethỵlacclaỉ - Acid formic - Nước [6:5; 1.5:11
Hệ S5: n-Butanol - Acid acetic - Nước [4:1:1]
- Thuốc thử hiện màu: Dung dịch I ; valinin 1%/cổn
Dung dịch II : acid sulfuric 5%/cổn
Phun irnl dung dịch I sau đó phun tiếp 5ml dung dịch II, sấy ban móng ờ
i lÜ^’C trong khoàng 5 phút đổ hiện màu
- Qua thăm dò 5 hệ dung môi trên, nhận thấy hệ S4 cho kết quả các vêt táchtốt nhất
Triển khai sac ký băng hộ dung mỏi S4 phát hiện các vết bằng cách soi đồn u v ở bước sóng 365nm và 234nm Sau đó hiện mÙLi bằno thuốc thử Kết quả the hiện ở hình 2,16 và bang 2.2.